Trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập môn Hóa Học thấp ở nhiều học sinh nêu trên, tôi chọn tác động vào nguyên nhân: Các emkhông biết sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hóa học 2..
Trang 2Tên đề tài: Sử dụng phần mềm Inorgani Chemistry trong dạy hoá học nhằm nâng cao kết quả học hóa học của học sinh lớp 97 trường THCS Hùng Vương
Người nghiên cứu: Nguyễn Đức Công
Đơn vị: Trường THCS Hùng Vương, Huyện Trảng Bom
1 Hiện trạng 1 Nhiều học sinh có kết quả học tập môn Hóa Học thấp
2 Nguyên nhân của sự việc trên do:
- Các em không có ý thức tự giác trong học tập
- Các em nhận thấy môn hóa khó nên nản không học
- Các em không biết vận dụng lý thuyết vào làm bài tập
- Các em không hứng thú với các tiết học hóa học
- Các em không biết sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hóa học
………
3 Trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập môn Hóa Học thấp
ở nhiều học sinh nêu trên, tôi chọn tác động vào nguyên nhân: Các emkhông biết sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hóa học
2 Giải pháp
thay thế
1 Sự chuẩn bị của giáo viên về: nội dung bài dạy; dụng cụ và hóa chất;
sự thiết kế hợp lí và khoa học giáo án, kết hợp hiệu quả của CNTT vàogiờ dạy, sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập
2 Sự chuẩn bị của học sinh: xem kĩ nội dung bài học; tham gia tíchcực xây dựng tiết học, chú ý về các hiện tượng trong quá trình thựchành, tìm hiểu biết sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập
3.Vấn đề
nghiên cứu
- Giáo viên tăng cường hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợhọc tập trong dạy hóa học lớp 97
- Tổ chức cho học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập trong hóa học
9 có thể làm tăng kết quả học môn Hóa Học cho học sinh lớp 97
không?
4 Thiết kế - Kiểm tra trước tác động và sau tác động với nhóm đối chứng(lớp 9/8)
và nhóm thực nghiệm (lớp 9/7)
- Thời gian thu thập dữ liệu từ tuần 5 đến tuần 19 năm học 2015 - 2016
5 Đo lường - Sử dụng công cụ là các bài kiểm tra định kì trên lớp
6 Phân tích 1 Lựa chọn phép kiểm chứng: T-test độc lập
2 Phân tích và giải thích dữ liệu
7 Kết quả - Có, việc tổ chức cho học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập tăng
kết quả học môn Hóa Học cho học sinh lớp 97
- Kết luận và khuyến nghị
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trang 3Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông - ICT(Information and Communication Technology) trong những năm gần đây đã tác độngvào hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi sâu sắc đời sống kinh tế, xã hội, đặc biệt làgiáo dục Tuy nhiên, theo những thống kê mới nhất thì Việt Nam hiện đang nằm ởnhóm các nước kém nhất trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về ứng dụng ICTtrong giáo dục, xét cả về vật lực, nhân lực và tài lực.
Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới là không chỉ dừng lại ở việc truyền thụnhững kiến thức, kỹ năng có sẵn cho học sinh mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồidưỡng cho họ năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó có thể sáng tạo ranhững tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới, góp phần làm giàuthêm nền kiến thức của nhân loại Vì vậy việc dạy học nói chung và dạy học hóa họcnói riêng cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là đổi mớiphương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của học sinh trong hoạt động xây dựngkiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực sáng tạo của họ được bộc lộ và ngàycàng phát triển Tiến tới mục tiêu “biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo”
Để đáp ứng được nhu cầu trên thì xã hội phải tăng cường tư liệu dạy học, đặc biệtphải hỗ trợ tư liệu dạy học cho cả học sinh, sinh viên lẫn giáo viên Muốn vậy, mỗi giáoviên cần được đào tạo về công nghệ thông tin để biết khai thác những phần mềm chuyênmôn đã được xây dựng ở các nước cũng như nước ta, kết hợp sử dụng chúng với cácphương tiện dạy học hiện đại như máy vi tính, projector vào quá trình dạy và học nhằmgiúp học sinh, sinh viên phát huy tính tích cực học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức dưới sự
tổ chức, điều khiển của giáo viên, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướnghiện đại
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, thí nghiệm hóa học giữ vai trò đặcbiệt quan trọng trong quá trình Dạy - Học Tuy nhiên, trong hóa học có nhiều khái niệmkhó và trừu tượng, nhiều phản ứng diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, diễn tiến của cácquá trình và hiện tượng rất khó quan sát, một số thí nghiệm lại độc hại, nguy hiểm vv
Vì vậy rất cần có sự hỗ trợ của ICT
Xuất phát từ vai trò quan trọng của ứng dụng tin học trong dạy học hóa học vànghiên cứu từ đó tôi chọn giải pháp là: “Sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá họcnhằm nâng cao kết quả học hóa học của học sinh lớp 97 trường THCS Hùng Vương”.Tôi coi đó là một yêu cầu quan trọng để nâng cao kết quả học tập môn Hóa học của họcsinh lớp 9
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp 9 của trường Trung học cơ sở HùngVương: lớp 9/7 là lớp thực nghiệm, lớp 9/8 là lớp đối chứng Thời gian thu thập dữ liệu
từ tuần 5 đến hết tuần 19 của năm học 2015 – 2016
Trang 4Lớp thực nghiệm (lớp 9/7) trong quá trình dạy học giáo viên tăng cường cho họcsinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hóa học Lớp đối chứng (lớp 9/8) giáo viên dạytheo hướng dẫn của sách giáo khoa, sách giáo viên và yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩnăng do bộ giáo dục qui định.
Qua việc thu thập số liệu có bảng kết quả sau:
Nhóm thựcnghiệm(9/7)
Nhóm đốichứng (9/8)
Độ lệch giá trịtrung bình Giá trị p
2 GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng:
Học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Hùng Vương học còn nhiều em học yếu mônhóa học Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhânsau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học hóa của các em
- Về phía học sinh:
+ Nhiều em không có ý tự giác trong học tập
+ Các em nhận thấy môn hóa trừu tượng, khó tiếp thu nên nản không học
+ Kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài tập còn yếu: Kỹ năng lập công thức hóahọc, lập phương phương trình hóa học, phân loại các hợp chất vô cơ, tính theo CTHH
và PTHH, …
+ Các em không hứng thú với các tiết học hóa học
+ Các em không biết sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hóa học
- Về phía giáo viên: Giáo viên chưa chú ý nhiều đến việc rèn cho học sinh biết vàvận dụng các phần mềm hỗ trợ học hóa vào trong giảng dạy
- Nguyên nhân khách quan mà tôi cảm nhận được là: môn Hóa học là môn họctrừu tượng, kiến thức hóa học còn nặng so với học sinh
Trang 5Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến việc tăngcường sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá học cho học sinh lớp 97 trường THCSHùng Vương
2.2 Giải pháp thay thế:
Trước tiên, giáo viên dạy Hóa 9 của trường tôi xác định rằng: rèn kỹ năng lậpcông thức hóa học,lập phương trình hóa học, giải bài toán liên quan đến công thức hóahọc, phương trình hóa học,kĩ năng thực hành … cho học sinh là điều cần thiết, songchưa đủ mà phải cần làm cho học sinh biết vận dụng một số phần mềm hỗ trợ học hóathì hiệu quả mới được nâng cao Từ đó có thể nhận ra vấn đề thông qua các phần mềm
do chính các em sử dụng giúp các em rút ra kiến thức mới hoặc hiểu rõ hơn bản chấtcủa sự biến đổi chất, dùng kiến thức để giải thích thực nghiệm ngược lại dùng thựcnghiệm để chứng minh lý thuyết đã học sẽ khắc sâu kiến thức hơn, tạo nên hứng thú,phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh cho nên chất lượng học tập môn hóa đượcnâng lên, kĩ năng ứng dụng tiến bộ của tin học trong học tập tích cực hơn
Muốn vậy đòi hỏi các em phải có kĩ năng sử dụng máy tính thì mới thu được kếtquả như mong muốn Trong mỗi tiết học có sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá họcgiáo viên hướng dẫn kĩ thao tác tiến hành, uốn nắn ngay những thao tác sai nhằm đảmbảo sử dụng phần mềm hiệu quả, linh hoạt
Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 5 đến tuần 19 của chương trìnhhóa học 9 trong năm học 2015 – 2016
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Việc cho học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá học của học sinh lớp 97
trường THCS Hùng Vương có làm tăng kết quả học hóa học
2.5 Giả thuyết nghiên cứu là:
Việc cho học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá học đã nâng cao kết quảhọc hóa học của học sinh lớp 97 trường THCS Hùng Vương
3 PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên:
- Thầy Nguyễn Đức Công – Giáo viên dạy Hóa lớp 9/7 (Lớp thực nghiệm)
- Thầy Nguyễn Đức Công – Giáo viên dạy Hóa lớp 9/8 (Lớp đối chứng)
Giáo viên có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc được học sinh yêu mến
Có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc giáo dục học sinh, có nhiều kinh nghiệmtrong giảng dạy
Học sinh:
- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cụ thể như sau:
Số học sinh
Trang 6Tổng số Nam Nữ
- Ý thức học tập của học sinh khá tốt, yêu mến thầy cô giáo Giáo viên chủ nhiệm
có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh, đến việc rèn luyện đạo đức củahọc sinh
- Đa số các em đều ngoan, được các bậc phụ huynh quan tâm Điều kiện học tậpcủa các em tương đối tốt
3.2 Thiết kế:
- Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương
- Tôi dùng bài viết số 1 (Học kì I) làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểmtra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 9/7 và 9/8 có sự tương đương nhau Tôidùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm sốtrung bình của hai lớp trước khi tác động
Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương:
Thực nghiệm (Lớp 9/7) Đối chứng (lớp 9/8)
p1 = 0,5 > 0,05 từ đó cho thấy rằng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương
Thiết kế nghiên cứu:
O3
Đối chứng
Dạy học khônghoặc rất ít sử dụngphần mềm hỗ trợhọc hóa
O4
Trang 7Trong quá trình kiểm tra sau tác động thì tôi phân ra làm 2 lần: lần thứ nhất dựa vào kếtquả bài kiểm tra 1 tiết số hai, lần thứ hai dựa vào kết quả bài thi học kì I
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:
- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/8 là lớp đối chứng: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thínghiệm và tiến hành dạy học có sử dụng phương pháp tổ chức thí nghiệm nhómtheo chỉ dẫn của SGK
- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/7 là lớp thực nghiệm: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thínghiệm và tiến hành dạy học có tăng cường cho học sinh sử dụng phần mềm hỗtrợ học tập hóa học
Tiến hành dạy thực nghiệm: Tuân theo giáo án đã thiết kế, kế hoạch giảng dạycủa nhà trường, phân phối chương trình và thời khóa biểu để đảm bảo tính kháchquan
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
* Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh, điểm của các bài
kiểm tra
- Sử dụng bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra Hóa một tiết số 1 (học kì I)
- Bài kiểm tra sau 14 tuần tác động: Bài kiểm tra hóa học kì I
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
+ Sau khi thực hiện dạy xong các bài (từ bài 7 “Tính chất hóa học của bazơ” đếnhết bài 14 “Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối”) trong giai đoạn 5tuần đầu (từ tuần 6 đến tuần 10) áp dụng đề tài thì tiến hành cho học sinh làm bàikiểm tra một tiết số 2 học kì I theo phân phối chương trình của phòng giáo dục vàtheo thời khóa biểu quy định của trường Giáo viên dạy Hóa 9 của trường chấmbài theo đáp án đã được xây dựng
+ Sau khi thực hiện dạy xong hết các bài (từ bài 7 “Tính chất hóa học của bazơ”đến hết bài 28 “Các oxit của cacbon”) trong thời gian áp dụng đề tài thì tiến hànhcho học sinh làm bài kiểm tra học kì I theo phân phối chương trình và lịch thi củaphòng giáo dục Giáo viên dạy Hóa 9 của trường chấm bài theo đáp án đã đượcxây dựng
* Kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực tiếpkiểm tra lại bài chấm hai lớp thực nghiệm (lớp 9/7) và lớp đối chứng (lớp 9/8)
- Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
+ Về nội dung đề bài: Phù hợp với trình độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng, cơ bản phân loại được học sinh
+ Câu hỏi có tính chất mô tả: yêu cầu HS phải nắm bắt được hiện tượng xảy ra ở
một số phản ứng
Trang 8+ Các câu hỏi có phản ánh các vấn đề có liên quan đến giải pháp đề tài nghiêncứu
+ Nhận xét về kết quả hai lớp: lớp thực nghiệm có tiến bộ rõ rệt hơn so với lớpđối chứng
* Kiểm chứng độ tin cậy:
Kiểm chứng bằng kiểm tra nhiều lần: Song song với việc học sinh hai lớp đã làmcác bài kiểm tra một tiết số 1, số 2 và thi học kì 1 theo hình thức tổ chức kiểm trachung thì tôi cho học sinh hai lớp làm các bài kiểm tra theo nội dung đề bài tươngđương bài đã làm Kết quả điểm số của lần làm bài thứ 2 của hai lớp gần nhưkhông thay đổi về sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh
Trong quá trình áp dụng giải pháp nghiên cứu của đề tài tôi cũng tiến hành chialàm 2 giai đoạn khảo sát: giai đoạn 1 là 5 tuần (từ tuần 6 đến hết tuần 10), giaiđoạn 2 là 9 tuần (từ tuần 11 đến hết tuần 19) và kết quả điểm số của 2 lần khảo sátthị sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh đều có ý nghĩa
Tôi rút ra kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN:
4.1 Trình bày kết quả:
Thực nghiệm (Lớp 9/7) Đối chứng (Lớp 9/8)
Trướctác động
Sautác động 14tuần
Trướctác động
4.2 Phân tích kết quả dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động: p1 = 0,5 > 0,05
Sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa Hai nhóm được coi là tương đương
Trang 9* Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Như trên đã chứng minh rằng hai lớp trước tác động là tương đương Phép kiểmchứng T-test độc lập cho kết quả: p2 0,01 < 0,05 chứng tỏ rằng sự chênh lệch giữađiểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa, tức là điểm trungbình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tácđộng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (sau 14 tuần tác động): SMD 0,52 Như vậysau quá trình tác động mức độ ảnh hưởng của giải pháp đưa ra trong nghiên cứu là cótính thực tiễn, có ý nghĩa với đề tài và ứng dụng được trong hoạt động sư phạm
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng.
4.3 Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có
độ lệch giá trị trung bình là -0,01; kết quả bài kiểm tra sau 14 tuần tác động của lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng có độ lệch giá trị trung bình là 1,48: điều đó cho thấy điểmtrung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt
Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác độngcủa hai lớp là p2 0,01 <0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bìnhcủa hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (sau 14 tuần tác động): SMD 0,52 điềunày có nghĩa giải pháp nghiên cứu tích cực
5 Kết luận và khuyến nghị:
5.1 Kết luận:
Trang 10Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: việc tăng cường cho học sinh sử dụng phầnmềm hỗ trợ học tập hoá học góp phần nâng cao đáng kể chất lượng học tập của họcsinh, đem lại thành công cho tiết dạy của giáo viên vì đã khơi dậy sự hứng thú cho họcsinh từ đó phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.
Qua quá trình theo dõi thái độ học tập của học sinh : đa số đều tỏ ra thích thú vàtập trung hơn trong tiết học
Sau một thời gian áp dụng giải pháp của đề tài thì đa số các em đã thấy đây làphương pháp học hiệu quả, kĩ năng thực hành, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tinvào học tập của các em cũng được cải tiến đáng kể
Tóm lại các kết quả trong nghiên cứu cho thấy việc tăng cường cho học sinh sửdụng phần mềm hỗ trợ học tập hoá học là phương pháp tốt, hỗ trợ cho học sinh lớp 97
trường trung học cơ sở Hùng Vương nâng cao kết quả học tập bộ môn hóa học
5.2 Khuyến nghị:
Từ thực tế giảng dạy tôi xin đưa ra một số đề xuất và kinh nghiệm trong việc ứngdụng ICT trong dạy học như sau:
a Chuẩn bị bài giảng có ứng dụng ICT
- Tùy theo điều kiện thực tế của trường, tùy theo nội dung của bài dạy, có thể lựachọn ứng dụng của tin học vào giảng dạy, không lạm dụng
- Xem xét nội dung bài học, có những nội dung nào cần sự hỗ trợ của ICT Chỉnên ứng dụng khi dạy các quá trình khó mô tả bằng lời, các đồ thị, phim, biểu đồ, hìnhảnh minh hoạ
- Xây dựng các nguồn học liệu từ các website, các địa chỉ trên internet và bằng cách scan các hình ảnh, sử dụng các đĩa CD, USB,
b Một số vấn đề cần lưu ý khi lên lớp:
- Khó khăn của HS trong tiết học CNTT là việc ghi bài do đó GV nên ghi bảng như những tiết dạy bình thường để HS có thể ghi chép được
- Việc sử dụng kênh màu, kênh chữ phải hài hoà, hợp lý, rõ ràng
- Do thời gian dành cho các thao tác có hạn nên cần lưu ý tiến độ thực hiện bài dạy phải phù hợp với tốc độ thao tác của HS
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- TS Nguyễn Xuân Dũng-ĐH Vinh-Bài giảng tin học ứng dụng trong hóa học
- Ths Võ Tiến Dũng –CN Nguyễn Phong- CĐSP Quảng Trị- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường THCS
- Trần Hữu Hải-Khoa công nghệ Hóa-Bài thực hành ứng dụng tin trong hóa học
- Nguyễn Trọng Thọ- Chuyên Lê Hồng Phong- Tin học ứng dụng trong hóa học
7 PHỤ LỤC
1- Bảng điểm