1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số tập tính của bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus (Fabricius)

44 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bọ rùa bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt côn trùng gây hại, cho đến nay đã có 29 trường hợp sử dụng bọ rùa trong đấu tranh sinh học và đã thành công, các nhà sinh học Li

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

MỘT SỐ TẬP TÍNH CỦA BỌ RÙA 6 VẰN

Menochilus sexmaculatus (Fabricius)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

MỘT SỐ TẬP TÍNH CỦA BỌ RÙA 6 VẰN

Menochilus sexmaculatus (Fabricius)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng

Người hướng dẫn khoa học

Th.S VŨ THỊ THƯƠNG

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo cùng bạn bè và gia đình

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S VŨ THỊ THƯƠNG đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn

thành tốt đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong

Bộ môn Sinh học ứng dụng- Khoa sinh học- KTNN- Trường đại học Sư phạm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn của cô và sự giúp đỡ của các thầy cô trong tổ Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận hoàn toàn là trung thực Thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

Hà nội, ngày 16 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Lương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và nội dung 3

2.1 Mục đích 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nội dung nghiên cứu 17

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.3 Đối tượng và dụng cụ nghiên cứu 17

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Phương pháp điều tra thu mẫu ngoài thực địa 18

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 18

Trang 6

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 20

2.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi 20

2.5.2 Phương pháp tính toán chỉ tiêu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 22

3.1 Tập tính ăn mồi của ấu trùng bọ rùa sáu vằn đen Menochilus sexmaculatus 22

3.2 Tập tính giao phối của ấu trùng bọ rùa sáu vằn đen Menochilus sexmaculatus 24

3.3 Tập tính đẻ trứng của ấu trùng bọ rùa sáu vằn đen Menochilus sexmaculatus 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

Kết luận 31

Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 7

CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Kí hiệu Diễn giải

F Thế hệ bọ rùa nuôi trong phòng thí nghiệm

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Thời gian diễn ra hoạt động giao phối trong ngày của bọ rùa

sáu vằn đen Menochilus sexmaculatus 27

Hình 3.2 Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành bọ rùa sáu vằn đen

Menochilus sexmaculatus 30

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Côn trùng thiên địch của bọ rùa rất đa dạng và phong phú trong đó gồm

52 loài thiên địch thuộc 4 bộ côn trùng, bộ cánh cứng (Coleoptera), bộ hai cánh (Diptera), bộ cánh màng (Hymenoptera) và bộ cánh mạch (Neuroptera) (Phạm Văn Lầm, 2005) [9] Bọ rùa bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt côn trùng gây hại, cho đến nay đã có 29 trường hợp sử dụng bọ rùa trong đấu tranh sinh học và đã thành công, các nhà sinh học Liên Xô đã sử

dụng thành công loài bọ rùa Ấn Độ (Serangium parcesetosum) trong việc phòng trừ rệp xơ trắng hại cam (Dialeurodes citri) (Hoàng Đức Nhuận, 1983)

[3] Vì vậy triển vọng sử dụng bọ rùa trong đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng ở Việt Nam là rất lớn do có nhiều loài bọ rùa có ích đồng thời phát triển Nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của rệp muội ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Nguyễn Viết Tùng (1991)[8] cho rằng có 13 loài bọ rùa là thiên địch của rệp muội thường xuyên có mặt trên đồng Quách Thị Ngọ (2000) [10] đã xác định

có 29 loài thiên địch của rệp muội trong đó các loài bọ rùa chiếm đa số

Họ rệp muội nằm trong tổng họ Aphidoidea (tổng họ rệp muội), thuộc

bộ cánh đều Homoptera, là nhóm côn trùng chích hút nhựa cây Trong tổng

họ rệp muội (Aphidoidea) thì họ rệp muội (Aphididae) là lớn nhất, họ phụ Aphidinae thuộc họ rệp muội (Aphididae) có số lượng loài lớn nhất Các loài trong họ phụ này là những loài rệp muội gây hại quan trọng trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Viết Tùng, 1991[8]; Nguyễn Thị Kim Oanh, 2002 [4])

và ở ngoại thành Hà Nội đã ghi nhận được 14 loài rệp muội (Nguyễn Thị Kim Oanh, 2002) [4] Để bảo vệ cây trồng chống lại rệp muội gây hại, con người

đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau Trong công tác phòng trừ rệp gây hại thì việc sử dụng thuốc hóa học là dễ sử dụng, có hiệu quả kinh tế, có thể ngặn chặn được rệp hại ngay cả khi chúng phát triển thành dịch Song việc lạm

Trang 11

2

dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong phòng chống rệp lại dẫn đến nhiều hậu quả không mong muốn như ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người, gây ô nhiễm môi trường, tiêu diệt thiên địch, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ra nhiều vụ “bùng nổ” về số lượng rệp hại

Một nền nông nghiệp muốn phát triển bền vững thì việc xây dựng và áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) dựa trên sự hiểu biết về sinh thái học là một hướng đi đúng đắn để bảo vệ cây trồng Trong đó, biện pháp

sử dụng thiên địch trong đấu tranh sinh học đã và đang được quan tâm rộng rãi Việc sử dụng các loài thiên địch nói chung và bọ rùa 6 vằn nói riêng là biện pháp an toàn, không gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế (Bộ môn côn trùng, 2004) [1]

Để thực hiện được biện pháp sử dụng bọ rùa trong phòng trừ rệp hại thì vấn đề đặt ra là phải chủ động về số lượng bọ rùa, thời gian cung cấp và đảm bảo chất lượng của chúng khi đưa ra sử dụng Muốn nhân nuôi và tạo ra một

số lượng lớn bọ rùa bắt mồi thì các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm đóng vai trò rất quan trọng để sử dụng trong phòng trừ sinh học sâu hại cây trồng Để hỗ trợ cho biện pháp sinh học, việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật nhân nuôi côn trùng đang được thực hiện Xây dựng và cải tiến kỹ thuật nhân nuôi côn trùng bằng cách tìm hiểu rõ về lịch sử tự nhiên của các loài côn trùng , đặc biệt là tập tính sinh học dựa trên cơ sở những kiến thức về sinh học, vô sinh và ảnh hưởng của một số yếu tố để đưa ra chế độ dinh dưỡng và môi trường sống phù hợp đối với từng loài

Nghiên cứu tập tính của các loài thiên địch nói chung và loài bọ rùa sáu vằn nói riêng để bảo vệ và khích lệ vai trò của chúng trong tự nhiên, nhân nuôi thả bổ trợ và thả tràn ngập trên đồng ruộng sao cho mật độ của các loài sâu hại được khống chế dưới ngưỡng kinh tế là việc làm hết sức cần thiết trong sản xuất nông nghiệp

Trang 12

3

Các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về loài bọ

rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus (Fabr.), cho thấy chúng là loài đa thực,

có sức sinh sản cao Chúng có thể ăn nhiều loại rệp hại, trên nhiều đối tượng cây trồng khác nhau (Nguyễn Thị Kim Oanh, 2002) [4]

Để góp phần tạo ra cơ sở khoa học cho việc xác định loài bọ rùa bắt mồi có thể sử dụng để nhân nuôi và đề xuất các kỹ thuật nhân nuôi chúng

trong phòng thí nghiệm, tôi thực hiện đề tài “Một số tập tính của bọ rùa sáu

vằn Menochilus sexmaculatus (Fabricius)” và trên cơ sở đó tiến hành các

biện pháp kỹ thuật để nhân nuôi bọ rùa sáu vằn trong phòng thí nghiệm, nhằm

bổ sung số lượng thiên địch trên hệ sinh thái nông nghiệp hoặc sử dụng chúng trong phòng trừ sâu hại

- Nghiên cứu tập tính ăn mồi của ấu trùng bọ rùa

- Nghiên cứu tập tính giao phối của bọ rùa

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, nghiên cứu về tập tính cũng như về kỹ thuật nhân nuôi bọ rùa bắt mồi còn rất hạn chế Gần nhất có công trình nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Thị Thanh (2012) [5] về nhân nuôi loài bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis (Fabr.) trong điều kiện phòng thí nghiệm

Việc nghiên cứu loài côn trùng quan trọng này mới chỉ có một số tác giả quan tâm đến Trong đó phải kể đến Hoàng Đức Nhuận Từ những năm 70 của thế kỷ XX, ông đã có những công trình nghiên cứu về nhóm bọ rùa Tác giả đã xuất bản hai tập sách về bọ rùa Việt Nam với 220 loài thuộc 165 giống,

6 phân họ

Cho đến nay đã phát hiện và thống kê được 268 loài thuộc 6 phân họ,

16 tộc và 61 giống trong đó có tới 162 loài là bọ rùa có ích thuộc 5 phân họ,

55 giống (Hoàng Đức Nhuận,1983) [3]

Bọ rùa 6 vằn là loài côn trùng ăn thịt và một số loài rệp thuộc họ rệp

muội (Aphididea Homoptera) là thức ăn chủ yếu Một số loài rệp muội là đối

tượng nguy hiểm và gây hại chính trên một số loại côn trùng Chính vì thế vai trò của loài bọ rùa sáu vằn là rất lớn trong việc điều hòa mật độ quần thể rệp trên các loại cây như: cây công nghiệp (mía, hồ tiêu…), cây lương thực (lúa, ngô…), cây ăn quả (cam, quýt , bưởi, nhãn, vải…), cây rau (các cây thuộc họ đậu,cây rau họ hoa thập tự…) Vai trò của chúng rất lớn và đã được nhiều tác giả trong nước ghi nhận

Trong đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng ở Việt Nam triển vọng sử dụng bọ rùa là rất lớn, do Việt Nam có rất nhiều loài bọ rùa có ích phát triển nhưng trên một phạm vi đất đai không lớn Ở Việt Nam hệ bọ rùa có ích rất

Trang 15

6

phong phú tuy nhiên diều tra chưa được hệ thống Năm 1976, Viện bảo vệ thực vật đã công bố danh sách bọ rùa gồm 63 loài, trong đó 48 loài có ích Cho tới nay số loài bọ rùa có ích trong khu hệ bọ rùa Việt Nam lên tới 165 loài thuộc 5 phân họ, 60 giống, trong đó có 159 loài ăn rệp và những sinh vật nhỏ khác hại thực vật

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới Việt Nam, các loài bọ rùa có ích hầu như phát triển quanh năm, điều đó giúp ta giảm bớt thời gian và sức lực trong việc duy trì, nhân nuôi bọ rùa liên tục trong phòng thí nghiệm như nhiều nước

ở trong các vùng có khí hậu lạnh

Theo Trần Đình Chiến, 2002 [11] bọ rùa 6 vằn là loài côn trùng bắt mồi phổ biến Chúng thuộc kiểu biến thái hoàn toàn có chu kì phát triển trải qua 4 pha: Trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành

Tuổi của ấu trùng của bọ rùa 6 vằn là 4 tuổi trải qua 3 lần lột xác trong đó

ấu trùng tuổi 4 có kích thước lớn nhất, lớn hơn 3 lần so với kích thước tuổi 1

Trứng của bọ rùa 6 vằn được đẻ thành từng ổ gồm từ 3 - 29 quả, ổ trứng thường được xếp rất đều nhau trên lá đậu tương có thể là 2 - 3 hàng hoặc thành Trong một đêm, một trưởng thành cái có thể đẻ từ 1 - 4 ổ trứng (Trần Đình Chiến, 2002) [11]

Trưởng thành bọ rùa 6 vằn rất linh hoạt, thường hoạt động vào buổi sáng sớm và chiều mát, trưởng thành có tập tính giả chết nên chúng thường tiết ra giọt dịch màu vàng để tự vệ khi chạm vào cơ thể

Bọ rùa 6 vằn là loài bắt mồi đa thực, chúng sống trong các sinh cảnh khác nhau và khả năng ăn mồi của chúng là rất lớn nên chúng có vai trò trong việc kìm hãm sự phát triển của rệp muội trên đồng ruộng (Trần Đình Chiến, 2002) [11]

Trưởng thành bọ rùa sáu vằn có nhiều biến dạng khác nhau Theo Hoàng Đức Nhuận, 1982 [3] ở Việt Nam đã phát hiện được 12 dạng khác nhau

Trang 16

7

Theo Nguyễn Quang Cường, Trương Xuân Lam và một số tác giả khác, rệp đậu màu đen thường xuất hiện với mật độ cao tại một số ổ riêng biệt, chúng có kích thước nhỏ, thân mềm Mặt khác, rệp đậu màu đen có sự phân

bố không đều cả về không gian và thời gian Biết cách điều chỉnh chiến thuật phù hợp, bọ rùa bắt mồi ăn thịt có thể tìm kiếm được con mồi của chúng Trưởng thành bọ rùa sáu vằn có một loạt các chiến lược quan trọng liên quan đến hoạt động tìm kiếm con mồi như: lựa chọn đẻ trứng nhằm đảm bảo cho con cái của chúng sau khi nở sẽ có thức ăn Sự hoạt động của bọ rùa trưởng thành để tìm kiếm con mồi để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng nhằm sử dụng cho khả năng đẻ trứng và các hoạt động của bản thân

Trên các đồng ruộng, trong suốt thời kỳ sinh sản bọ rùa trưởng thành thường xuất hiện thường xuyên và di chuyển giữa các khu ruộng trên cánh đồng Do đó, hoạt động tìm kiếm của bọ rùa trưởng thành thường phản ánh một cách rõ nét: bọ rùa ngoài tự nhiên có sự phân bố không đồng đều

Ở tất cả các pha phát triển ấu trùng bọ rùa 6 vằn M sexmaculatus tấn

công và ăn thịt đồng loại Ngoài khả năng ăn trứng và các ấu trùng khác của chúng như đã nêu trên thì chúng còn ăn và tấn công những bọ rùa khác Khi những cá thể bọ rùa này đang thực hiện quá trình hóa nhộng, hoặc đã hóa nhộng, đây cũng là một pha tĩnh của bọ rùa Tấn công vào pha này thì ấu trùng bọ rùa sẽ không gặp bất kì sự phản kháng nào, hoặc ngay cả những cá thể bọ rùa trưởng thành còn non, đang hoặc mới vũ hóa xong, hay cá thể trưởng thành yếu ớt, ở giai đoạn cuối đời, những cá thể trưởng thành mới chết hay khả năng di chuyển chậm đều là những mục tiêubọ rùa có thể tấn công và

ăn thịt (Nguyễn Quang Cường, nnk, 2013) [6]

Tập tính ăn mồi của loài bọ rùa 6 vằn M sexmaculatus với vật mồi là loài rệp màu đen Aphis craccivora, Koch đã được nghiên cứu trong phòng thí

nghiệm Kết quả cho thấy, ấu trùng bọ rùa tuổi 1 có kích thước tương đương

Trang 17

8

với rệp đậu đen tuổi 2, 3 và nhỏ hơn rệp đậu tuổi 4 Tất cả các ấu trùng bọ rùa tuổi 1có xu hướng tấn công các mồi có kích cỡ tương đương Tuy nhiên chúng vẫn có khả năng tấn công cả những con rệp có kích thước lớn hơn khi chúng không có sự lựa chọn khác Đa số ấu trùng tuổi 1 tiêu thụ con mồi bằng cách hút các chất dịch cơ thể của rệp và để lại vỏ xác của chúng Ấu trùng bọ rùa 6 vằn tuổi 2 3 và 4 tấn công rệp ở tất cả các tuổi và tiêu thụ toàn bộ cơ thể của rệp Chúng có thể chỉ hút phần dịch của cơ thể và để lại vỏ xác của rệp trong trường hợp con mồi cung cấp cho chúng là rệp tuổi lớn hay rệp trưởng thành và có mật độ cao Trưởng thành bọ rùa ăn rệp đậu đen ở tất cả các tuổi

(Nguyễn Quang Cường, nnk, 2013) [6]

Ăn thịt đồng loại là một đặc tính có liên quan, trong đó ấu trùng của

loài bọ rùa M sexmaculatus sẽ ăn những quả trứng ở xung quanh hoặc trong

quá trình di chuyển tìm kiếm thức ăn mà chúng bắt gặp, ngay cả khi được cung cấp đầy đủ thức ăn thì chúng vẫn ăn trứng

Ấu trùng bọ rùa sáu vằn có tập tính ăn thịt đồng loại được thể hiện ngay khi chúng chui đầu ra khỏi vỏ trứng, những quả trứng bên cạnh trong cùng ổ chưa n thì những ấu trùng này sẵn sàng ăn Đặc biệt, tập tính săn mồi của chúng được thể hiện rất rõ khi khan hiếm thức ăn, khi đó các ấu trùng sẽ tấn công và ăn thịt lẫn nhau, kết quả là những cá thể cùng tuổi nhưng yếu hơn hoặc cả những ấu trùng tuổi nhỏ hơn đều bị ăn thịt

Ấu trùng bọ rùa sáu vằn có tập tính ăn thịt đồng loại cũng được thể hiện

ở pha trưởng thành Tuy nhiên, trưởng thành bọ rùa sáu vằn không tấn công các pha phát triển khác mà chỉ ăn trứng Chúng ăn cả trứng do chính chúng đẻ

ra hay của những con trưởng thành khác Ở loài côn trùng tập tính này được xem như biểu hiện của sự cạnh tranh trong loài khi nguồn thức ăn khan hiếm nhằm tự điều chỉnh mật độ quần thể

Trang 18

cơ thể của loài, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của thế hệ con cháu của chúng

Trong tự nhiên ở những nơi có mật độ rệp cao thì không phải tất cả trứng của bọ rùa đều được đẻ ở đó Bọ rùa trưởng thành cái có thể có tập tính

đẻ trứng bất kể ở chỗ nào trong suốt thời gian sống của chúng và có thể coi đó như là một cách nhằm đảm bảo sự sinh tồn của chúng và tạo ra nhiều cơ hội sống sót cho các thế hệ con cháu

Tiến hành nuôi bọ rùa sáu vằn trong phòng thí nghiệm, theo nhu cầu dinh dưỡng: số lượng vật mồi được cung cấp đầy đủ và trưởng thành bọ rùa sáu vằn thực hiện việc đẻ trứng trong điều kiện không gian hẹp, ở mọi ví trí

mà chúng di chuyển như: Xung quanh thành hộp, các bộ phận của cây chủ được đưa vào hộp nuôi cùng rệp Tuy nhiên, bề mặt trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc những nơi khuất, kín để vừa giữ ấm cơ thể đó đều là những vị trí chúng thường đẻ trứng

Ở trưởng thành bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus, diễn biến về số lượng

trứng trong suốt thời kỳ đẻ trứng cho thấy, sau khi vũ hóa một vài ngày trưởng thành cái sẽ bắt đầu đẻ trứng Sau ngày đẻ trứng đầu tiên số lượng trứng tăng nhanh và có sự dao động với số lượng lớn trong khoảng thời gian

từ 12 - 14 ngày Sau đó trứng đẻ ra có số lượng với xu hướng giảm dần những lần đẻ trứng cuối cùng

Trang 19

10

Trong giai đoạn đẻ trứng, biểu hiện ngừng đẻ có ở một số trưởng thành cái tại một số thời điểm, thường là sau mỗi chu kì tăng giảm của số lượng trứng được đẻ ra Trưởng thành bọ rùa sáu vằn có giai đoạn đẻ trứng có thể kéo dài đến khoảng 2 tháng Thậm chí, ngay sau lần đẻ trứng cuối cùng trưởng thành cái có thể chết hoặc chỉ sống thêm một thời gian ngắn nữa

Ở trưởng thành bọ rùa sáu vằn khi nghiên cứu về nhịp điệu đẻ trứng với con mồi là rệp đậu màu đen, để tìm hiểu xem có hay không có tác động của việc nhân nuôi liên tiếp trong phòng thí nghiệm đến nhịp điệu đẻ trứng của bọ rùa, nhà khoa học đã tiến hành việc nuôi liên tiếp các thế hệ bọ rùa trong phòng thí nghiệm

Xét tổng số trung bình trứng được đẻ ra ở mỗi thế hệ bởi các trưởng thành cái, mặc dù ở các thế hệ sau có thời gian đẻ trứng dài hơn nhưng tổng

số trứng đẻ ra lại không thể hiện sự sai khác so với ở 2 thế hệ đầu Theo nhận định của tác giả, ở bọ rùa thời gian đẻ trứng kéo dài là do nhiệt độ môi trường thay đổi

Các công trình nghiên cứu trên đây đã cho thấy được vai trò của các loài bọ rùa bắt mồi trong sự khống chế gây hại của rệp trên nhiều loại cây trồng Bọ rùa 6 vằn là loài bắt mồi đa thực, chúng sống trong các sinh cảnh khác nhau và khả năng ăn mồi của chúng là rất lớn nên chúng có vai trò trong việc kìm hãm sự phát triển của rệp muội trên đồng ruộng (Trần Đình Chiến, 2002) [11] Cùng với đó các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về tập tính sinh học của của loài bọ rùa 6 vằn nói riêng và các loài bọ rùa nói chung Tuy nhiên, cho đến ngày nay chưa có công trình nghiên cứu nào nói về vấn đề nhân nuôi, duy trì nguồn gen của bọ rùa 6 vằn trong phòng thí nghiệm để chủ động đưa

ra ngoài đồng ruộng trong công tác phòng trừ rệp hại cây trồng Những phát hiện cũng như các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài

Trang 20

11

nước sẽ là cơ sở khoa học vững chắc cho các công trình nghiên cứu trong tương lai

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ những nghiên cứu của mình về tập tính sinh học của trưởng thành

bọ rùa bắt mồi ngoài tự nhiên Edward (2003) [17] đã có những tổng kết sau: trong khi tìm kiếm cả nguồn thức ăn và vị trí đẻ trứng thích hợp, bọ rùa trưởng thành cái có sự điều chỉnh hoạt động di chuyển nhằm tìm kiếm nhiều loại con mồi khác nhau khi chúng xuất hiện và phân bố rộng theo không gian

và thời gian Có thể, trưởng thành cái có đặc tính bẩm sinh để đẻ trứng rải rác trong suốt cuộc đời của chúng bất kể điều kiện về nguồn thức ăn, đây được coi như một yếu tố nhằm tránh rủi ro khi trứng được phân bố trong không gian rộng

Họ bọ rùa (Coccinellidae), bộ (Coleoptera), lớp (Insecta) có một lịch sử nghiên cứu lâu dài Theo ý kiến của Iablokoff- Khazorian thì họ Coccinellidae hiển nhiên được hình thành từ khu vực nào đấy ở vùng nhiệt đới mà hiện nay

ở đó họ Coccinellidae cũng vô cùng phong phú và đa dạng (Trích dẫn theo Hoàng Đức Nhuận,1983) [3]

Năm 1758, Linne đã mô tả 36 loài đầu tiên thuộc họ bọ rùa và được xếp

vào giống Coccinellidae Hiện nay số loài này đã tăng từ 4500 - 5000 loài

(Trích dẫn theo Hoàng Đức Nhuận,1982) [2]

Những chuyên khảo về bọ rùa đã lần lượt xuất hiện từ những năm ở thế

kỷ XVIII, nhưng từ sau năm 1888, sau sự kiện bọ rùa châu đại dương phát huy tác dụng trong phòng trừ rệp sáp bông, việc nghiên cứu bọ rùa chuyển sang giai đoạn mới: “Giai đoạn nghiên cứu bọ rùa phục vụ nông nghiệp”

Bọ rùa ăn thịt trong việc tiêu diệt côn trùng gây hại cho cây trồng, có vai trò quan trọng, theo De Bach (1968) thì trong số 118 trường hợp thành công trong việc sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học đã có tới 21 trường hợp

Trang 21

12

hoàn toàn chỉ sử dụng bọ rùa Tính tới nay thì đã có 29 trường hợp sử dụng bọ rùa thành công trong đấu tranh sinh học, các nhà sinh học Liên Xô đã sử dụng

thành công loài bọ rùa Ấn độ (Serangium parcesetosum) trong công tác phòng

trừ rệp cánh trắng hại cam ở miền nam Liên Xô (Trích dẫn theo Hoàng Đức Nhuận, 1983) [3]

Hiện nay bọ rùa địa phương được các nhà sinh vật học trên thế giới tiến hành nghiên cứu, sử dụng trong công tác bảo vệ thực vật Liên Xô - là một trong số những nước tiên tiến có nhiều đóng góp quan trọng Nhiều công trình thực nghiệm có khả năng trong việc tiêu diệt rệp đã xác nhận là hệ bọ rùa địa phương

Những công trình nghiên cứu này đã được thực hiện tại Trung Á, người

ta đã sử dụng thành công bọ rùa 11 chấm (Semiadalia 11- notata) và bọ rùa 8 chấm (Brumus octosignatus) trừ rệp hại bông ở châu Âu, các nhà sinh học đã

tiến thêm một bước trong việc sử dụng phức hệ bọ rùa địa phương có nhiều

đặc tính sinh học khác nhau; bọ rùa 7 chấm (Coccinella septempunctata), bọ rùa 2 chấm (Adalia bipunctata), bọ rùa sặc sỡ (Adonia variegata), bọ rùa 14 chấm (Harmonia 14- punctata) và bọ rùa mập (Harmonia conglobata) trong

công tác phòng trừ rệp củ cải đường (Hoàng Đức Nhuận, 1983) [3]

Ou Zhuo Lin và Cui Zhi Lin (2010) [26] đã nghiên cứu về hoạt động

săn mồi của ấu trùng bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus các tuổi với con mồi là rệp đậu màu đen A craccivora Kết quả cho thấy hoạt động tìm kiếm không

thay đổi, hiệu quả săn mồi tăng dần qua từng tuổi và thời gian tiêu thụ con

mồi giảm qua mỗi tuổi của ấu trùng Duan Jin Hua et al (2004) [16] đã nghiên cứu về sự săn mồi của loài bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus với rệp lá ngô Macrosiphoniella sanborni thấy rằng hoạt động săn mồi của loài bọ rùa

này bị ảnh hưởng bởi điều kiện nhiệt độ, không gian sống và mật độ con mồi

Trang 22

13

Michael (2009) [22] nghiên cứu về phản ứng với môi trường dinh dưỡng của bọ rùa bắt mồi đến một số tập tính của chúng Kết quả cho thấy, trưởng thành sẽ ở lại trong môi trường sống nếu ở này đó có đầy đủ thức ăn

Sự đa dạng và chất lượng của thức ăn trong một môi trường sống có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trưởng thành cái và sự sống còn của ấu trùng Các kết quả nghiên cứu tương đồng với nhận định của nghiên cứu này được đưa ra khi quan sát nhiều loài bọ rùa ăn rệp cho thấy trưởng thành cái đẻ trứng ở những nơi có mật độ con mồi cao

Nghiên cứu về hoạt động bắt mồi cho thấy, ấu trùng bọ rùa bắt mồi có khả năng ăn mồi mạnh nhưng hoạt động ít hơn so với giai đoạn trưởng thành,

do đó chúng thường xuất hiện tại các vị trí mà mẹ của chúng đã lựa chọn đẻ trứng Chính vì vậy, nguồn thức ăn có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của ấu trùng (Kindlmann and Dixon, 1993) [19] cũng như sự cạnh tranh giữa các loài cùng sống (ăn thịt đồng loại) Chính vì vậy, vị trí đẻ trứng đã được lựa chọn của con cái có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sống hay chết của ấu trùng thế hệ sau (Cottrell and Yeargan, 1998; Schellhorn and Andow, 1999) Ferran và Dixon (1993) [18] cho rằng để nâng cao vai trò của bọ rùa chúng ta nên tìm hiểu về tập tính của trưởng thành cái và mức độ nhạy cảm của chúng khi hoạt động trong thời gian đẻ trứng

Kết quả nghiên cứu này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu của Solangi và Lohar (2005) [27] khi nghiên cứu về tập tính ăn mồi của bọ rùa

sáu vằn với sáu mồi là rệp trên cây mù tạt Lipaphis erysimi Kalt Tập tính ăn mồi của loài Bọ rùa ăn rệp Pseudoscymnuskurohime (Miyatake) đã được

Norio Arakaki tiến hành nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với thức ăn là rệp

hại trên mía Ceratovacuna lanigera Zehntner Kết quả cho thấy, ấu trùng bọ

rùa tuổi 1 nhỏ hơn so với rệp tuổi 1 Tất cả các giai đoạn ấu trùng của bọ rùa hút các chất dịch cơ thể của rệp và để lại vỏ xác của chúng Ấu trùng bọ rùa

Ngày đăng: 29/09/2018, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn côn trùng, Khoa Nông học- Trường ĐHNNI Hà Nội. Giáo trình côn trùng chuyên khoa. Nhà xuất bản Nông nghiệp 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng chuyên khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 2004
4. Nguyễn Thị Kim Oanh, 2002. Một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài rệp xanh đen Pleotrichophorus chrysanthemi Theobadld (Aphididae; Homoptera) trên cây hoa cúc ở Việt Nam. Hội thảo côn trùng học toàn quốc lần thứ 4, trang 377 - 381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pleotrichophorus chrysanthemi" Theobadld (Aphididae; Homoptera) trên cây hoa cúc ở Việt Nam. "Hội thảo côn trùng học toàn quốc lần thứ 4
5. Nguyễn Thị Thanh, 2012. Nghiên cứu các loài côn trùng bắt mồi, sinh học, sinh thái học của bọ xít nâu viền trắng Andrallus spinidens (Fabricius), bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis (Fabricius) và thử nghiệm phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự ở Nghệ An. Luận án tiến sỹ sinh học. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, trang 20 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Andrallus spinidens" (Fabricius), bọ rùa chữ nhân "Coccinella transversalis" (Fabricius) và thử nghiệm phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự ở Nghệ An. "Luận án tiến sỹ sinh học
6. Nguyễn Quang Cường, Trương Xuân Lam, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thúy, Phạm Huy Phong, Nguyễn Thị Tú Anh, 2013. Một số kết quả nghiên cứu về tập tính ăn mồi đẻ trứng của loài bọ rùa sáu vằn Menoc hilus sexmaculatus (Fabracius) (Coleoptera: Coccinellidae) qua các thế hệ nhân nuôi. Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5.Trang 1305- 1313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về tập tính ăn mồi đẻ trứng của loài bọ rùa sáu vằn Menoc hilus sexmaculatus (Fabracius) (Coleoptera: Coccinellidae) qua các thế hệ nhân nuôi
8. Nguyễn Viết Tùng, 1991. Kẻ thù tự nhiên phổ biến của rệp muội ở vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, 3 (115), trang 20 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ Thực vật
9. Phạm Văn Lầm, 2005. Một số kết quả nghiên cứu về thiên địch của rệp muội, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 5. NXB Nông nghiệp, trang 87 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 5
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
10. Quách Thị Ngọ, 2000. Nghiên cứu rệp muội (Homoptera: Aphididae) trên một số cây trồng chính ở đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ.Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, trang 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ Nông nghiệp
11.Trần Đình Chiến, 2002. Nghiên cứu côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại đậu tương vùng Hà Nội và phụ cận. Đặc tính của bọ chân chạy Chleanius bioculatus Chaud và bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fabr. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp , Trường Đại Học Nông nghiệp I Hà Nội, trang 20 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chleanius bioculatus" Chaud và bọ rùa "Menochilus sexmaculatus" Fabr. "Luận án tiến sỹ Nông nghiệp
12. Viện Bảo vệ thực vật, 2000. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, tập I. NXB Nông nghiệp, trang 12 – 42.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật", tập I. NXB Nông nghiệp, trang 12 – 42
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
13. Agarwala B.K., Bardhanroy P., 2001. Numrical response of ladybird beetles (Col., Coccinellidae) to aphid prey (Horn., Aphididae) in a field beanin north- east India. Journal of Applied Entomology,123 (7), pp 401 - 405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Applied Entomology
14. Al-Zyoud, F., N. Tort & C. Sengonca, 2005. Influence of leaf portion and plant species on the egg- laying behaviour of the predatory ladybird Serangium parcesetosum Sicard (Col., Coccinellidae) in the presence of a natural enemy. Journal of Pest Science 78, pp 167 - 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Serangium parcesetosum" Sicard (Col., Coccinellidae) in the presence of a natural enemy. "Journal of Pest Science
15. Cottrell T.E., 2005. Predation and cannibalism of lady beetle eggs by adult lady beetles. Biological Control, 34, pp159 - 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Control
16. Duan Jin Hua, Zhang Run- Jie, 2004. Predation of Menochilus sexmaculata (Coleoptera: Coccinellidae) on Macrosiphoniella sanborni (Homoptera: Aphididae). Acta Entomologica Sinica, 2004. Vol 47, pp 213 - 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Menochilus sexmaculata" (Coleoptera: Coccinellidae) on "Macrosiphoniella sanborni" (Homoptera: Aphididae). "Acta Entomologica Sinica
17. Edward W. Evans, 2003. Searching and repproductive behaviour of female aphidophagous ladybirds (Coleoptera: Coccinellidae): a review.Europ Jean Journal of Entomology 100: 1 - 10, 2003 ISSN 1210 - 5759 . 18. Ferran A. & Dixon A.F.G, 1993: foraging in lady- bird larvae(Coleoptera: Coccinellidae). European Journal of Entomology 90, pp 383- 402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Europ Jean Journal of Entomology "100: 1 - 10, 2003 ISSN 1210 - 5759 . 18. Ferran A. & Dixon A.F.G, 1993: foraging in lady- bird larvae (Coleoptera: Coccinellidae). "European Journal of Entomology
19. Kindlmann, P. and A.F.G. Dixon, 1993. Otimal foraging in ladybird beetles (Coleoptera: Coccinellidae) and its consequences for their use in biological control, European Journal of Entomology 90, pp 443 - 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Entomology
20. Mari. J. M., S. M. Nizamani, M.K. Lohar and R.D. Khuhro, 2004. Biology of Menochilus sexmaculatus Fab. And Coccinella undecimpunctata L. (Coccinellidae: Coleoptera) on Alfal Aphid Therioaphis trifolii Monell. Journal of Asia- Pacific Entomology 7 (3), pp 297 - 301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Menochilus sexmaculatus" Fab. And "Coccinella undecimpunctata" L. (Coccinellidae: Coleoptera) on Alfal Aphid "Therioaphis trifolii" Monell. "Journal of Asia- Pacific Entomology
21. Mari. J. M., Rizvi N. H., Nizamani S. M., Qureshi K. H and Lohar M. K.,2005. Predatory Efficiency of Menochilus sexmaculatus Fab. and Coccinella undecimpunctata Lin., (Coccinellidae: Coleoptera) on Alfal Aphid Therioaphis trifolii (Monell). Asia Journal of plant Science, 4 (4), pp 365 - 369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Menochilus sexmaculatus" Fab. and "Coccinella undecimpunctata" Lin., (Coccinellidae: Coleoptera) on Alfal Aphid "Therioaphis trifolii
22. Michae P. Seagraves, 2009. Lady beetle oviposition behavior in response to the trophic environment. Biological Control. Trophic Ecology of the Coccinellidae . Volume 51. Issue 2, November 2009, pp 312 - 322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Control. Trophic Ecology of the Coccinellidae
23. Murugan K., Jeyabalan D., Senthil Kumar N., Senthil Nathan S. & Sivaramakrishnan S., 2000. Influence of host plant on growth and reproduction of Aphis nerii and feeding and frey utilization of its predator Menochilus sexmaculatus. Indian Journal of Experimental Biology.Volume 38, pp 598 - 603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aphis nerii" and feeding and frey utilization of its predator "Menochilus sexmaculatus. Indian Journal of Experimental Biology
24. Omkar and Pervez, A., 2000. Biodiversity in predaceous coccinellids (Coleoptera: Coccinellidae) in India- A review. Journal of Aphidology, 14, pp 41 - 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Aphidology

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w