LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận về đề tài: “Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 5 giống lúa Số 6, TB13, Trường Xuân, Số 1, Số 2 trồng vụ mùa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA 5 GIỐNG LÚA (SỐ 6, TB13, TRƯỜNG XUÂN,
SỐ 1, SỐ 2) TRỒNG VỤ MÙA 2017 TẠI XÃ
CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA 5 GIỐNG LÚA (SỐ 6, TB13, TRƯỜNG XUÂN,
SỐ 1, SỐ 2) TRỒNG VỤ MÙA 2017 TẠI XÃ
CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học
TS DƯƠNG TIẾN VIỆN
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo TS Dương Tiến Viện người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng các thầy cô giáo trong Khoa Sinh - KTNN trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp - những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phùng Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận về đề
tài: “Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 5 giống lúa (Số 6, TB13,
Trường Xuân, Số 1, Số 2) trồng vụ mùa 2017 tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc’’ là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đƣợc cảm ơn
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phùng Thị Huyền Trang
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 NN & PTNN Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo (%) chất khô so với một số cây lấy
hạt khác……….8
Bảng 1.2 Diện tích và năng suất của lúa gạo trên thế giới 10
Bảng 1.3 Diện tích và năng suất của lúa gạo ở Việt Nam 12
Bảng 3.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống lúa 23
Bảng 3.2 Đặc tính nông học của các giống lúa khảo nghiệm 25
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái của các giống lúa khảo nghiệm 27
Bảng 3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 29
Bảng 3.5 Năng suất của các giống lúa 31
Bảng 3.6 Mức độ chống chịu sâu hại của các dòng/giống lúa 32
Bảng 3.7 Mức độ chống chịu bệnh hại của các giống lúa 34
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nguồn gốc, phân loại của cây lúa 3
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa 3
1.1.2 Phân loại cây lúa 4
1.2 Đặc điểm hình thái của cây lúa 5
1.2.1 Rễ lúa 5
1.2.2 Thân lúa 5
1.2.3 Lá lúa 5
1.2.4 Bông lúa 6
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa 7
1.4 Giá trị của cây lúa 8
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng 8
1.4.2 Giá trị sử dụng 9
1.5 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và trên thế giới 10
1.5.1.Trên thế giới 10
1.5.2 Trong nước 11
1.6 Tình hình nghiên cứu giống lúa………12
1.6.1 Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới………12
1.6.2 Tình hình nghiên cứu giống lúa ở Việt Nam……….13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
Trang 82.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 15
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng 15
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm nông sinh học của 5 giống lúa khảo nghiệm 23
3.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống lúa khảo nghiệm 23
3.1.2 Đặc điểm nông học của các giống lúa khảo nghiệm 25
3.1.3 Đặc điểm hình thái của các giống lúa khảo nghiệm 27
3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 28
3.2.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 28
3.2.2 Năng suất của các giống lúa 31
3.3 Mức độ chống chịu sâu, bệnh hại của các giống lúa 32
3.3.1 Mức độ chống chịu sâu hại của các giống lúa 32
3.3.2 Khả năng chống chịu một số loại bệnh hại 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
1 Kết luận 36
2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 92016 khoảng 7,6- 7,7 triệu ha, năng suất bình quân 57,8 tạ/ha, sản lượng đạt 44,5 triệu tấn [12]
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản xuất lúa cả năm 2016 sụt giảm cả về diện tích và năng suất so với năm 2015, đặc biệt là khu vực phía Nam Diện tích gieo trồng lúa đạt 7,8 triệu ha, giảm 0,5%, năng suất ước đạt 56 tạ/ha, giảm 2,8%, là mức giảm năng suất mạnh so với bình quân hàng năm, do vậy sản lượng ước đạt 43,6 triệu tấn, giảm 3,3% so với năm 2015 [13]
Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là ở các nước Châu Á Dân số không ngừng tăng lên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến thế cân bằng cung - cầu lương thực Hơn nữa việc luân canh xen vụ không giải quyết thỏa đáng về nhu cầu gạo có chất lượng cao, phẩm chất tốt trong tương lai nếu không có tiến bộ khoa học về cây trồng
Để tăng sản lượng lúa phải dựa vào các biện pháp kỹ thuật Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật để tăng năng suất thì sử dụng giống có năng suất cao là biện pháp quan trọng và có hiệu quả nhất
Vì vậy phải đưa nhanh những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, trong đó đất và giống cây trồng là cơ sở quan trọng để tăng năng suất
Từ những giá trị của cây lúa yêu cầu thực tiễn đặt ra, tôi nhận thấy rằng việc đánh giá đặc điểm nông học dựa trên năng suất của lúa trồng là cần thiết
Trang 102
Vì vậy tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá đặc điểm nông học của 5
giống lúa (Số 6, TB13, Trường Xuân, Số 1, Số 2) trồng vụ mùa 2017 tại xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc''
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của các giống lúa thuần Chọn ra được các giống lúa thuần có khả
năng thích nghi và cho năng suất cao để gieo trồng tại tỉnh Vĩnh Phúc
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng - phát triển và YTCTNS của các giống lúa nhằm cung cấp những thông tin về các đặc trưng và đặc tính của 5 giống lúa trong điều kiện gieo trồng tự nhiên tại Vĩnh Phúc, làm cơ sở lựa
chọn giống lúa mới
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Chọn được một số giống lúa có triển vọng, có thể đưa vào cơ cấu giống lúa
ở khu vực tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Nguồn gốc, phân loại của cây lúa
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
Lúa là cây trồng có lịch sử lâu dài, không thể biết một cách chắc chắn và
đầy đủ thời gian và địa điểm phát sinh của nó Nhưng có thể chắc chắn rằng sự tiến hóa của cây lúa là một trong những sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử nông nghiệp của nhiều quốc gia [11] Tại Việt Nam, theo truyền thuyết để lại cây lúa trở thành món ăn chủ yếu và là biểu tượng tâm hồn Việt Nam từ thời các vua Hùng và câu chuyện về chàng Lang Liêu và sự tích về bánh trưng bánh dày
Bắt đầu từ cây lúa hoang dại con người đã thuần hóa, chọn lọc để phục vụ các nhu cầu cuộc sống và dần có được cây lúa trồng hiện nay
Xác định tổ tiên trực tiếp của cây lúa trồng Châu Á Ozyza sativa vẫn còn
nhiều ý kiến khác nhau Một số tác giả: Sampath và Rao (1951) và Sampath và
Govidaswani (1958) cho rằng O sativa có nguồn gốc từ lúa dại lâu năm O
rufipogon Tác giả Chatterjee (1951) cho rằng O.sativa tiến hóa từ lúa dại hàng
năm O nivaza Theo Sano và cộng sự (1958) và Oka (1998), Mirshima và cộng
sự (1992) cho rằng kiểu trung gian giữa O.rufipogon và O nivaza giống với tổ tiên lúa trồng hiện đại hơn cả [11]
Theo nghiên cứu của Ting (1933) Sampath và Rao (1951) về xuất xứ của
lúa trồng châu Á cho rằng : O sativa có nguồn gốc xuất phát từ Trung Quốc và
Ấn Độ Theo kết luận chung của Chang (1976) thì O sativa xuất hiện đầu tiên
tại Himalaya, Miến Điện, Bắc Lào, Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc [10]
Từ các trung tâm này lúa Indica phát tán lên đến khu vực sông Hoàng Hà
và Dương Tử rồi sang Nhật Bản, Triều Tiên và tư đó biến dị hình thành chủng Japonica (sinica) Lúa Javanica được hình thành ở Inđonesia là một sản phẩm
của quá trình chọn lọc từ indica [6]
Trang 124
Theo Nguyễn Thị Trâm (1988) tại Việt Nam theo khảo sát về nguồn gen cây lúa cho thấy có 5 loài lúa dại mọc ở Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
và vùng đồng bằng sông Cửu Long, đó là các loài: O granulata, O nivara, O
ofcilalis, O rufipogon, O ridleyi [11]
1.1.2 Phân loại cây lúa
Lúa thuộc bộ lúa (tên khoa học: poalis), họ lúa (poa ceae) chi Oryza Chi Oryza hiện nay được phân bố rộng trên thế giới theo sự phân loại của viện lúa quốc tế IRRI chi oryza được chia làm 22 loài, có loài sống 1 năm, có loài sống nhiều năm Trong đó chỉ có 2 loài lúa trồng đó là:
- O sativa L: được trồng phổ biến trên thế giới
- O glaberrima L: trồng ở một số nước thuộc châu Phi
Việc phân loại lúa trồng (Oryza sativa L) có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Kikawa và Kota (1930) đã chia O.sativa thành 2 loài phụ:
+ O Sativa.L.sub.sp.Japonica (loài phụ Nhật Bản)
+ O Sativa.L.sub.sp.India (loài phụ Ấn Độ)
Theo Gustchin (1934 - 1943): chia O sativa thành 3 loài phụ là: Indica, Japonica và Javanica
- Indica: hạt dài, lá mỏng, mau xanh nhạt, thân cao, mềm, ít chịu phân,
dễ đổ, phẩm chất gạo ngon, năng suất thấp và mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng, phân bố nhiều ở các nước nhiệt đới
- Japonica: hạt tròn, thân thấp, cứng, bé, lá xanh, ít đổ, chịu rét tốt, phản ứng với nhiệt độ, năng suất cao, phân bố ở vùng ôn đới cao nguyên và vùng nhiệt đới
- Javanica: có hình thái trung gian, hạt tròn, thân cao trung bình, năng suất cao, có khả năng chịu nhiệt, nhóm này gần với Indica hơn [10]
Theo Hoàng Thị Sản (1999): O sativa L được chia thành 2 thứ:
+ O Sativa.L.Var.Utilissima A Camus: lúa tẻ
Trang 135
+ O Sativa.L.Var.Gulutinosa: lúa nếp
Ở Việt Nam phân loại theo vụ trồng: lúa mùa, lúa chiêm và lúa hè thu
1.2 Đặc điểm hình thái của cây lúa
Các giống lúa khác nhau sẽ có những đặc điểm nông sinh học khác nhau như: chiều cao, khả năng đẻ nhánh, màu sắc lá, năng suất và tính chống chịu cũng khác nhau ở mỗi giống Cây lúa gồm có các bộ phận là: rễ, thân, lá, bông
và hạt
1.2.1 Rễ lúa
- Rễ lúa: Thuộc loại rễ chùm, gồm 2 loại:
+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mầm, chỉ có một rễ không phân nhánh, phát triển một thời gian rồi teo đi
+ Rễ phụ: là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ và thân nhánh) Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển một thời gian thì rễ phụ mới mọc ra làm nhiệm vụ chính trong việc hút chất dinh dưỡng cung cấp cho cây
1.2.2 Thân lúa
Thân lúa phát triển từ thân mềm có hình ống thân gồm các đốt đặc và giữ cho cây đứng, là nơi ra rễ, lá nhánh và bông lúa, làm nhiệm vụ vận chuyển dự trữ nước và muối khoáng lên lá để quang hợp, vận chuyển ôxi và các sản phẩm quang hợp khác từ lá tới các bộ phận rễ, nhánh, bông, hạt, và là nơi dự trữ đường, tinh bột vận chuyển về hạt ở thời kì sau trỗ
1.2.3 Lá lúa
Lá lúa là một đặc trưng hình thái để phân biệt các giống lúa với nhau đồng thời lá lúa cũng là bộ phận thực hiện chức năng quang hợp của cây Lá lúa mọc
ở 2 bên thân chính gồm 2 loại:
- Lá không hoàn toàn : là loại lá chỉ có bẹ ôm lấy thân, phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm
Trang 146
- Lá hoàn toàn (lá thật): gồm có phiến lá, bẹ lá, tai lá, cổ lá
Một giống lúa tốt khi có bộ lá thích hợp, thông thoáng sẽ tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và hiệu suất quang hợp cao góp phần tăng năng suất
Vì vậy lá lúa quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây trong từng thời kì sinh trưởng
Theo Đào Thế Tuấn (1977) [7], một giống lúa có năng suất cao phải có đủ
- Bông lúa gồm: cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt thóc
+ Cuống bông là lóng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông Thân bông và cuống bông được nối với nhau bằng đốt cổ bông
+ Cổ bông là đốt giữa cuống bông với thân bông
+ Thân bông (trục bông): Có từ 5 - 10 đốt, gié cấp 1 và gié cấp 2 Mỗi gié cấp 1 và cấp 2 được chia làm nhiều chẽ, mỗi chẽ đính 1 hoa
+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy lá, 6 nhị và 2 nhụy + Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo Phôi gồm rễ phôi và trụ phôi
- Chức năng của bông lúa: là kết quả của mọi hoạt động trong đời sống cây lúa Là nơi chứa sản phẩm quan trọng nhất của cây lúa, dự trữ các chất đường, tinh bột… được con người và vật nuôi sử dụng và là cơ quan duy trì thế hệ sau cho lúa [5], [9]
Trang 157
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi nảy mầm đến khi chín
và phụ thuộc vào giống, thời vụ, môi trường sinh trưởng
- Các thời kì sinh trưởng của cây lúa:
Trong toàn bộ dời sống của cây lúa có thể chia ra làm 3 thời kì chủ yếu là thời kì sinh trưởng sinh dưỡng, sinh trưởng sinh thực và thời kì chín
- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: là thời kì được tính từ khi gieo cấy đến khi làm đòng Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan sinh dưỡng như: rễ, thân, lá, đẻ nhánh
- Thời kì sinh trưởng sinh thực: là thời kì phân hóa hình thành cơ quan sinh sản (hình thành hoa), tập hợp nhiều hoa thành bông lúa Nếu chăm sóc chu đáo, thời kì thứ nhất đã đẻ nhánh, thời tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ được hình thành tối đa
Cả hai thời này đều phát triển ảnh hưởng đến nhau, thời kì sinh trưởng sinh dưỡng ảnh hưởng đến việc hình thành số bông, thời kì sinh trưởng sinh thực ảnh hưởng đến số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc trên bông, hạt lép trên bông, khối lượng 1000 hạt
- Thời kì chín hoa lúa được thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và sự phát triển hoàn thiện của phôi Nếu dinh dưỡng đủ, không bị sâu bệnh phá hoại, thời tiết thuận lợi thì các hoa đã được thụ tinh phát triển thành hạt chắc - sản phẩm chủ yếu của cây lúa
Theo IRRI (1996) [10] quá trình sinh trưởng, phát triển của lúa được chia làm 9 giai đoạn:
Trang 168
Từ giai đoạn 5 - 6: Thời kì sinh trưởng sinh thực
Từ giai đoạn 7 - 9: Thời kì chín [9]
Mỗi thời kì có các đặc điểm khác nhau nên khi nắm bắt được đặc điểm của từng thời kì, giai đoạn phát triển sẽ biết được sự biến đổi của cây lúa qua từng thời kì và yêu cầu của từng giai đoạn Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh gieo trồng, thu được năng suất cao, đem lại lợi ích kinh tế cho người trồng
1.4 Giá trị của cây lúa
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo (%) chất khô so với một số cây lấy hạt khác [16]
Hàm lượng Loại hạt Tinh bột Protein Lipit Xenluloza Tro Nước
Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng như:
- Tinh bột: Là nguồn chủ yếu cung cấp calo Tinh bột chiếm 62,4% trọng lượng hạt gạo Tinh bột trong hạt gạo gồm có amyloza có cấu tạo mạch thẳng, có nhiều trong gạo tẻ và amylopectin có cấu tạo mạch ngang (mạch nhánh), có nhiều trong gạo nếp Hàm lượng amyloza và amylopectin quyết định độ dẻo của hạt
Trang 17- Lipit: Phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạo lứt (gạo còn nguyên vỏ cám) hàm lượng lipit là 2,02% thì ở gạo chà trắng (gạo đã bóc hết vỏ cám) chỉ còn 0,52%
- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP, … lượng vitamin B1 là 0,45mg/100 hạt, phân bố ở phôi 4%, vỏ cám 34,5%, trong hạt gạo chỉ có 3,8%
1.4.2 Giá trị sử dụng
như bún, bánh, mỹ nghệ, kỹ nghệ, chế biến công nghiệp, … lúa gạo còn là nguồn nguyên liệu quý sản xuất tân dược Những sản phẩm phụ của cây lúa như rơm, rạ, cám, … còn là thức ăn tốt cho chăn nuôi, từ rơm rạ người ta sản xuất ra những loại giấy và cacton chất lượng cao Rơm, rạ còn được dùng để làm giá thể nuôi trồng những loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao Sau khi thu hoạch, phần rơm rạ còn sót lại trên ruộng có tác dụng cải tạo đất, làm tăng độ phì của đất và làm môi trường tốt cho vi sinh vật sống và hoạt động
Ngoài giá trị sử dụng chính để làm lương thực, các giá trị sử dụng khác được kể đến như:
- Gạo, tấm dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu, bia, bún, bánh, kẹo, thuốc chữa bệnh, …
- Cám gạo: Dùng để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi, sản xuất vitamin B1 chữa bệnh tê phù, để ép dầu, để chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế xà phòng
Trang 181.5 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và trên thế giới
1.5.1.Trên thế giới
Theo dự báo của Tổ chức lương nông Liên hiệp quốc (FAO), trong 2017,
sự trao đổi thương mại thế giới sẽ tăng 2,1% đến 42,9 triệu tấn gạo [17] Năm
2016, gạo tồn trữ thế giới khoảng 170,3 triệu tấn, kém hơn năm trước 0,4% do Thái Lan và Ấn Độ giảm tồn trữ công cộng Gạo tồn trữ thế giới chiếm 1/3 lượng tiêu thụ toàn cầu ở mức an toàn lương thực khá tốt Theo FAO, sản lượng lúa thế giới đạt đến 748 triệu tấn trong 2016 hay tăng 1,1% so với năm 2015 (739,7 triệu) Diện tích trồng cũng tăng lên 163,1 triệu ha, hay tăng 1,6% Năng suất bình quân 4,6 tấn/ha [15]
Bảng 1.2 Diện tích và năng suất của lúa gạo trên thế giới
Trang 19Tuy nhiên, vẫn còn quá sớm để đưa ra dự báo về sản xuất lúa gạo Việt Nam năm 2017 do cần theo dõi thêm liệu quỹ đạo giảm sản lượng có tiếp diễn trong vụ 3, xét đến định hướng của chính phủ muốn chuyển đổi 800.000ha đất lúa sang các mục đích khác đến năm 2020 Nhìn chung, FAO dự báo Việt Nam
sẽ thu hoạch 44 triệu tấn lúa, tương đương 28,6 triệu tấn gạo trong năm 2017, tăng 1% so với sản lượng năm 2016 [14]
Diện tích và năng suất lúa gạo trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.3
Trang 201.6 Tình hình nghiên cứu giống lúa
1.6.1 Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tư liệu sản xuất quan trọng không kém gì đất đai, phân bón và công cụ sản xuất Nếu không có giống thì không thể sản xuất ra một loại nông sản nào cả Vì thế việc nghiên cứu chọn lọc được các nhà khoa học, viện nghiên cứu và các trường đại học nông nghiệp ưu tiên hàng đầu Vào đầu những năm 1960, viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) đã được thành lập tại Losbanos, Laguna, Philippin Sau đó các viện nghiện cứu nông nghiệp thành lập ở các châu lục và tiểu vùng sinh thái khác nhau như IRAT, ICRISAT, CIAT (IRRI, 1997) [19] Chỉ tính riêng viện nghiên cứu lúa gạo quốc
tế (IRRI) cũng lai tạo và đưa ra sản xuất hàng nghìn giống lúa các loại, trong đó tiêu biểu là các giống lúa như: IR5, IR6, IR8, IR30,… Hiện nay, viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) đang tập trung vào nghiên cứu chọn tạo ra các giống lúa
Trang 211.6.2 Tình hình nghiên cứu giống lúa ở Việt Nam
Việt Nam có hàng nghìn giống lúa được gieo trồng từ Bắc vào Nam, trong
đó có rất nhiều giống “cổ truyền” có chất lượng cao như các loại lúa “Tám Thơm, Lúa Di, Nếp Cái Hoa Vàng, Nàng Thơm,…” Chúng ta đã nhập và thuần hóa nhiều giống lúa tốt từ nước ngoài mà nay đã thành giống lúa đặc sản của Việt Nam có thương hiệu như: IR64 Điện Biên, Bao Thai Định Hóa, Khaodomaly Tiền Giang…( Nguyễn Thị Hương Thủy, 2003)
Viện cây lương thực và cây thực phẩm là Viện nghiên cứu các giống lúa hàng đầu ở Việt Nam được thành lập từ rất sớm Viện này đã được các nhà khoa học danh tiếng như: Giáo sư Nông học Lương Đình Của, Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng,… lãnh đạo và chỉ đạo công tác nghiên cứu và chọn lọc các giống lúa Hàng trăm giống lúa xuân, lúa mùa, lúa chịu hạn, chịu úng, lúa nếp, lúa có hàm lượng Protein cao, lúa chịu mặn đã được chọn tạo và bồi dục ở Viện này
Viện Di truyền nông nghiệp cũng đã nghiên cứu tạo ra các giống lúa mới nổi tiếng như: DT12, DT10, V18,… đây là những giống lúa đạt chất lượng tốt cho năng suất cao
Viện Bảo vệ thực vật cũng đã chọn tạo được nhiều giống lúa chất lượng tốt năng suất cao như: CR203, C70, C71,…
Trang 2214
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
5 giống lúa do trại giống Vũ Di ( Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc) cung cấp:
Số 6, TB13, Trường Xuân, Số 1, Số 2 và giống đối chứng (Thiên Ưu 8)
* Giống Thiên Ưu 8:
Nguồn gốc: Thiên ưu 8 là giống lúa thuần chất lượng, tiềm năng năng suất cao
do Cty CP Giống cây trồng Trung ương chọn tạo Đã được Bộ NN- PTNT công
nhận chính thức
Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân miền Bắc miền Bắc từ 125- 130 ngày, vụ Mùa
100 - 105 ngày tùy vùng khí hậu (nếu gieo sạ thời gian rút ngắn từ 3 – 5 ngày)
Tiềm năng năng suất: Năng suất trung bình 7 – 8 tấn/ha, thâm canh đạt 8,5 – 9
tấn/ha
Đặc tính: Chống đổ tốt, chống chịu tốt với một số sâu bệnh hại chính như Đạo
ôn, khô vằn, bạc lá và rầy nâu… khả năng thích ứng rộng
Thời vụ: Gieo trồng được ở tất cả các vụ trong năm
Thích hợp với loại đất: Thích hợp với chân đất vàn, vàn cao và vàn thấp
Chất lượng: Chất lượng gạo tốt, cơm trắng, bóng, mềm, vị đậm ăn nguội vẫn
dẻo
Trang 2315
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 6/2017 đến tháng 9/2017
- Địa điểm nghiên cứu:
Tại xã Cao Minh, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu các chỉ tiêu nông sinh học của 5 giống lúa
-Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của 5 giống lúa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm 10m2
(5m x
- Sơ đồ thí nghiệm:
Khoảng cách giữa các ô trong cùng 1 lần nhắc lại là 10 cm
Khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 30 cm
Xung quanh ruộng thí nghiệm có các hàng lúa bảo vệ
Trang 246: Thiên ưu 8 ( đc)
- Hạt giống được ngâm ủ theo quy trình chung Hạt nảy mầm đem gieo, mạ được gieo riêng rẽ từng lô trên ruộng khác và được đánh số tên theo giống lúa
- Cấy: khi mạ có 3 - 4 lá thật thì đem cấy vào luống ruộng
- Sửa sang ô: sau khi cấy xong cần điều chỉnh cây mạ ở mỗi ô sao cho thẳng hàng, đúng 2 dảnh/1 khóm
- Đánh dấu: cắm biển ghi tên dòng để đánh dấu các ô thí nghiệm tránh nhầm lẫn để tiện theo dõi và thu hoạch
- Chăm sóc theo quy trình chung: chế độ tưới nước, bón phân, phun thuốc như nhau