1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 10 môn Sinh số 3 (có lời giải chi tiết)

21 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Loại phân tử nào sau đây không có chứa liên kết hiđrô? A. Prôtêin B. tARN C. mARN D. ADN. Câu 2: Sự kiện nào sau đây thuộc về đại Cổ sinh? A. Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng B. Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát. C. Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển. D. Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ. Câu 3: Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây? A. Đột biến gen trội B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 4: Phát biểu nào sau đây về quá trình hình thành loài là đúng? A. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường dễ xảy ra giữa các loài có quan hệ xa nhau về nguồn gốc. B. Hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong những khu phân bố riêng biệt nhau. C. Hình thành loài bằng con đường địa lý chỉ gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh. D. Hình thành loài bằng con đường tập tính chỉ xảy ra ở động vật Câu 5: Đặc điểm về cấu tạo cơ thể xuất hiện sau cùng và chỉ có ở nhánh tiến hóa của loài người mà không có ở nhánh tiến hóa hình thành nên các loài khác là: A. Chi năm ngón, ngón cái đối diện với các ngón khác B. Dáng đứng thẳng. C. Có lồi cằm. D. Bộ não phát triển Câu 6: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp? A. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. B. Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng C. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. D. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái? A. Năng lượng có thể được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác. B. Năng lượng được sử dụng liên tục và tạo thành chu trình trong hệ sinh thái. C. Năng lượng được vận chuyển thành dòng trong hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ngày càng ít dần qua các bậc dinh dưỡng D. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng ở chuỗi thức ăn trên cạn cao hơn chuỗi thức ăn dưới nước. Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái? A. Các loài cùng sống trong một khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau. B. Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém. C. Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái. D. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng bị được mở rộng. Câu 9: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây là đúng? A. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể. B. Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra khi nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể C. Quan hệ cạnh tranh thường dẫn đến sự diệt vong quần thể do làm giảm số lượng cá thể xuống dưới mức tối thiểu. D. Khi số lượng cá thể của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng lên. Câu 10: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không có ý nghĩa nào sau đây? A. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. B. Tăng cường dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cá thể. C. Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống trong môi trường D. Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường. Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc trưng về thành phần loài của quần xã? A. Trong các quần xã trên cạn, loài ưu thế thường là các loài thực vật có hạt. B. Loài ưu thế thường có số lượng nhiều và có vai trò khống chế sự phát triển của các loài khác. C. Loài đặc trưng có thể là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã. D. Loài chỉ có mặt ở một quần xã nào đó được gọi là loài đặc trưng Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái? A. Trong diễn thế sinh thái, tương ứng với sự biến đổi của quần xã là hình thành những nhóm loài ưu thế khác nhau. B. Diễn thế thứ sinh luôn xảy ra theo hướng ngược lại với diễn thế nguyên sinh và hình thành những quần xã không ổn định. C. Những quần xã xuất hiện sau trong diễn thế nguyên sinh thường có độ đa dạng thấp hơn những quần xã xuất hiện trước. D. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh. Câu 1: Đáp án C Loại phân tử không chứa liên kết hidro là mARN do có cấu tạo 1 mạch thẳng. Protein có liên kết H giữa các axit amin. tARN có liên kết H do phân tử là 1 chuỗi đơn nucleotit xoắn lại, các nucleotit trong chuỗi bắt cặp với nhau, tạo cấu trúc cuộn thùy . ADN có liên kết H giữa các bazơ nitơ của 2 mạch đơn Câu 2: Đáp án B Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng: Sự kiện thuộc kỷ Kreta, đại Tân sinh. Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển: Sự kiện thuộc đại Nguyên sinh. Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ: Sự kiện thuộc kỉ Jura, đại Tân sinh. Sự kiện thuộc về đại Cổ sinh là: B, thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát (kỷ Cacbon) Câu 3: Đáp án B Alen lặn gây hại chỉ có thể bị đào thải hoàn toàn dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên. CLTN không thể đào thải hoàn toàn alen lặn. Câu 4: Đáp án D Phương án A sai, hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa dễ xảy ra hơn ở các loài có họ hàng gần gũi vì chúng có bộ NST gần giống nhau. Phương án B sai, hình thành bằng con đường sinh thái diễn ra trong cùng 1 khu vực địa lý. Phương án C sai, hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra ở những loài có khả năng phát tán mạnh những vẫn có thể gặp ở các loài khác nếu khu phân bố bị chia cắt bởi những vật cản địa lý. Phương án D đúng vì tập tính chỉ có ở động vật. Câu 5: Đáp án C Có lồi cằm liên quan đến tiếng nói, xuất hiện sau cùng, chỉ gặp ở dạng người Neanđectan và người hiện đại. Câu 6: Đáp án D Để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp phù hợp là nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Câu 7: Đáp án A Phương án B sai vì năng lượng chỉ tạo thành dòng, không có sự tuần hoàn nên không diễn ra theo chu trình. Phương án C sai vì mức độ tiêu hao hay hiệu suất sinh thái không có qui luật giảm dần theo bậc dinh dưỡng. Phương án D sai vì chuỗi thức ăn dưới nước có hiệu suất chuyển hóa năng lượng cao hơn chuỗi thức ăn trên cạn Năng lượng trong hệ sinh thái chuyển đổi lần lượt từ ánh sáng đến hóa năng đến nhiệt năng. Câu 8: Đáp án C Phương án A sai vì các loài thường là không trùng nhau về ổ sinh thái mới có thể sống chung. Phương án B sai vì ổ sinh thái càng rộng khả năng thích nghi càng cao. Phương án D sai vì quần xã càng đa dạng thì ổ sinh thái càng bị thu hẹp. Phương án C đúng. Câu 9: Đáp án A Phương án B sai, quan hệ cạnh tranh có thể xảy ra ngay cả khi môi trường cung cấp đủ nguồn sống: ví dụ như cạnh tranh để giành nhau con cái trong mùa sinh sản Phương án C sai, quan hệ canh tranh không dẫn đến diệt vong mà giúp khống chế số lượng cá thể của quần thể, duy trì và đảm bảo số lượng cá thể trong quần thể luôn ổn định Phương án D sai, khi số lượng xuống dưới mức tối thiểu thì mật độ quần thể thường thấp nên sự cạnh tranh ít diễn ra. Phát biểu đúng là A. Câu 10: Đáp án D Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường là ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh chứ không phải của quan hệ hỗ trợ. Câu 11: Đáp án B Các phương án A, C, D đều đúng. Loài ưu thế có ảnh hưởng lớn đến các loài khác chứ không có vai trò khống chế sự phát triển của các loài khác. Vai trò khống chế là của các sinh vật đứng ở đỉnh tháp dinh dưỡng, sinh vật dinh dưỡng bậc cao nhất (được gọi là loài chủ chốt) Câu 12: Đáp án A Phương án B sai, diễn thế thứ sinh vẫn có xảy ra theo chiều hướng giống diễn thế nguyên sinh, đó là tạo ra quần xã đa dạng và phong phú hơn Phương án C sai, trong diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện trước Phương án D sai, trong diễn thế sinh thái sự biến đổi của quần xã diễn ra song song, có liên hệ qua lại với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh. Khi quần xã thay đổi thì cấu trúc quần xã và điều kiện môi trường sống cũng thay đổi, mỗi điều kiện sống khác nhau thì sẽ phù hợp cho sự phát triển của một nhóm loài nhất định nên sẽ hình thành những nhóm loài ưu thế khác nhau. Câu 13: Đáp án B Trong 4 hệ sinh thái trên có 2 hệ sinh thái ở vùng ôn đới là Thảo nguyên và rừng Địa Trung Hải, trong đó hệ sinh thái có mức độ khô hạn nhất là rừng Địa Trung Hải. Hoang mạc, savan đều chỉ có ở vùng nhiệt đới

Trang 1

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 - 10 môn Sinh số 3 (có lời giải chi

tiết) Câu 1: Loại phân tử nào sau đây không có chứa liên kết hiđrô?

Câu 2: Sự kiện nào sau đây thuộc về đại Cổ sinh?

A Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng

B Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.

C Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển.

D Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ.

Câu 3: Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải

hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

A Đột biến gen trội B Các yếu tố ngẫu nhiên.

C Chọn lọc tự nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây về quá trình hình thành loài là đúng?

A Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường dễ xảy ra giữa các loài có

quan hệ xa nhau về nguồn gốc

B Hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong những khu phân bố riêng biệt nhau.

C Hình thành loài bằng con đường địa lý chỉ gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh.

D Hình thành loài bằng con đường tập tính chỉ xảy ra ở động vật

Câu 5: Đặc điểm về cấu tạo cơ thể xuất hiện sau cùng và chỉ có ở nhánh tiến hóa của loài

người mà không có ở nhánh tiến hóa hình thành nên các loài khác là:

A Chi năm ngón, ngón cái đối diện với các ngón khác

B Dáng đứng thẳng.

C Có lồi cằm.

D Bộ não phát triển

Câu 6: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước

thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

A Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

B Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng

C Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

D Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A Năng lượng có thể được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

B Năng lượng được sử dụng liên tục và tạo thành chu trình trong hệ sinh thái.

Trang 2

C Năng lượng được vận chuyển thành dòng trong hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ngày càng ít

dần qua các bậc dinh dưỡng

D Hiệu suất chuyển hóa năng lượng ở chuỗi thức ăn trên cạn cao hơn chuỗi thức ăn dưới

nước

Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái?

A Các loài cùng sống trong một khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau.

B Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém.

C Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái.

D Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng bị được mở

rộng

Câu 9: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây là

đúng?

A Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể.

B Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra khi nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi

cá thể trong quần thể

C Quan hệ cạnh tranh thường dẫn đến sự diệt vong quần thể do làm giảm số lượng cá thể

xuống dưới mức tối thiểu

D Khi số lượng cá thể của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự cạnh tranh giữa các cá

thể sẽ tăng lên

Câu 10: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không có ý nghĩa nào sau đây?

A Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

B Tăng cường dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cá thể.

C Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống trong môi trường

D Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc trưng về thành phần loài của

quần xã?

A Trong các quần xã trên cạn, loài ưu thế thường là các loài thực vật có hạt.

B Loài ưu thế thường có số lượng nhiều và có vai trò khống chế sự phát triển của các loài

khác

C Loài đặc trưng có thể là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.

D Loài chỉ có mặt ở một quần xã nào đó được gọi là loài đặc trưng

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Trong diễn thế sinh thái, tương ứng với sự biến đổi của quần xã là hình thành những nhóm

loài ưu thế khác nhau

Trang 3

B Diễn thế thứ sinh luôn xảy ra theo hướng ngược lại với diễn thế nguyên sinh và hình thành

những quần xã không ổn định

C Những quần xã xuất hiện sau trong diễn thế nguyên sinh thường có độ đa dạng thấp hơn

những quần xã xuất hiện trước

D Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện

ngoại cảnh

Câu 13: Hệ sinh thái nào sau đây có mức độ khô hạn cao nhất ở vùng ôn đới?

Câu 14: Khi nói về các chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc

dinh dưỡng đó

B Cacbon được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng trong quần xã dưới dạng hợp chất hữu cơ.

C Chỉ có một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.

D Nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho quần xã sinh vật là từ các nhiên liệu hóa thạch Câu 15: Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là không đúng?

A Các bệnh, tật di truyền có thể phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể.

B Các bệnh, tật di truyền có thể không truyền được qua các thế hệ.

C Sự biểu hiện của các bệnh, tật di truyền không phụ thuộc vào môi trường.

D Các bệnh, tật di truyền đều có nguyên nhân là sự biến đổi trong bộ máy di truyền.

Câu 16: Dạng đột biến nào sau đây ít gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột

biến gen tạo thêm các gen mới cho quá trình tiến hóa?

A Đột biến gen trội thành gen lặn B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Đột biến gen lặn thành gen trội D Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

Câu 17: Phát biểu sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?

A ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5’-3’

B Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có

thể diễn ra trong nhân hoặc ngoài nhân

C Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã.

D Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật

nhân thực

Câu 18: Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

A thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến nên có thể được ứng dụng để chuyển

gen từ người sang vi khuẩn

Trang 4

B có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến và làm thay đổi quy luật di truyền chi

Câu 19: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi trong môi trường không có tác nhân đột biến.

B Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng tính đa dạng di truyền cho loài

C Các đột biến gen gây chết vẫn có thể được truyền lại cho đời sau

D Đột biến gen trội vẫn có thể không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến

Câu 20: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao

(2) Tích cực trồng từng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp

(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy

(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên

(5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng

Câu 21: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn

lọc tự nhiên?

(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể

(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ

(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể

(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể

Câu 22: Một đột biến gen lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây

quý Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này đượctách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con Cho các phát biểu sau đây về tính trạngmàu lá của các cây con tạo ra:

(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gen đột biến như nhau

(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau

(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất

(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gen giống mẹ

Trang 5

Số phát biểu đúng là:

Câu 23: Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động của các

nhân tố tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:

(1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ,

(2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau,

(3) Không chứa các gen lặn có hại

Phương án đúng là:

Câu 24: Một kỹ thuật được mô tả ở hình dưới đây:

\Bằng kỹ thuật này, có thể

A tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho

phôi

B tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.

C tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho

quá trình chọn giống

D tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn Câu 25: Cho một số phát biểu sau về các gen trong operon Lac ở E Coli (Xem mô hình hoạt

động của operon Lac)

(1) Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit khác nhau

(2) Mỗi gen đều có một vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc

(3) Các gen đều có số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau

(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất

(5) Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt

Trang 6

Số phát biểu đúng là:

Câu 26: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có ba alen là A1, A2, A3 có quan

hệ trội lặn hoàn toàn quy định (A1 quy định hoa vàng > A2 quy định hoa xanh > A3 quy địnhhoa trắng) Cho cây lưỡng bội hoa vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa trắng thuầnchủng được F1 Cho cây F1 lai với cây lưỡng bội hoa xanh thuần chủng được F2 Gây tứ bộihóa F2 bằng cônxisin thu được các cây tứ bội gồm các cây hoa xanh và cây hoa vàng Chocây tứ bội hoa vàng và cây tứ bội hoa xanh ở F2 lai với nhau thu được F3 Cho biết thể tứ bộigiảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, thể lưỡng bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử đơn bội.Phát biểu nào sau đây không đúng về kết quả ở đời F3?

A Có 3 kiểu gen qui định kiểu hình hoa xanh

B Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng

C Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1

6

D Có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng.

Câu 27: Có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần Ở kỳ giữa của lần

nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành được thoi vô sắc Ở các tế bào khác và trongnhững lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường Sau khi kết thúc 6 lầnnguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo ra là bao nhiêu?

Câu 28: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng

được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Có baonhiêu phương pháp sau đây có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?

(1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P

(2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn

(3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1

(4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P

Câu 29: Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định

hình dạng quả theo tỷ lệ: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài; alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với dquy định màu trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau Có bao nhiêu phép laicho tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt là 56,25%?

Trang 7

Câu 30: Ở gà gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa hồng Sự tương tác

giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá Cho các phép lai sau đây:

Câu 32: Ở một loài thực vật, quả tròn trội hoàn toàn so với quả dẹt, hạt trơn trội hoàn toàn so

với hạt nhăn Thực hiện phép lai P giữa cây có quả tròn, hạt trơn với cây quả dẹt, hạt trơn, đời

F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây có quả tròn, hạt trơn chiếm tỉ lệ 40%.Trong trường hợp giảm phân bình thường, phát biểu nào sau đây về là đúng về F1?

A Cây quả tròn, hạt nhăn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

B Cây quả dẹt, hạt trơn chiếm tỉ lệ 30%.

C Tổng tỉ lệ cây hạt dẹt, nhăn và và hạt dẹt, trơn là 75%.

D Cây dẹt, trơn thuần chủng chiếm tỉ lệ 15%.

Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập

quy định Trong kiểu gen, khi có mặt đồng thời hai alen A và B cho kiểu hình hoa màu đỏ;khi chỉ có mặt một trong hai alen A hoặc B cho hoa màu hồng; không có mặt cả hai alen A và

B cho hoa màu trắng Nếu cho lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau, ở đời con thu được50% số cây có hoa màu hồng Phép lai nào sau đây là không phù hợp?

A AaBb aabb.B AABb AAbbC Aabb aabbD AAbb aaBb

Câu 34: Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài,

người ta P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vịngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định.Nếu cho cây P lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu??

Trang 8

Câu 35: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb DE

de đều xảy rahoán vị thì trường hợp nào sau đây không xảy ra?

A 8 loại với tỉ lệ: 2:2:2:2:1:1:1:1 B 8 loại với tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1.

C 4 loại với tỉ lệ 1:1: 1: 1 D 12 loại với tỉ lệ bằng nhau.

Câu 36: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung

với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F thu được toàn1

bộ đều lông hung Cho F ngẫu phối thu được 2 F có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực2

lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lôngtrắng Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F cho ngẫu phối thu được 2 F Biết rằng3

không có đột biến mới phát sinh Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định Cho lai giữa cây hoa

đỏ với cây hoa trắng F thu được 100% cây hoa đỏ Cho cây hoa đỏ ở đời 1 F lai với cây hoa1

trắng P thu được F Cho các cây a F tạp giao với nhau, ở a F thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25%2

cây hoa trắng: 43,75% cây hoa đỏ Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở F mà khi cho2

các cây này tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 6,25%

Câu 38: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen

A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồngcủa nhiễm sắc thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng cókiểu hình bình thường Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có

mẹ bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình

Trang 9

thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mang alen gây bệnhtrên là

Câu 39: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định

hoa vàng; nếu trong kiểu gen có chứa alen A thì màu sắc hoa không được biểu hiện (hoa trắng), alen lặn a không có khả năng này Alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen

d quy định thân thấp Cặp alen B, b nằm trên NST số 1, cặp alen A, a và D, d cùng nằm trên NST số 2 Cho một cây hoa trắng, thân cao giao phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng cócùng kiểu hình, đời con thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng nếu có hiện tượng hoán vị gen thì tần số của hai giới bằng nhau Tần số hoán vị gen có thể là:

- Loại phân tử không chứa liên kết hidro là mARN do có cấu tạo 1 mạch thẳng

- Protein có liên kết H giữa các axit amin

Trang 10

- tARN có liên kết H do phân tử là 1 chuỗi đơn nucleotit xoắn lại, các nucleotit trong chuỗi bắt cặp với nhau, tạo cấu trúc cuộn thùy

- ADN có liên kết H giữa các bazơ nitơ của 2 mạch đơn

Câu 2: Đáp án B

- Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng: Sự kiện thuộc kỷ Kreta, đại Tân sinh

- Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển: Sự kiện thuộc đại Nguyên sinh

- Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ: Sự kiện thuộc kỉ Jura, đại Tân sinh

Sự kiện thuộc về đại Cổ sinh là: B, thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát (kỷ Cacbon)

- Phương án B sai, hình thành bằng con đường sinh thái diễn ra trong cùng 1 khu vực địa lý

- Phương án C sai, hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra ở những loài có khả năng phát tán mạnh những vẫn có thể gặp ở các loài khác nếu khu phân bố bị chia cắt bởi những vật cản địa lý

Ngày đăng: 29/09/2018, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w