đề thi thử môn sinh đề thi thử môn sinh có đáp án chi tiết đề thi học sinh giỏi quốc gia môn sinh Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây? A. Silua B. Krêta (Phấn trắng) C. Đêvôn D. Than đá (Cacbon). Câu 2: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là sai? A. Mã di truyền có tính đặc trưng cho loài B. Mã di truyền có tính phổ biến. C. Mã di truyền có tính thoái hóa D. Mã di truyền có tính đặc hiệu. Câu 3: Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển? A. Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy triều,… B. Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. C. Hoạt động của các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất. D. Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải. Câu 4: Để phân biệt hai loài thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thông dụng nhất là: A. Tiêu chuẩn cách li sinh sản. B. Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái. C. Tiêu chuẩn sinh lý – sinh hóa. D. Tiêu chuẩn hình thái. Câu 5: Dựa vào hiện tượng nào trong giảm phân để phân biệt các đột biến cấu trúc NST đã xảy ra? A. Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân II. B. Sự sắp xếp các cặp NST tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của kì giữa giảm phân I. C. Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân I. D. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở lần giảm phân I. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật ? A. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. B. Trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. C. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật. D. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản. Câu 7: Các cơ thể nào sau đây tạo ra giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%? A. Aa và bb B. Aa và Bb C. aa và Bb D. aa và bb. Câu 8: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần thể tự nhiên. B. Khi mật độ các thể của quần thể vượt quá sức chứa của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản. C. Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể được duy trì ở một mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể D. Khi mật độ quá cao, nguồn sống khan hiếm, các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở. Câu 9: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất? A. Bằng chứng sinh học phân tử. B. Bằng chứng giải phẫu so sánh. C. Bằng chứng hóa thạch. D. Bằng chứng tế bào học Câu 10: Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng khác nhau. B. Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình. C. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì tần số các alen trong quần thể tự thụ phấn không thay đổi qua các thế hệ. D. Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn. Câu 11: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi A. tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng B. nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng. C. hợp tử đã phát triển thành phôi. D. hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi. Câu 12: Quan hệ con mồi – vật ăn thịt và quan hệ vật chủ – vật kí sinh thường có đặc điểm chung là: A. Mắt xích phía sau có số lượng nhiều hơn mắt xích phía trước. B. Mắt xích phía sau giết chết mắt xích phía trước để làm thức ăn. C. Mắt xích phía sau có tổng năng lượng tích lũy lớn hơn mắt xích phía trước. D. Mắt xích phía sau có tổng sinh khối nhỏ hơn mắt xích phía trước Câu 13: Bằng phương pháp phân tích hóa sinh dịch ối người ta có thể phát hiện sớm bệnh, tật di truyền nào sau đây ở thai nhi? A. Bệnh bạch tạng B. Tật dính ngón tay 23 C. Bệnh Phêninkêtô niệu. D. Hội chứng Đao. Câu 1: Đáp án D Câu 2: Đáp án A Đặc điểm chung của mã di truyền + Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau) theo chiều 5’ → 3’ (mARN). + Tính phổ biến: Các loài có chung bộ mã di truyền (trừ một số trường hợp đặc biệt). + Tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại aa. + Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại aa (trừ AUG và UGG). Vì mã di truyền có tính phổ biến → mã di truyền không đặc trưng cho loài. Câu 3: Đáp án D Câu 4: Đáp án D Thực vật có kích thước lớn nên tiêu chuẩn hình thái được sử dụng phổ biến nhất mặc dù ở loài giao phối tiêu chuẩn quan trọng nhất là cách li sinh sản. Câu 5: Đáp án C Các dạng dột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên một nhiễm sắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể dẫn tới làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể. Sự sắp xếp lại các khối gen ảnh hưởng đến sự tiếp hợp nhiễm sắc thể ở kì đầu của giảm phân I. Câu 6: Đáp án B Phương án A sai, trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác tạo thành một lưới thức ăn. Phương án B đúng, trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể tham gia vào một hoặc nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nên có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Phương án C sai, trong một lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng, vì vậy mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật. Phương án D sai, quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp Câu 7: Đáp án B Cơ thể Aa giao tử: 50% A + 50% a. Cơ thể Bb giao tử: 50% B + 50% b. Cơ thể aa giao tử: 100% a. Cơ thể bb giao tử: 100%b. Câu 8: Đáp án A Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể: Nguyên nhân: Do mật độ cá thể cao và khan hiếm nguồn sống. Các hình thức cạnh tranh: + Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một quần thể. + Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại. Ý nghĩa: Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Câu 9: Đáp án C Các bằng chứng tiến hóa gián tiếp (giải phẫu so sánh, phôi sinh học, địa lí sinh vật học, tế bào học và sinh học phân tử) cho ta thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. Các nhà khoa học có thể xác định được tuổi của các hóa thạch và qua đó, cho chúng ta biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào đã xuất hiện sau cũng như mối quan hệ họ hàng giữa các loài. Câu 10: Đáp án D Quần thể tự thụ qua nhiều thế hệ có đặc điểm: + Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì tần số alen không thay đổi qua các thế hệ. + Tần số kiểu gen thay đổi theo hướng: kiểu gen dị hợp giảm dần (có thể giảm về đến 0), kiểu gen đồng hợp tăng dần: → Tạo điều kiện cho các alen lặn có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn. → Trong quần thể thường bao gồm các dòng thuần chủng khác nhau. → Làm nghèo vống gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền. Câu 11: Đáp án B Vi tiêm chỉ thành công khi hợp tử đang ở giai đoạn nhân non. Vào thời điểm nhân của tinh trùng chuẩn bị hòa hợp với nhân của trứng thì tiêm ADN vào sẽ không bị tế bào đào thải mà trái lại ADN đó được tế bào tiếp nhận và cài xen vào bộ gen của tế bào.
Trang 1Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 - 10 môn Sinh số 2 (có lời giải chi
tiết) Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào
sau đây?
A Silua B Krêta (Phấn trắng) C Đêvôn D Than đá (Cacbon) Câu 2: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là sai?
A Mã di truyền có tính đặc trưng cho loài B Mã di truyền có tính phổ biến.
C Mã di truyền có tính thoái hóa D Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển?
A Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy
triều,…
B Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
C Hoạt động của các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
D Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận
tải
Câu 4: Để phân biệt hai loài thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thông dụng
nhất là:
A Tiêu chuẩn cách li sinh sản B Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái.
C Tiêu chuẩn sinh lý – sinh hóa D Tiêu chuẩn hình thái.
Câu 5: Dựa vào hiện tượng nào trong giảm phân để phân biệt các đột biến cấu trúc NST đã
xảy ra?
A Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân II.
B Sự sắp xếp các cặp NST tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của kì giữa giảm phân I.
C Sự tiếp hợp NST kì đầu của giảm phân I.
D Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở lần giảm phân I.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã
sinh vật ?
A Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
B Trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng
khác nhau
C Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.
D Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Câu 7: Các cơ thể nào sau đây tạo ra giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%?
Trang 2Câu 8: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào
sau đây sai?
A Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần
thể tự nhiên
B Khi mật độ các thể của quần thể vượt quá sức chứa của môi trường, các cá thể cạnh tranh
với nhau làm giảm khả năng sinh sản
C Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể được duy trì ở một mức
độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Khi mật độ quá cao, nguồn sống khan hiếm, các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau để
giành thức ăn, nơi ở
Câu 9: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện
trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
A Bằng chứng sinh học phân tử B Bằng chứng giải phẫu so sánh.
C Bằng chứng hóa thạch D Bằng chứng tế bào học
Câu 10: Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây sai?
A Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng khác nhau
B Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu
hình
C Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì tần số các alen trong quần thể tự
thụ phấn không thay đổi qua các thế hệ
D Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn.
Câu 11: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen
vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi
A tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
B nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng.
C hợp tử đã phát triển thành phôi.
D hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi.
Câu 12: Quan hệ con mồi – vật ăn thịt và quan hệ vật chủ – vật kí sinh thường có đặc điểm
chung là:
A Mắt xích phía sau có số lượng nhiều hơn mắt xích phía trước
B Mắt xích phía sau giết chết mắt xích phía trước để làm thức ăn.
C Mắt xích phía sau có tổng năng lượng tích lũy lớn hơn mắt xích phía trước.
D Mắt xích phía sau có tổng sinh khối nhỏ hơn mắt xích phía trước
Trang 3Câu 13: Bằng phương pháp phân tích hóa sinh dịch ối người ta có thể phát hiện sớm bệnh,
tật di truyền nào sau đây ở thai nhi?
C Bệnh Phêninkêtô niệu D Hội chứng Đao.
Câu 14: Để giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ, qua3n niệm nào sau đây là phù hợp với
học thuyết tiến hóa Đacuyn?
A Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự
nhiên giữ lại
B Đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động
của chọn lọc tự nhiên
C Loài hươu cao cổ được hình thành do loài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn
lá trên cao
D Loài hươu cao cổ được hình thành từ loài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến
hóa và các cơ chế cách ly
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
A Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của
quần thể
B Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và
mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể
C Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi
trường sống
D Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng
khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể
Câu 16: Dưới tác động của một nhân tố tiến hóa, thành phần kiểu gen của một quần thể giao
phối là 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa đột ngột biến đổi thành 100% AA Biết gen trội là trội hoàn toàn Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào ?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên.
C Giao phối không ngẫu nhiên D Đột biến.
Câu 17: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể
B Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non)
của mỗi lứa đẻ
Trang 4C Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức
ăn, điều kiện khí hậu thay đổi bất thường
D Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của
môi trường và mức độ khai thác của con người
Câu 18: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 4
alen Theo lý thuyết, trong trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra trong quần thể loài này ít loại kiểu gen nhất?
A Gen thứ nhất nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen thứ hai nằm ở vùng tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X và Y
B Hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, liên kết không hoàn
toàn
C Hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, liên kết không hoàn
toàn
D Hai gen cùng nằm trên một NST thường, liên kết không hoàn toàn.
Câu 19: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?
(1) Mật độ cá thể (2) Loài ưu thế (3) Loài đặc trưng (4) Nhóm tuổi
Câu 20: Một gen ở một loài chim chỉ được di truyền từ mẹ cho con Gen này có thể
(1) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y
(2) nằm ở tế bào chất
(3) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
(4) nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
(5) nằm trên nhiễm sắc thể thường
Số phương án đúng là
Câu 21: Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
(2) Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
(3) Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau
(4) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó
Số phát biểu đúng là:
Trang 5A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 22: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài
dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?
(1) Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân
(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4
(3) Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen
(4) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2 (5) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8
Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái?
(1)Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất
(2) Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn
(3) Trong một hệ sinh thái, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
(4) Vi khuẩn là nhóm sinh vật phân giải duy nhất, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Câu 24: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường
Trang 6(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
(7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
(8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua
Các thành tựu trên được ứng dụng trong công nghệ gen là?
A (1), (3), (5), (7) B (2), (4), (6), (8) C (1), (2), (4), (5), (8) D (3), (4), (5), (7), (8) Câu 25: Có bao nhiêu tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
(1) Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
(2) Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
(3) Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
(4) Những con cá sống trong cùng một cái hồ
(5) Những con voi ở khu bảo tồn Yok Đôn
Câu 26: Trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân sơ (gen M) có chiều dài 2040Å (tính từ
đầu 3’ của triplet mở đầu đến triplet kết thúc đầu tiên) Gen này bị đột biến điểm tạo ra alen mới tăng thêm 1 liên kết hiđrô so với gen M Alen đột biến tổng hợp nên chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 150 axit amin Xét các kết luận sau:
(1) Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
(2) Đột biến này có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho chức năng của chuỗi pôlipeptit mới (3) Vị trí phát sinh đột biến có thể là cặp nuclêôtit thứ 454 hoặc 455 hoặc 456 tính từ đầu 3’ của mạch gốc
(4) Trên mạch gốc của gen M, nuclêôtit tại vị trí phát sinh đột biến phải là nuclêôtit loại Ađênin
Theo lí thuyết, các kết luận đúng là
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (2) D (1), (3), (4).
Câu 27: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen tội là trội hoàn toàn Xét các phép lai:
Theo lí thuyết, những phép lai nào cho mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen?
A (1), (4), (6) B (2), (3), (5) C (1), (4), (5) D (2), (3), (6).
Câu 28: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định Ở một phép
lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 15%; trong số
Trang 7các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20% Theo lí thuyết, trong số các
cá thể đột biến ở đời con, thể đột biến có tỉ lệ
Câu 29: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét tính trạng hoa do một gen có
hai alen (A, a) quy định, alen trội là trội hoàn toàn Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cây hoa đỏ; F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 15/16 hoa đỏ : 1/16 hoa trắng Theo lí thuyết,
A Ở F2, tỉ lệ kiểu gen mang alen lặn chiếm 31,2%
B Ở F1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%.
C Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,25AA : 0,75Aa
D Sau 1 số thế hệ, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Câu 30: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST
và ở cặp NST số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 3 và số 4 có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, cặp NST số 2, số 5 không có trao đổi chéo, loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 9
2 loại
Câu 31: Thực hiện một phép lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về ba cặp gen,
đời F1xuất hiện toàn cây hoa đỏ, thân cao Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kết quả: 10124 cây hoa đỏ, thân cao; 3376 cây hoa đỏ, thân thấp; 2294 cây hoa vàng, thân cao;
1081 cây hoa vàng, thân thấp; 1079 cây hoa trắng, thân cao; 45 cây hoa trắng, thân thấp Trong cây hoa đỏ, thân cao, tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
Câu 32: Ở người xét 3 gen quy định tính trạng cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy
định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd x AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội Dự đoán nào sau đây đúng?
A Xác suất vợ chồng này sinh được đứa con thứ 2 có kiểu hình giống đứa con đầu lòng là
27/64
B Xác suất để người con này dị hợp về cả 3 cặp gen trên là 1/3.
C Xác suất để người con này mang 3 alen trội là 4/9
D Xác suất để người con này có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 1/27.
Câu 33: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
Trang 8A.AB ab
aB ab� C AaBb x aabb D AaBB x aabb Câu 34: Cho phép lai (P): ♀AaBbDdHh x ♂AaBbDdHh Biết rằng: 8% số tế bào sinh tinh có
cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các
tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là
Câu 35: Ở một loài thực vật, dạng quả do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn qui định: A quy
định quả tròn, a qui định quả dài Màu hoa do 2 gen phân li độc lập qui định: B qui định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen
có alen trội D, khi trong kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng Cho cây có kiểu hình quả tròn, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như sau: 37,5% cây quả tròn, hoa đỏ: 25% cây quả tròn, hoa trắng: 18,75% cây quả dài, hoa đỏ: 12,5% cây quả tròn, hoa vàng: 6,25% cây quả dài, hoa vàng Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc NST ở hai giới không thay đổi trong giảm phân Kiểu gen của cây P là:
A ABDd
Ad Bb
Ab Dd
AD Bb ad
Câu 36: Sau khi xét nghiệm nhóm máu thuộc hệ thống máu ABO của một cặp vợ chồng, bác
sĩ quả quyết rằng cặp vợ chồng này không thể sinh con có nhóm máu giống họ Nếu khẳng định của bác sĩ này là đúng thì có bao nhiêu kết luận sau đây là phù hợp với trường hơp của cặp vợ chồng trên?
(1) Người vợ phải có nhóm máu A và người chồng phải có nhóm máu B hoặc ngược lại (2) Con của họ không thể có nhóm máu O
(3) Xác suất họ sinh ra một đứa con máu A là 50%
(4) Xác suất để hai vợ chồng này sinh ra 2 đứa con có nhóm máu giống nhau là 25%
(5) Xác suất để hai vợ chồng này sinh ra hai đứa con khác nhóm máu và khác giới tính là 12,5%
Trang 9Câu 37: Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA:
0,6Aa: 0,1 aa = 1 Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen
a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:
Câu 38: Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀ × ♂ thu được F1, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4% Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
Số phát biểu đúng là:
Câu 39: Ở chuột, khi lai giữa một cặp bố mẹ đều thuần chủng và mang kiểu gen khác nhau,
người ta thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài Cho F1 giao phối với nhau, ở F2 xuất hiện kết quả như sau:Chuột cái: 108 con lông xoăn, tai dài; 84 con lông thẳng, tai dài.Chuột đực:
55 con lông xoăn, tai dài; 53 con lông xoăn, tai ngắn; 43 con lông thẳng, tai ngắn: 41 con lông thẳng, tai dài.Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gen qui định Nếu cho các chuột đực
có kiểu hình lông xoăn, tai ngắn và các chuột cái có kiểu hình lông xoăn, tai dài ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ chuột cái đồng hợp lặn về tất cả các cặp gen thu được ở đời con là bao nhiêu?
Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định, bệnh máu khó
đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X qui định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người
vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng
có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường Những người khác trong gia đình đều bình thường Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng
Đáp án
Trang 101-D 2-A 3-D 4-D 5-C 6-B 7-B 8-A 9-C 10-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án A
- Đặc điểm chung của mã di truyền
+ Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau) theo chiều 5’ → 3’ (mARN)
+ Tính phổ biến: Các loài có chung bộ mã di truyền (trừ một số trường hợp đặc biệt)
+ Tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại aa
+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại aa (trừ AUG và UGG)
- Vì mã di truyền có tính phổ biến → mã di truyền không đặc trưng cho loài
Câu 3: Đáp án D
Câu 4: Đáp án D
Thực vật có kích thước lớn nên tiêu chuẩn hình thái được sử dụng phổ biến nhất mặc dù ở loài giao phối tiêu chuẩn quan trọng nhất là cách li sinh sản
Câu 5: Đáp án C
- Các dạng dột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên một nhiễm sắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể dẫn tới làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể Sự sắp xếp lại các khối gen ảnh hưởng đến sự tiếp hợp nhiễm sắc thể ở kì đầu của giảm phân I
Câu 6: Đáp án B
- Phương án A sai, trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác tạo thành một lưới thức ăn
- Phương án B đúng, trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể tham gia vào một hoặc nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nên có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
- Phương án C sai, trong một lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng, vì vậy mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật
- Phương án D sai, quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
Câu 7: Đáp án B