1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý đất ngập nước khu ramsar xuân thủy, nam định

108 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Nguyên t ắc quản lý là những quan điểm, t t ởng chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi đòi hỏi tổ ch c phải tuân th trong quá trình quản lý.. Theo đó, trong công tác qu ản lý ĐNN, cần bảo đảm cá

Trang 2

Chuyên ngành : Khoa h c môi tr ng

Mã s : 66440301

Ng i h ng d n khoa h c: PSG.TS NGUY N CHU H I

Trang 3

L I C M N

L i đầu tiên, tôi xin bày t l i c m ơn sâu s c t i PGS.TS Nguy n Chu H i,

Gi ng viên Khoa Môi tr ng, Tr ng Đ i h c Khoa h c t nhiên, Đ i h c Qu c gia

Hà N i, đã t n tình h ng d n tôi trong quá trình làm lu n vĕn

Tôi xin trân tr ng c m ơn các thầy, cô giáo trong B môn Qu n lý môi

tr ng, Khoa Môi tr ng và Tr ng Đ i h c Khoa h c t nhiên, Đ i h c Qu c gia

Hà N i đã trang b ki n th c và t o đi u ki n cho tôi trong quá trình h c t p, nghiên

c u, và hoàn thành lu n vĕn t t nghi p

Tôi xin gửi l i c m ơn t i ông Nguy n Vi t Cách - Giám đ c V n Qu c gia Xuân Th y và cán b viên ch c c a V n Qu c gia Xuân Th y; cán b S Tài nguyên và Môi tr ng t nh Nam Đ nh đã t n tình giúp đ , t o đi u ki n cho tôi trong su t quá trình đi u tra, thu th p s li u, tìm hiểu th c t t i đây cũng nh

ph ng v n ng i dân đ a ph ơng

Tôi xin trân tr ng c m ơn các cán b C c B o t n Đa d ng sinh h c, T ng

c c Môi tr ng, đã t o đi u ki n và cho phép tôi đ c, tham kh o các t li u c a các

d án liên quan t i đ tài lu n vĕn

Cu i cùng, tôi cũng xin gửi l i c m ơn t i gia đình, ng i thân và b n bè đã luôn quan tâm giúp đ , đ ng viên trong quá trình h c t p và th c hi n lu n vĕn

Trân tr ng c m ơn!

Hà N ội, ngày tháng 9 năm 2017

H c viên

Tr ng Đ c C nh

Trang 5

M C L C

L I C M N 1

M Đ U 1

CH NG 1: T NG QUAN V N Đ NGHIÊN C U 5

1.1 CÁC KHÁI NI M VÀ NGUYÊN T C QU N LÝ Đ T NG P N C 5 1.1.1 Các khái ni ệm 5

1.1.2 Nguyên tắc qu n lý đất ngập nước 8

Nguyên t ắc quản lý là những quan điểm, t t ởng chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi đòi hỏi tổ ch c phải tuân th trong quá trình quản lý Theo đó, trong công tác qu ản lý ĐNN, cần bảo đảm các nguyên tắc sau: 8

1.2 T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U V QU N LÝ Đ T NG P N C 10

1.2.1 Khái quát tình hình nghiên c ứu trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu t i Việt Nam 11

1.3 T NG QUAN V Đ T NG P N C THU C VQG XUÂN TH Y 13

1.3.1 V ị trí địa lý và ranh giới hành chính 13

1.3.2 Địa hình, khí hậu, th y văn khu vực VQG Xuân Th y 15

1.3.3 Đặc điểm dân số, kinh tế - xã hội ở các xã vùng đệm VQG Xuân Th y 17 CH NG 2 Đ I T NG, PH M VI, CÁCH TI P C N 19

VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 19

2.1 Đ I T NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U 19

2.1.1 Đối t ợng nghiên c u 19

2.1.2 Ph ạm vi nghiên c u 19

2.2 CÁCH TI P C N 20

2.2.1 Ti ếp cận hệ thống 20

2.2.2 Ti ếp cận liên ngành 20

2.2.3 Ti ếp cận HST 21

Trang 6

2.3 PH NG PHÁP NGHIÊN C U 21

2.3.2 Ph ng pháp điều tra, khảo sát thực địa 22

2.3.3 Ph ng pháp SWOT 23

2.3 4 Ph ng pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24

CH NG 3: K T QU NGHIÊN C U 25

3.1 TH C TR NG QU N LÝ ĐNN THU C VQG XUÂN TH Y 25

3.1.1 Th ực trạng xây dựng và ban hành các chính sách, văn bản về quản lý ĐNN thuộc VQG Xuân Th y 25

3.1.2 Th ực trạng nguồn nhân lực quản lý 35

3.1.3 Th ực thi chính sách, pháp luật về bảo tồn ĐNN Xuân Th y c a ng ời dân 42

3.1.4 K ết quả thực hiện mục tiêu quản lý 47

3.2 CÁC THU N L I VÀ KHÓ KHĔN TRONG QU N LÝ Đ T NG P N C VQG XUÂN TH Y VÀ NGUYÊN NHÂN CHÍNH 55

3.2.1 Thu ận lợi c bản 55

3.2.3 Các nguyên nhân ảnh h ởng đến công tác quản lý VQG Xuân Th y 61

3.3 Đ XU T CÁC GI I PHÁP TĔNG C NG CÔNG TÁC QU N LÝ Đ T NG P N C THU C VQG XUÂN TH Y 64

3.3.2 Ki ện toàn c cấu tổ ch c, nâng cao năng lực trình độ quản lý ĐNN 66

3.3.3 Tăng c ờng công tác kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa, ng phó sự cố môi tr ờng 67

3.3.4 Gi ải pháp cụ thể nhằm sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN VQG Xuân Th y 68

K T LU N VÀ KI N NGH 74

TÀI LI U THAM KH O 76

PH L C 76

Trang 7

DANH M C HÌNH

Hình 1 Ranh gi i hành chính VQG Xuân Thuỷ 15

Hình 2 Di n tích, dân s và m t đ dân s các xã vùng đ m 18

Hình 3 Mô hình SWOT 24

Hình 4 Sơ đ t ch c b máy qu n lý VQG Xuân Th y 37

Hình 5 Biểu đ v công tác giám sát các ho t đ ng khai thác 41

Hình 6 Biểu đ v tình hình xử lý các hành vi vi ph m 42

Hình 7 Biểu đ thể vi n các hình th c xử lý vi ph m 43

Hình 8 Biểu đ v các hình th c, ph ơng pháp ti p c n thông tin liên quan đ n b o t n đ t ng p n c 47

Hình 9 Biểu đ v s quan tâm đ n qu n lý, b o t n đ t ng p n c 48

Hình 10 , Biểu đ v các hành vi vi ph m di n ra t i khu đ t ng p n c VQG Xuân Th y 49

Hình 11 Biểu đ đánh giá m c đ tuân th chính sách, pháp lu t c a 50

ng i dân 50

Hình 12 Biểu đ v ph n ánh tình tr ng vi ph m quy đ nh v b o t n, phát triển đ t ng p n c 51

Hình 13 V hóa ch t, rác th i b v t bừa bãi thu c đ a ph n xã Giao An 55

Hình 14 Doanh thu, s l ng khách du l ch tham quan VQG Xuân Th y 62

Trang 8

DANH M C B NG

B ng 1 Cơ c u kinh t các xã vùng đ m 18

B ng 2 T ng h p các vĕn b n qu n lý VQG Xuân Th y qua các giai đo n 30

B ng 3 T ng h p v n đầu t cho Khu b o t n thiên nhiên ĐNN Xuân Thuỷ thông qua các d án qu c t 52

B ng 4 Quy ho ch khu v c ph c v ho t đ ng nghiên c u, h c t p 71

Trang 9

M Đ U

1 Lý do ch n đ tài

Đ t ng p n c đ c xem là m t trong nh ng h sinh thái (HST) có nĕng

su t cao nh t trên th gi i Đ t ng p n c cung c p môi tr ng s ng, th c ĕn và nơi sinh s n cho r t nhi u loài đ ng v t hoang dã, trong đó có các loài chim di c quý hi m và c thú l n Đ t ng p n c đóng vai trò r t quan tr ng đ i v i cu c

s ng c a con ng i nh : cung c p kh i l ng l n ngu n l i th y s n n c ng t

và n c l , n c mặn, cung c p c i g , m t s loài th c v t làm d c li u Bên

c nh đó, đ t ng p n c còn giúp b o v tài s n, nhà cửa và đ t canh tác tr c gió bão, h n ch nh h ng c a lũ l t, thiên tai khác, đi u ti t n c ngầm và cung

c p ngu n n c sinh ho t cho ng i dân s ng quanh vùng

Khu đ t ng p n c Xuân Th y, huy n Giao Th y, t nh Nam Đ nh là khu đ t

ng p n c đầu tiên c a Vi t Nam đĕng ký tham gia Công c qu c t Ramsar (Công c v B o t n các vùng đ t ng p n c có tầm quan tr ng qu c t ) từ nĕm

1989, cũng đ c công nh n là trung tâm c a Khu d tr sinh quyển đ ng bằng Sông H ng từ nĕm 2005 Đây là vùng đ t ng p n c đ c đánh giá có đa d ng sinh

h c cao, có nhi u loài chim di trú, đặc bi t là có nh ng loài quý hi m trong Sách đ

qu c t Đây chính là m u chu n c a HST đ t ng p n c ven biển tiêu biểu cửa sông l n thu c đ ng bằng châu th sông H ng

Phần l n ng i dân t i các xã vùng đ m c a khu đ t ng p n c Xuân Th y

s ng d a vào ngu n tài nguyên c a vùng đ t ng p n c này Tuy nhiên, trong th i gian qua, cùng v i tác đ ng c a bi n đ i khí h u, áp l c v dân s tĕng và nh ng

ho t đ ng khai thác thi u b n v ng c a ng i dân, công tác qu n lý và sử d ng vùng đ t ng p n c này còn m t s t n t i Đi u này đã và đang gây nh h ng x u

đ n ngu n tài nguyên khu đ t ng p n c Ramsar Xuân Th y Các nh h ng nh

v y đã và s tác đ ng đ n đa d ng sinh h c, ch t l ng môi tr ng, b o t n các loài quý hi m và vi c th c hi n các cam k t qu c t Vi t Nam đã ký k t tham gia đ i

v i khu đ t ng p n c này

Trang 10

Tháng 01/2003, Th t ng Chính ph ký Quy t đ nh s 01/2003/QĐ-TTg chính th c nâng h ng Khu b o t n thiên nhiên đ t ng p n c (ĐNN) Xuân Th y thành V n qu c gia Xuân Th y Theo đó, khu Ramsar Xuân Th y đã đ c qu n lý trong khuôn kh thể ch và cơ ch , chính sách c a V n Qu c Gia (VQG) Xuân

Từ th c tr ng nêu trên, v i hy v ng góp m t phần nh vào c i thi n tình hình

qu n lý khu đ t ng p n c Xuân Th y, h c viên đã ch n đ tài lu n vĕn: “Nghiên

c ứu đề xuất gi i pháp tăng cường qu n lý đất ngập nước khu Ramsar Xuân Thủy, Nam Định Đ tài lu n vĕn nhằm đánh giá toàn di n th c tr ng công tác qu n lý t i

vùng đ t ng p n c Xuân Th y trong khuôn kh qu n lý V n Qu c gia Xuân

Th y, tìm ra đ c các nguyên nhân nh h ng đ n công tác qu n lý t i đây, từ đó

đ xu t đ c các gi i pháp tĕng c ng qu n lý vùng đ t ng p n c Xuân Th y hi u

qu hơn, h ng t i b o t n b n v ng

Vi c l a ch n và th c hi n đ tài lu n vĕn xu t phát từ nhu cầu và kinh nghi m th c ti n trong b o t n và sử dung h p lý đ t ng p n c (ĐNN) n c ta và trên th gi i Đặc bi t, khu đ t ng p n c Xuân Th y là đ a điểm đầu tiên c a

Vi t Nam đ c công nh n là ‘Khu RAMSA’ theo tiêu chí c a Công c Ramsar (sau này sát nh p và đ i tên thành V n Qu c gia Xuân Th y) Theo đó, công tác qu n lý t i khu đ t ng p n c Xuân Th y đã đ t đ c các k t qu b c đầu đáng ghi nh n, nh ng bên c nh đó cũng còn m t s h n ch , b t c p cần kh c

ph c trong th i gian t i

Trang 11

- Phân tích, đánh giá th c tr ng công tác qu n lý đ t ng p n c Xuân Th y, trong đó t p trung rà soát các vĕn b n liên quan đ c áp d ng trong qu n lý khu đ t

ng p n c Xuân Th y; các k t qu và h n ch trong công tác qu n lý khu đ t ng p

n c Xuân Th y

- Xác đ nh các thu n l i và khó khĕn trong công tác qu n lý khu đ t ng p

n c Xuân Th y thông qua phân tích SWOT (điểm m nh, điểm y u, cơ h i và thách th c)

- Phân tích nguyên nhân và đ xu t các gi i pháp tĕng c ng qu n lý đ t

ng p n c Xuân Th y và s p x p theo th t u tiên

4 B c c lu n vĕn

Lu n vĕn đ c b c c nh sau:

Mở đầu:

Nêu tóm t t th c tr ng công tác qu n lý đ t ng p n c, s cần thi t c a v n

đ nghiên c u trong b i c nh hi n nay

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Trang 12

Trình bày các v n đ liên quan đ n lý lu n chung v đ t ng p n c, qu n lý

đ t ng p n c, các nguyên t c trong qu n lý đ t ng p n c; t ng quan đ c tình hình nghiên c u trong n c và qu c t v qu n lý đ t ng p n c

Chương 2: Đối tượng, ph m vi, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày đ i t ng, ph m vi, cách ti p c n và các ph ơng pháp nghiên c u

đã đ c sử d ng trong quá trình th c hi n đ tài lu n vĕn

Chương 3: Kết qu nghiên cứu

Trình bày k t qu v : đánh giá tình hình xây d ng, ban hành các chính sách, vĕn b n đã áp d ng trong qu n lý khu đ t ng p n c Xuân Th y; th c tr ng công tác qu n lý khu đ t ng p n c Xuân Th y; các thu n loiwij và khó khĕn điểm

m nh, điểm y u, cơ h i và thách th c trong công tác qu n lý khu đ t ng p n c Xuân Th y; đ xu t các gi i pháp tĕng c ng qu n lý khu đ t ng p n c trong th i gian t i

K t lu n và khuy n ngh :

Trong k t lu n, h c viên nêu ng n g n nh ng k t qu chính đã trình bày

trong các ch ơng tr c c a lu n vĕn và các khuy n ngh c a đ tài

Trang 13

ng i và các n n vĕn hoá nhân lo i đ c hình thành và phát triển d c theo các tri n sông hoặc ngay trên các vùng ĐNN [6] Tuỳ thu c vào s khác nhau v lo i hình, phân b cùng v i nh ng m c đích nghiên c u khác nhau mà m i cá nhân, t ch c

l i có cách nhìn khác nhau v ĐNN Vì th , đ n nay thu t ng ĐNN đ c hiểu theo nhi u cách khác nhau và hi n có kho ng trên 50 đ nh nghĩa khác nhau v ĐNN

đ c sử d ng [19] Nh ng điểm chung c a v ĐNN là chúng đ u có m c n c nông hoặc đ t bão hòa n c, t n tr các ch t h u cơ th c v t phân h y ch m và nuôi d ng nhi u loài đ ng v t, th c v t thích ng v i đi u ki n bão hòa n c [6]

M t trong các đ nh nghĩa đ c ch p nh n r ng rãi nh t hi n nay v ĐNN là

đ nh nghĩa đ c nêu trong Công c RAMSAR (Công c v các vùng ĐNN có

tầm quan tr ng qu c t , 1971) Theo Đi u 1.1 c a Công c này, ĐNN đ c hiểu

là: "Các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng n ớc tự nhiên hay nhân tạo, có n ớc

th ờng xuyên hay tạm thời, n ớc đ ng hay n ớc chảy, n ớc ngọt, n ớc lợ hay n ớc

m ặn, kể cả các vùng n ớc ven biển có độ sâu không quá 6 mét khi thuỷ triều thấp"

[2] Ngoài ra, Đi u 1.2 c a Công c cũng quy đ nh các vùng ĐNN: “Có thể gắn

k ết các vùng ven biển hoặc ven sông kề sát vùng ĐNN, và các đảo hoặc các vùng

n ằm trong vùng ĐNN có độ sâu không quá 6 mét ở m c th y triều thấp” [2] Nh

v y, Công c RAMSA m r ng đ nh nghĩa cho nhi u lo i nơi c trú t nhiên (habitat) khác nhau, bao g m c sông, vùng biển nông ven b và th m chí các r n san hô nh ng không ph i là vùng biển sâu (t c là nằm vùng biển trong ph m vi 6

m n c) Theo đ nh nghĩa c a Công c RAMSAR, Scott (1989) đã xác đ nh 30 nhóm ĐNN t nhiên và 9 nhóm nhân t o

Trang 14

T i Vi t Nam, theo quy đ nh t i Đi u 1, Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày

23 tháng 9 nĕm 2003 c a Chính ph v b o t n và phát triển b n v ng các vùng

ĐNN: “Đất ngập n ớc bao gồm những vùng có HST ngập n ớc đặc thù, đa dạng

sinh h ọc cao, có ch c năng duy trì nguồn n ớc và cân bằng sinh thái, có tầm quan

tr ọng quốc tế, quốc gia”[11]

T i Thông t s 18/2004/TT-BTNMT v vi c h ng d n th c hi n Ngh

đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 nĕm 2003 c a Chính ph v b o t n và phát triển b n v ng các vùng ĐNN:“Đất ngập n ớc là vùng ngập n ớc th ờng

xuyên ho ặc tạm thời, n ớc chảy hoặc n ớc tù, n ớc ngọt, n ớc phèn, n ớc mặn

ho ặc n ớc lợ Đất ngập n ớc đ ợc phân thành ĐNN ven biển, ĐNN nội địa” [15]

Nh v y, đ nh nghĩa này đã li t kê khá c thể các vùng ng p n c đ c xác

đ nh là ĐNN và phân lo i ĐNN Tuy không hoàn toàn đ ng nh t v i đ nh nghĩa v ĐNN đ c nêu t i Công c Ramsar, song có thể th y s th ng nh t trong cách ti p

c n qu n lý ĐNN c a Vi t Nam v i Công c này Theo đó, ĐNN Vi t Nam đ c chia thành 2 nhóm chính: ĐNN n i đ a và ĐNN ven biển

1.1.1.2 Khái ni ệm qu n lý

Hi n v n có nhi u cách ti p c n và nhi u đ nh nghĩa, quan ni m khác nhau

v qu n lý Theo nghĩa thông th ng, ph bi n thì quản lý có thể hiểu là hoạt động

tác động một cách có tổ ch c và định h ớng c a ch thể quản lý tới những đối

t ợng quản lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định đã đề ra [16]

V i cách hiểu trên, các y u t c u thành qu n lý có thể kể đ n bao g m:

Trang 15

đ c khuy n khích phân lô và thoát n c ph c v cho làm nông nghi p và các sử

d ng khác [8]

Ngày nay, qu n lý ĐNN có r t nhi u ý nghĩa tùy thu c vào m c đích c a nhà

qu n lý [8] Trong khuôn kh lu n vĕn, khái ni m qu n lý ĐNN đ c hiểu là: quản

lý ĐNN là hoạt động tác động một cách có tổ ch c và định h ớng c a c quan

qu ản lý nhà n ớc có thẩm quyền tới những tổ ch c, cá nhân liên quan đến vùng ĐNN, giới sinh vật, vô sinh tại vùng ĐNN nhằm đạt đ ợc mục tiêu bảo tồn và phát tri ển bền vững

V i khái ni m trên có thể hiểu khái quát nh sau:

- Ch thể qu n lý: là các cơ quan đ c Nhà n c giao ch c nĕng, nhi m v

v qu n lý ĐNN Trung ơng (các B có liên quan nh B Tài nguyên và Môi

tr ng, Nông nghi p và Phát triển nông thôn,…), đ a ph ơng (Uỷ ban nhân dân các

c p, cơ quan chuyên môn các c p, Ban Qu n lý khu ĐNN, ) Tuy nhiên, vi c phân bi t này cũng ch là t ơng đ i vì các cơ quan này cũng l i là đ i t ng qu n lý

c a các cơ quan c p trên tr c ti p và ch y u theo nguyên t c tr c tuy n

- Đ i t ng qu n lý: là các t ch c, cá nhân có ho t đ ng khai thác, sử d ng ngu n tài nguyên thiên nhiên c a khu ĐNN (gi i sinh v t, vô sinh)

Trang 16

- M c tiêu qu n lý: b o t n, phát triển b n v ng các vùng ĐNN Theo Stearns (1978) đã li t kê 12 m c đích c thể c a qu n lý ĐNN là: duy trì ch t l ng

n c, gi m xói mòn, ch ng lũ l t, t o h th ng t nhiên để xử lý ch t ô nhi m từ không khí, t o m t vùng đ m gi a đô th đông dân v i khu v c công nghi p nhằm

c i thi n khí h u và tác đ ng v t lý nh ti ng n, duy trì v n gen c a th c v t đầm

lầy và cung c p nh ng quần xã t nhiên hoàn ch nh điển hình; h tr v th m mỹ cho con ng i; t o ra đ ng v t hoang dã; kiểm soát côn trùng; t o sinh c nh đẻ

tr ng cho cá và nh ng sinh v t làm th c ph m khác; t o ra th c ph m, tơ s i và

th c ĕn gia súc, nh g ; và thúc đ y ho t đ ng nghiên c u khoa h c [7]

T i Vi t Nam, quan ni m qu n lý ĐNN cũng còn nhi u khác nhau tùy thu c vào m c đích Theo Đi u 5 c a Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 nĕm 2003 c a Chính ph v B o t n và Phát triển b n v ng các vùng ĐNN [11],

qu n lý nhà n c v các vùng ĐNN g m 8 n i dung chính: (i) Đi u tra, nghiên c u

v các vùng ĐNN; (ii) Xây d ng cơ ch chính sách, lu t pháp v b o t n và phát triển b n v ng các vùng ĐNN; (iii) L p quy ho ch, k ho ch sử d ng các vùng ĐNN cho m c đích b o t n và các ho t đ ng phát triển kinh t - xã h i; (iv) Qu n lý các vùng ĐNN đã đ c khoanh vùng b o v ; (v) Qu n lý các ho t đ ng khai thác ngu n l i và ti m nĕng các vùng ĐNN thu c các lĩnh v c nông nghi p, thuỷ s n, du

l ch, giao thông, thuỷ l i, thuỷ đi n và các lĩnh v c khác có liên quan đ n vi c b o

t n và phát triển b n v ng các vùng ĐNN; (vi) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi ph m

đ i v i vi c b o t n và phát triển b n v ng các vùng ĐNN; (vii) Khuy n khích và

t o đi u ki n để c ng đ ng, đặc bi t là nh ng ng i dân sinh s ng trên các vùng ĐNN tham gia vào vi c b o v các HST, đa d ng sinh h c và b o v môi tr ng các vùng ĐNN; (viii) H p tác qu c t trong lĩnh v c b o t n và phát triển b n v ng các vùng ĐNN

1.1.2 Nguyên t c qu n lý đ t ng p n c

Nguyên t c qu n lý là nh ng quan điểm, t t ng ch đ o, tiêu chu n hành vi đòi h i t ch c ph i tuân th trong quá trình qu n lý Theo đó, trong công tác qu n

Trang 17

lý ĐNN, cần b o đ m các nguyên t c sau:

1.1.2.1 Đ m b o qu n lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

Đ t đai nói chung và ĐNN nói riêng là tài nguyên c a qu c gia, là tài s n chung c a toàn dân Vì v y, không thể có b t kỳ m t cá nhân hay m t nhóm ng i nào chi m đo t tài s n chung thành tài s n riêng Ch có Nhà n c - ch thể duy

nh t đ i di n h p pháp cho toàn dân m i có toàn quy n trong vi c quy t đ nh s

ph n pháp lý c a đ t đai, thể hi n s t p trung quy n l c và th ng nh t c a Nhà

n c trong qu n lý nói chung và trong lĩnh v c đ t đai nói riêng Theo Đi u 5, Lu t

Đ t đai 2013 "Đ t đai thu c s h u toàn dân do Nhà n c đ i di n ch s h u và

th ng nh t qu n lý Nhà n c trao quy n sử d ng đ t cho ng i sử d ng đ t theo quy đ nh c a Lu t này” [10]

1.1.2.2 B o v ệ nghiêm ngặt các vùng ĐNN được Nhà nước khoanh vùng cho mục đích b o tồn

- Nghiêm c m các hành vi xâm h i đ n vùng ĐNN, làm thay đ i ch c nĕng

- Khai thác sử d ng ĐNN m t cách khôn khéo có nghĩa là không làm bi n

đ i các ch c nĕng d ch v và quá trình sinh thái c a ĐNN;

- Ti n hành qu n lý t ng h p, nh t là qu n lý tài nguyên thiên nhiên d a vào

c ng đ ng;

- Xây d ng thể ch , chính sách, quy ho ch, cĕn c pháp lý cũng nh cơ s khoa h c để sử d ng khôn khéo, có hi u qu và b n v ng các vùng ĐNN;

Trang 18

- Quy ho ch và triển khai các ho t đ ng b o v các vùng ĐNN quan tr ng,

mà các HST đ t ng p n c là điểm nóng cần đ c b o t n;

- L ng ghép qu n lý ĐNN vào k ho ch phát triển kinh t đ a ph ơng, nghĩa

là ph i xem ĐNN là m t trong nh ng tài nguyên quan tr ng c a qu c gia, ph c v cho phát triển;

- T o nh ng thu nh p thay th , giúp c ng đ ng gi m s c ép lên ĐNN G n

ho t đ ng phát triển kinh t v i b o t n ĐNN

1.1.2.4 Tăng cường sự tham gia b o tồn các vùng ĐNN của cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn và các khu vực lân cận

- Đ t ng p n c là ngu n sinh k quan tr ng đ i v i các c ng đ ng dân c

s ng quanh vùng ĐNN nên h cần đ c tham gia trong b o v các l i ích này;

- C ng đ ng dân c s ng quanh vùng ĐNN có nh ng ki n th c (b n đ a) và kinh nghi m th c t v b o v các vùng ĐNN, nên cần khuy n khích h tham gia

m c đ khác nhau vào quá trình qu n lý ĐNN

1.2 T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U V QU N LÝ Đ T NG P

1.2.1 Khái quát tình hình nghiên c u trên th gi i

L ch sử ban đầu c a qu n lý ĐNN đã h ng theo m t nh n th c chung rằng ĐNN là đ t b đi, n u có đi u ki n thì cho thoát n c và san l p Larson và Kusler (1979) đã mô t : “Hầu h t nh ng ghi chép trong l ch sử đ u cho rằng ĐNN là đ t b

đi, n u không ph i là bãi lầy c a s ph n b i, vũng bùn c a th t v ng, nơi n náu

c a nh ng đ ng v t gây h i, nh ng tên s ng ngoài vòng pháp lu t và ph n lo n

M t đ t ng p n c có ích là ĐNN đ c thoát n c, không còn nh ng y u t c a t

n n xã h i n a”[7]

Vào đầu nh ng nĕm 70, m i quan tâm v b o v ĐNN trên th gi i đã đ c tĕng lên đáng kể khi các nhà khoa h c b t đầu xác đ nh và l ng hóa nhi u ch c nĕng c a các HST đ t ng p n c M i quan tâm v b o v ĐNN đã b t đầu đ c

Trang 19

thể hi n qua nhi u đ o lu t và quy đ nh dân s m c liên bang t i Hoa Kỳ Các bang c a Hoa Kỳ đã ban hành nh ng lu t và chính sách riêng v qu n lý ĐNN ven

biển và n i đ a, các ho t đ ng trong lĩnh v c này cũng đ c phát triển hơn

Liên hi p qu c đã thông qua Công c RAMSA (1971) là công c qu c t đầu tiên và duy nh t v các vùng ĐNN có tầm quan tr ng qu c t đặc bi t nh là nơi c trú c a nh ng loài chim n c Công c qu c t này mang tên thành ph RAMSA c a Iran, nơi h i ngh toàn cầu v ĐNN di n ra Từ đó, đã hình thành m t

s vĕn phòng ĐNN khu v c và ĐNN đã đ c các qu c gia thành viên c a Công

c RAMSA, trong đó có Vi t Nam đã l ng ghép các y u t qu n lý, b o t n và sử

d ng h p lý ĐNN vào lu t pháp và chính sách qu c gia

Thí d , T ng th ng Hoa Kỳ Jimmy Carter đã ban hành 2 l nh hành chính vào tháng 5 nĕm 1977, xác đ nh công tác b o v ĐNN và các HST ven sông là m t chính sách chính th ng c a Chính ph L nh hành chính 11990 v b o v ĐNN đòi

h i t t c các ban ngành c a liên bang coi vi c b o v ĐNN là m t phần quan tr ng

c a các chính sách L nh hành chính 11988 v qu n lý đ ng bằng ng p lũ, đòi h i các ban ngành tránh nh ng ho t đ ng t i đ ng bằng ng p lũ nh ng nơi có thể C hai L nh hành chính này đ u r t quan tr ng vì nó thúc đ y nh ng chính sách v

qu n lý ĐNN t i các cơ quan liên bang c a Hoa Kỳ

1.2.2 Tình hình nghiên c u t i Vi t Nam

Vi t Nam, các kinh nghi m và bài h c qu c t v qu n lý ĐNN đã đ c

ti p thu khi xây d ng Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 c a Chính

ph v B o t n và Phát triển các vùng ĐNN; Thông t s 18/2004/TT-BTNMT ngày 23/8/2004 h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP Chính ph cũng ban hành Quy t đ nh s 04/2004/QĐ-BTNMT ngày 05/4/2004 phê duy t

K ho ch hành đ ng v B o t n và Phát triển b n v ng các vùng ĐNN giai đo n 2004-2010 Gần đây, quan điểm b o t n và phát triển các vùng ĐNN đã đ c quy đ nh t i các vĕn b n đ nh h ng c a ngành, nh : Lu t B o v môi tr ng (2014), Lu t Đa d ng sinh h c (2009), Lu t Th y s n (2003, 2017), Lu t Lâm

Trang 20

nghi p (2017)

Ti n b đ t đ c quan tr ng nh t c a các lu t nói trên là gi m đáng kể

ch ng chéo trong qu n lý ĐNN thông qua vi c làm rõ ch c nĕng qu n lý th ng

nh t v mặt nhà n c đ i v i các vùng ĐNN và qu n lý nhà n c chuyên ngành

đ i v i các vùng ĐNN đặc thù thu c th m quy n qu n lý c a ngành Đặc bi t, các lu t lần này quy đ nh qu n lý các vùng ĐNN đan xen v i các khu b o t n thiên nhiên khác Thí d , tr ng h p nh ĐNN Xuân Th y s đ c u n lý trong

ph m vi thể ch và cơ ch chính sách c a VQG Xuân Th y để tránh ch ng chéo

v thể ch và trùng lặp v ch c nĕng nhi m v

Nh n th c rõ tầm quan tr ng c a ĐNN nên nhi u công trình, đ tài Vi t Nam nghiên c v ĐNN nói chung và ĐNN ven biển nói riêng đã đ c th c hi n Danh m c ĐNN qu c gia đã đ c kiểm kê và l p từ khá s m (1998) Các công trình nghiên c u v ĐNN ven biển ch y u t p trung vào các HST, thành phần các loài, các kiểu ĐNN, giá tr ngu n l i th y s n, các áp l c t i ĐNN, s bi n đ ng ĐNN, và đ xu t các gi i pháp qu n lý

Đ i v i ĐNN thu c ph m vi VQG Xuân Th y đã có m t s đ tài và Lu n án nghiên c u, nh :

- Hoàng Th Thanh Nhàn, H Thanh H i (2013) nghiên c u "Xây d ựng bộ chỉ

th ị đa dạng sinh học nhằm quan trắc HST đất ngập n ớc V ờn Quốc gia Xuân

Th y, t ỉnh Nam Định" [5] Theo đó, th i kỳ 1989 đ n 2007 cho th y khu v c này

có s thay đ i m nh v đ ng b biển Các đặc tr ng chính c a di n th sinh thái đây là s thay đ i c u trúc thành phần loài th m th c v t và s d ch chuyển th m

th c v t ng p mặn, kèm theo là bi n đ i quần xã đ ng v t

- Nĕm 2010, S Tài nguyên và Môi tr ng t nh Nam Đ nh v i s h tr tài chính c a Ch ơng trình Liên minh Đ t ng p n c và t v n kỹ thu t c a Vi n phát triển các ngu n l c ven biển châu Á (CORIN-Asia) đã th c hi n đánh giá tình tr ng môi tr ng n c mặt t i VQG Xuân Th y và thể hi n trên b n đ phân vùng đ ng

m c m t s y u t môi tr ng n c bằng công ngh GIS [13]

Trang 21

- Nhi m v “Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển sinh kế c a ng ời dân 5

xã vùng đệm V ờn Quốc gia Xuân Th y” do Ban qu n lý VQG Xuân Th y th c

hi n nhằm đánh giá ho t đ ng kinh t , xã h i c a khu v c vùng đ m VQG Xuân

Th y, và đã xác đ nh đ c th c tr ng phát triển kinh t c a ng i dân vùng đ m và các ti m n, nguy cơ nh h ng đ n vùng lõi VQG

- Bên c nh đó, nhi u công trình nghiên c u v đa ĐDSH t i VQG đã đ c

th c hi n Nĕm 2007, Phan Nguyên H ng, Lê Xuân Tu n và Phan Th Anh Đào [14] th c hi n nghiên c u ĐDSH VQG Xuân Th y Công trình đã t ng h p và h

th ng hóa các thông tin từ các nghiên c u v RNM và ĐDSH VQG Xuân Th y Báo cáo này cũng đã xác đ nh tình tr ng ĐDSH, các áp l c t i ĐDSH và đ xu t các bi n pháp qu n lý ĐDSH t i VQG Xuân Th y Ngoài ra, giai đo n 2004 - 2005, các chuyên gia c a Vi n Sinh thái và Tài nguyên sinh v t đã th c hi n đi u tra,

kh o sát toàn di n v môi tr ng và th y sinh v t t i các xã Giao L c, Giao Xuân thu c khu v c VQG Xuân Th y

Nh v y, trong th i gian vừa qua, vi c nghiên c u v đi u ki n t nhiên cũng

nh v vai trò, tầm quan tr ng và công tác qu n lý ĐNN nói chung và VQG Xuân

Th y nói riêng đã đ c nhi u nhóm tác gi c a nhi u cơ quan nghiên c u khác nhau th c hi n trong th i gian dài M c tiêu c a các công trình nghiên c u đ u

nhằm thu th p, đánh giá th c tr ng phát triển kinh t xã h i, các áp l c đ n đ t ng p

n c, tính đa d ng sinh h c, HST nhằm quy ho ch phát triển, qu n lý và sử d ng

h p lý tài nguyên ĐNN Mặc dù v y, đ n nay, ch a có nghiên c u nhằm đánh giá toàn di n th c tr ng công tác qu n lý t i VQG Xuân Th y, đánh giá các điểm m nh, điểm y u, cơ h i và thách th c c a VQG Xuân Th y để từ đó đ a ra các gi i pháp tĕng c ng công tác qu n lý t i khu ĐNN Xuân Th y trong ph m vi VQG này 1.3 T NG QUAN V Đ T NG P N C THU C VQG XUÂN TH Y

1.3.1 V trí đ a lý và ranh gi i hành chính

Khu ĐNN trong VQG Xuân Th y thu c nhóm ĐNN ven biển, nằm phía Đông Nam huy n Giao Th y, t nh Nam Đ nh, ngay t i cửa Ba L t c a sông H ng,

Trang 22

có to đ : từ 20010' đ n 20015' vĩ đ B c và từ 106020' đ n 106032' kinh đ Đông,

và cách thành ph Nam Đ nh kho ng 65 km Phía Đông B c VQG giáp sông H ng, phía Tây B c giáp các xã Giao Thi n, Giao An, Giao L c, Giao Xuân, Giao H i thu c huy n Giao Thuỷ, t nh Nam Đ nh (Hình 1)

T ng di n tích t nhiên c a VQG Xuân Thuỷ là 7.100 ha, trong đó: đ t n i 3.100 ha, đ t ng p n c 4.000 ha

Hình 1: Ranh gi i hành chính VQG Xuân Thuỷ (Nguồn: BQL VQG Xuân Th y)

Nĕm 1988, các nhà khoa h c trong n c và qu c t đã ti n hành kh o sát vùng bãi b i ng p n c phía nam cửa sông H ng thu c huy n Xuân Thuỷ, t nh

Hà Nam Ninh (cũ) để l p H sơ trình qu c t công nh n tham gia Công c Ramsar V i ti m nĕng phong phú v ĐDSH và sinh thái nhân vĕn, ngay từ tháng 01/1989 vùng bãi b i ng p n c Xuân Thuỷ đã đ c qu c t chính th c công nh n gia nh p Công c Ramsar Đây là điểm Ramsar th 50 c a th gi i, đặc bi t là điểm Ramsar đầu tiên c a Đông Nam Á và đ c nh t c a Vi t Nam su t 16 nĕm (t i nĕm 2005, Vi t Nam m i có khu Ramsar th 2 là khu Bàu S u thu c VQG Cát Tiên

Trang 23

t nh Đ ng Nai) Ngày 02/01/2003, Th t ng Chính ph ban hành Quy t đ nh s 01/2003/QĐ-TTg chuyển h ng Khu B o t n thiên nhiên (KBTTN) đ t ng p n c Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thuỷ (VQG là c p b o t n thiên nhiên cao nh t trong

h th ng b o t n thiên nhiên c a n c ta hi n nay)

1.3.2 Đ a hình, khí h u, th y vĕn khu v c VQG Xuân Th y

1.3.2.1 Địa hình

Nằm rìa châu th sông H ng, khu v c VQG Xuân Th y có đ a hình bằng

phẳng, có m t s c n cát, các tuy n đê và m t vài gò đ ng nằm r i rác Đ cao có

xu h ng nghiêng dần từ b c xu ng nam, từ tây sang đông Cĕn c vào các d ng

đ a hình b c sót l i và các t li u l ch sử - kh o c , đ a ch t có thể khẳng đ nh các

d ng đ a hình huy n Giao Thuỷ nói chung có ngu n g c do dòng ch y, do sông -

biển, do biển di n ra từ cu i Holocen mu n đ n nay [18]

D ng đ a hình h n h p sông - biển chi m phần l n di n tích, đ c hình thành trong quá trình t ơng tác sông - biển V t li u c u t o ch y u g m b t - cát, b t - sét và sét b t,… đặc tr ng cho kiểu bãi tri u B mặt đ a hình bằng phẳng, nghiêng

th p dần v phía biển và có nhi u d u tích các l ch tri u, lòng d n ch t sót l i Hi n nay, d ng đ a hình này đang đ c khai thác chính trong nông nghi p

Đ n nay, do đ p V p đã đ c phá b nên l ng b i tích từ sông H ng qua sông V p cung c p cho vùng tri u th p (sub-tidal zone) phía nam cửa Ba L t

đ c tĕng c ng, t o đi u ki n cho quá trình tích t và l p đầy di n ra đây nhanh hơn Các thành t o đ a hình đầm lầy vùng tri u th p chi m m t di n tích khá l n các xã Giao Thi n, Giao An, Giao L c, đ ng th i cũng t o ra m t vùng đ m lý

t ng cho các khu v c b o t n rừng ng p mặn (RNM), ng i dân đã t đ ng sử

d ng vùng tri u th p để nuôi ngao v ng và tôm sú

1.3.2.2 Khí h ậu

Khí h u đây mang nét chung c a ven biển mi n B c Vi t Nam, b phân hoá sâu s c theo mùa trong nĕm: mùa gió Tây Nam, nóng và m, kéo dài từ tháng 5 đ n

Trang 24

tháng 11 và gió mùa Đông B c, l nh và khô, kéo dài từ tháng 11 đ n tháng 5 nĕm sau Mùa hè có nhi t đ trung bình 27 - 29oC Tháng nóng nh t là tháng 7, nhi t đ

có thể đ t t i 38 - 39oC Tháng l nh nh t là tháng 1 v i nhi t đ trung bình 16,70C, đôi khi có thể xu ng t i 4-50C [18]

Ch ế độ m a: Khu v c có ch đ m a phong phú và phân b khá đ ng đ u;

l ng m a trung bình nĕm dao đ ng từ 1.520 - 1.850 mm/nĕm; mùa m a kéo dài từ tháng 5 đ n tháng 10, chi m t i 85 - 90% l ng m a nĕm, t p trung ch y u vào tháng 7, 8 và 9 Tháng có l ng m a nh nh t là tháng 12 và tháng 1 Đ i v i

nh ng tháng có l ng m a nh r t thích h p cho các ho t đ ng du l ch sinh thái

nh quan sát chim, đặc bi t là mùa chim di c (từ tháng 11 đ n tháng 3) Trong

tr ng h p có bão, áp th p nhi t đ i (ATNĐ) thì l ng m a c c đ i trong 24 gi có

thể đ t 300 – 500 mm Đ i v i các tháng có l ng m a l n, thích h p cho ho t

đ ng du l ch, tham quan sinh thái các HST t nhiên nh RNM [18]

Ch ế độ gió: Khu v c cửa sông H ng ch u s chi ph i c a h th ng gió mùa

Mùa gió Đông B c v i h ng gió th nh hành là B c, Đông B c v i t c đ trung bình 4,0 - 4,5 m/s Mùa gió Tây Nam, h ng gió chính là Nam và Đông Nam v i

t c đ gió trung bình đ t 3,2 - 3,9 m/s, cao nh t vào các tháng 5 - 7 Vùng nghiên

c u còn ch u nh h ng c a d i h i t nhi t đ i, do đó, th ng ch u tác đ ng c a gió bão, v i s c gió đ t 45 - 50 m/s Bão th ng tác đ ng x u đ n tài nguyên thiên nhiên, môi tr ng và ho t đ ng c a con ng i, đặc bi t là gây bi n đ ng đ a hình bãi, thúc đ y quá trình xói l b c v quy mô l n c ng đ [18]

1.3.2.3 Thủy văn

VQG Xuân Th y đ c cung c p n c và l ng phù sa c a sông H ng T i cửa Ba L t có hai con sông chính là sông Trà và sông V p, ngoài ra còn các l ch sông thoát n c Sông Trà ch y từ cửa Ba L t theo h ng Đông Nam ra biển, dài kho ng 10 km và là ranh gi i ngĕn cách gi a C n Ng n và C n Lu H l u sông Trà đã đ c phù sa l p đầy thành bãi b i và sông ch còn là l ch khi n c tri u

xu ng th p L ng phù sa t i cửa Ba L t đ t bình quân kho ng 1,8 gam/l, đây là

Trang 25

l ng phù sa chính để ti p t c b i l ng lãnh th VQG [21] Ngoài sông Trà, sông

V p còn có m t l ch tri u ng n chia C n Lu và C n Xanh, l ch này cũng ch y từ

ng i/km2 (Hình 2).

Tỷ l tĕng dân s : Theo s li u c a Phòng Th ng kê huy n Giao Th y nĕm

2014, toàn b 5 xã vùng đ m VQG Xuân Thuỷ có tỷ l tĕng dân s t nhiên t ơng

đ i đ ng đ u gi a các xã, bình quân qua các nĕm là gần 1,02 % So v i các nĕm

tr c, tỷ l này đã gi m nhi u do trình đ dân trí ngày càng đ c nâng lên và công tác k ho ch hoá gia đình c a đ a ph ơng đ c th c hi n t t trong nh ng nĕm gần đây

1.3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của các xã vùng đệm

Theo k t qu nghiên c u từ các xã vùng đ m cho th y cơ c u kinh t ch y u

g m có: nông nghi p, th y s n, công nghi p - tiểu th công nghi p và xây d ng, kinh doanh và d ch v

Hình 2: Di n tích, dân s và m t đ dân s các xã vùng đ m [3]

Trang 26

Ch y u các h gia đình làm vi c trong lĩnh v c s n xu t nông nghi p (78,6%) và th y s n (16%), lĩnh v c công nghi p, tiểu th công nghi p và kinh doanh d ch v chi m tỷ l nh (< 5%) Nh v y hầu h t ng i lao đ ng ph thu c vào nông nghi p, trong th i gian trái v nông nghi p, gần nh t t c ng i lao đ ng

đ u tham gia vào ho t đ ng khai thác tài nguyên thiên nhiên, các ho t đ ng này

Trang 27

CH NG 2 Đ I T NG, PH M VI, CÁCH TI P C N

VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U

2.1 Đ I T NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U

2.1.1 Đ i t ng nghiên c u

- Khu ĐNN thu c VQG Xuân Th y, huy n Giao Th y, t nh Nam Đ nh;

- Các gi i pháp tĕng c ng qu n lý ĐNN ven biển thu c VQG Xuân Th y

2.1.2 Ph m vi nghiên c u

a) V ề không gian

Đ tài lu n vĕn đ c th c hi n t i vùng lõi VQG Xuân Th y, t nh Nam Đ nh và

m r ng tìm hiểu nh n th c c a c ng đ ng dân c vùng đ m, bao g m 05 xã: Giao Thi n, Giao An, Giao L c, Giao Xuân và Giao H i

b) Về thời gian

- Đ tài lu n vĕn đ c th c hi n từ tháng 3/2016 đ n tháng 7/2017 thông qua

vi c ti n hành đi u tra l y ý ki n c a ng i dân đ a ph ơng bằng b ng h i

- Các s li u, tài li u trong lu n vĕn đ c t ng h p, sử d ng từ các công trình nghiên c u có th i gian ch y u từ nĕm 2010-2015, đôi khi đ n 2017

Trang 28

2.2 CÁCH TI P C N

2.2.1 Ti p c n h th ng

Ti p c n h th ng là “cách ti p c n toàn di n tr c khi đi sâu phân tích các

m i liên h gi a các thành phần” Ti p c n h th ng là công c h u hi u giúp các nhà qu n lý và ho ch đ nh chính sách có nh ng gi i pháp thích h p tr c các v n

đ th c t v n luôn luôn v n đ ng, ph c t p và thay đ i theo không gian và th i gian Theo đó, m i khu ĐNN là m t h th ng bao g m nhi u thành phần và thể hi n

r t rõ các m i quan h đa d ng, ph c t p, k t n i các thành phần t nhiên v i kinh

t - xã h i, c u trúc và ki n trúc v t ch t v i các giá tr nhân vĕn, không gian vĕn hóa và c nh quan t nhiên,

V i cách xem ti p c n h th ng là n n móng, các v n đ b o t n, phát triển

b n v ng đã đ c xem xét, gi i quy t hài hoà trong m i quan h t ơng quan bi n

ch ng l n nhau và phù h p v i m c tiêu chung c a VQG Theo đó, VQG Xuân

Th y là m t h th ng, bao g m các h p phần ĐNN khác nhau v kiểu lo i, mang tính liên vùng, liên ngành v i s tham gia c a nhà n c, c ng đ ng và các bên liên quan; đôi khi nhi m v , ch c nĕng không rõ ràng, ch ng chéo, d phát sinh xung

đ t trong t ch c khai thác, sử d ng; thi u thích ng trong đi u ki n thay đ i, đặc

bi t bi n đ i khí h u và n c biển dâng Do đó, cách ti p c n h th ng giúp h c viên nhìn nh n v n đ m t cách toàn di n hơn, kh c ph c đ c các h n ch trên và

từ đó có các đánh giá khách quan, chính xác hơn v hi u qu qu n lý ĐNN thu c VQG Xuân Th y

2.2.2 Ti p c n liên ngành

Ti p c n liên ngành (inter-sector) đ c áp d ng nhằm gi i quy t các tranh

ch p l i ích, h ng t i hài hòa l i ích gi a các bên liên quan v i c ng đ ng đ a

ph ơng trong quá trình qu n lý, khai thác, sử d ng các giá tr đem l i từ b o t n khu ĐNN nghiên c u

Hi n nay, trong ho t đ ng qu n lý VQG Xuân Th y có s tham gia c a nhi u đơn v , cơ quan ch c nĕng, nhi u ngành khác nhau và c ng đ ng ng i dân

Trang 29

đ a ph ơng có liên quan Vì v y, sử d ng cách ti p c n liên ngành giúp h c viên xác đ nh chính xác th c tr ng công tác qu n lý c a các bên biên quan

2.2.3 Ti p c n HST

Các khu ĐNN nói chung, ĐNN ven biển nói riêng là m t ph c h p g m các thành phần “đ t”, “n c” và “sinh v t” g n k t v i nhau t o thành m t thể th ng

nh t không tách r i S t ơng tác qua l i gi a chúng t o nên các quá trình sinh thái

và cung c p các giá tr d ch v HST cho con ng i Chính s k t h p các thành

phần (đ t, n c, sinh v t), quá trình sinh thái và d ch v c a HST đ t ng p n c đã

t o ra nét đặc tr ng riêng c a từng khu ĐNN, hay còn g i là đặc tính sinh thái c a khu ĐNN đó

Ti p c n qu n lý ĐNN d a vào HST thể hi n vi c nghiên c u qu n lý và đánh giá d a vào các đặc điểm c a từng HST đ t ng p n c và tính đa d ng sinh

h c c a chúng Trên cơ s ti p c n này, đ xu t các gi i pháp khai thác, qu n lý, sử

d ng h p lý ĐNN ven biển trong kh nĕng ch u đ ng và ph c h i c a các HST đ t

ng p n c ven biển, b o đ m cân bằng sinh thái, duy trì t t các ch c nĕng, giá tr

c a các vùng ĐNN ven biển nghiên c u

2.3 PH NG PHÁP NGHIÊN C U

2.3.1 Ph ng pháp thu th p và phân tích thông tin hi n có

Đánh giá th c tr ng công tác qu n lý ĐNN là m t quá trình khá ph c t p, đòi

h i r t nhi u tài li u liên quan và qua nh ng giai đo n khác nhau Do đó, không thể

ch d a vào nh ng tài li u kh o sát m i trong th i gian quá ng n, mà ph i ti n hành thu th p, phân tích, đánh giá các tài li u nghiên c u trong các giai đo n tr c Bằng

ph ơng pháp h i c u các công trình nghiên c u đã có, phân tích s li u để th y

đ c các k t qu đ t đ c, cũng nh các h n ch trong k t qu qu n lý khu ĐNN thu c VQG Xuân Th y H c viên đã k thừa k t qu c a các công trình nghiên c u, báo cáo, s li u th ng kê, b n đ ,… c a các tác gi , nhà khoa h c, các Vi n nghiên

c u, Tr ng Đ i h c, các Cơ quan qu n lý VQG Xuân Th y và đ a ph ơng v đánh giá công tác qu n lý, b o t n và phát triển ĐNN nói chung, cũng nh các s li u v

Trang 30

VQG Xuân Th y nói riêng Toàn b các d li u khoa h c đó đã đ c thu th p,

th ng kê theo quan điểm h th ng nhằm đ m b o tính đ ng b , cung c p ngu n d

li u đầu vào cho lu n vĕn

2.3.2 Ph ng pháp đi u tra, kh o sát th c đ a

Ph ơng pháp này nhằm phúc tra, c p nh t và b sung thông tin còn thi u

đ c phát hi n khi đánh giá t ng h p nói trên H c viên đã ti n hành 3 đ t kh o sát vào các tháng 8, tháng 11 nĕm 2016 và tháng 5 nĕm 2017 C thể:

- Đ t kh o sát tháng 8/2016: Làm vi c v i Ban qu n lý VQG Xuân Th y

và kh o sát đ a điểm VQG Xuân Th y để t ng h p các thông tin có liên quan đ n HST đ t ng p n c t nhiên t i VQG Xuân Th y nh đi u ki n t nhiên; tình hình kinh t - xã h i c a ng i dân các xã vùng đ m trong VQG; th c tr ng công tác

qu n lý b o v tài nguyên và môi tr ng; th c tr ng v n đ môi tr ng t i VQG Xuân Th y, M c đích kh o sát để làm cĕn c vi t phần t ng quan c a đ tài

- Đ t kh o sát tháng 11/2016: Ti p t c t ng h p các thông tin liên quan đ n

đa d ng sinh h c c a VQG, đi u tra th c đ a v th c tr ng suy thoái c a các thành phần môi tr ng, th c tr ng sử d ng tài nguyên ĐNN t i VQG Xuân Th y c a

c ng đ ng dân c 5 xã thu c vùng đ m c a VQG M c đích nhằm đánh giá th c

tr ng k t qu công tác qu n lý vùng ĐNN

- Đ t kh o sát tháng 5/2017: Ti n hành kh o sát b sung để t ng h p các thông tin liên quan đ n tình hình ch p hành, th c thi pháp lu t v b o v môi

tr ng c a cơ quan qu n lý liên quan đ n khu ĐNN t i đ a ph ơng và ng i dân đang sinh s ng các xã vùng đ m c a VQG Xuân Th y Đ ng th i trong đ t

kh o sát lần này, h c viên đã ti p t c tham v n các cán b qu n lý trong VQG v các thông tin liên quan đ n công tác qu n lý khu ĐNN Xuân Th y; thu th p các s

li u có liên quan đ n tình hình sử d ng cũng nh qu n lý ngu n tài nguyên thiên nhiên ĐNN t i VQG, ph c v n i dung đánh giá hi n tr ng công tác qu n lý ĐNN

c a VQG

Trang 31

Cách th c ti n hành kh o sát: T p trung vào vi c tham v n, thi t k phi u; phát, thu phi u đi u tra, k t qu c thể đ c trình bày trong nh ng phần sau (m u phi u đi u tra và k t qu t ng h p t i ph l c 1,2) Đ i t ng ph ng v n là ng i dân, cán b đ a ph ơng và lãnh đ o các ban, ngành có liên quan và Ban qu n lý VQG Xuân Th y

2.3.3 Ph ng pháp SWOT

Phân tích SWOT là m t công c để xem xét, kiểm tra và đánh giá th c tr ng (điểm m nh, điểm y u, thách th c và cơ h i) c a công tác qu n lý khu ĐNN để chu n b cho các gi i pháp dài h n Nói m t cách hình nh, SWOT là khung lý thuy t để giúp chúng ta có thể rà soát và xem xét l i chi n l c và các gi i pháp dài

h n cho k ho ch qu n lý m i Vì th , trên th c t phân tích SWOT đ c áp d ng trong nhi u lĩnh v c, trong quá trình xây d ng k ho ch qu n lý, ho ch đ nh chi n

l c, đánh giá các mâu thu n, ” [22]

SWOT là ch vi t t t từ các từ ti ng Anh: Strength (điểm m nh), Weakness (điểm y u), Opportunity (cơ h i) và Threat (thách th c) Phân tích SWOT giúp làm rõ 4 mặt trên đây để l a ch n ph ơng án hay gi i pháp t i u, tránh sa vào các quy t đ nh ch quan (Hình 3)

(Nh ng cơ h i ch y u) (Nh ng đe d a ch y u) Threats

Hình 3: Mô hình phân tích SWOT

Trong khuôn kh lu n vĕn, h c viên đã áp d ng phân tích SWOT để xác

đ nh các điểm m nh, điểm y u c a công tác qu n lý ĐNN thu c VQG Xuân Th y, bao g m điểm m nh, điểm y u từ môi tr ng bên trong c a VQG Ch y u t p

Trang 32

trung phân tích trên các mặt: xây d ng cơ ch chính sách, ngu n l c (nhân l c, v t

l c), t n d ng đi u ki n t nhiên

Cơ h i và thách th c là nh ng đánh giá v môi tr ng bên ngoài h th ng

qu n lý c a VQG Cơ h i chính là nh ng thu n l i c a đầu vào, là m i t ơng tác thu n l i v i các ngành khác, nh gi a nhi m v qu n lý và các tác đ ng từ các

ho t đ ng bên ngoài VQG, nh ; du l ch, chính sách thu phí, là th i cơ Thách

th c bao g m các s c ép, các c n tr , các khó khĕn bên ngoài tác đ ng vào h

th ng, Đó có thể là nh ng đe d a công khai hay ti m n trong h th ng qu n lý

và VQG, nh ô nhi m ngu n đ t li n (l c đ a qua sông và từ các c n cát trong VQG), tranh ch p l i ích gi a các ngành kinh t và m c đích b o t n, Trong

ph m vi nghiên c u c a đ tài, h c viên đã đánh giá điểm m nh, điểm y u c a các chính sách và ho t đ ng qu n lý cũng nh nh ng cơ h i và thách th c đ i v i v n

đ qu n lý, b o t n khu ĐNN thu c VQG Xuân Th y

- Thông tin sơ c p đ c thu th p thông qua ho t đ ng đi u tra kh o sát th c

đ a b sung nh đã trình bày trên đ c xử lý bằng biểu đ , b ng, đ th để tìm hiểu

m i quan h gi a các y u t /h p phần cần đánh giá

- Các s li u, tài li u thu th p đ c t ng h p, phân tích nhằm sử d ng m t cách hi u qu nh t các thông tin từ kh o sát th c đ a và d li u k thừa Các s li u thu th p, đi u tra, kh o sát đ c xử lý trên phần m m Microsoft Office Excel 2003

Trang 33

CH NG 3: K T QU NGHIÊN C U

3.1.1 Th c tr ng xây d ng và ban hành các chính sách, vĕn b n v qu n lý ĐNN thu c VQG Xuân Th y

3.1.1.1 Các chính sách và pháp luật áp dụng chung cho các khu ĐNN

Trong gần 20 nĕm qua, Chính ph Vi t Nam đã quan tâm nhi u đ n vi c xây

d ng và hoàn thi n h th ng pháp lu t v môi tr ng, trong đó có qu n lý ĐNN Từ nĕm 1976 đ n nay, Vi t Nam có hàng trĕm vĕn b n quy ph m pháp lu t có liên quan đ n b o v môi tr ng và b o t n tài nguyên Tuy nhiên, h th ng vĕn b n

qu n lý riêng đ i v i ĐNN ch a nhi u so v i các lĩnh v c môi tr ng khác

Trong m t s vĕn b n, vi c b o t n và sử d ng h p lý ĐNN ch đ c quy

đ nh gián ti p qua vi c b o v các thành phần trong HST đ t ng p n c nh : b o v tài nguyên n c, b o v đ ng th c v t hoang dã, C thể nh , theo Lu t Đ t đai (2003) hay Lu t Đ t đai sửa đ i (nĕm 2013) và các vĕn b n h ng d n thi hành không có danh m c v “đ t ng p n c” Trong h th ng lu t này, ĐNN đ c hiểu

là “đ t tr ng lúa n c”, “đ t làm mu i”, “đ t nuôi tr ng th y s n”, “đ t rừng đặc

d ng là các VQG và khu b o t n tài nguyên ĐNN”, “đ t sông, ngòi, kênh, r ch,

su i, và mặt n c chuyên dùng”

M t s vĕn b n chính quy đ nh tr c ti p v ĐNN, bao g m:

- Trong h th ng chính sách qu n lý ĐNN n c ta, Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 c a Chính ph v B o t n và Phát triển các vùng ĐNN là vĕn b n có giá tr pháp lý cao nh t quy đ nh m t cách toàn di n và c thể

v b o t n, phát triển b n v ng và b o v đa d ng HST đ t ng p n c Ngh đ nh đã

đ a ra quan điểm và khái ni m v ĐNN, các nguyên t c b o t n và phát triển b n

v ng các vùng ĐNN, nh ng quy đ nh b t bu c ph i ti n hành khoanh vùng b o v các vùng ĐNN d i d ng khu Ramsar, khu b o t n thiên nhiên, khu b o t n loài và

Trang 34

khu b o t n sinh c nh,… Hi n nay, Ngh đ nh này đang đ c rà soát và sửa đ i, d

ki n thông qua d th o m i vào nĕm 2018

- Thông t s 18/2004/TT-BTNMT ngày 23/8/2004 h ng d n th c hi n Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 nĕm 2003 c a Chính ph v b o

vi c phê duy t Chi n l c b o v môi tr ng qu c gia đ n nĕm 2020 và tầm nhìn

đ n nĕm 2030 Chi n l c B o v môi tr ng đã xác đ nh các nhóm n i dung, gi i pháp h ng t i m c tiêu ph c h i, tái sinh các HST t nhiên đã b suy thoái, đặc

bi t là RNM; khai thác, sử d ng hi u qu và b n v ng các ngu n tài nguyên thiên nhiên; b o t n thiên nhiên và đa d ng sinh h c, bao g m c ĐNN

- Lu t Tài nguyên n c s 17/2012/QH13 đã đ c Qu c h i n c C ng hòa

Xã h i Ch nghĩa Vi t Nam khóa XIII, kỳ h p th 3 thông qua ngày 21/6/2012, đã quy đ nh n i dung v b o v các vùng ĐNN thông qua qu n lý, b o v và sử d ng

h p lý tài nguyên n c và quy ho ch tài nguyên n c trên toàn qu c

- Lu t Đ t đai sửa đ i 2013 (đ c Qu c h i n c C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Nam ban hành nĕm 2013), trong đó quy đ nh v n đ sử d ng h p lý tài nguyên ĐNN t i Đi u 56, 57 là: cho thuê và vi c chuyển m c đích sử d ng đ t cho

vi c sử d ng để s n xu t nông nghi p, lâm nghi p, nuôi tr ng th y s n và làm mu i

- Quy t đ nh s 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 c a Th t ng Chính ph v

vi c phê duy t Chi n l c qu c gia v đa d ng sinh h c đ n nĕm 2020 và đ nh

h ng đ n nĕm 2030 Chi n l c đã ph n ánh đ c n i dung Chi n l c giai đo n 2012-2015 c a Công c Ramsar v l ng ghép v n đ qu n lý ĐNN v i bi n đ i khí h u C thể, Chi n l c đã quy đ nh: Ti n hành nghiên c u vai trò c a đa d ng

Trang 35

sinh h c trong vi c thích ng và gi m nhẹ bi n đ i khí h u các khu v c d b t n

th ơng nh l u v c sông, các khu v c ven biển (đặc bi t là các vùng đ ng bằng sông H ng và đ ng bằng sông Cửu Long) và th c hi n các gi i pháp nâng cao tính

ch ng ch u c a đa d ng sinh h c đ i v i bi n đ i khí h u t i các khu v c này (Kho n 5 Đi u 1 c a Quy t đ nh s 1250/QĐ-TTg)

- Quy t đ nh s 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 c a Th t ng Chính ph v phê duy t quy ho ch t ng thể b o t n đa d ng sinh h c c a c n c đ n nĕm 2020

và đ nh h ng đ n nĕm 2030 Đây là vĕn b n quy đ nh c thể v vi c khoanh vùng,

b o t n và phát triển b n v ng ĐNN c a Vi t Nam (đáp ng v i m c tiêu m r ng các khu b o t n ĐNN theo Chi n l c c a Công c Ramsar) Trong đó, m c tiêu

c thể c a quy ho ch g m: i) rà soát, chuyển đ i các khu b o t n rừng đặc d ng thành khu b o t n ĐNN theo đúng b n ch t vùng ĐNN và xác đ nh, thành l p m i các khu b o t n ĐNN; ii) b o v và phát triển b n v ng kho ng 60.000 ha di n tích RNM t nhiên, các r n san hô, th m c biển t i các vùng Nam Trung B và Đông Nam B và các đầm phá ven biển vùng B c Trung B , Nam Trung B và Đông Nam B

- Quy t đ nh s 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 c a Th t ng Chính ph v phê duy t k ho ch th c hi n Chi n l c qu c gia v b o v môi tr ng đ n nĕm

2020 và đ nh h ng đ n nĕm 2030 Trong đó nêu rõ các n i dung v qu n lý và phát triển b n v ng các HST đ t ng p n c c a Vi t Nam

- Quy t đ nh s 218/QĐ-TTg ngày 7/2/2014 c a Th t ng Chính ph v

vi c phê duy t Chi n l c qu n lý h th ng rừng đặc d ng, khu b o t n biển, khu

b o t n vùng n c n i đ a Vi t Nam đ n nĕm 2020 và đ nh h ng đ n nĕm 2030 Chi n l c cũng đ c p đ n v n đ quy ho ch khu b o t n biển, khu b o t n vùng

n c n i đ a và v n đ b o t n, sử d ng khôn khéo vùng n c n i đ a

- Lu t B o v môi tr ng sửa đ i đ c thông qua ngày 23/6/2014 g m 20

ch ơng 170 Đi u, quy đ nh v ho t đ ng b o v môi tr ng; chính sách, bi n pháp

và ngu n l c để b o v môi tr ng; quy n, nghĩa v và trách nhi m c a cơ quan, t

Trang 36

ch c, h gia đình và cá nhân trong b o v môi tr ng

Bên c nh các vĕn b n pháp lý trong n c còn có các Công c qu c t có liên quan đ n qu n lý ĐNN mà Vi t Nam tham gia C thể:

- Công c Ramsar: là Công c mang tính ch t toàn cầu đầu tiên trong lĩnh

v c b o t n tài nguyên, v i m c tiêu b o v các vùng ĐNN tr c s l n chi m ngày càng gia tĕng và ngĕn chặn nh ng t n th t có thể xu t hi n trong hi n t i và t ơng lai

- Công c Đa d ng sinh h c (1994): là Công c khung đầy đ và toàn di n

nh t trong lĩnh v c b o v ĐDSH B o t n ĐDSH và phát triển b n v ng các b

ph n h p thành đa d ng sinh h c, trong đó có ĐNN và các thành phần c a ĐNN là

m t trong nh ng m c đích quan tr ng nh t mà Công c này đ ra

- Công c v Buôn bán qu c t các loài đ ng, th c v t hoang dã nguy c p (CITES) (1973) Để thi hành có hi u qu các quy đ nh th c hi n vi c qu n lý các loài đ ng th c v t hoang dã, Công c đã quy đ nh các bi n pháp cần thi t mà các bên ph i ti n hành nh các bi n pháp xử ph t đ i v i vi c buôn bán hoặc l u gi các m u v t, ch đ nh m t cơ quan qu n lý nhà n c và m t cơ quan khoa h c để

th c hi n nghĩa v c a Công c

- Công c c a Liên Hi p Qu c v Lu t biển (1982) Công c t p trung vào

vi c b o v môi tr ng s ng c a các ngu n tài nguyên sinh v t biển hay đi u ki n

n i vi Các quy đ nh đ u liên quan tr c ti p đ n b o t n và sử d ng b n v ng các vùng ĐNN cửa sông và các bãi b i cũng nh các d i n c nằm ng p sâu d i 6 mét c a Vi t Nam

- Hi p đ nh h p tác và phát triển b n v ng l u v c sông Mê Công Hi p đ nh

đã xác đ nh vi c qu n lý, phát triển, sử d ng và b o v tài nguyên n c và các tài nguyên khác có liên quan c a sông Mê Công vì l i ích c a t t c các qu c gia ven sông v i m c tiêu phát triển b n v ng

Trang 37

- Ngh đ nh th Kyoto: là ngh đ nh th c a Công c khung Liên Hi p

Qu c v biển đ i khí h u (UNFCCC) Ngh đ nh th Kyoto đ a ra 3 cơ ch m m

dẻo cho phép các n c phát triển th c hi n cam k t gi m phát th i khí nhà kính chính là cơ ch đ ng th c hi n (JI), cơ ch buôn bán quy n phát th i (IET) và cơ

ch phát triển s ch hơn (CDM) Vi c b o t n các ngu n tài nguyên ĐNN đặc bi t là các th m th c v t và RNM s đóng góp tích c c vào vi c h p th CO2 từ khí quyển, góp phần ngĕn chặn s nóng lên toàn cầu

Nh v y, t i Vi t Nam ch a có lu t riêng v ĐNN, các quy đ nh liên quan

đ n ĐNN v n còn nằm r i rác trong nhi u vĕn b n pháp lu t Bên c nh đó các vĕn

b n này ch y u ch quy đ nh v các ho t đ ng qu n lý b o t n và phát triển b n

v ng ĐNN thông qua các quy đ nh v rừng đặc d ng, đ t nông nghi p, vùng nuôi

tr ng th y s n, Nh ng quy đ nh đi u ch nh tr c ti p ho t đ ng qu n lý b o t n và phát triển b n v ng ĐNN ch y u do B và các đ a ph ơng ban hành Quy đ nh cao

nh t hi n nay dành riêng cho công tác qu n lý ĐNN m i có Ngh đ nh s 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 nĕm 2003 c a Chính ph v B o t n và Phát triển

b n v ng các vùng ĐNN nh đã nói trên

Để h tr triển khai các vĕn b n chính sách v ĐNN nói trên, m t s chi n

l c qu c gia, h ng d n kỹ thu t v qu n lý và phát triển các vùng ĐNN, và các thang phân lo i cũng đ c so n th o, nh ng không có vĕn b n nào đ c thông qua

và ban hành sử d ng chính th c

3.1.1.2 Các chính sách và v ăn b n pháp luật áp dụng riêng t i khu ĐNN thu ộc VQG Xuân Thủy

VQG Xuân Thuỷ bao g m m t điểm Ramsar qu c t do đó vi c cam k t th c

hi n Công c Ramsar là m t trong nh ng m c tiêu hàng đầu c a VQG Vi c cam

k t b o v VQG đ c thể hi n qua các đ nh h ng, các ho t đ ng b o t n và phát triển c a khu BTTN đ t ng p n c tr c đây và VQG Xuân Th y ngày nay

Trong quá trình nghiên c u đ tài lu n vĕn, h c viên đã đ n th c t , trao đ i, tìm hiểu các ho t đ ng t i khu ĐNN thu c VQG Xuân Th y B ng 2 cung c p danh

Trang 38

m c các vĕn b n qu n lý c a VQG theo các giai đo n phát triển c a VQG Xuân

Giai đo n tham gia

công ước ĐNN Ramsar

- Công vĕn s 302/KG ngày 06/8/1998 c a vĕn phòng H i đ ng B

tr ng v vi c đ ng ý khoanh vùng cửa sông H ng t nh Nam Hà đĕng

ký gia nh p công c RAMSAR

- Công vĕn 1343/ĐTCB ngày 01/10/1989 c a Uỷ ban Khoa h c Nhà

n c v vi c UNESCO công nh n vùng bãi b i Xuân Thuỷ gia nh p công c RAMSAR

Giai đo n Khu B o tồn

thiên nhiên ĐNN Xuân

Thu ỷ

- Ngày 19/01/1995, đ c s uỷ quy n c a Chính ph , B Lâm nghi p (nay là B Nông nghi p và Phát tri ển nông thôn) đã phê duy t lu n

ch ng kinh t - k ỹ thu t KBTTN đ t ng p n c Xuân Thuỷ t i Quy t

đ nh s 26/LN-KH Đây là cĕn c pháp lý quan tr ng cho s t n t i và phát tri ển c a Khu b o t n

- Quy t đ nh s 479/QĐ - UB ngày 10/5/1995 c a UBND t nh Nam Hà (nay là UBND t nh Nam Đ nh) thành l p Ban qu n lý KBTTN đ t ng p

n c Xuân Thuỷ

Giai đo n phát triển

thành Vườn Quốc Gia

Xuân Thu ỷ

- Ngày 11/7/2002 UBND t nh Nam Đ nh có T trình s 98/VP3 trình

Th t ng Chính ph và B Nông nghi p và Phát triển nông thôn v

vi c đ ngh chuyển h ng KBTTN đ t ng p n c Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thu

- Công vĕn s 2048/BNN-KL ngày 31/7/2002 c a B Nông nghi p và Phát tri ển nông thôn v vi c chuyển h ng KBTTN đ t ng p n c Xuân Thu ỷ thành VQG Xuân Thuỷ, trình Th t ng Chính ph xem xét

- T trình s 183/VP3 c a UBND t nh Nam Đ nh ngày 6/12/2002 v

vi c xác đ nh đ a gi i vùng lõi và vùng đ m c a VQG Xuân Th y, trình

Th t ng Chính ph và B Nông nghi p và Phát triển nông thôn

- Vĕn b n s 4822/BNN-KL ngày 24/12/2002 c a B Nông nghi p và Phát tri ển nông thôn v vi c m r ng di n tích vùng đ m c a VQG Xuân Th y", trình Th t ng Chính ph

Trang 39

- Quy t đ nh s 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/1/2003 c a Th t ng Chính

ph v “Chuyển Khu b o t n thiên nhiên ĐNN Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thu ỷ” 1

- Quy t đ nh s 872/2003/QĐ-UB ngày 24/4/2003 c a UBND t nh Nam

Đ nh v "Quy đ nh ch c nĕng nhi m v , quy n h n và t ch c b máy

c a VQG Xuân Thu ỷ"

- Quy t đ nh s 1010/QĐ-BNN-TCLN ngày 07/5/2013 c a B Nông nghi p và Phát tri ển nông thôn v vi c phê duy t ph ơng án chia sẻ l i ích trong qu n lý b o v và phát tri ển b n v ng rừng đặc d ng t i VQG Xuân Th y

- Quy t đ nh s 1063/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 c a UBND t nh Nam

Đ nh v vi c phê duy t K ho ch qu n lý đi u hành VQG Xuân Th y giai đo n 2013-2018

- Quy t đ nh s 2714/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 nĕm 2016 c a UBND t nh Nam Đ nh v vi c ban hành quy đ nh ch c nĕng nhi m v quy n h n và c ơ c u t ch c b máy c a VQG Xuân Th y (thay th Quy t đ nh s 872/QĐ-UB)

- Các Quy t đ nh n i b c a Giám đ c VQG Xuân Th y để qu n lý, bao

g m: Quy t đ nh s 01/QĐ-VQG ngày 04/01/2017 ban hành Quy ch chi tiêu n i b c a VQG Xuân Th y; Quy t đ nh s 03/QĐ-VQG ngày 10/02/2017 ban hành quy ch làm vi c c a VQG Xuân Thu ỷ, t nh Nam

Đ nh

B ng 2 cho th y, đ n nay vĕn b n pháp lý cao nh t mà VQG Xuân Th y áp

d ng trong quá trình ho t đ ng c a mình đó là Quy t đ nh s 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/1/2003 c a Th t ng Chính ph v “Chuyển Khu b o t n thiên nhiên ĐNN Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thuỷ” Trên cơ s đó, UBND t nh Nam Đ nh cũng ban hành m t s vĕn b n để qu n lý t i VQG Xuân Th y nh : Quy t đ nh s 872/2003/QĐ-UB ngày 24/4/2003 c a UBND t nh Nam Đ nh v "Quy đ nh ch c nĕng nhi m v , quy n h n và t ch c b máy c a VQG Xuân Thuỷ"; Quy t đ nh s 1063/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 c a UBND t nh Nam Đ nh v vi c phê duy t K

ho ch qu n lý đi u hành VQG Xuân Th y giai đo n 2013-2018; Quy t đ nh s 2714/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 nĕm 2016 c a UBND t nh Nam Đ nh v vi c

1 Rõ ràng, đ n nay KBTTN đ t ng p n c không có ‘ch đ ng h p pháp’ trong h th ng thể ch và pháp lu t cao nh t v các khu b o t n thiên nhiên n c ta Đi u này cũng lý gi i vì sao ĐNN đây l i ch u s qu n lý

c a VQG Xuân Th y

Trang 40

ban hành quy đ nh ch c nĕng nhi m v quy n h n và cơ c u t ch c b máy c a VQG Xuân Th y (thay th Quy t đ nh s 872/QĐ-UB)

M t s v n đ chính cần quan tâm c a các vĕn b n này là:

a) Quy ết định số 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/1/2003 c a Th t ớng Chính ph

v ề “Chuyển KBTTN đất ngập n ớc Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thuỷ”

Đây là vĕn b n pháp lý cao nh t hi n đang đ c áp d ng trong quá trình qu n

lý t i khu ĐNN c a VQG Xuân Th y Quy t đ nh đ c ban hành gần 15 nĕm

nh ng đ n nay v n còn giá tr áp d ng Quy t đ nh quy đ nh rõ tên g i, v trí, t a đ

đ a lý và quy mô di n tích cũng nh m c tiêu nhi m v c a VQG Xuân Th y Theo

đó, t i kho n 3 Đi u 1 c a Quy t đ nh nêu rõ 3 m c tiêu, nhi m v chính xuyên

su t, có vai trò đ nh h ng cho các ho t đ ng qu n lý c a t i VQG Xuân Th y:

- Th nh t, b o t n HST đ t ng p n c điển hình c a vùng cửa sông H ng, các loài đ ng v t, th c v t đặc tr ng c a HST đ t ng p n c, đặc bi t là các loài

th y sinh và các loài chim n c và chim di trú

- Th hai, ph c v cho nghiên c u khoa h c, giáo d c môi tr ng và phát triển

du l ch sinh thái

- Th ba, xây d ng cơ s v t ch t kỹ thu t, ph c v cho công tác đào t o, nghiên c u khoa h c và giáo d c môi tr ng, phát triển du l ch sinh thái, góp phần phát triển kinh t - xã h i, t o công ĕn vi c làm cho dân c đ a ph ơng

Các vĕn b n qu n lý sau đó có chi ti t hóa, c thể thêm các nhi m v nh ng

v n xoay quanh các m c tiêu chính nêu trên

b) Quy ết định số 1010/QĐ-BNN-TCLN ngày 07/5/2013 c a Bộ Nông nghiệp

và Phát tri ển nông thôn về việc phê duyệt ph ng án chia sẻ lợi ích trong quản lý

b ảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng tại VQG Xuân Th y

Quy t đ nh đ c ban hành nhằm m c tiêu xây d ng đ c ph ơng th c h p tác

qu n lý b n v ng tài nguyên thiên nhiên gi a VQG Xuân Th y v i ng i dân đ a

ph ơng các xã vùng đ m d a trên cơ s chia sẻ l i ích v tài nguyên d c li u và

Ngày đăng: 29/09/2018, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w