1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá hoạt động xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của thành phố đà nẵng và khuyến nghị cần thiết cho hoạt động cập nhật

88 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương và từng bước hoàn thiện các văn b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ

KHUYẾN NGHỊ CẦN THIẾT CHO HOẠT ĐỘNG CẬP NHẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ

KHUYẾN NGHỊ CẦN THIẾT CHO HOẠT ĐỘNG CẬP NHẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Phương Nam

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Phương Nam, không sao chép các công

trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công

bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích

dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy định

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Nguyễn Khánh Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phương Nam – Trưởng phòng Công nghệ giảm nhẹ biến đổi khí hậu - Cục Biến đối khí hậu - Bộ Tài nguyên và Môi trường là người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ và động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn TS Hoàng Thị Hương Thảo – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi tìm kiếm các nguồn tư liệu trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và cán

bộ thuộc Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin được chân thành cảm ơn gia đình, các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn ở bên tôi và là nguồn động lực to lớn giúp tôi hoàn thành sớm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Khánh Toàn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 19

1.1 Tình hình xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu trên thế giới 19

1.2 Những bài học điển hình của thế giới 21

1.2.1 Sử dụng hiệu quả cơ sở khoa học khí hậu và xác định tính không chắc chắn 21

1.2.2 Đánh giá rủi ro và xác định các nhóm dễ bị tổn thương 22

1.2.3 Cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan 22

1.2.4 Cụ thể hóa những đánh giá rủi ro bằng thứ tự các khuyến nghị ưu tiên trong kế hoạch hành động 24

1.2.5 Xác định hành động thiết thực và ưu tiên cho việc thực hiện 25

1.2.6 Chính quyền địa phương phải chủ trì và chủ động các hoạt động lên kế hoạch, điều phối, giám sát và thực hiện kế hoạch hành động 26

1.3 Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam 27

1.4 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam 30

1.5 Đặc điểm, đặc trưng của đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 34

2.1.1 Phiếu phỏng vấn có cấu trúc đối với Tổ công tác xây dựng kế hoạch hành động 34

2.1.2 Đối với nội dung văn bản kế hoạch hành động và các báo cáo liên quan 35

2.1.3 Kết quả điều tra khảo sát đối với đối tượng thụ hưởng 35

2.2 Xây dựng bộ tiêu chí so sánh, đánh giá kết quả xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu đã ban hành 35

2.2.1 Đánh giá hiệu quả việc kế thừa các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu một cách cập nhật 36

2.2.2 Xác định các tổ chức cần tham gia vào quá trình thiết kế kế hoạch 37

2.2.3 Tính chuyên nghiệp của Tổ công tác 38

Trang 6

2.2.4 Lập kế hoạch công tác tổng thể 39

2.2.5 Xác định ưu tiên 40

2.2.6 Thực hiện lồng ghép 40

2.2.7 Lấy ý kiến tham vấn trước khi thông qua 41

2.2.8 Dữ liệu về biến đổi khí hậu của địa phương 42

2.2.9 Đánh giá tác động biến đổi khí hậu 43

2.2.10 Đánh giá rủi ro và tính dễ bị tổn thương 43

2.2.11 Đánh giá cơ sở khoa học của các giải pháp thích ứng 44

2.2.12 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp thích ứng 45

2.2.13 Thiết lập bộ máy chỉ đạo và quản lý các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu tại địa phương 45

2.2.14 Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện 46

2.2.15 Hiệu quả thực hiện các giải pháp đã đề xuất 46

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN LOẠI VÀ SO SÁNH 48

3.1 Phân tích các chỉ số 55

3.1.1 Đánh giá nhóm các chỉ số trong quá trình lập kế hoạch 55

3.1.2 Đánh giá nhóm chỉ số phương pháp khoa học xây dựng kế hoạch hành động 60 3.1.3 Đánh giá nhóm chỉ số hiệu quả của giải pháp đề xuất 62

3.1.4 Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hành động 64

3.2 So sánh với một số Tỉnh khác 68

3.2.1 So sánh với những thành phố trực thuộc Trung ương 68

3.2.2 So sánh với những tỉnh được chấm điểm cao cùng mô hình 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74

1 Tồn tại và hạn chế 74

1.1 Thiếu tính khả thi đối với các dự án ưu tiên 74

1.2 Dữ liệu khí hậu không được phổ biến rộng rãi 74

1.3 Hạn chế về năng lực của cán bộ chuyên trách 75

2 Khuyến nghị và đề xuất 75

2.1 Làm rõ, chi tiết hóa, cung cấp các ví dụ cụ thể đối với các hướng dẫn kỹ thuật 75 2.2 Khuyến nghị cho các hướng dẫn về quy trình xây dựng kế hoạch hành động 76

2.2.1 Tiêu chí tuyển chọn tư vấn 76

2.2.2 Thu hút sự tham gia của các sở ngành chuyên môn 76

Trang 7

2.2.3 Nâng cao sự tham gia của các nhóm dễ bị tổn thương 77

2.2.4 Đổi mới tư duy trong việc điều phối lập kế hoạch và thực hiện 77

2.2.5 Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận 77

2.3 Khuyến nghị cho hướng dẫn về vai trò của lãnh đạo chính quyền địa phương 78

2.4 Khuyến nghị đối với các hoạt động đào tạo và nâng cao năng lực 79

2.4.1 Sở Tài nguyên và Môi trường 79

2.4.2 Các đơn vị tư vấn kỹ thuật 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC I

Trang 8

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Biến đổi Khí hậu (Asian Cities Climate Change Resilience Network)

of the Parties)

Panel on Climate Change)

Institute of Meteorology, Hydrology and Climate Change)

(National Target Program Responding to Climate Change)

Program Responding to Climate Change)

Nations Framework Convention on Climate Change)

Development Programme)

suy thoái rừng ở các nước đang phát triển (United Nations Programme on Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách các chương trình liên quan đến BĐKH của Đà Nẵng….36 Bảng 2.2 Bảng thông tin, số liệu cần thu thập cho đánh giá tác động của biến đổi khí hậu……….42 Bảng 2.3 Thước đo định tính xác định tổn thất thiệt hại……… 44 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá kế hoạch hành động của Đà Nẵng … 49 Bảng 3.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự ứng phó biến đổi khí hậu ở Đà Nẵng………65 Bảng 3.3 So sánh kế hoạch hành động của các tỉnh thành trực thuộc trung ương……… 68 Bảng 3.4 Kinh phí bố trí cho hoạt động xây dựng kế hoạch hành động tại Địa phương……….…… 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tương quan sử dụng kinh phí và kết quả xây dựng kế hoạch hành động………86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại, tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới [5] Nhiệt

độ tăng, mực nước biển dâng cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, là các tác nhân có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế-xã hội trong tương lai [7] Do vậy con người cần có những hành động thiết thực để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu lên đời sống sinh hoạt Trong

đó có hai hướng giải quyết song song đó là giảm thiểu tác nhân gây biến đổi khí hậu, và ứng phó thích nghi với biến đổi khí hậu Rất nhiều nhóm nghiên cứu của nhiều quốc gia khác nhau đã và đang tập trung tìm giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác nhân gây biến đổi khí hậu [34] [36] Tuy nhiên quá trình giảm thiểu tác nhân này chưa đạt hiệu quả cao, vẫn còn đang trong quá trình nghiên cứu, và cần nhiều thời gian trước khi có thể triển khai trên diện rộng Trước khi quá trình giảm thiểu tác nhân thành công, biến đổi khí hậu

và các tác động tiêu cực của nó lên đời sống con người vẫn liên tục diễn ra Vì vậy, công tác ứng phó với biến đổi khí hậu là vô cùng quan trọng và cấp thiết

Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, [5] [15] bị nhiều tổn thất to lớn về người và tài sản Nhận thức rõ những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương và từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và môi trường.[1-29] Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP-RCC) theo Quyết định số 3815/BTNMT-KTTVBĐHK ngày 13 tháng 10 năm 2009 [12], trong đó đưa ra yêu cầu và hướng dẫn các địa phương xây dựng Kế hoạch hành động (KHHĐ) ứng phó với BĐKH

Giai đoạn đầu của KHHĐ đã được các tất cả các tỉnh, thành phố bắt đầu triển khai xây dựng từ năm 2009 [11] Trong giai đoạn đầu, xây dựng KHHĐ là một hoạt động còn tương đối mới mẻ với cả Chính phủ Việt Nam cũng như các địa phương Hơn thế nữa, Việt Nam là một trong số các quốc gia đầu tiên đồng loạt xây dựng KHHĐ trên qui mô

cả nước Ở thời điểm Bộ TNMT [12] và NTP-RCC xây dựng các hướng dẫn ban đầu về

Trang 12

lập KHHĐ ở cấp tỉnh, có rất ít kinh nghiệm quốc tế để tham khảo nhằm đưa ra hướng đẫn về quy trình thực hiện Do đó tuy hầu hết các tỉnh, thành phố đã hoàn thành xây dựng KHHĐ, nhưng chất lượng là khá không đồng đều, nhiều KHHĐ còn yếu kém và thiếu tính khả thi [19]

Những năm gần đây, rất nhiều quốc gia và các tổ chức tập trung nghiên cứu, xây dựng và triển khai KHHĐ cho ứng phó với BĐKH [17] Vì vậy tài liệu nghiên cứu tham khảo cũng như các bài học kinh nghiệm phục vụ việc rà soát đánh giá KHHĐ ứng phó với biến đổi khí hậu không còn bị hạn chế như thời gian đầu Qua đó, chỉ ra những bài học kinh nghiệm cũng như các điểm hạn chế của các địa phương Ngoài ra, Bộ Tài nguyên

và Môi trường cũng đang yêu cầu các tỉnh cập nhật KHHĐ [10] ứng phó với BĐKH cho giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030 Do đó trong giai đoạn này, các nghiên cứu đánh giá cũng như hỗ trợ để các tỉnh cập nhật và nâng cao chất lượng của KHHĐ là vô cùng cấp thiết

Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ quan trọng của Việt Nam.[31] Đà Nẵng là thành phố có bờ biển dài, tác động của BĐKH đến thành phố là đáng kể Theo kịch bản BĐKH cho Việt Nam đến năm 2100, Đà Nẵng nằm trong vùng Nam trung bộ, ở đó nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm từ 0,3÷2,8°C; lượng mưa sẽ giảm từ 2,8÷18% vào mùa khô và tăng từ 0,8÷15,2% vào mùa mưa; mực nước biển sẽ dâng cao thêm từ 11÷100 cm [31] Trước thực tế này, năm 2012 Đà Nẵng đã ban hành “KHHĐ ứng phó biển đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” Tính đến nay, 2017, KHHĐ của thành phố Đà Nẵng sau 5 năm triển khai cần được cập nhật và bổ sung Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào hỗ trợ Đà Nẵng trong việc đánh giá kết quả xây dựng và triển khai KHHĐ trong năm qua cũng như cập nhật cho KHHĐ trong giai đoạn tiếp theo

Do đó trong luận văn này tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hoạt động xây

dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của thành phố Đà Nẵng và khuyến nghị cần thiết cho hoạt động cập nhật”

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm hai vấn đề Mục tiêu thứ nhất là đánh giá sự chuẩn bị và xây dựng KHHĐ của Thành phố Đà Nẵng Mục tiêu thứ 2 là từ nghiên cứu này sẽ khuyến nghị một số đề xuất để cải thiện/tăng cường chất lượng cho KHHĐ trong giai đoạn tiếp theo khi Đà Nẵng có kế hoạch cập nhật văn bản này

3 Dự kiến những đóng góp của đề tài

Về mặt khoa học, nghiên cứu này cung cấp đánh giá định tính có lượng hóa một phần về kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng trong hoạt động xây dựng và thực hiện KHHĐ ứng phó với biến đổi khí hậu

Ngoài ra, nghiên cứu này đóng góp nhiều kiến thức, thông tin tổng hợp, cũng như đánh giá tổng thể về kế hoạch hành động của thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng như cả nước nói chung Trong đó, nghiên cứu này cung cấp đánh giá tổng thể tình hình thực hiện KHHĐ trên toàn quốc và một số địa phương cụ thể

Từ đó, cung cấp cái nhìn trực diện, trung thực về tình hình thực hiện KHHĐ Nghiên cứu này cung cấp kiến thức về các kinh nghiệm, bài học kinh nghiệm của quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện KHHĐ cấp địa phương Từ đó chỉ

ra các thiếu sót trong hướng dẫn xây dựng KHHĐ hiện nay, khuyến nghị cho việc hoàn thiện quy trình thủ tục xây dựng KHHĐ, hướng dẫn về vai trò của các cấp quản lý địa phương Ngoài ra nghiên cứu này còn cung cấp thông tin phục

vụ công tác xây dựng hướng dẫn và qui định mới cho các đơn vị liên quan (Văn phòng chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu (NTP-RCC), Bộ NT&MT, Thành phố Đà Nẵng …) cho giai đoạn tiếp theo

Tính đến năm 2017, chưa có đề tài/nghiên cứu nào đánh giá cũng như hỗ trợ cải thiện chất lượng cho KHHĐ của Đà Nẵng Nghiên cứu này là tài liệu đầu tiên đánh giá lại quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động của Đà Nẵng Từ đó rút ra các bài học có giá trị để hỗ trợ Đà Nẵng trong giai đoạn tiếp theo, cũng như làm mô hình tham khảo cho các địa phương khác

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng được hướng tới trong nghiên cứu này bao gồm

- Biến đổi khí hậu, mức độ tác động của BĐKH và tính dễ bị tổn thương của một

số địa phương tại Việt Nam

- Kinh nghiệm xây dựng KHHĐ tại địa phương của một số quốc gia trên thế giới

- Phương pháp đề xuất các giải pháp ưu tiên thích ứng và sử dụng hiệu quả kinh phí

thông qua lồng ghép

- Vai trò của các tổ chức tham gia vào việc xây dựng KHHĐ: UBND Tỉnh, Sở Tài

nguyên và Môi trường, Nhóm soạn thảo, Ban chỉ đạo xây dựng KHHĐ, Tư vấn kỹ thuật, nhóm cộng động, sở ban ngành liên quan, …

4.2 Không gian của nghiên cứu

- Thành phố Đà Nẵng (chỉ tính với khu vực ven bờ, không bao gồm quần đảo Hoàng

Sa) và các tỉnh khác

4.3 Thời gian

- Từ 2009 khi ban hành Quyết định số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10

năm 2009 của Bộ TN&MT về hướng dẫn các địa phương xây dựng KHHĐ giai đoạn đầu đến khi ban hành KHHĐ (2012) và các khuyến nghị cho việc cập nhật (hiện nay 2017)

4.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Các nội dung được đề cập trong KHHĐ ứng phó với BĐKH và quá trình chuẩn bị

cho việc xây dựng KHHĐH

5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Vấn đề nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nội dung KHHĐ của Đà Nẵng

- So sánh tương quan KHHĐ của thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh khác

- Khuyến nghị cho việc cập nhật KHHĐ của thành phố Đà Nẵng

- Khuyến nghị về mặt nội dung

+ Cải thiện qui trình thủ tục xây dựng;

+ Nâng cao vai trò của lãnh đạo chính quyền địa phương;

+ Các hoạt động đào tạo và nâng cao năng lực

Trang 15

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu này được lấy ý tưởng dựa trên cơ sở và mở rộng nghiên cứu của báo cáo đánh giá kinh nghiệm của chính quyền địa phương trong hoạt động xây dựng KHHĐ ứng phó với biế đổi khí hậu của Việt Nam, ban hành bởi Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (2014) Trong đó 9 tỉnh thành của Việt Nam đã được nghiên cứu và đành giá với 3 cấp độ tốt, trung bình, và hạn chế trong việc xây dựng KHHĐ của địa phương mình

Nhận định sơ bộ, Đà Nẵng được hỗ trợ tốt về kinh tế và khoa học từ chính phủ cũng như quốc tế, nên thành phố Đà Nẵng có khả năng xây dựng và triển khai KHHĐ tốt Tuy nhiên còn một số hạn chế, cần khuyến nghị để hỗ trợ cho việc cập nhật KHHĐ trong giai đoạn tiếp theo

6 Nội dung nghiên cứu

6.1 Nội dung 1

Nghiên cứu tổng quan về biến đổi khí hậu

- Tổng quan về biến đổi khí hậu (Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân)

- Biến đổi khí hậu toàn cầu và tác động ở Việt Nam

- Thích ứng với biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt

Nam

6.2 Nội dung 2

Nghiên cứu cơ sở lý luận (kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và triển khai

kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và thực trạng ở Việt Nam)

- Bối cảnh pháp lý và các chính sách liên quan

- Kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng

phó với biến đổi khí hậu ở cấp độ địa phương

- Thực trạng công tác xây dựng và tình hình triển khai kế hoạch hành động ứng

phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 16

6.3 Nội dung 3

Xây dựng công cụ đánh giá kết quả xây dựng và triển khai KHHĐ của Đà Nẵng

- Xây dựng mẫu phiếu khảo sát, câu hỏi phỏng vấn và tài liệu hướng dẫn điền

phiếu, trả lời phỏng vấn

- Xây dựng bộ chỉ tiêu, tiêu chí so sánh, đánh giá kết quả xây dựng và triển khai

dựa trên các giải pháp chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam và Chương trình/ kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã ban hành

- Lấy ý kiến chuyên gia về bộ chỉ tiêu, tiêu chí so sánh, đánh giá kết quả xây dựng

và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

6.4 Nội dung 4

Đánh giá quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Đà Nẵng

- Đánh giá về quy trình, cách thức xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng

phó với biến đổi khí hậu dựa trên bộ tiêu chí

- Đánh giá về vai trò, sự phối hợp, và cơ chế chia sẻ, cung cấp thông tin của các

đơn vị liên quan trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường và phát huy hiệu quả vai trò, sự phối hợp

của các đơn vị liên quan trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở địa phương

6.5 Nội dung 5

Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu kết quả nghiên cứu

- Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn (báo cáo chính

Trang 17

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận/cách tiếp cận

Cách tiếp cận của luận văn này gồm bốn giai đoạn Đầu tiên, để có cơ sở đánh giá quá trình xây dựng KHHĐ ở Việt Nam, tác giả đã tổng hợp toàn bộ hướng dẫn xây dựng KHHĐ của Việt Nam, trong đó đặc biệt hữu ích là tài liệu của GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ Dựa trên những hướng dẫn này, Tác giả tiến hành thiết kế 02 mẫu phiếu dành cho cán bộ trực tiếp tham gia quá trình xây dựng KHHĐ và dành cho đối tượng thụ hưởng của kế hoạch này Tiếp đến, để thu thập các thông tin liên quan tới quá trình xây dựng cúng như hiệu quả triển khai của KHHĐ, tác giả tiến hành phỏng vấn đối với các cá nhân tham gia trực tiếp quá trình xây dựng KHHĐ, đồng thời tiến hành điều tra xã hội học với hơn 100 cá nhân là đối tượng thụ hưởng của KHHĐ Sau đó, tác giả tiến hành xem xét nội dung chi tiết các văn bản KHHĐ đã được địa phương phê duyệt, và đánh giá theo các tiêu chí liên quan tới mức độ sử dụng khoa học khí hậu, mức độ chi tiết của đánh giá tính dễ bị tổn thương, mức độ khoa học của đề xuất ưu tiên các giải pháp ứng phó để chấm điểm phân loại các KHHĐ Sau cùng, tác giả so sánh hiệu quả sử dụng chi phí của Đà Nẵng với các thành phố trực thuộc Trung ương và các địa phương có cùng bối cảnh về sự hỗ trợ của quốc tế về tài chính và chuyên gia kỹ thuật, trên cơ sở đó đưa

ra các kết luận và khuyến nghị tới Văn phòng biến đổi khí hậu của Đà Nẵng để công tác cập nhật KHHĐ có thể thực hiện tốt hơn

7.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Xây dựng Bộ câu hỏi phỏng vấn, xác định đối

tượng điều tra và nội dung phỏng vấn và phân tích thu thập, tổng hợp dữ liệu, áp dụng cho đối tượng thụ hưởng của KHHĐ

- Phương pháp phỏng vấn có cấu trúc kết hợp phân hạng sử dụng thang điểm

(Structured Interview with Scale Category): phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau, dành cho cán bộ tham gia trực tiếp quá trình xây dựng KHHĐ

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : tổng hợp các đề án, đề tài, nghiên cứu khoa

học, tạp chí khoa học, bài báo, dự án liên quan tới hoạt động xây dựng KHHĐ trong nước và quốc tế

Trang 18

- Phương pháp chuyên gia : lấy ý kiến chuyên gia trong việc phân bổ các trọng số

và chỉ tiêu cho từng cấu phần hình thành bộ tiêu chí đánh giá

- Phương pháp nghiên cứu định tính có lượng hóa một phần : đánh giá chấm điểm

các KHHĐ và so sánh, phân loại

7.3 Cấu trúc luận văn thạc sĩ

Mở đầu

Chương 1 : Tổng quan tài liệu

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Kết quả và thảo luận

Kết luận & khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu trên thế giới

Khác với giai đoạn những năm 2009 – 2014, thời gian gần đây trên thế giới đã có khá nhiều những kinh nghiệm và bài học quý giá của các chính quyền địa phương trong việc xây dựng KHHĐ (đôi khi còn gọi là “chiến lược thích ứng địa phương”) Dựa trên tổng quan nghiên cứu các KHHĐ thích ứng với BĐKH của các nước như Mỹ, Nam Phi, Anh, và Philippine, tác giá xác định được sáu nhóm kinh nghiệm có thể áp dụng để đánh giá và so sánh công tác xây dựng KHHĐ ở Việt Nam cùng các nước trên thế giới

Theo một nghiên cứu của Basett và đồng nghiệp năm 2010 đã chỉ ra rằng phần lớn các các KHHĐ cấp địa phương thực hiện trước năm 2010 tại Mỹ chỉ tập trung vào mảng giảm thiểu Vấn đề thích ứng với BĐKH cũng được đề cập trong nội dung nhưng rất hạn chế [35] Các kế hoạch này rất đa dạng Có rất ít mô hình hay hướng dẫn về xây dựng KHHĐ, rất ít chuẩn hóa trong phương pháp, và các khuyến nghị đưa ra cũng không có nhiều tính mới Mặc dù trong phần lớn các trường hợp, việc xây dựng KHHĐ đã thu hút được sự tham gia của cộng đồng và góp phần nâng cao nhận thức, quá trình này có xu hướng sa vào các thảo luận mang tính khoa học và kỹ thuật về tác động của BĐKH Đây được xem như một điểm yếu do sự tập trung vào các vấn đề kỹ thuật sẽ gây ra sự kém hiệu quả giữa giải pháp đề xuất và tính khả thi của các giải pháp hoặc khó lồng ghép với các quy trình, kế hoạch khác của địa phương

Một nghiên cứu tương tự ở Anh cũng chỉ ra rằng, bất kể quy mô các thành phố dù lớn hay nhỏ nhận ra tình trạng dễ bị tổn thương của họ trước BĐKH và sự cấp thiết cần thực hiện các biện pháp thích ứng, các KHHĐ mà họ đưa ra lại nhấn mạnh vào giảm thiểu hơn là thích ứng [45] Một khảo sát gần đây đối với các thành phố là thành viên của ICLEI (Chính quyền địa phương vì sự phát triển bền vững) chỉ ra rằng mặc dù nhiều thành phố quan tâm đến tính dễ bị tổn thương với BĐKH, có rất ít thành phố đưa ra được báo cáo đánh giá tính dễ bị tổn thương, cùng các biện pháp ứng phó [37] Theo báo cáo của các thành phố, có rất nhiều thách thức trở ngại bao gồm khó khăn trong tìm kiếm nguồn tài chính, và khối lượng thời gian phải đầu tư cho việc lập kế hoạch và triển khai các giải pháp thích ứng, cũng như khó khăn trong tạo dựng sự ủng hộ về mặt chính trị và cam kết

Trang 20

của chính quyền đối với vấn đề này trước các mục tiêu ưu tiên khác Ở Việt Nam, việc xây dựng KHHĐ ứng phó là yêu cầu bắt buộc của chính phủ và các địa phương được tài trợ để xây dựng KHHĐ Đây là trường hợp cá biệt so với các nước trên thế giới

Một đánh giá khác tập trung riêng vào các hoạt động thích ứng, trong đó có kinh nghiệm của Úc và Anh cũng như Mỹ trong giai đoạn 2000-2010, cũng đưa ra kết luận tương tự: có rất ít trong số 57 KHHĐ ứng phó với BĐKH của địa phương có khả năng đưa ra được các biện pháp thích ứng, mặc dù đây là các quốc gia có nền công nghiệp phát triển và trình độ nghiên cứu về BĐKH hàng đầu [54] Các KHHĐ thực tế hầu hết bao gồm những dự đoán về BĐKH, tác động của BĐKH, và kế hoạch tuyên truyền, phổ biến thông tin này tới các bên liên quan Mặc dù rất nhiều kế hoạch đã đưa ra khuyến nghị cho nội dung tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức, nhưng có rất ít đánh giá ban đầu

về khả năng thích ứng hoặc tính dễ bị tổn thương của các khu vực Một số hạn chế khác của các KHHĐ ban đầu này bao gồm sự thiếu chú ý đến yếu tố không chắc chắn trong các dự đoán khí hậu và các yếu tố không liên quan đến khí hậu ảnh hưởng đến tính dễ bị tổn thương, thiếu rõ ràng về các giả định và hạn chế trong phân tích, và hạn chế của các thảo luận về tính khả thi hoặc nguồn tài chính cho việc triển khai các giải pháp thích ứng Những lỗ hổng và hạn chế của kinh nghiệm quốc tế là hoàn toàn dễ hiểu, vì thích ứng với BĐKH là một mối quan tâm tương đối mới trong quá trình ra quyết định của chính quyền địa phương Theo mô tả của Füssel & Klein (2006), sự phát triển của các đánh giá về BĐKH trong vòng 20 năm qua thể hiện ở việc nó đã chuyển từ bước chỉ tập trung vào tác động của BĐKH, đến việc tập trung phân tích tính dễ bị tổn thương của tác động BĐKH,

và cuối cùng là đề ra các phương án để giảm nhẹ mức độ tổn thương đó [43]

Chủ đề cuối cùng này chính là mối quan tâm chính của tác giả khi đánh giá quá trình xây dựng KHHĐ Đối với các nước thu nhập thấp, các nhà tài trợ, chính phủ các nước, và các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế thường đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy nỗ lực xây dựng KHHĐ ứng phó với biến khí hậu cấp địa phương [59] Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn hay sổ tay dành cho đối tượng chính quyền địa phương về việc lập KHHĐ ứng phó với BĐKH Một số tài liệu này được xây dựng để sử dụng ở một số địa phương cụ thể (như Anh, Canada, hoặc một số bang ở Mỹ hoặc Úc) Một số tài liệu khác thì nhắm tới các thành phố hoặc chính quyền địa phương ở các nước

Trang 21

đang phát triển Các tài liệu hướng dẫn này đưa ra nhiều định hướng và cung cấp các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng KHHĐ tại địa phương Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu những hướng dẫn như vậy có áp dụng được trong điều kiện thực tế với các khó khăn thách thức của chính quyền địa phương hay không Do đó, bằng chứng về những kinh nghiệm quý giá phần lớn dựa vào những gì chính quyền địa phương đã đạt được, chứ không chỉ là kiến nghị của nhóm chuyên gia và tác giả các tài liệu hướng dẫn

1.2 Những bài học điển hình của thế giới

Để có thêm thông tin so sánh kinh nghiệm của Việt Nam trong quá trình xây dựng KHHĐ và làm rõ hơn các khuyến nghị phía cuối của Luận văn, tác giả tổng hợp các bài học điển hình của thế giới thành 6 nhóm bài học, được miêu tả cụ thể sau đây :

1.2.1 Sử dụng hiệu quả cơ sở khoa học khí hậu và xác định tính không chắc chắn

Chính quyền địa phương không có đủ nguồn lực kỹ thuật để thực hiện các phân tích khoa học về dữ liệu khí hậu, vì vậy họ cần phải được cung cấp những dữ liệu phân tích này để phục vụ cho quá trình xây dựng kế hoạch Có rất nhiều ví dụ về các tổ chức quốc tế đã tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách truy cập các số liệu và phân tích khoa học về khí hậu dễ dàng và không tốn chi phí Mô hình UKCIP (Chương trình Thông tin khí hậu của Anh) là một mô hình mới và có tầm ảnh hưởng, đã phát triển một loạt các kịch bản khí hậu cho khu vực và số liệu mô hình chi tiết hóa, cũng như nhiều công cụ hỗ trợ việc lập kế hoạch ứng phó với khí hậu tại địa phương và hướng dẫn ứng dụng, và sau đó công bố công khai thông qua các trang web cùng với các công cụ có thể tải về.[38] Các ví dụ khác ở khu vực Bắc Mỹ bao gồm Chương trình Tác động Khí hậu khu vực Thái Bình Dương (PCIC) đã hỗ trợ lập KHHĐ ở Vancouver và các thành phố khác thuộc British Columbia; và Nhóm nghiên cứu về BĐKH thuộc Đại học Washington đã hỗ trợ xây dựng KHHĐ ở Seattle Các website này cung cấp thông tin khí hậu cho các nhà hoạch định và cộng đồng [52] Kiến thức chuyên môn là cần thiết trong việc xử lý và diễn giải dữ liệu khí hậu, tuy nhiên điều này không có nghĩa là lập KHHĐ khí hậu chủ yếu chỉ liên quan đến các vấn đề kỹ thuật Cơ sở vững chắc về khoa học khí hậu hỗ trợ việc đánh giá rủi ro và quyết định lập kế hoạch, nhưng những quyết định này không thuộc phạm trù kỹ thuật, mà là những lựa chọn, đánh đổi và thiết lập

Trang 22

ưu tiên Quyết định trong lập kế hoạch phụ thuộc vào mục tiêu và hướng ưu tiên–là những vấn đề vốn mang bản chất chính trị

1.2.2 Đánh giá rủi ro và xác định các nhóm dễ bị tổn thương

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy để xây dựng được một kế hoạch ứng phó hiệu quả cần xác định được các nhóm, ngành và khu vực địa lý dễ bị tổn thương Không phải tất

cả các nhóm đều bị ảnh hưởng theo cùng một cách hay cùng một mức độ, vì vậy điều quan trọng là phải hiểu được từng khía cạnh dễ bị tổn thương của từng nhóm để đưa ra ứng phó nhằm xây dựng khả năng thích ứng trước từng tác động cụ thể của BĐKH tới những khu vực dễ bị tổn thương nhất Việc đưa vào nội dung về đánh giá tính dễ bị tổn thương có thể đảm bảo rằng KHHĐ ứng phó với BĐKH chỉ ra được nhu cầu của những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất, đồng thời hỗ trợ các mục tiêu kinh tế-xã hội lớn hơn, chẳng hạn như xóa đói giảm nghèo, cải thiện nhà ở đô thị, dịch vụ cơ sở hạ tầng hiệu quả hơn, và bảo tồn hệ sinh thái [43] Tính dễ bị tổn thương thường được định nghĩa là hàm của mức độ phơi nhiễm, độ nhạy cảm và khả năng thích ứng Tính dễ bị tổn thương chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như vị trí, giàu nghèo, thu nhập, giới tính, sở hữu đất đai, đăng ký nhân khẩu, và đôi khi là các yếu tố khác như tuổi tác, sức khỏe, dân tộc Các yếu

tố này tác động đến mức độ tiếp cận của các nhóm xã hội với các cơ sở hạ tầng, đất đai,

hệ sinh thái, giúp bảo vệ họ trước các tác động của BĐKH Ở cả hai nhóm nước có thu nhập cao và thu nhập thấp, tính dễ bị tổn thương với BĐKH và sức khỏe cộng đồng có quan hệ tương quan với tình trạng kinh tế xã hội [50]

Bằng cách kết hợp đánh giá tính dễ bị tổn thương và ưu tiên cho các cộng đồng dễ

bị tổn thương trong các KHHĐ, cách thức này sẽ giúp đảm bảo rằng KHHĐ ứng phó với BĐKH đáp ứng nhu cầu của những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất, đồng thời hỗ trợ các mục tiêu kinh tế-xã hội lớn hơn như xóa đói giảm nghèo, cải thiện nhà ở đô thị, cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng hiệu quả hơn, và bảo tồn hệ sinh thái

1.2.3 Cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan

Chiến lược thích ứng với BĐKH liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, với chi phí

và lợi ích khác nhau cho từng nhóm đối tượng khác nhau Sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan trong xây dựng một KHHĐ sẽ cung cấp thông tin có giá trị về tác động,

Trang 23

rủi ro và khả năng ứng phó, giúp các nhà hoạch định xây dựng được một chiến lược tốt hơn Ngoài ra, sự tham gia của các bên liên quan góp phần tăng cường quá trình học hỏi chia sẻ, đẩy mạnh cam kết của các tổ chức thực hiện, và tạo điều kiện thực hiện các chiến lược đã chọn Kiến thức chuyên sâu về khoa học khí hậu là cần thiết để đưa ra giải thích cho các dự đoán khí hậu vốn mang tính bất định, và những thay đổi về tần suất của các sự kiện cực đoan [55] Tuy nhiên, các nhà khoa học khí hậu không đủ điều kiện để xác định tính dễ bị tổn thương hoặc kiến nghị các pháp thích ứng Công việc này đòi hỏi phải có chuyên môn về nhiều lĩnh vực thực tiễn, cũng như kiến thức của địa phương liên quan đến tác động của bão lụt tại các địa điểm cụ thể, hay tính khả thi của biện pháp ứng phó cụ thể [56] Vì vậy, để đánh giá được những thông tin đa dạng phục

vụ diễn giải dữ liệu khoa học và xác định tính dễ bị tổn thương, kinh nghiệm bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch chỉ ra cần có sự tham gia của cả những người

sở hữu kiến thức và người ứng dụng kiến thức trong công việc của mình Và để xây dựng được can thiệp phù hợp, ngoài lồng ghép với các dự án mới và kế hoạch phát triển nhiều lĩnh vực khác nhau, các nhà hoạch định cũng cần tích hợp giữa kế hoạch ở đô thị

và các khu vực nông thôn xung quanh Ngoài ra, từng nhóm lợi ích cũng có những quan tâm khác nhau Thực tế đã cho thấy sự tham gia của cộng đồng sẽ góp phần cải thiện quá trình xây dựng kế hoạch, nhờ vận dụng được các kiến thức bản địa, xây dựng được những chiến lược và giải pháp mới cho quy hoạch Dự án nghiên cứu dựa vào cộng đồng về nguyên nhân của trận lụt năm 2009 tại Quy Nhơn đã tiến hành phỏng vấn người dân địa phương và chỉ ra rằng quá trình đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng gần đây

đã làm tăng sức tàn phá của trận lũ [41] Những biện pháp thích ứng có lợi cho một số nhóm dân cư (như san lấp vùng đất đầm lầy và vùng trũng thấp để nâng nền xây dựng các công trình) có thể gây ra tác động tiêu cực đối với các nhóm dân cư khác (chẳng hạn như những người hiện đang sinh sống ở các khu vực trũng thấp xung quanh) Nhiều biện pháp thích ứng đã được người dân địa phương triển khai một cách độc lập và chưa được sự ghi nhận của các cơ quan chức năng, nhưng cần được xem xét trong các quyết định về quy hoạch Cách tốt nhất để giải quyết vấn đề này là học hỏi từ kinh nghiệm và thực hành của người dân địa phương Đồng thời, người dân địa phương có thể hiểu thêm

về những thay đổi về rủi ro BĐKH mà họ phải đối mặt qua những bằng chứng khoa học mới Do vậy, một bài học kinh nghiệm về xây dựng KHHĐ ứng phó với BĐKH là cần

Trang 24

có sự tham gia của nhiều bên liên quan để có được thông tin tốt hơn và đưa ra những quyết định công bằng hơn

1.2.4 Cụ thể hóa những đánh giá rủi ro bằng thứ tự các khuyến nghị ưu tiên trong kế hoạch hành động

Việc xác định các hành động thích ứng phụ thuộc vào rủi ro tương ứng với các tác động khí hậu khác nhau Một số phương pháp đánh giá rủi ro định tính hoặc định lượng

là cần thiết để so sánh các tác động này và sắp xếp ưu tiên cho các can thiệp thích ứng được đề xuất Đánh giá rủi ro cho biết về mức độ thiệt hại và phạm vi phân bố của những tác động tiềm ẩn của BĐKH Thông tin này rất có giá trị cho chính quyền địa phương trong việc xác định ưu tiên cho các giải pháp thích ứng [44][46]

Định nghĩa rủi ro bao gồm tần suất xảy ra một hiện tượng với cường độ nhất định,

và những thiệt hại do hiện tượng này gây nên Ví dụ, các cơn lũ nhỏ có thể xảy ra thường xuyên nhưng gây ra ít thiệt hại Mặc dù tần suất xảy ra cao (có thể là 0,5 tương đương 50% trong một năm bất kỳ) nhưng rủi ro do hiện tượng này gây ra lại thấp do nó gây ra

ít thiệt hại Ngược lại, một sự kiện lụt hay bão với tần suất chỉ 1% có thể xếp vào nhóm rủi ro cao nếu nó có khả năng gây ra thiệt hại hàng tỷ đô la Mức độ rủi ro thay đổi không những do tác động của BĐKH, làm thay đổi tần suất xảy ra các hiện tượng cực đoan như mưa lớn hoặc bão nghiêm trọng, mà còn do những thay đổi của hình thái phát triển đô thị, như tại những khu vực dễ chịu tác động của BĐKH nhưng lại nhiều công trình xây dựng có giá trị cao Điều này có nghĩa rằng ngay cả khi độ cao đê được nâng lên theo sự gia tăng về khả năng xảy ra các trận lũ cực đoan, rủi ro có thể sẽ vẫn tăng lên do gia tăng giá trị của khu vực phát triển đô thị phía sau Đánh giá rủi ro phải ước tính được cả hai yếu tố này: khả năng một hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai, và tổn thất do hiện tượng đó gây nên Trường hợp hạn chế về dữ liệu, khả năng xảy ra thể được ước tính dựa vào một thang phân loại định danh, gồm các mức thấp, trung bình

và cao Một cách ước tính đơn giản khác là sử dụng tần suất xảy ra hiện tượng trong quá khứ và điều chỉnh để dự đoán những thay đổi trong tương lai Tuy nhiên, nếu có được các dự đoán với độ tin cậy cao chi tiết hóa đến cấp vùng từ các mô hình khí hậu toàn cầu, những kết quả này có thể được sử dụng trực tiếp để dự đoán giá trị của một số tiêu chí khí hậu cực đoan [49]

Trang 25

Cũng giống như khả năng xảy ra, việc ước tính định lượng tác động của các hiện tượng cực đoan là rất khó Một cách lý tưởng, ước tính như vậy nên bao gồm các tổn thất và thiệt hại trực tiếp về tài sản, cũng như các thiệt hại kinh tế do ngưng trệ sản xuất (ví dụ: một nhà máy công nghiệp dù không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt nhưng

có thể phải ngừng sản xuất do mạng lưới giao thông bị thiệt hại) Tính toán thiệt hại còn phải tính đến những chi phí của nhà nước như chi phí phục hồi, và bồi thường thiệt hại

về cơ sở hạ tầng hoặc bảo hiểm Cuối cùng, còn có thể có các chi phí gián tiếp cho các

hộ gia đình do ảnh hưởng tới sức khỏe Một vấn đề quan trọng khi ước tính rủi ro tương lai là việc phát triển đô thị sẽ dẫn đến đầu tư bất động sản và cơ sở hạ tầng, vì vậy ước tính thiệt hại của các hiện tượng tương tự trong tương lai có thể sẽ cao hơn so với thời điểm hiện tại Ngoài ra, các nhóm khác nhau sẽ phải đối mặt với các thiệt hại khác nhau,

và không phải tất cả đều có ghi chép chính thức Nếu không có sự tham khảo ý kiến của nhiều bên liên quan về các tác động của BĐKH và hệ quả của nó, một số thiệt hại có thể sẽ không được tính đến trong các đánh giá rủi ro Đây là nội dung mà phần lớn các quốc gia đang phát triển không thể lượng hóa và gây ra rất nhiều hạn chế trong công tác lập kế hoạch

1.2.5 Xác định hành động thiết thực và ưu tiên cho việc thực hiện

Sau khi xác định được rủi ro và tiến hành so sánh, kinh nghiệm bài học kinh nghiệm tiếp theo là xác định hành động thiết thực và có khả năng thực hiện để giải quyết những rủi ro nêu trên Một KHHĐ hiệu quả cần xác định được các hành động có khả năng thực hiện Điều này có nghĩa rằng cần phải xác định ưu tiên cho các hành động thích ứng nhằm giúp các nhà hoạch định tập trung vào các giải pháp quan trọng nhất, các cơ quan thực hiện phải tham gia xây dựng kế hoạch để nắm được vấn đề và cam kết thực hiện; các phân tích cần tập trung vào các lĩnh vực mà chính quyền địa phương quản

lý trực tiếp; khuyến cáo nên tiếp cận từ các giải pháp đòi hỏi chi phí thấp hoặc không hối tiếc để dễ thực hiện; và có nguồn tài chính sẵn sàng cho tất cả các đề xuất ưu tiên Một KHHĐ tốt sẽ đưa ra được cách triển khai các hành động được đề xuất Vì vậy, giải pháp thích ứng cần gắn với trách nhiệm của các ngành và các kế hoạch cần phải xác định rõ ràng phần việc của từng cơ quan tham gia [59] Để đảm bảo tính khả thi của KHHĐ, kinh nghiệm quốc tế cho thấy các nhà hoạch định nên trực tiếp tham gia xây dựng kế hoạch cùng các cơ quan thực hiện Nếu trực tiếp tham gia vào quá trình xây

Trang 26

dựng kế hoạch, các cơ quan chịu trách nhiệm sẽ hiểu rõ hơn về các rủi ro và trách nhiệm của mình, và có thể cung cấp các thông tin đầu vào tốt hơn nhằm lựa chọn và thiết kế các giải pháp thực hiện Trong KHHĐ của thành phố New York, các cơ quan chủ chốt của thành phố phụ trách các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý của họ trong kế hoạch tổng thể của thành phố Để bảo đảm việc thực hiện, KHHĐ nên xác định phương

án hỗ trợ tài chính cho các giải pháp ưu tiên Nếu không được hỗ trợ tài chính, các kiến nghị chỉ là một loạt những “điều ước” khó có khả năng được triển khai [16] Trên thực

tế, nhiều giải pháp thích ứng hiệu quả lại có mức chi phí thấp, hoặc có thể được cấp vốn

từ các dự án đầu tư hiện có, nếu việc xây dựng KHHĐ được phối hợp và tích hợp tốt với các kế hoạch phát triển khác Để làm được điều này trong quá trình xây dựng KHHĐ cần phối hợp chặt chẽ với khối doanh nghiệp tư nhân

1.2.6 Chính quyền địa phương phải chủ trì và chủ động các hoạt động lên

kế hoạch, điều phối, giám sát và thực hiện kế hoạch hành động

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của việc các cán bộ của chính quyền địa phương đóng vai trò chủ trì trong việc xây dựng KHHĐ Tư vấn kỹ thuật được thuê

để cung cấp đầu vào cho các phân tích, nhưng cán bộ chính quyền địa phương với trách nhiệm thường trực mới là những người chủ trì quá trình xây dựng kế hoạch, xác định

ưu tiên và quản lý việc thực hiện [40] Điều đó sẽ giúp xây dựng năng lực cho họ để hiểu và giải quyết được các vấn đề về thích ứng tại địa phương, đồng thời tăng cường

sự cam kết của họ trong việc thực hiện các giải pháp đề xuất Việc xây dựng KHHĐ, thiết lập ưu tiên và thực hiện hiệu quả KHHĐ phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà hoạch định chính sách và các sở ban ngành chuyên môn tại địa phương Những quyết định chủ chốt trong lập KHHĐ không phải là những quyết định mang tính kỹ thuật mà là những quyết định về chính sách: Những rủi ro/tác động nào là rất nghiêm trọng và cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro? Những nhóm đối tượng nào cần được hỗ trợ nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương? Các biện pháp thích ứng đề xuất sẽ được cấp vốn như thế nào? Đây đều là những quyết định về chính sách chứ không mang tính

kỹ thuật đơn thuần Rất nhiều kinh nghiệm quốc tế cho thấy để xây dựng KHHĐ được thành công, không chỉ cần những phân tích kỹ thuật mà cả sự trao đổi và minh bạch trong toàn bộ quá trình Khối tư nhân, các hộ gia đình và nhà đầu tư đều cần được biết một cách đầy đủ về các tác động của BĐKH trong tương lai và các KHHĐ ứng phó đã

Trang 27

được đề xuất để có thể điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình cho phù hợp Điều đó có nghĩa là việc xây dựng KHHĐ ở địa phương không chỉ đòi hỏi có sự điều phối hiệu quả,

mà còn cần có sự minh bạch, rõ ràng về trách nhiệm, và tính công bằng Trong hầu hết các bài học thành công trên thế giới, công tác lập kế hoạch thích ứng thường nhận được

sự ủng hộ mạnh mẽ của các lãnh đạo cấp cao tại địa phương Sự ủng hộ chính trị này cũng giúp tạo thuận lợi nếu các giải pháp có khả năng sẽ không được hoan nghênh, như giải pháp ngăn chặn quá trình phát triển ở các khu vực thấp trũng ven sông phó với BĐKH là một quá trình liên tục Một kế hoạch thích ứng sẽ không bao giờ có thể thực hiện cho xong, bởi khi có các thông tin tốt hơn về khí hậu trong tương lai, và khi quá trình phát triển đô thị tiếp tục diễn biến thì các rủi ro sẽ thay đổi, và sẽ cần đến những biện pháp thích ứng mới Không có hành động thích ứng nào chỉ cần đưa ra một lần và

sẽ phù hợp mãi Kế hoạch nào cũng cần được giám sát để xác định xem nó có được thực hiện đúng như đã thống nhất không và có mang lại hiệu quả mong muốn hay không Nhưng quá trình giám sát cũng cần có các cập nhật thường xuyên về khoa học khí hậu, các mô hình, kịch bản và dự đoán tác động đối với thành phố, thực hiện vài năm một lần Học hỏi cũng là một phần thiết yếu của thích ứng, vì thế các cơ chế học hỏi một cách hệ thống giữa các nhà hoạch định và các cơ quan thực thi kế hoạch nên đóng vai trò trung tâm trong các nỗ lực thích ứng với BĐKH đang diễn ra tại địa phương Những bài học từ việc thực hiện các biện pháp thích ứng sẽ hỗ trợ cho các hành động trong tương lai

1.3 Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Việc lập kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu ở từng tỉnh thành phố là

vô cùng cần thiết Tuy nhiên đây là một công việc có tính hệ thống cao, đòi hỏi được thực hiện một cách bài bản theo kế hoạch từng bước cụ thể từ việc chuẩn bị xây dựng

kế hoạch đến việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch [16] Dưới đây mô tả 9 bước xây dựng kế hoạch hành động thức ứng với BĐKH theo công trình nghiên cứu của GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ được nghiên cứu và đề xuất trong tài liệu huấn luyện, đào tạo

và phổ biến kiến thức BĐKH thuộc dự án "Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần thực hiện

Trang 28

Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu." xuất bản năm 2008 trước khi Chương trình mục tiêu quốc gia về BĐKH được ban hành

+ Bước 1 : Thiết kế quá trình lập kế hoạch hành động

Thiết kế quá trình lập kế hoạch hành động là khâu rất quan trọng, quyết định nội dung của cả kế hoạch hành động, cũng như tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch sau này Trong bước này, cần chú ý xem xét đến những vấn đề sau :

Tổng quan các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu, bao gồm : kiểm kê khí nhà kính, đánh giá tác động và khả năng tổn hại do BĐKH, kế hoạch phát triển 5 năm, kế hoạch quốc gia về môi trường, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực…

Xác định các cơ quan, tổ chức cần tham gia vào quá trình thiết kế

Tổ chức họ các đại diện chủ chốt của các đơn vị tham gia để thảo luận mục tiêu, các hương và lĩnh vực ưu tiên

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động BĐKH

Thành lập các đội công tác cụ thể cho từng lĩnh vực

+ Bước 2 : Xác định các mục tiêu tổng thể của kế hoạch hành động

Trong bước này, mục tiêu tổng thể của kế hoạch thích ứng với BĐKH cần được xác định rõ ràng, và ngay từ ban đầu, cùng với những lĩnh vực đáng quan tâm Mục tiêu tổng thể có thể bao gồm các vấn đề sau :

Tổng hợp và lồng ghép được KHHĐ với các dự án phát triển khác ;

Tạo được sự thống nhất về các giải pháp để phát triển bền vững ;

Hướng dẫn xây dựng lựa chọn giải pháp ;

Tạo cơ sở cho việc thông báo quốc gia ;

+ Bước 3 : Lập kế hoạch công tác tổng thế

Trong bước này, kế hoạch công tác tổn thể sẽ được lập ra nhằm giúp các thành viên trong nhóm công tác nắm vững hướng tiếp cận chung và tập trung vào những vấn

đề chủ chốt cần được quan tâm

+ Bước 4 : Đánh giá triển khai các giải pháp đối với ngành, lĩnh vực và liên ngành

Trong bước này, các cơ quan, tổ chức chủ trì cần xác định, đánh giá và triển khai các giải pháp đối với ngành, lĩnh vực mình phụ trách Những nội dung chi tiết của bước

4 bao gồm : xác định các ưu tiên, lựa chọn và phát triển các phương pháp đánh giá, tiến hành đánh giá kỹ thuật, đánh giá các giải pháp ở cấp ngành và lĩnh vực, tiến hành phân

Trang 29

tích so sánh giữa các ngành, luwacj chọn các giả pháp để khuyến nghị cho các cơ quan

tổ chức chủ chốt, trình bày kết quả

+ Bước 5 : Chuẩn bị các chiến lược thực hiện các giải pháp được lựa chọn

Trong bước này, sau khi các giải pháp đã được lựa chọn, nhóm công tác cần chuẩn

bị các chiến lượng thực hiện các giải pháp đối với từng ngành, lĩnh vực, cũng như giải pháp tổng thể cho toàn bộ kế học hành động BĐKH Nội dung chủ yếu của bước này bao gồm : xác định rõ các cơ quan tổ chức chủ trì thực hiện các giải pháp, phân chia các bược thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể của từng bước, các định các nguồn tài chính

và nhân lực của việc thực hiện kế hoạch, các hoạt động hồ trợ đảm bảo việc thực hiện đạt hiệu quả

+ Bước 6 : Chuẩn bị và thông qua kế hoạch hành động BĐKH

Sau khi thực hiện 5 bước nêu trên, trong bước này kế học hành dộng cần được viết thành văn bản dự thảo để lấy ý kiến tham khảo của các chuyên gia, hoành chỉnh sự thảo,

và trình các cấp có thẩm quyền thông qua

+ Bước 7 : Chuẩn bị Thông báo Quốc gia

Bước này thuộc phạm vi trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ

+ Bước 8 : Tổng hợp, lồng ghép kế hoạch hành động BĐKH vào các chương trình,

kế hoạch phát triển khác

Tuy nằm ở bước 8, nhưng việc tổng hợp lồng ghép các kế học hành động thích ứng với BĐKH vào các chương trình, kế hoạch phát triển khác phải được xem xét và thực hiện ngay trong quá trình chuẩn bị kế hoạch cho từng ngành, lĩnh vực Việc tổng hợp, thống nhất và lồng ghép thành công các chương trình và kế hoạch phát triển với nhau sẽ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của KHHĐ

+ Bước 9 : Tổ chức thực hiện hế hoạch hành động

Sau khi kế hoạch hành động được phe duyệt, trong bước này địa phương cần bắt đầu triển khai việc thực hiện các giải pháp của kế hoạch Cần chú ý đảm bảo các nguồn nhân lực và tài chính cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch, triển khai các hoạt động bổ trợ cho việc thực hiện kế hoạch, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, và điều chỉnh, bổ sung, cập nhật kế hoạch nếu cần thiết

Trang 30

1.4 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Nhận thức được sự nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, Việt Nam đã sớm gia nhập Công ước khung và tham gia thực hiện Nghị định thư Kyoto từ rất sớm [25]

Có thể nói rằng, trong thời gian qua, các cấp các ngành ở Việt Nam đã có rất nhiều

nỗ lực trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu Công tác ứng phó có thể đánh giá trên hai phương diện, bao gồm việc nghiên cứu, công bố các cơ sở khoa học về biến đổi khí hậu, làm căn cứ cho việc xây dựng, ban hành các chính sách liên quan Đồng thời, cũng có thể đánh giá qua công tác triển khai hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu ở khắp các địa phương trên cả nước Có rất nhiều phát hiện thú vị trong công tác ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trước tiên phải kể đến việc lần đầu tiên chúng ta xây dựng và công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào năm 2009 Tiếp đó là cập nhật kịch bản năm 2012 Hệ thống kịch bản này là cơ sở quan trọng, định hướng cho các Bộ, ngành, địa phương trong quá trình xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu [8]

Thêm một điểm nổi bật so với quốc tế là việc Việt Nam đã xây dựng và ban hành một hệ thống chính sách tương đối đầy đủ về biến đổi khí hậu ngay từ khi còn rất sớm Trong 9 năm qua, các Bộ, ngành, địa phương đã đánh giá được các tác động của biến đổi khí hậu đến từng lĩnh vực, từng khu vực; đề xuất được các giải pháp ứng phó phù hợp và ban hành được Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cho từng Bộ, ngành và từng địa phương Thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu (NTP),

đã có 63 Kế hoạch hành động của 63 Tỉnh được ban hành [28] Một số tỉnh đã tiến hành cập nhật kế hoạch lần 2 Bên cạnh đó, thông qua chương trình Hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu SP-RCC, các Bộ cũng đã ban hành 10/10 kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu của ngành [6]

KHHĐ bao gồm cả nội dung giảm thiểu (thông qua các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính) và thích ứng với BĐKH Mặc dù giảm phát thải là nhiệm vụ mang tính cấp bách toàn cầu nhằm giảm thiểu những tác động không thể tránh khỏi của BĐKH, nhưng trên thực tế lượng phát thải khí nhà kính của Việt Nam hiện ở mức thấp so với tiêu chuẩn thế giới, và các nỗ lực đầu tiên về lập KHHĐ của các địa phương đã tập trung vào thích ứng với BĐKH Mặc dù có sự tương tác qua lại giữa lập kế hoạch thích ứng và giảm

Trang 31

thiểu, nhưng nhìn chung đây vẫn là hai nội dung riêng biệt, trong đó giảm thiểu phát thải KNK chủ yếu được triển khai theo các chiến lược và công nghệ tăng trưởng xanh của các ngành năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp và xây dựng [7] Trong khi đó, lập

kế hoạch về thích ứng tập trung giải quyết tính dễ bị tổn thương do tác động của khí hậu trong tương lai Do tính chất khác nhau giữa lập kế hoạch thích ứng và lập kế hoạch giảm thiểu, và do hướng ưu tiên chính sách giai đoạn đầu ở cấp địa phương của Việt Nam tập trung vào vấn đề thích ứng, phạm vi của nghiên cứu sẽ chỉ tập trung vào các vấn đề về thích ứng của KHHĐ

Tuy nhiên, theo báo cáo của chương trình NTP, tính tới thời điểm hiện tại, chỉ có không đến 1% kế hoạch ứng phó này được thực hiện Các nhiệm vụ thực hiện chủ yếu tập trung vào công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của người dân đối với biến đổi khí hậu Các giải pháp công trình gần như không được thực hiện Có thể thấy rõ tính bất cập trong các kế hoạch thông qua các con số thống kê Tổng vốn đầu tư cho chương trình NTP giai đoạn 2011 - 2015 là 1771 tỷ nhưng chỉ riêng một kế hoạch hành động của một tỉnh đã yêu cầu ngân sách tới trên 5000 tỷ [4]

Có thể thấy rằng, tính khả thi của các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu được đề xuất trong kế hoạch hành động cần phải được xem xét lại một cách có hệ thống

1.5 Đặc điểm, đặc trưng của đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và Việt Nam Qua hơn 10 năm phát triển, Đà Nẵng đã tập trung đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, công nghiệp, xây dựng, cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực [3]

Tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2006 ÷ 2010 của Đà Nẵng đạt 11%; trong cơ cấu GDP của Đà Nẵng, công nghiệp − xây dựng chiếm 46,5 %, dịch vụ chiếm 50,5 % và nông nghiệp chiếm 3,0% [31]

Theo kịch bản BĐKH [7] cho Việt Nam đến năm 2100, ở vùng Nam trung bộ, nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm từ 0,3 ÷ 2,8°C; lượng mưa sẽ giảm từ 2,8 ÷ 18% vào mùa khô và tăng từ 0,8÷15,2% vào mùa mưa; mực nước biển sẽ dâng cao thêm từ 11÷100 cm

Trang 32

Đà Nẵng là một trong những đô thị đang đối mặt với thách thức lớn từ các tác động của biến đổi khí hậu, làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đặc biệt do vừa là thành phố ven biển, vừa nằm ở hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn khiến Đà Nẵng trở thành một trong những thành phố dễ bị tổn thương nhất

Trong đó, DN của thành phố Đà Nẵng cũng là một trong những đối tượng chịu tổn thương đáng kể trong bối cảnh BĐKH, thiên tai Cơn bão Nari xảy ra hồi tháng 10 năm 2014, gây thiệt hại nặng nề tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhiều doanh nghiệp phải ngưng trệ sản xuất do nhà xưởng, máy móc thiết bị hư hỏng

Kịch bản đến năm 2030 cho thấy, tác động của biến đổi khí hậu sẽ làm cho các khu đô thị mới bị ngập sau nước sâu từ 1-1,5 m, làm giảm giá trị của đất đai và sức hút với các nhà đầu tư; các công trình du lịch ven biển, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hệ thống giao thông, điện, nước… cũng chịu tác động nghiêm trọng

Từ thực tế đó, các cấp chính quyền, DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có nhiều hoạt động tích cực phối hợp với Văn phòng biến đổi khí hậu để thích ứng với thiên tai TP Đà Nẵng đã phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

và nước biển dâng giai đoạn 2010-2020 nhằm từng bước thích ứng và giảm nhẹ do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại địa phương

Kế hoạch ứng phó với BĐKH của thành phố Đà Nẵng được xây dựng dựa trên các văn bản pháp lý sau đây:

Điều 118 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 có nêu “Chính phủ Việt Nam thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường đã ký”;

Mục 8 trong Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH

có nêu “…các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình để ứng phó với biến đổi khí hậu…”;

Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 4/10/2011 của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo Chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH (SP-CRR)

Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn khung kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của các bộ, ngành, địa phương;

Trang 33

Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 11 tháng 1 năm 2011 của UBND thành phố

Đà Nẵng về việc ban hành chương trình công tác năm 2011, trong đó giao cho Sở TNMT chủ trì xây dựng Kế hoạch hành động ứng với BĐKH của thành phố giai đoạn 2011-

2015, định hướng đến 2020;

Ngày 24 tháng 8 năm 2012, KHHĐ ứng phó với BĐKH của Đà Nẵng được ban hành kèm quyết định số 6901/QĐ-UBND của UBND Thành phố Đà Nẵng Kế hoạch gồm 49 trang, chia làm 5 phần với đầy đủ các hạng mục, bảng biểu sơ đồ rõ ràng Trong

kế hoạch sử dụng 22 tài liệu tham khảo, 16 tài liệu Việt Nam và 6 tài liệu quốc tế Số liệu được kế thừa từ một số dự án thực hiện trong giai đoạn gần với thời điểm thực hiện KHHĐ nên có tính cập nhật cao

Mở đầu kế hoạch là lời giới thiệu, cơ sở pháp lý và các thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Sau đó đến thông tin về kịch bản phát triển kinh tế xã hội (thông tin cần thiết để lựa chọn kịch bản phát thải) Phần tiếp theo là các thông tin về sự cần thiết phải xây dựng KHHĐ

Phần B là mục tiêu và quan điểm của kế hoạch Có 2 mục tiêu chính và 7 mục tiêu

cụ thể

Phần C là nội dung kế hoạch, bao gồm các thông tin về biểu hiện BĐKH trên toàn cầu, ở Việt Nam và Đà Nẵng Sau đó là những thông tin về ảnh hưởng của BĐKH đến các nhóm dễ bị tổn thường và các ngành kinh tế trọng điểm Tiếp đến là trình bày số liệu về kịch bản biến đổi khí hậu của toàn cầu, Việt Nam và Đà Nẵng sử dụng phương pháp downscaling Từ số liệu kịch bản kết hợp với số liệu phát triển kinh tế xã hội, nhóm tác giả chỉ ra ảnh hưởng BĐKH đối với các ngành kinh tế trọng điểm

Phần tiếp theo là nhóm giải pháp kèm cơ cấu thực hiện, cơ chế giám sát đánh giá, các phụ lục đối với các dự án ưu tiên

Trong nghiên cứu này, không gian nghiên cứu sẽ chỉ giới hạn với khu vực ven bờ của Đà Nẵng mà không tính đến huyện đảo Hoàng Sa

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chính sách thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích định tính cũng như định lượng khác nhau Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương

pháp định tính có lượng hóa một phần là điều tra xã hội học kết hợp phân hạng sử dụng

thang điểm Phương pháp này sử dụng một bộ dữ liệu bao gồm 03 thành phần :

(i) Nội dung văn bản KHHĐ và các báo cáo liên quan về quá trình xây dựng, thực hiện triển khai kế hoạch hành động được gửi tới Văn phòng NTP

(ii) Kết quả phỏng vấn có cấu trúc đối với Tổ công tác tham gia xây dựng KHHĐ (iii) Kết quả điều tra khảo sát đối với đối tượng thụ hưởng bao gồm các tổ chức chính trị xã hội và người dân nằm trong khu vực các dự án của KHHĐ

Từ bộ dữ liệu nói trên, tác giả xây dựng Bộ chỉ tiêu gồm 15 tiêu chí đánh giá, nhằm chấm điểm, phân loại để có thể đánh giá KHHĐ của Đà Nẵng một cách định lượng Từ kết quả đánh giá đó, tác giả tiến hành so sánh với kết quả đánh giá 04 Thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đánh giá hiệu quả chi phí sử dụng ngân sách của các đơn vị

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.1.1 Phiếu phỏng vấn có cấu trúc đối với Tổ công tác xây dựng kế hoạch hành động

Nguyên tắc thiết kế phiếu phỏng vấn có cấu trúc đối với Tổ công tác xây dựng KHHĐ được dựa trên các yêu cầu của hướng dẫn Xây dựng kế hoạch hành động [16] thích ứng với biến đổi khí hậu của GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ Danh sách gửi phiếu phỏng vấn được căn cứ trên biên bản cuộc họp các phiên làm việc của Tổ công tác xây dựng KHHĐ bao gồm 12 đơn vị, 18 người tham gia Phiếu phỏng vấn có 8 câu hỏi, mỗi câu có 5 lựa chọn Các thành viên của Tổ công tác được phỏng vấn sẽ trực tiếp trả lời vào phiếu hỏi Mỗi câu hỏi có thể không chọn lựa chọn nào hoặc chọn nhiều nhất 5 lựa chọn Tác giả tiến hành thống kê kết quả đối với các phiếu trả lời Nếu một lựa chọn đạt trên 60% số lượng người phỏng vấn đánh dấu, sẽ được tính là ‘’Có’’ Chỉ tiêu đánh giá trong bộ tiêu chí được phân làm 3 mức : 0 – 1 – 2 phụ thuộc vào số lượng các « Có » của các câu trả lời

Trang 35

2.1.2 Đối với nội dung văn bản kế hoạch hành động và các báo cáo liên quan

Dựa trên phiên bản lưu trữ KHHĐ của các Tỉnh tại cơ sở dữ liệu của Văn phòng NTP cập nhật đến năm 2015 cùng các Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011- 2015 của các đơn

vị, tác giả thực hiện tổng hợp, sắp xếp các tài liệu này theo thứ tự thời gian từ mới đến cũ nhằm mục đích thuận tiện trong tra cứu khi tiến hành chấm điểm Quá trình rà soát các nội dung văn bản của KHHĐ, tác giả tập trung vào việc đánh giá các nội dung bao gồm mức độ sử dụng các kiến thức về khoa học khí hậu, mức độ chi tiết của các đánh giá tác động của BĐKH tại địa phương, đánh giá về tính dễ bị tổn thương của các nhóm cộng đồng, đánh giá về mức độ rủi ro

có thể xảy ra với địa phương, và tính hợp lý, khả thi đối với các dự án ưu tiên được đề xuất

Đối với các báo cáo về tình hình thực hiện KHHĐ, tác giả đánh giá được chỉ tiêu khối lượng công việc đã được thực hiện bởi các Tỉnh Để đánh giá hiệu quả triển khai, cần thực hiện phỏng vấn đối với các đối tượng thụ hưởng

2.1.3 Kết quả điều tra khảo sát đối với đối tượng thụ hưởng

Dựa trên các kinh nghiệm và bài học quốc tế đã xác định ở phần tổng quan tài liệu và các thông tin chung về bối cảnh cần thiết cho việc so sánh, tác giả đã xây dựng bộ câu hỏi điều tra để tiến hành phỏng vấn các tổ chức chính trị xã hội của Đà Nẵng như Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên

và cộng đồng dân cư của khu vực đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương thuộc các quận, huyện: Cẩm Lệ, Hòa Vang, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu Số liệu phỏng vấn hộ gia đình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng về điều kiện kinh tế, sinh kế gia đình, hiện trạng và tác động của biến đổi khí hậu Số phiếu thu thập được là 100 phiếu đối với Đà Nẵng

2.2 Xây dựng bộ tiêu chí so sánh, đánh giá kết quả xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu đã ban hành

Mục tiêu của đề tài không chỉ gói gọn trong việc đánh giá KHHĐ của Đà Nẵng

mà còn so sánh kế hoạch này với các KHHĐ được thực hiện ở các địa phương khác, từ

đó đưa ra những khuyến nghị cần thiết cho việc cập nhật KHHĐ của Đà Nẵng Vì vậy,

Trang 36

xây dựng một công cụ đánh giá tổng thể đa phương diện của KHHĐ nhưng mang tính thống nhất cao đối với tất cả các địa phương là cần thiết Từ đó tác giả nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ tiêu đánh giá gồm 03 phần bao gồm đánh giá quá trình thiết kế kế hoạch, đánh giá nội dung và đánh giá thực trạng triển khai KHHĐ của địa phương Bộ chỉ tiêu đánh giá được xây dựng cụ thể như sau :

2.2.1 Đánh giá hiệu quả việc kế thừa các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu một cách cập nhật

Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH là một văn bản có độ phức tạp cao trong công tác xây dựng thực hiện do nó cần đáp ứng rất nhiều yêu cầu như phải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cũng cần phải đặt ra những ưu tiên rõ ràng cho những hành động thích ứng khẩn cấp và cần phải

có khả năng lồng ghép với các giải pháp của các Kế hoạch khác đồng thời phải có sự tham gia của các bên liên quan, phương pháp tiếp cận đa ngành [24] Vì vậy để đáp ứng được đòi hỏi nêu trên, tổ công tác cần làm tốt công tác kế thừa các nghiên cứu liên quan

về biến đổi khí hậu, cũng như rà soát, tổng hợp các quy hoạch, kế hoạch đối với các ngành liên quan Từ đó đảm bảo tính phong phú của dữ liệu đầu vào, tăng hiệu quả và tính khả thi cho các giải pháp được xét đến

Bảng 2.1 Danh sách các chương trình liên quan đến BĐKH của Đà Nẵng

Trang 37

TT Tên dự án Đơn vị Năm Kinh phí Ghi

2012÷2014 2.750.000

USD

ADB,

Bộ Công thương

Chuẩn

bị tiếp nhận

triệu yên

Seeds Asia

2.2.2 Xác định các tổ chức cần tham gia vào quá trình thiết kế kế hoạch

Do KHHĐ yêu cầu phải được xây dựng trên nguyên tắc tiếp cận liên ngành [20][21] và tiếp cận tổng hợp, dựa trên rất nhiều chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình của các ngành khác nhau như: Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, xóa đói giảm nghèo, bảo

Trang 38

vệ sức khỏe cộng đồng, bình đẳng giới, quản lý tổng hợp đới bờ, phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, năng lượng, hạ tầng kỹ thuật, và các quy hoạch, kế hoạch khác… Vì vậy ngay từ giai đoạn thiết kế kế hoạch hành động, Tổ công tác cần phải tiến hành xác định một danh sách các tổ chức cần tham gia vào quá trình thiết kế kế hoạch Đây là yêu cầu cần thiết để đảm bảo Tổ công tác có thể đánh giá được những vấn

đề và lĩnh vực liên ngành, những ưu tiên trong mỗi lĩnh vực và phương pháp để tổng hợp các nội dung về các lĩnh vực, ngành và liên ngành

Dựa vào các hướng dẫn trong việc xác định các đối tượng liên quan khi thiết kế

kế hoạch hành động, phiếu câu hỏi xác định đã có bao nhiêu nhóm đối tượng tham gia quá trình thiết kế này một cách hiệu quả Các nhóm đối tượng được nhắc đến bao gồm : các sở ban ngành, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan viện nghiên cứu, các doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức chính trị xã hội Theo thông lệ, đối với việc triển khai chính sách từ Trung ương, việc tham gia của các sở ban ngành địa phương là bắt buộc Đối với một số Tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, sẽ có thêm sự tham gia của các tổ chức nghiên cứu, trong trường hợp này sẽ đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc giải đáp các vấn đề về khoa học khí hậu Các tổ chức phi chính phủ NGO cũng thường xuyên tham gia các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu với vai trò kết nối nguồn lực quốc tế và tăng cường sự tiếp cận với cộng đồng Hai đối tượng thường ít tham gia là doanh nghiệp tư nhân, do có rất ít dự án BĐKH được thiết kế theo nguyên tắc của các dự

án đầu tư, và các tổ chức chính trị xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ … do các đơn vị này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ chính quyền địa phương

Từ các kinh nghiệm quốc tế cho thấy, các KHHĐ có càng nhiều bên liên quan tham gia, sẽ càng đạt kết quả cao về tính khả thi cũng như hiệu quả thực hiện

2.2.3 Tính chuyên nghiệp của Tổ công tác

Việc thành lập tổ công tác để xây dựng KHHĐ gần như bắt buộc đối với toàn bộ các Tỉnh Tổ công tác thường được thành lập thông qua sự chỉ đạo của Sở TNMT với

Tổ trưởng là cấp phó giám đốc sở Tuy nhiên, tính hiệu quả của các tổ công tác này không ở các địa phương là hoàn toàn khác nhau Một số địa phương có Lãnh đạo nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết của công tác ứng phó biến đổi khí hậu, đã chỉ đạo rất sát sao đối với tổ công tác, từ đó đưa ra những kế hoạch hiệu quả Một số địa phương có

Trang 39

thành lập tổ công tác nhưng chỉ mang tính hình thức, hoạt động thiếu hiệu quả Để đánh giá tính hiệu quả của tổ công tác, tác giả sử dụng các tiêu chí sau :

+ Tổ công tác có quyết định thành lập chính thức hay không ?

+ Tổ công tác có quy định về trách nhiệm tham gia của các thành viên hay không ? + Tổ công tác có thành lập các tổ công tác chuyên trách phục vụ từng lĩnh vực cụ thể này không ?

+ Tổ công tác có những chỉ tiêu đánh giá cho các giải pháp được đề xuất ? + Tổ công tác có những thời hạn hoàn thành cụ thể cho từng giai đoạn của kế hoạch hành động ?

Một tổ công tác được vận hành chuyên nghiệp thường xây dựng được một kế hoạch hành động có tính logic cao Trong đó, biểu hiện chuyên nghiệp của Tổ công tác được thể hiện qua các yếu tố phía trên

2.2.4 Lập kế hoạch công tác tổng thể

Việc lập kế hoạch công tác tổng thể cho Tổ công tác cũng đóng một vai trò thiết yếu trong việc quyết định tính hiệu quả của KHHĐ Việc chuẩn bị kế hoạch công tác tổng thể sẽ giúp các thành viên của nhóm công tác nắm vững hướng tiếp cận chung và tập trung vào những vấn đề chủ chốt cần được quan tâm trong việc tổ chức và phối hợp công tác

Kế hoạch này cần phân định rõ ràng trách nhiệm, vai trò của mỗi cơ quan tổ chức

ở mỗi bước triển khai Đồng thời trong kế hoạch cũng cần nêu rõ các vấn đề, lĩnh vực, ngành hoặc liên ngành cần quan tâm và trọng tâm ưu tiên của mỗi lĩnh vực

Khó khăn nhất đối với việc xây dựng các giải pháp ứng phó BĐKH là việc thống nhất ý kiến hoặc tổng hợp các vấn đề liên ngành Do vậy ngay từ giai đoạn đầu tiên trong quá trình xây dựng, cách thức, thủ tục để tổng hợp các vấn đề liên ngành cần phải được thống nhất

Trong kế hoạch công tác tổng thể, yêu cầu đối với các sản phẩm cũng phải được làm rõ, đồng thời các nguồn lực về tài chính, con người cũng cần được tính toán để đảm bảo sự xuyên suốt, thuận lợi trong suốt quá trình phối hợp

Trang 40

2.2.5 Xác định ưu tiên

Các ngành và đối tượng ưu tiên là các ngành và đối tượng cần tập trung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu Đó là các ngành và nhóm đối tượng nhạy cảm với sự thay đổi khí hậu hoặc có khả năng thích ứng kém với thay đổi khí hậu Do thời gian và nguồn lực có hạn, các địa phương cần ưu tiên đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên các ngành và đối tượng này

Để việc xác định ưu tiên được thực hiện hiệu quả, Tổ công tác cần thực hiện được các yêu cầu sau đây :

+ Xác định những vấn đề ưu tiên của lĩnh vực theo nhu cầu lớn nhất và theo triển

vọng nhất trong việc thích ứng

+ Đề xuất các giải pháp khác nhau, liệt kê tất cả các giải pháp có thể, xác định tính khả thi của các giải pháp

+ Đánh giá tính ảnh hưởng của giải pháp đề xuất với các chương trình hiện tại

Từ đó lựa chọn các giải pháp cho kế hoạch và tiến hành xây dựng phương án thực hiện cho kế hoạch

2.2.6 Thực hiện lồng ghép

Như đã đề cập ở trên, KHHĐ được yêu cầu phải tiếp cận đa ngành và tổng hợp [42] Vì vậy cần đánh giá các giải pháp đưa ra trong KHHĐ có đảm bảo tiêu chí đưa mục tiêu ứng phó BĐKH trở thành một trong những mục tiêu của chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và tương thích, hài hòa với giải pháp của các ngành khác hay không Tiến trình lồng ghép biến đổi khí hậu bao gồm nhiều bước khác nhau và được thực hiện xuyên suốt trong các khâu Lập – Thẩm định – Phê duyệt – Tổ chức thực hiện – Giám sát và đánh giá, đặc biệt là khâu Lập/Hoạch định chính sách Trong quá trình xây dựng KHHĐ, đối với những lĩnh vực chưa tính đến tác động của biến đổi khí hậu có thể tiến hành lồng ghép điều chỉnh, để đảm bảo KHHĐ có tính tổng thể và toàn diện

Để đánh giá chất lượng của việc lồng ghép, tổ công tác phải đáp ứng một số tiêu chí như sau :

+ Có tóm tắt và hoàn thiện các giải pháp đa mục đích đã được lựa chọn để đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả, khả thi đối với các kế hoạch khác

Ngày đăng: 28/09/2018, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w