1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại cục hải quan tỉnh hà tĩnh

102 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì “Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là các Khoản chi từ nguồn kinh phí thường xuyên, kinh phí sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục sơ đồ … ii

Danh mục các hình iii

Danh mục Bảng … iv

Danh mục các biểu đồ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.1.2 Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu và khoảng trống trong nghiên cứu 8

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 8

1.2.1 Một số khái niệm 8

1.2.2 Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 15

Sơ đồ 1.1: Cách thức kiểm tra 21

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: 21

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: 23

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của một số Cục Hải quan và bài học rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 26

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của một số Cục Hải quan 26

1.3.2 Bài học rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 30

2.2 Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu 30

2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê 30

2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 31

2.2.3 Phương pháp so sánh 31

Trang 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT

ĐẦU TƯ TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ TĨNH 32

3.1 Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 32

3.1.1 Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 32

Hình 3 1: Trụ sở Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh hiện tại 33

Sơ đồ 3 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 35

3.1.2 Tổng quan về vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 40

Biểu đồ 3 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % của Vốn SNCTCĐT trong tổng KP được cấp hàng năm 42

3.2 Thực tiễn quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 43

3.2.1 Lập kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 43

3.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 44

3.2.3 Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 58

3.3 Đánh giá chung về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 61

3.3.1 Những kết quả chủ yếu 61

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ TĨNH 77 4.1 Bối cảnh mới và tác động của nó đến quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 77

4.1.1 Tình hình thế giới và khu vực: 77

4.1.2 Tình hình trong nước: 77

4.2 Định hướng hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 79

4.2.1 Định hướng phát triển của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 79

Trang 3

4.2.2 Định hướng hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 81

4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 82

4.3.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn 82

4.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kế hoạch vốn 83

4.3.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra nội bộ 88

4.3.4 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn SNCTCĐT 89

4.3.5 Ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 93

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cách thức kiểm tra 21

Sơ đồ 3 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh 35

DANH MỤC HÌNH

Hình 3 1: Trụ sở Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh hiện tại 33

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng cán bộ công chức của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

giai đoạn 2011-2016 37 Bảng 3.2: Số lượng và trình độ chuyên môn của các cán bộ công chức,

nhân viên thuộc Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 39 Bảng 3.3: Nhân sự bộ phận XDCB thuộc Văn phòng Cục Hải quan tỉnh

Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2016 40 Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn SNCTCĐT trong tổng kinh phí hoạt động

quản lý hành chính Nhà nước được giao hàng năm tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh (giai đoạn 2011-2016) 42 Bảng 3.5: Tình hình lập kế hoạch và cấp phát vốn SNCTCĐT tại Cục

Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 43 Bảng 3.6: Công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 45 Bảng 3.7: Tình hình thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 47 Bảng 3.8: Các công trình đã được thực hiện từ nguồn vốn SNCTCĐT tại

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 50 Bảng 3.9: Tình hình công tác tạm ứng vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan

tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 54 Bảng 3.10: Tình hình công tác thanh toán vốn SNCTCĐT tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 55 Bảng 3.11: Kết quả kiểm toán vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà

Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 57 Bảng 3.12: Kết quả công tác quyết toán vốn SNCTCĐT tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 57 Bảng 3.13: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra vốn SNCTCĐT tại Cục

Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 bởi Đoàn thanh

tra, kiểm tra nội bộ thuộc Cục 58 Bảng 3.14: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra vốn SNCTCĐT tại Cục

Trang 7

Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 bởi các Đoàn

thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền 59 Bảng 3.15: Kết quả xử lý sau thanh tra, kiểm tra vốn SNCTCĐT tại Cục

Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 61 Bảng 3.16: Kết quả thực hiện vốn SNCTCĐT theo kế hoạch tại Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 62 Bảng 3.17: Kết quả thực hiện vốn SNCTCĐT theo tiêu chí tiết kiệm tại

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 65 Bảng 3.18: Kết quả giải ngân vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà

Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 65 Bảng 3.19: Tổng hợp công trình có TMĐT vượt kế hoạch vốn được cấp

tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 66 Bảng 3.20: Tình hình công tác nghiệm thu khối lượng hoàn thành tại Cục

Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 70 Bảng 3.21: Tình hình cắt giảm bởi thanh tra, kiểm tra và kiểm toán đối

với khối lượng thanh toán hoàn thành tại Cục Hải quan tỉnh Hà

Tĩnh giai đoạn năm 2011-2016 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % của Vốn SNCTCĐT trong tổng KP được cấp hàng năm 42

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở bất kỳ một quốc gia nào thì hoạt động quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp của Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh

tế – xã hội, nó giúp nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định, bền vững và theo định hướng của mỗi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam, phần lớn các hoạt động này đều do các đơn vị của Nhà nước thực hiện mà chưa có sự tham gia nhiều của các thành phần kinh tế khác

Muốn hoạt động quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp của Nhà nướcđạt hiệu quả cao và để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa,phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thì phải có điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tương ứng Thực tế hiện nay cho thấy, nhiều trụ sở, tài sản và cơ sở vật chất khác của các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệpđã được xây dựng, mua sắm cách đây nhiều năm, bị xuống cấp nghiêm trọng Ngay đối với những cơ sở vật chất mới được tạo lập thì trong quá trình hoạt động cũng dần bị hao mòn, xuống cấp chưa thể đáp ứng được cho yêu cầu phát triển Vì vậy, nhu cầu về xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp là cần thiết

Trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì “Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là các Khoản chi từ nguồn kinh phí thường xuyên, kinh phí sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có của cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định” (Khoản 1.3, Điều 1, Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/30/2016 của Bộ Tài chính) Nguồn vốn sự nghiệp

có tính chất đầu tư thuộc ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả công việc của các đơn vị hành chính, sự nghiệp bởi vì các cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu được đối với hoạt động của mọi cơ quan, đơn vị và trạng thái, chất lượng của các cơ sở vật chất là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác của các đơn vị hành chính, sự nghiệp Trong bối cảnh Chính phủ đang thắt chặt quản lý và chi tiêu công, đặc biệt là chi cho đầu tư xây dựng cơ bản thì

Trang 10

Trước xu thế hội nhập, cũng như yêu cầu về hiện đại hóa của ngành Hải quan, thì việc đầu tư sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có để đáp ứng yêu cầu phát triển của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh là hết sức cần thiết và cấp bách Trong thời gian qua, công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh

Hà Tĩnh đã từng bước được hoàn thiện và đạt được những kết quả quan trọng Tuy nhiên, quản lý nguồn vốn này tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh đang còn nhiều hạn chế, hiệu quả đầu tư mang lại chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu

so với thực tế; một số công trình đầu tư chưa đúng mục đích, chưa mang lại hiệu quả cao; sử dụng vốn còn lãng phí, thất thoát; chất lượng sản phẩm đầu

tư xây dựng, sửa chữa còn thấp,

Xuất phát từ thực tế đó, học viên chọn đề tài: “Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh” để thực hiện luận văn thạc

sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế, chương trình định hướng ứng dụng Chủ thể quản lý được nghiên cứu trong đề tài này là Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

2 Câu hỏi nghiên cứu đề tài:

Luận văn được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu: Cục Hải

quan tỉnh Hà Tĩnh cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

Trang 11

3

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016

- Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2017-2020

4 Đối tƣợng và phạm vi nguyên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài lấy hoạt động quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh làm đối tượng nghiên cứu.Theo đó đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động sử dụng vốn NSNN cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi thời gian: Thực trạng quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh được phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu để góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho giai đoạn 2017-2020

- Phạm vi nội dung:

1) Lập kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

2) Tổ chức khai thực hiện kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 3) Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn SNCTCĐT

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương:

Mở đầu

Trang 12

4

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn sự nghiệp

có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

Kết luận

Tài liệu tham khảo luận văn

Trang 13

5

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vốn đầu tư XDCBtừ NSNN nói chung và vốn SNCTCĐT nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để phát triển đất nước, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng, Vì thế, vấn đề tìm kiếm những giải pháp hiệu quả để hoàn thiện quản lý vốn từ NSNN cho đầu tư XDCB trong đó có vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu từ nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau

- Nguyễn Kim Thanh, 2005 Giải pháp hạn chế thất thoát vốn trong

đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam Luận văn Thạc sĩ, Học viện Ngân hàng

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là vấn đề thất thoát vốn trong đầu XDCB tại Việt Nam Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản lý vốn và thất thoát vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.Từ việc đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân thất thoát vốn trong đầu tư XDCB, luận văn đã đề xuất những giải pháp chủ yếu để hạn chế thất thoát vốn đầu tư XDCB ở Việt Nam Tác giảluận văn chỉ đi sâu nghiên cứu quản lý vốn trong đầu tư XDCB ở một khía cạnh đó là vấn đề thất thoát vốn mà chưa đề cập đến các khía cạnh khác của quản lý Nhà nước đối vốn trong đầu tư XDCB từ NSNN

- Hồ Đại Dũng, 2006 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của tỉnh Phú Thọ Luận Văn Thạc sĩ, Học viện chính trị Quốc gia Hồ

Chí Minh Luận văn nghiên cứu việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trên cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ Công trình đã hệ thống hoá các lý thuyết

về đầu tư nói chung, đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và vai trò của nó đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Từ việc phân tích một số chỉ tiêu đánh

Trang 14

6

giá cụ thể về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ trên cơ sở điều kiện đặc thù riêng của địa phương Luận văn chỉ đề cập đến một số giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mà chưa quan tâm đến vấn đề quản lý vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB

- Cấn Quang Tuấn, 2009 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố

Hà Nội quản lý Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Luận án tập trung

nghiên cứu chủ yếu về thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý Nhà nước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý Công trình đã góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận

về quản lý vốn đầu tư phát triển nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng Đồng thời, đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý Vấn đề quản lý vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB chưa được quan tâm nhiều trong đề tài

- Hoàn Thị Lan Phương, 2010 Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây

dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu Luận văn Thạc sĩ,Đại học

Đà Nẵng.Luận văn nghiên cứu công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước Xuất phát từ nghiên cứu và phân tích thực trạng của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu Đề tại chỉ mới nêu được một khâu trong quản lý vốn từ NSNN cho công tác đầu tư XDCB

- Trịnh Thị Thúy Hồng, 2012 Quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu

tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định Luận án Tiến sĩ, Trường Đại

học Kinh tế Quốc dân Đối tượng nghiên cứu của Luận án là quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương Luận án đã hệ thống hóa được các

cơ sở lý luận về chi NSNN trong đầu tư XDCB Từ việc phân tích thực trạng chi NSNN trong đầu tư XDCB trên các mặt: tình hình thực hiện, cơ cấu, kết quả và hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB và đánh giá quá trình quản lý chi đó thông qua các khâu từ lập dự toán, chấp hành chi, quyết toán chi, cho đến khâu

Trang 15

7

thanh tra, kiểm tra Tác giả luận án đã đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB Công trình chỉ nghiên cứu quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đối với vốn NSNN thuộc cấp Tỉnh quản lý mà không nghiên cứu vốn NSNN thuộc các Bộ ngành trung ương quản lý

- Ngô Thiện Hiền, 2012 Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An

Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020 Luận án tiến sỹ Trường

Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Trong luận án, tác giả tiếp cận nghiên cứu quản lý NSNN và hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang theo quy trình quản lý ngân sách, bao gồm: Lập dự toán NSNN; Chấp hành dự toán NSNN; Quyết toán NSNN

- Nguyễn Tiến Đức, 2014 Quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đi vào làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản

về ngân sách và quản lý ngân sách, đánh giá thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 đến năm 2013, chỉ ra những thành tựu và nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu chi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Luận văn chưa nhắc đến quản lý vốn SNCTCĐT trong quản lý NSNN

- Nguyễn Tuấn Dũng, 2015 Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ

nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Nghệ An Luận văn thạc sĩ, Trường

Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Phạm Thị Thu Thảo, 2017 Quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa

bàn tỉnh Hà Nam Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc

gia Hà Nội Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn cấp tỉnh Từ phân tích và đánh giá thực trạng về quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, tác giả đã đề xuất định hướng và giải pháp

Trang 16

8

hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Trong luận văn này tác giả chưa đề cập đến việc quản lý vốn SNCTCĐT trong NSNN

1.1.2 Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu và khoảng trống trong nghiên cứu

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa được cơ sở

lý luận ở những góc độ, khía cạnh khác nhau về quản lý Nhà nước đối vớivốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

Từ nghiên cứu thực tế quản lý vốn đầu tư XDCB, đã chỉ ra được những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và đề ra các giải pháp khắc phục, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung và vốn SNCTCĐT nói riêng

Tuy nhiên, phần lớn các công trình chỉ nghiên cứu sâu về một vài khía cạnh nhất định của quản lý Nhà nước về vốn trong đầu tư XDCB

Vốn trong đầu tư XDCB có một loại vốn mà bất kỳ một cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp nào cũng sử dụng để thực hiện đầu tư xây dựng nhằm tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để duy trì và nâng cao hiệu quả công việc, đó là chính vốn SNCTCĐT Việc nghiên cứu về quản lý vốn SNCTCĐT hiện đang rất ít, hầu hết các công trìnhchỉ nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung,mà chưa quan tâm nhiều đến quản lý vốn SNCTCĐT Hơn nữa, cho tới nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh Chính vì vậy,

việc nghiên cứu đề tài quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh là cần thiết và có tính mới

Các công trình nghiên cứu ở trên có giá trị tham khảo quý báu đối với tác giả trong quá trình thực hiện đề tài của luận văn này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ

Trang 17

9

nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước

là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm

2002, của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,định nghĩa:

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Điều 1, Chương I)

Ngân sách nhà nước có hai nội dung lớn là thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước, Nhà nước thông qua thu NSNN để tạo lập quỹ tài chính – tiền tệ của mình Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước là thuế Chi ngân sách nhà nước được hiểu là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước Nội dung chi ngân sách nhà nước rất phong phú và thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu nghiên cứu và quản lý

b Chi Ngân sách Nhà nước:

Theo tính chất phát sinh của các khoản chi, chi ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên

Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi ngân sách nhà nước bao gồm chi tích luỹ và chi tiêu dùng

Theo phương thức chi tiêu, chi ngân sách nhà nước được bao gồm chi thanh toán và chi chuyển giao

Ở Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định 163/2016/NĐ-CP, ngày 21/12/2016của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, chi ngân sách nhà nước bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực;

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch

vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính

Trang 18

10

của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Chi dự trữ quốc gia

- Chi thường xuyên cho các lĩnh vực:

+ Quốc phòng;

+ An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

+ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

+ Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

+ Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

+ Sự nghiệp văn hóa thông tin;

+ Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

+ Sự nghiệp thể dục thể thao;

+ Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

+ Các hoạt động kinh tế;

+ Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam

và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách

xã hội theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

- Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh vay

- Chi viện trợ của NSTƯ cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước

- Chi cho vay theo quy định của pháp luật

Trang 19

11

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

Trong hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, chi NSNN của các đơn vị bao gồm:

- Chi hoạt động thường xuyên như: Chi cho người lao động;chi quản lý hành chính; chi hoạt động nghiệp vụ; chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định; chi hoạt động thường xuyên khác, …

- Chi hoạt động không thường xuyên như: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn; chi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học;chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng, Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, Chi thực hiện tinh giảm biên chế, …

Các khoản chi trên được lấy từ hai nguồn chính là kinh phí Nhà nước cấp và nguồn thu để lại Kinh phí Nhà nước cấp cho các đơn vị được ghi vào chi ngân sách nhà nước Số thu đơn vị nộp Ngân sách được ghi vào thu ngân sách nhà nước

1.2.1.2 Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

“Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là các Khoản chi từ nguồn kinh phí thường xuyên, kinh phí sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có của cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định” (Khoản 1.3, Điều 1, Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/30/2016, Bộ Tài chính)

- Đặc điểm vốn SNCTCĐT:

Chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là một loại chi “lưỡng tính” vừa mang tính chất thường xuyên vừa mang tính không thường xuyên Mang tính không thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các đơn vị HCSN không phải là khoản chi ổn định, đều đặn hàng năm như chi cho con người, chi quản lý hành chính Tuy nhiên, vì nó là khoản chi phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp, không

Trang 20

12

phải là khoản chi xây dựng những cơ sở hạ tầng then chốt như đầu tư XDCB nên trong tổng hợp chi ngân sách nhà nước, nó được xếp vào chi thường xuyên

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là vốn đầu tư, do dùng để lại chi thường xuyên của các đơn vị hành chính, sự nghiệp nên được gọi là vốn sự nghiệp

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư không phải là một khái niệm cơ bản trong lý thuyết về tài chính công mà là một khái niệm được đặt ra xuất phát từ yêu cầu quản lý và phân cấp quản lý Ngân sách Tại cơ quan tài chính luôn có

bộ phận chuyên trách quản lý cấp phát các khoản chi HCSN Bộ phận này nắm chắc tình hình chi Ngân sách thực tế của đơn vị Khoản chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp được bố trí nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và quản lý cấp phát chung với các khoản chi thường xuyên khác, vì vậy, cơ quan quản lý dễ theo dõi tình hình chi Ngân sách của các đơn vị đồng thời bố trí kế hoạch chi phù hợp với thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao của đơn vị

Vốn SNCTCĐT được dùng để chi cho việc sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất sẵn có của các đơn vị HCSN nhằm duy trì hoặc tăng cường chức năng hoạt động của các cơ sở vật chất này Không được dùng nguồn vốn SNCTCĐT để đầu tư xây dựng mới, trừ việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở vật chất đã có của các cơ quan, đơn vị HCSN

Vốn SNCTCĐT có sự khác biệt với vốn đầu tư xây dựng và chi thường xuyên đó là: Nếu như vốn đầu tư xây dựng là một nguồn vốn độc lập, được thẩm định và được cấp phát riêng và thực hiện theo luật đầu tư công, nếu trong năm sử dụng không hết sẽ được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp thì vốn SNCTCĐT không phải là một nguồn vốn độc lập và nó nằm trong nguồn kinh phí hoạt động quản lý hành chính nhà nước hàng năm của đơn vị HCSN (hay còn gọi là nguồn kinh phí chi thường xuyên), được cấp phát chung với nguồn kinh phí chi thường xuyên, trong năm có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế và nếu trong năm không sử dụng hết sẽ bị thu hồi mà không được chuyển sang năm sau sử dụng Đối với chi thường xuyên (ở đây gồm các khoản chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên như chi tiền

Trang 21

13

lương; chi đào tạo, bồi dưỡng; chi nhiệm vụ chuyên môn đặc thù; …trừ chi cải tại, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (khoản chi này thuộc vốn SNCTCĐT)) thì việc thực hiện hoàn toàn tuân theo Luật NSNN còn đối với vốn SNCTCĐT thì bản chất của nó vẫn là đầu tư xây dựng công trình (không phải xây dựng mới hoàn toàn mà chỉ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp

mở rộng, …) nên khi quản lý ngoài việc phải thực hiện theo Luật NSNN còn phải thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, … quy trình triển khai thực hiện cũng rất khác với các khoản chi thường xuyên

- Đối tượng sử dụng vốn SNCTCĐT:

Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp; tổ chức Đảng; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp

Cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan thuộc bộ máy hành pháp

có chức năng quản lý Nhà nước đối với việc chấp hành luật pháp và chỉ đạo thực hiện các chủ trương kế hoạch của Nhà nước Các cơ quan này được ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động

Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị do Nhà nước thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp (cung cấp các dịch vụ theo chuyên môn của mình) như sự nghiệp y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá, … Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận và được Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí

Ngân sách Nhà nước cũng đảm bảo cân đối chi phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm và có thể được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí

Như vậy, thực ra các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp không phải là cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp nhưng vì những tổ chức này đều có sử dụng ngân sách nhà nước và có các nội dung chi tương tự như các đơn vị hành chính, sự nghiệp nên trong quản

lý ngân sách nhà nước, các khoản chi Ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp; các tổ chức Đảng; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp được quản lý chung và được gọi chung là chi hành chính sự nghiệp Và trong luận văn này, khi đề cập đến các đơn vị hành chính, sự

Trang 22

sở vật chất là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả công tác của các đơn vị

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng góp phần tạo nên cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động quản lý hành chính Nhà nước, hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học, y tế, văn hoá, xã hội, thông tin, thể thao và các sự nghiệp khác do Nhà nước quản lý Hoạt động quản lý hành chính Nhà nước, hoạt động sự nghiệp của Nhà nước rất quan trọng đối với nền kinh tế – xã hội của mọi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam, phần lớn hoạt động sự nghiệp đều do các đơn vị của Nhà nước thực hiện mà chưa có sự tham gia nhiều của các thành phần kinh tế khác

Hiện nay, nhiều trụ sở, tài sản và cơ sở vật chất khác của các đơn vị HCSN đã được xây dựng, mua sắm cách đây nhiều năm, bị xuống cấp nghiêm trọng Ngay đối với những cơ sở vật chất mới được tạo lập thì trong quá trình hoạt động cũng dần bị hao mòn, xuống cấp Trong khi đó, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tính phức tạp, tốc độ thực hiện đối với công việc của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng Vì vậy, luôn có nhu cầu về xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của đơn vị HCSN Trong điều kiện nguồn vốn Ngân sách còn hạn hẹp, đồng thời do yêu cầu về tính hiệu quả và tiết kiệm trong sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cải tạo, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp là giải pháp hành chính hiện nay (thay cho xây mới toàn bộ)

1.2.1.3 Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Quản lý nói chung là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ

Trang 23

Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là sự tác động liên tục, có hướng đích của chủ thể quản lý vốn SNCTCĐT lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích vốn SNCTCĐT

1.2.2 Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1.2.2.1 Lập kế hoạch vốn SNCTCĐ:

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong công tác quản lý, đây là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra

Lập kế hoạch vốn SNCTCĐT là việc xác định các mục tiêu để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo mở rộng nhằm đảm bảo và duy trì hoạt động, cũng như nâng cao hiệu quả công việc của các đơn vị HCSN

Lập kế hoạch vốn SNCTCĐT là một phần của nội dung lập dự toán NSNN, nên việc lập kế hoạch vốn SNCTCĐT cũng tuân theo quy định của Luật NSNN và các Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN hiện hành

Lập kế hoạch vốn SNCTCĐT là khâu khởi đầu và hết sức quan trọng

có ý nghĩa quyết định đến các chất lượng và hiệu quả các bước tiếp theo Khi lập kế hoạch vốn SNCTCĐT cần phải dựa trên các căn cứ sau:

- Một là, căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của đơn vị hành chính, sự nghiệp theo từng giai đoạn Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn tại các đơn vị có các công trình cần đầu tư xây dựng

- Hai là, căn cứ vào các quy định hiện hành về các chế độ, chính sách,

Trang 24

1.2.2.2 Tổ chứctriển khai thực hiện kế hoạch vốn SNCTCĐT:

Sau khi được cấp phát vốn SNCTCĐT, các đơn vị chủ đầu tư (đơn vị HCSN) tiến hành tổ chức, triển khai sử dụng và quyết toán vốn SNCTCĐT theo đúng quy định, bao gồm các nội dung:

a Triển khai thực hiện đầu tư xây dựng công trình

 Chuẩn bị đầu tư:

Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ

sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục vụ dự kiến Nội dung các công việc trong giai đoạn này gồm:

- Thực hiện lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế;

- Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện quy trình lựa chọn các nhà thầu tư vấn giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật đấu thầu;

- Tiến hành tổ chức khảo sát thực tế tại vị trí công trình;

- Tư vấn thiết kế tiến hành lập báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành;

- Tiến hành trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định;

- Trình phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; -Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật;

Trang 25

17

 Thực hiện đầu tư:

Giai đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quan trọng quyết định việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định Nội dung các công việc trong giai đoạn này gồm:

- Lập và trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình;

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

- Tổ chức công tác lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu;

- Bàn giao mặt bằng và tiến hành thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình theo quy định;

- Quản lý công tác thi công theo quy định hiện hành;

 Kết thúc đầu tư:

Giai đoạn này vận hành như thế nào là phụ thuộc rất nhiều vào các giai đoạn trước, đặc biệt phải làm rõ tính khả thi của dự án về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật Nội dung công việc trong giai đoạn này gồm:

- Bàn giao công trình

- Kết thúc xây dựng

- Bảo hành công trình

- Vận hành, đưa công trình vào khai thác sử dung

b Thực hiện giải ngân vốnSNCTCĐT:

Thực hiện giải ngân chính là việc tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành các khối lượng công việc theo hợp đồng

 Công tác giải ngân vốn SNCTCĐT phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, gồm:

-Việc giải ngân vốn SNCTCĐT phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn SNCTCĐT

-Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch và trong phạm vi kế hoạch vốn được duyệt

-Việc giải ngân vốn SNCTCĐTđược thực hiện khi có đầy đủ các hồ sơ

Trang 26

18

thủ tục theo quy định

 Căn cứ làm cơ sở cho hoạt động giải ngân vốn SNCTCĐT:

- Hợp đồng là một trong những cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất trong việc thanh toán, tạm ứng Tiến độ thanh toán, hồ sơ và điều kiện thanh toán, cũng như hạn mức tạm ứng đều phải tuân thủ theo các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành

-Đơn giá, định mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn SNCTCĐT Chúng là căn cứ để lập dự toán, thanh toán, quyết toán vốn,…

 Quản lý chi phí trong công tác giải ngân vốn SNCTCĐT:

- Quản lý chi phí xây lắp:Cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức, đơn giá đảm bảo đúng các qui định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các qui định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý XDCB của Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản Khi thanh toán, tạm ứng cần phải căn cứ vào hợp đồng và căn cứ vào định mức dự toán của từng loại công tác, mức giá vật liệu được công bố từng tháng của địa phương và những thay đổi giá ca máy hoặc tiền lương tại thời điểm thi công khối lượng công tác xây lắp đó để xác định đơn giá XDCB phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm đó hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch giá của khối lượng công tác xây lắp hoàn thành được thanh toán

- Quản lý chi phí thiết bị:Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật, …đảm bảo đúng nội dung

đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các máy móc, thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả.Khối lượng thiết bị được thanh toán là khối lượng thiết bị đã được lắp đặt và nghiệm thu theo quy định

+ Quản lý chi phí khác: Bao gồm quản lý các chi phí tư vấn (tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm toán, …), chi phí quản lý dự án, chi phí

dự phòng, … các chi phí này đều được tính toán, xác định thông qua các định mức chi phí được nhà nước quy định Khi thanh toán các chi phí này cần

Trang 27

-Qua quyết toán vốn SNCTCĐT có thể xác định rõ được số lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có

kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hoàn thành

-Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay

Nội dung quyết toán bao gồm:

-Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phí kiến thiết cơ bản khác

-Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình -Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: số vốn này bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

-Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó:

+Vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nước bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ)

+Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trị TSCĐ của toàn bộ công trình

Trang 28

20

+Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác (kể cả chi phí chuẩn

bị đầu tư) cho từng TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc: Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình

-Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

-Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá:

+Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm

+Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sản xuất sử dụng (Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ xây dựng)

1.2.2.3 Thanh tra, kiểm tra việc sử dụngvốn SNCTCĐT:

Thanh tra, kiểm tra có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý nói chung và quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn SNCTCĐT nhằmtìm ra những ưu điểm, nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những hạn chế, sai sót, thất thoát, lãng phí, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hoàn thiện cơ chế chính sách và ngăn chặn tiêu cực

Kiểm tra là một chức năng của hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền nhằm đánh giá việc thực hiện nhiệm

vụ, kế hoạch của đối tượng kiểm tra, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, những thiếu sót nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

Nội dung thanh tra, kiểm tra sử dụng vốn SNCTCĐT là xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về việc lập kế hoạch vốn và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vốn SNCTCĐTcủa các đơn vị sử dụng nguồn vốn này Nếu như công tác thanh tra thường được thực hiện ở cuối chu trình của việc sử dụng vốn (giai đoạn quyết toán vốn đầu tư), thì công tác kiểm tra lại được ngay từ bước lập kế hoạch vốn cho đến khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng, cách thức kiểm tra được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 29

21

Sơ đồ 1.1: Cách thức kiểm tra

Để đảm bảo việc quản lý vốn SNCTCĐT một cách hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí, hạn chế các tiêu cực xảy ra thì việc tự kiểm tra của đơn vị sử dụng phải được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc ở tất cả các khâu từ lập

kế hoạch cho đến khâu quyết toán

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN nói chung và nguồn vốn SNCTCĐT nói riêng là một lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm với nhiều lợi ích đan xen, đây được xem là một lĩnh vực dễ thực hiện các hành vi tiêu cực thông qua việc đầu tư không đúng mục đích, vẽ ra nhiều công trình, dự án để trục lợi …, vì vậy, các cơ quan có thẩm quyền ngoài việc thanh tra, kiểm tra theo định kỳ cần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất để nhằm chấn chỉnh, xử lý vi phạm có thể xảy ra

Việc thanh tra, kiểm tra phải hết sức coi trọng nguyên tắc: khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch và phải tuân thủ quy định pháp luật

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Sửa chữa những sai sót sau khi xuất hiện và đề ra các giải pháp điều chỉnh

Kiểm tra đồng thời

Điều chỉnh những sai sót ngay khi xuất hiện

Trang 30

Những chỉ tiêu đánh giá đầu tư đúng mục đích, cũng là những chỉ tiêu đánh giá đầu tư có kết quả và hiệu quả, phản ánh việc sử dụng và quản lý vốn SNCTCĐT trong quá trình hoạt động đầu tư ở mọi khâu, mọi nơi đều an toàn,

sử dụng đúng nội dung, đúng địa chỉ Như vậy, quản lý vốn SNCTCĐT được đảm bảo

Thứ hai, tiêu chí đảm bảo sử dụng vốn đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định

Tiêu chí này là so sánh giữa việc sử dụng vốn trong quá trình triển khai thực hiện so với các quy định, tiêu chuẩn của chế độ, chính sách hiện hành

Thứ ba, tiêu chí đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, không thất thoát lãng phí

Tiêu chí này là so sánh giữa việc sử dụng vốn trong quá trình triển khai thực hiện so với vốn được cấp

Thứ tư, tiêu chí về đảm bảo tiến độ, mức độ giải ngân

Tiến độ giải ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ %, theo công thức:

Tổng số vốn được cấp theo kế hoạchx100%

Đây là một tiêu chí tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân vốn tại một thời điểm

Trang 31

23

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

1.2.4.1 Yếu tố khách quan:

- Điều kiện tự nhiên:

Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Vì vậy, quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương

- Điều kiện kinh tế – xã hội:

Quản lý vốn SNCTCĐT trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Nếu môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư xây dựng sẽ được đảm bảo đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu Ngược lại nền kinh tế thiếu ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng

để kìm chế lạm phát, chi ngân sách nhà nước phải giảm điều này sẽ ảnh hưởng đến vốn cấp cho đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa nói riêng cũng sẽ giảm Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế – xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề quản lý vốn SNCTCĐT

- Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản

Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy

đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả trong đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung và từ nguồn vốn SNCTCĐT nói riêng

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Chẳng hạn, định mức của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng, phân bổ dự toán và

Trang 32

24

kiểm soát chi ngân sách nhà nước, nó cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước Việc ban hành các định mức một cách khoa học, hợp lý sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ và hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản

lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý NSNN Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được cụ thể hóa hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ qua đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng

- Khả năng về nguồn lực ngân sách nhà nước:

Dự toán về chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản được lập luôn luôn dựa vào tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay

mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng

cơ bản không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương để lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm Đó chính là yếu tố ảnh hưởng và khống chế đến khả nâng cấp vốn và quản lý vốn SNCTCĐT của các đơn vị chủ quản

- Sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan liên quan:

Quản lý vốn SNCTCĐT ở đơn vị hành chính, sự nghiệp đòi hỏi cần có

sự phối hợp của rất nhiều cơ quan ban ngành Nếu các cơ quan, ban ngành có

sự phối hợp đồng bộ thì sẽ mang lại hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng vốn SNCTCĐT để đầu tư xây dựng Trong khâu lập kế hoạch, nếu cơ quan lập xuất phát từ tình hình thực tế triển khai, kết hợp với các nhiệm vụ chính trị, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt căn cứ vào tình hình vốn NSNN, kiểm tra, đánh giá, thẩm định tính hiệu của các kế hoạch được đề xuất để phê duyệt cấp kinh phí phù hợp thì sẽ mang lại hiệu quả cao, ngược lại nếu chỉ dựa vào ý thức chủ quan của một số cán bộ quản lý để phê duyệt, cấp vốn thì dẫn đến có những đơn vị cần cấp thì không được cấp, những đơn

vị có nhu cầu cần cấp thì cấp không đủ, làm cho việc đầu tư bị dàn trải, gây

Trang 33

25

thất thoát, lãng phí Qua đó nhận thấy rằng sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành trong công tác quản lý vốn là rất quan trọng, nó có thể giúp công tác đạt hiệu quả tốt nhất nếu như có sự phối hợp khoa học, nhịp nhàng và nó cũng có thể gây ra những thất thoát vốn NSNN nếu sự phối hợp hời hợt, thiếu đồng bộ

1.2.4.2 Yếu tố chủ quan:

Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý vốn SNCTCĐT, bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý; tổ chức bộ máy quản lý cũng như quy trình nghiệp vụ; công nghệ quản lý chi, …

- Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý ở đơn vị HCSN:

Năng lực quản lý của người lãnh đạo, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở các đơn vị HCNS Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý vốn NSCTCĐT nói riêng ở từng đơn vị SNHC Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng

cơ bản trong đó có quản lý vốn SNCTCĐT sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, …

Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả của quản lý vốn SNCTCĐT Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai sót, kiểm soát được toàn bộ quá trình triển khai đầu tư và đảm bảo tuân thủ các quy định, chế độ, chính sách hiện hành

từ đó sẽ có những phương án quản lý tối ưu, phù hợp nhất Ngược lại, sẽ gây ra

sự trì trệ, sai sót gây thất thoát, lãng phí vốn ngân sách của Nhà nước

- Tổ chức bộ máy quản lý tại các đơn vị HCSN:

Hoạt động quản lý vốn SNCTCĐT được triển khai có thuận lợi và hiệu

Trang 34

26

quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy quản lý khoa họcthì sẽ nâng cao được chất lượng quản lý, hạn chế sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định, giảm các yếu tố sai lệch thông tin, từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý

- Công nghệ quản lý:

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCBnói chung và quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của công tác quản lý vốn SNCTCĐT

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ của một số Cục Hải quan và bài học rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của một số Cục Hải quan

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý vốn SNCTCĐT của Cục Hải quan Nghệ An

Trong những năm gần đây, ngành Hải quan bước vào giai đoạn đổi mới

mô ̣t cách toàn diê ̣n , mạnh mẽ , triển khai chương trình Hiện đại hoá Ngành Hải quan theo yêu cầu hội nhập quốc tế Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, Cục Hải quan Nghệ An đã tập trung củng cố về tổ chức bộ máy

và đội ngũ cán bộ công chức Nhiệm vụ chủ yếu của Hải quan Nghệ An là tập trung xây dựng lực lượng Hải quan trong sạch, vững mạnh; tăng cường đầu tư hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị; tổ chức thực hiện tốt việc làm thủ tục cho hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh nhanh chóng, thuận tiện, chủ động trong công tác điều tra, nắm tình hình, xác định đối tượng, địa bàn trọng điểm nhằm đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và các loại tội phạm ma tuý qua biên giới, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại, đầu tư, du lịch trên

Trang 35

27

địa bàn phát triển Trong đó, nhiệm vụ “tăng cường đầu tư hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị” là một trong những nhiệm vụ được Cục Hải quan Nghệ An đặc biệt quan tâm và đạt được nhiều kết quả, góp phần đưa Hải quan Nghệ An từng bước hiện đại hóa theo lộ trình đặt ra Để có được kết quả trên thì Cục Hải quan Nghệ An đã làm tốt công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại đơn vị, thể hiện ở một số mặt sau:

- Công tác lập kế hoạch luôn được coi là một trong những công tác quan trọng, quyết định tính hiệu quả của sự đầu tư nên được Lãnh đạo rất quan tâm Việc lập kế hoạch luôn bám sát nhiệm vụ trọng tâm của Cục vì vậy

đã hạn chế được sự lãng phí, đầu tư không đúng mục đích

- Công tác quản lý dự án luôn được đơn vị thực hiện theo đúng quy trình, quy định từ bước chuẩn bị đầu tư, đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng Đặc biệt,trong khâu lập dự toán xây dựng công trình luôn được quản lý chặt thông qua việc kiểm tra, kiểm soát đơn giá, định mức XDCB từ

đó làm căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình XDCB hoàn thành… Việc kiểm soát chặt chẽ dự toán ngay từ đầu sẽ giảm thiểu được sự thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

- Để đảm bảo việc triển khai thực hiện các công trình theo đúng quy định và để dễ kiểm tra kiểm, soát trong từng bước đơn vị đã xây dựng và ban hành các quy trình ISO triển khai thực hiện công trình

-Công tác quản lý chi phí tạm ứng, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ, kỹ càng từ việc kiểm tra đơn giá, định mức, kiểm tra khối lượng nghiệm thu thực tế và khối lượng hợp đồng, kiểm tra khối lượng tạm ứng và khấu trừ tạm ứng qua các lần thanh toán Nhờ thực tốt công tác này nên đã hạn chế được nhiều sai sót trong đầu tư xây dựng

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn SNCTCĐT của Cục Hải quan Hà Nội

Cục Hải quan Hà Nội được thành lập ngày 02/4/1955, trải qua 62 năm hình thành và phát triển Cục Hải quan Hà Nội đã đạt được nhiều thành tích góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Nhận thức rõ trách nhiệm của mình trước yêu cầu phát triển, hội nhập của Hải quan Thủ đô Thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 với mục tiêu đến năm

Trang 36

28

2020 thực hiện mô hình quản lý Hải quan hiện đại, bắt kịp trình độ Hải quan các nước tiên tiến trong khu vực, Cục Hải quan Thành phố Hà Nội đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, trước mắt tập trung vào một số nhiệm vụ chính trong đó có nhiệm vụ “ Xúc tiến nhanh việc xây dựng trụ sở làm việc của các đơn vị, cũng như tiếp tục cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng quản lý hải quan hiện đại”

Nhờ thực hiện tốt công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng nên việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật trong những năm gần đây đã đạt được nhiều kết quả tích cực qua đó đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ công chức góp phần vào mục tiêu cải cách, hiện đại hóa của Cục Hải quan Hà Nội

Kinh nghiệm để quản lý có hiệu quả vốn SNCTCĐT tại Hải quan Hà Nội đó là:

- Để triển khai các công trình cũng như quản lý có hiệu quả nguồn vốn NSCTCĐT Cục đã thành lập Ban quản lý, điều hành các dự án đầu tư xây dựng thuộc Cục Ban quản lý, điều hành này sẽ chịu trách nhiệm triển khai các công trình từ bước chuẩn bị khởi công cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, song song với các bước triển khai công trình Ban quản lý, điều hành sẽ quản lý vốn được cấp để đầu tư xây dựng thông qua việc quản lý các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí thiết kế, chi phí khác, … đồng thời thực hiện các quy trình, thủ tục để tạm ứng, thanh toán, quyết toán cho nhà thầu, … Việc thành lập Ban quản lý, điều hành các dự án đã giúp việc triển khai đầu tư các công trình trở nên đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn do các thành viên trong ban đều được chọn theo từng vị trí phù hợp với các nhiệm vụ chức năng của mình nên từng vị trí sẽ đáp được yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ để triển khai, qua đó góp phần thực hiện tốt công tác quản lý vốn SNCTCĐT và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Hàng năm hoặc khi có các chế độ chính sách mới thì Cục đều gửi cán

bộ đi tham gia các lớp tập huấn, đào tạo, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Việc phối hợp với các cơ quan chuyên môn như Sở Xây dựng, Cục Tài vụ Quản trị (Tổng cục Hải quan) luôn được Cục quan tâm chú trọng nhờ vậy việc triển khai các công trình luôn được triển khai nhanh chóng, kịp thời

Trang 37

29

mang lại hiệu quả nhất định trong việc quản lý vốn SNCTCĐT

- Công tác kiểm tra, giám sát luôn được Cục chú trọng bằng cách thành lập các đoàn kiểm tra nội bộ để kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc sử dụng vốn SNCTCĐT, cũng như kiểm tra tính hiệu quả của công trình.Qua đó phát hiện ra các sai sót để kịp thời chấn chỉnh, rút kinh nghiệm

1.3.2 Bài học rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý vốn SNCTCĐT của Cục Hải quan Nghệ An và Cục Hải quan Hà Nội, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh như sau:

Một là: Phải tập trung làm tốt công tác lập kế hoạch, có sự kiểm tra

kiểm soát ngày từ đầu đối với công tác này, nhằm đảm bảo kế hoạch đặt ra phải bám sát với nhiệm vụ chung của Cục nói riêng và của toàn ngành nói chung, kế hoạch đặt ra phải đảm bảo tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực khi thực hiện đầu tư

Hai là: Thực hiện tốt công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng theo các

quy định hiện hành nhằm nâng cao chất lượng công trình, cũng như hạn chế được tối đa sự thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng công trình

Ba là: Công tác sử dụng và đào tạo cán bộ phải hợp lý, bố trí đúng

người, đúng việc phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ Coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, coi việc tổ chức học tập chế độ chính sách, cập nhập kiến thức mới là yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ

Bốn là: Xây dựng bộ máy điều hành, quản lý vốn NSNN nói chung và

quản lý vốn SNCTCĐT nói riêng theo hướng phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo quy định của pháp luật

Năm là: Thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

trong quản lý vốn SNCTCĐT để kịp thời phát hiện các sai sót, chấn chỉnh kịp thời Định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan để trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ

Trang 38

30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

Các thông tin, tài liệu, số liệu được sử dụng trong luận văn là các thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp Các tài liệu thứ cấp đã thu thập được và thực hiện qua các bước:

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Là thu thập những tài liệu, số liệu đã được công bố trên các sách, tạp chí, niên giám thống kê, tài liệu khoa học đã nghiên cứu về ngân sách nhà nước và quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; các văn bản quản lý Nhà nước có liên quan; thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến vốn và sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh

Hà Tĩnh

- Phân tích tư liệu: Tài liệu sau khi thu thập được nghiên cứu về nội dung có phù hợp để phục vụ đề tài nghiên cứu hay không; những nội dung nào của tài liệu có thể được kế thừa; nội dung nào cần phân tích rõ thêm; nội dung nào chưa phù hợp; nguồn của tài liệu có đủ tin cậy hay không; …

Các tài liệu sau khi được phân tích sẽ được hệ thống và phân chia theo các nội dung nghiên cứu

2.2 Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu

2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê

Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng Cụ thể hơn phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Từ thống kê các số liệu liên quan đến vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học để đánh giá tổng quát theo các tiêu chí khác nhau phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

Trang 39

Luận văn phân tích những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn SNCTCĐT theo tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế Tổng hợp lại thì đó là khung phân tích của đề tài

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của một số Cục Hải quan về quản lý vốn SNCTCĐT, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để rút ra các bài học kinh nghiệp có thể áp dụng đối với Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

- Tại chương 3:

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh theo các nội dung của công tác này, luận văn

đã sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra nhận xét, đánh giá chung về quản

lý vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

- Tại chương 4:

Trên cơ sở phân tích lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, phân tích bối cảnh mới và tác động của nói đến quản lý vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

2.2.3 Phương pháp so sánh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau, qua từng thời kỳ hoặc qua các năm trong một thời kỳ Ở luận văn này, phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu liên quan đến quản lý vốn SNCTCĐT tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh qua các năm trong giai đoạn 2011-2016

Trang 40

32

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU

TƯ TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ TĨNH 3.1 Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

3.1.1 Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

3.1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển:

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh là cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, được tổ chức theo hệ thống ngành dọc, được thành lập ngày 06/6/1992

Từ khi thành lập đến nay Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao như: thu nộp ngân sách; thu đòi nợ đọng thuế; giám sát quản lý; phòng chống buôn bán ma túy; phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại; cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa hải quan

Mặc dù trong quá trình phát triển, Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh luôn gặp nhiều khó khăn, song được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ trung ương đến địa phương và trực tiếp của Tổng cục Hải quan, nhờ đó mà Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh đã vượt qua mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình Hiện nay Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

có đội ngũ cán bộ công chức có năng lực phục vụ tốt nhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam Trong sự nghiệp phát triển của mình, nhiều năm liền, Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh đã được Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành và ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tặng nhiều phần thưởng cao quý

Hải quan Hà Tĩnh đã có những bước phát triển nhất định và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đồng thời, vai trò của công tác Hải quan tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời kỳ hội nhập, trong xu thế phát triển chung của đất nước ngày càng trở nên quan trọng, đòi hỏi các cấp lãnh đạo cùng đội ngũ cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh phải không

Ngày đăng: 28/09/2018, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w