Tính cấp thiết của đề tài “Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân tôi Những số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn
là trung thực, do tôi thu thập, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sĩ này, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế chính trị, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Vũ Thị Dậu người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆNVỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai và những vấn đề liên quan 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai 7
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu 7
1.2.2 Nguyên tắc và yêu cầu 12
1.2.3 Nội dung quản lý 16
1.2.4 Tiêu chí đánh giá 25
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng 26
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đất đai của một bộ số địa phương và bài học cho TP Hà Tĩnh 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số địa phương 30
1.3.3 Bài học rút ra cho thành phố Hà Tĩnh 32
Chương 2: TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 34
2.1 Tài liệu và xử lý tài liệu 34
2.1.1 Tài liệu 34
2.1.2 Xử lý tài liệu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp logic - lịch sử 36
Trang 62.2.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp 36 2.2.3 Phương pháp thống kê, mô tả 38 2.2.4 Phương pháp so sánh 39
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAITẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 40 3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai tại TP Hà Tĩnh 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 40 3.1.2 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai tại TP.Hà Tĩnh 44
3.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh 48
3.2.1.Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đất đai 48 3.2.2 Tổ chức thực hiện 53 3.2.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 59
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố
Hà Tĩnh 65
3.3.1 Những kết quả đạt được 65 3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 79 4.1 Bối cảnh mới và định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại TP Hà Tĩnh 79
4.1.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh 79 4.1.2.Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai 81
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh 84
4.2.1 Hoàn thiện các văn bản dưới luật về quản lý, sử dụng đất đai 84
Trang 74.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về quản lý đất đai 84 4.2.3 Hoàn thiện và đổi mới phương thức tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đất đai 85 4.2.4 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra 86 4.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý nhà nước về đất đai 88 4.2.6 Áp dụng và phát huy triệt để quy chế dân chủ trong quản lý và sử dụng đất 84 4.2.7.Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin về đất đai
cho các tầng lớp nhân dân Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 89 VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Giá trị sản xuất một số ngành của TP Hà Tĩnh 42
2 Bảng 3.2 Trình độ công chức thực hiện QLNN về đất đai
61
10 Bảng 3.10 Tình hình đất đai của thành phố Hà Tĩnh trong 3
11 Bảng 3.11 Tình hình khiếu kiện liên quan đến đất đai 69
12 Bảng 3.12 Số vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của
2 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của phòng TN&MT Thành phố Hà
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất.” Với đặc điểm bị giới hạn về mặt số lượng và có vị trí cố định trong không gian, việc sử dụng đất đai có tác động rõ rệt đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của một quốc gia, vì vậy cần có sự quản lý của Nhà nước nhằm mục đích bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
TP Hà Tĩnh là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, thu hút đầu tư được nhiều dự án của các tập đoàn lớn trong nước Cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh, công tác QLNN
về đất đai ở TP Hà Tĩnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, bộ máy QLNN về đất đai không ngừng được tăng cường và hoàn thiện; công tác kiểm kê đất được thực hiện đều đặn; công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đạt được một số thành tựu nhất định; công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất được quan tâm thực hiện khá kịp thời
Tuy nhiên, QL ĐĐ ở TP Hà Tĩnh còn bộc lộ không ít những hạn chế, yếu kém Tình trạng vi phạm trong quản lý, sử dụng đất còn nhiều, tình trạng sử dụng lãng phí đất đai diễn ra ở nhiều nơi; Các dự án sử dụng đất đai sai mục đích, chậm tiến độ không chỉ khiến nhân dân bức xúc, gây lãng phí tài nguyên
mà còn ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị Nhiều tổ chức, doanh nghiệp chưa thực
sự nghiêm túc trong việc chấp hành pháp luật sau khi được giao đất, cho thuê đất, thậm chí có dấu hiệu đối phó; việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình
Trang 122
thức… Tình hình trên không chỉ dẫn đến việc sử dụng đất không hiệu quả, mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình an ninh, trật tự xã hội
Trên ý nghĩa ấy, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai tại
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn cao học của mình
Nội dung đề tài nhằm trả lời câu hỏi: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hà Tĩnh ra sao? Thành phố Hà Tĩnh cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn Thành phố?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và khái quát hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương và rút ra bài học cho thành phố Hà Tĩnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh: những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình
- Đề xuất các giải pháp đểgóp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai (theo quy định của Luật Đất đai năm 2013) theo cách tiếp
Trang 13Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố
Hà Tĩnh từ năm 2014 đến năm2016, tầm nhìn tới năm 2020
* Phạm vi nội dung
Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai theo quy định tại Điều 22, Luật
Đất đai 2013 có 15 nội dung Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về 5 hoạt động quản lý chủ yếu, đó là: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại và tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
4 Đóng góp mới của luận văn
- Rút ra các bài học cho thành phố Hà Tĩnh từ nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương
- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2017- 2020
Trang 144
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆNVỀ ĐẤT ĐAI
Chương 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Trang 155
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai và những vấn đề liên quan
Công trình:“Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai” của Tiến
sỹ Phạm Việt Dũng, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 11 tháng 2 năm
2013 “Tác giả đã nêu lên một số kết quả trong quản lý nhà nước về đất đai những năm qua, những hạn chế, bất cập, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.”
Chuyên đề nghiên cứu “Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam, thực trạng và một số yêu cầu, giải pháp hoàn thiện” của nhóm 6 tác giả do Tôn Gia Huyên, Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai đứng đầu đăng trên Cổng thông tin điện tử Viện Nghiên cứu lập pháp Trong đó nghiên cứu sâu về quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất ;giao đất , cho thuê đất , cho phép chuyển mu ̣c đích sử du ̣ng đất ; thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng , hỗ trợ, tái định cư; đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê đất đai; tài chính đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Bên cạnh đó, có nhiều đề tài luận văn thạc sỹ:
Đề tài “Quản lý nhà nước về sử dụng đất rừng trên địa bàn huyện Bắc
Trà My, tỉnh Quảng Ngãi” của Hoàng Vy Tin, luận văn thạc sỹ chuyên ngành
Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng (2015) Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý sử dụng đất rừng, các nhóm hộ sử dụng đất rừng, các mối
Trang 166
quan hệ chủ yếu tác động đến quản lý sử dụng đất rừng trên địa bàn huyện Bắc Trà My, kiến nghị các giải pháp giúp Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Trà
My quản lý tốt hơn quỹ đất rừng được nhà nước giao
Đề tài:“Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sỹ của Ngô Tôn Thanh,
Trường Đại học Đà Nẵng (2012) Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và những căn
cứ pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, rút ra những ưu điểm và hạn chế, những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã An Nhơn “Qua đó, đưa ra những giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong quản lý nhà nước về đất đai, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thị xã An Nhơn.”
“Đề tài: “Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ của Phan Thị Thanh
Tâm, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2014) Luận văn chỉ rõ tầm quantrọng của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, từ đó làm rõ ý nghĩa của việc cấp GCNQSD đất Tác giả phân tích, đánh giá tình hình công tác đăng ký đất đai và cấp GCN trên địa bàn huyện Diễn Châu, đưa
ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Diễn Châu
Đề tài:“Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu,
tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ của Phan Huy Cường, Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2015) Luận văn nghiên cứu về 3 hoạt động quản lý cụ thể là: QL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; QL việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Từ đó xác
Trang 177
định phương hướng và những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu.”
Đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Thị xã Gia Nghĩa
tỉnh Đăk Nông”, Luận văn thạc sĩ của Trần Văn Thương, chuyên ngành Kinh
tế phát triển, Đại học Đà Nẵng (2015) Đề tài đánh giá những kết quả và hạn chế trong quản lý nhà nước về đất đai ở Thị xã Gia Nghĩa, dự báo những cơ hội và thách thức trong thời gian tới, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Thị xã Gia Nghĩa
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã công bố trên đã nghiên cứu những khía cạnh khác nhau, với những cách tiếp cận khác nhau về QL đất đai
và những vấn đề liên quan Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và hệ thống theo cách tiếp cận của khoa học QL kinh tế về QLNN về đất đai tại TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, từ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đất đai, xây dựng và thực hiện chính sách QL, việc tổ chức thực hiện và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Đó là những khoảng trống trong nghiên cứu công tác QLNN cấp huyện về đất đai cần được tiếp tục nghiên cứu
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu
1.2.1.1 Khái niệm
* Quản lý nhà nước
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận là: “Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định” Quan niệm này phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống và cả với
Trang 188
một tập thể, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước
Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành
3 loại:
Thứ nhất: Là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phải
con người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường
Ví dụ: con người quản lý vật nuôi, cây trồng
Thứ hai: Là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắt
chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý
kỹ thuật Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc
Thứ ba: Là việc con người điều khiển con người Loại hình này được
gọi là quản lý xã hội (hay quản lý conngười)
“Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật; cụ thể như sau:
Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là công dân
Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội theo nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa
là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định
Nhà nước quản lý bằng pháp luật là lấy pháp luật làm công cụ xử lý các hành vi vi phạm theo luật định một cách nghiêm minh
Vậy, Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
Trang 199
hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
xã hội nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.”
Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Quản lý nhà nước có thể phân thành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương
Quản lý nhà nước trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mặt đời sống xã hội của đất nước nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Đây là quản lý mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địa phương thực hiện theo
Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.”
*Quản lý nhà nước vềđất đai
Xuất phát từ việc tìm hiểu khái niệm về quản lý, quản lý nhà nước, ta
có khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định
“Quản lý nhà nước về đất đai có thể hiểu là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của
Trang 2010
Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động để nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra,
giám sát quá trình QL và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Nhà nước nắm tình hình đất đai để biết rõ thông tin chính xác về số lượng, chất lượng đất đai, về tình hình, hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất Từ đó, Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất
Vì vậy, Nhà nước xây dựng quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai; đồng thời, còn quản lý việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và
sử dụng đất đai theo định kỳ hoặc đột xuất Nhà nước kiểm tra, giám sát quá trình phân phối và sử dụng đất, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập
đó
Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo lợi ích các bên một cách hài hòa Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại
Quản lý nhà nước về đất đai là một công việc phức tạp, với sự tham gia quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trung ương đến địa phương:”
Quản lý nhà nước cấp trung ương đối với đất đai là quản lý quyền lực cao nhất, điều chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai
Trang 2111
Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là hoạt động quản lý dựa theo nguyên tắc phục tùng từ quản lý trung ương Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là sự triển khai thực hiện các quy định quản lý từ trung ương sao cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương Vì vậy, khái niệm quản lý nhà nước địa phương về đất đai được hiểu như sau:
Quản lý nhà nước địa phương về đất đai là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền, trên cơ sở quyền lực lên các mối quan hệ về đất đai của chính quyền địa phương dựa theo thẩm quyền được pháp luật quy định nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
1.2.1.2 Mục tiêu
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm các mục tiêu sau:
Thứ nhất,Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất: Nhà nước là đại diện quyền chủ sở hữu về đất đai, quyết định mục đích sử dụng đất, quyết định hạn mức sử dụng, thời hạn sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất… Đồng thời, Nhà nước bảo hộ QSD đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất
Thứ hai, Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia,tăng cường
hiệu quả sử dụng đất: Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nước nắm được tổng thể quỹ đất và cơ cấu từng loại đất, từ đó có quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả; ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc
sử dụng đất đai; phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm
Thứ ba, Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường: Xây dựng và hoàn thiện chính
sách về bảo vệ môi trường đất, làm cơ sở cho việc triển khai công tác quản lý,
Trang 2212
kiểm soát ô nhiễm đất ở cấp Trung ương và địa phương, trong đó ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm là chủ yếu Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ thể hiện sự phân cấp, phân quyền và cơ chế phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp liên quan đến bảo vệ môi trường đất
1.2.2 Nguyên tắc và yêu cầu
1.2.2.1 Nguyên tắc
a Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
“Đất đai là tài nguyên của đất nước, là tài sản chung của toàn nhân dân
Vì vậy, không bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào có thể chiếm đoạt thành tài sản riêng được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp mới có toàn quyền trong việc quyết định tính pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 53, Điều 54, Hiến pháp 2013 "Đất đai … là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân cho Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” và được cụ thể hơn tại Điều
5, Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý””
b Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và QSD đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
“Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời, quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đaimà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả, Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định hành lang pháp lý phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng,vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước Vấn đề này được thể hiện rõ trong
Trang 2313
Mục 1, Chương II (từ Điều 13 đến Điều 21), Luật Đất đai 2013.”
c Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
“Chính quyền cấp tỉnh phân công nhiệm vụ quản lý đất đai cho chính quyền cấp huyện và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ trong việc thực hiện nhiệm vụ của cấp huyện; chính quyền cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chính quyền cấp xã và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho các tổ chức, cá nhân hộ gia đình trên địa bàn mà địa phương quản lý
d Nguyên tắc tập trung dân chủ
Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền trực tiếp, bằng nhiều hình thức giám sát khác nhau
e Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử:
“QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước”
Điều này đã được quy định trong luật của Quốc hội ban hành, khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai không hồi tố, tuy nhiên những vấn đề về lịch sử trước đây để lại đã gây không ít khó khăn trong quản lý nhà nước, do đó quản lý nhà nước về đất đai hiện nay cần được xem xét tháo gỡ một cách khoa học có hệ thống.””
g Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ
“Chính quyền các cấp thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành
Trang 2414
chính, nghĩa là có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và theo chuyên ngành Ngay các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn nào thì phải chịu sự quản lý của chính quyền nơi đó;chính quyền cơ sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt động; đồng thời có quyền kiểm tra, giám sát các cơ quan này trong việc thực hiện pháp luật về đất đai, có quyền xử lý hoặc kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý nếu sử dụng đất đai không đúng mục đích theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.”
1.2.2.2 Yêu cầu
a Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, tránh lãng phí
“Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc quản lý kinh tế Quản lý đất đai là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này
Như đã đề cập ở trên đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia vì vậy, đất đai cần được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người Sự can thiệp của chính quyền là nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực
Hoặc việc đầu tư xây dựng công trình trên đất của các tổ chức, cá nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật độ xây dựng, đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân về diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực Chính quyền cần có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định về quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền còn nhằm giảm thiểu chi phí của các yếu tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điều này đòi hỏi phải chú ý đến chất lượng công việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện một cách linh hoạt và phân định rõ ràng
về trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân
b Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất Việc phân bổ đất thường chịu sự tác động của quy luật kinh tế thị
Trang 2515
trường là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Ngoài ra, chính sách đất đai của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc
sử dụng đất đai được dễ dàng Sự công khai, minh bạch được thể hiện ở việc chính quyền đảm bảo các quyền của người sử dụng đất được Nhà nước cho phép, mọi người đều có cơ hội và bình đẳng như nhau trước pháp luật về đất đai Luôn công khai những khu đất vàng để tổ chức đấu giá, để tăng giá trị quyền sử dụng đất và tạo sự công bằng trong quản lý
Chính quyền thay mặt cho Nhà nước quản lý đất đai và giao đất ổn định, lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân; khuyến khích họ khai thác và sử dụng đất theo hướng có hiệu quả cũng như xử lý nếu sai phạm Khi cần thu hồi đất
sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng bệnh viện, trường học… chính quyền thay mặt Nhà nước thực hiện những chính sách đền bù thoả đáng Quyền lợi của người bị thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt hại bị mất đi vì lợi ích chung, giúp cho người sử dụng đất yên tâm.”
c.Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu, chi ngân sách Phần giá trị tăng thêm của đất có được do quy hoạch, do Nhà nước đầu tư làm tăng giá trị đất cần phải có cơ chế điều tiết hợp lý thu nộp vào ngân sách Chính quyền cơ sở có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tránh để thất thoát ngân sách
Trang 2616
1.2.3 Nội dung quản lý
1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch và kế hoạch về đất đai
“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ thể xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đất đai
Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ cụ thể về số lượng và chất lượng, vị trí, không gian đất đai cho các mục tiêu kinh tế - xã hội Nó đảm bảo cho việc SDĐ đạt hiệu quả cao nhất, phù hợp với các điều kiện về đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng và các ngành sản xuất Quy hoạch đất đai luôn gắn liền với
kế hoạch hoá đất đai Kế hoạch hoá đất đai là việc xác định các biện pháp, thời gian sử dụng đất theo quy hoạch Nhiều khi nói quy hoạch hoá đất đai tức là đã bao hàm cả kế hoạch hoá đất đai
Quy hoạch và kế hoạch hoá đất đai có ý nghĩa to lớn trong công tác quản
lý và sử dụng đất đai Đối với Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch hóa đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt các mục đích nhất định và phù hợp với các quy định Nhà nước đề ra Đồng thời, giúp cho Nhà nước theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất Quy hoạch và kế hoạch hoá đất đai là công việc của tất cả các cơ quan quản lý đất đai và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất của Nhà nước.”
UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:
1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;”
Trang 2717
3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: Cấp Nhà nước Trung ương và ba cấp hành chính địa phương là tỉnh, huyện và xã Thông qua các cơ quan chức năng lập pháp, hành pháp của nhà nước từ Trung ương đến địa phương và hệ thống cơ quan chuyên môn giúp việc để Nhà nước thực hiện đầy đủ quyền sở hữu và chức năng quản lý đất đai
“Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp tham gia vào hoạt động quản
lý nhà nước về đất đai với tư cách là người có toàn quyền quyết định và giám sát việc quản lý và sử dụng đất của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và mọi
cá nhân Các cơ quan quyền lực nhà nước là đại diện cho chủ sở hữu đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Hoạt động của các cơ quan này nhằm đảm vảo cho lợi ích của chủ sở hữu không bị vi phạm
Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng - an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.”Chính phủ ban hành các nghị định, nghị quyết, quyết định hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh của Quốc hội liên quan đến đất đai
“Ủy ban nhân dân các cấp là hệ thống cơ quan có thẩm quyền thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đaitrong địa phương theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân cùng cấp Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ thi hành Luật Đất đai
Trang 2818
Hệ thống cơ quan quản lý đất đai bao gồm:
“Luật Đất đai quy định: “Hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ Trung ương đến cơ sở Cơ quan cấp bộ trực thuộc Chính phủ Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh Cơ quản quản lý đất đai cấp nào trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp đó và có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp đó trong việc quản lý đất đai ở địa phương” Cụ thể, việc quản lý đất đai thuộc chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các sở tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, các phòng tài nguyên
và môi trường cấp huyện và các cán bộ địa chính cấp xã
Đối với cấp huyện, quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV, ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.”
Trong đó quy định rõ vị trí, chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, biển và hải đảo (đối với những huyện có biển) Cụ thể, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý đất đai như sau:”
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
- Lập quy hoạch SDĐ, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã »
Trang 2919
- «Thẩm định các hồ sơ về giao đất, cấp GCNQSD đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện »
- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ
về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã); thực hiện việc lập và quản lý
hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện
- «Phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, các cơ quan liên quan trong việc xác định giá đất, tiền thuê đất,mức thu tiền sử dụng đất của địa phương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật »
« - Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND cấp huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu có)
- Thực hiện việc kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của UBND cấp huyện
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên & môi trường, về các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên & môi trường theo quy định của pháp luật
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên & Môi trường
Trang 30Phòng Tài nguyên môi trường cấp huyệntổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai:
*Quản lý công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
ra quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích này sang mục đích khác đối với những diện tích đất cụ thể
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng hoặc đồng ý cho người đang sử dụng đất chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.”
Các hoạt động này đều nhằm: Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát
Trang 3121
triển; Đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước
và nước ngoài; Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các quyền của mình trên diện tích đất đó
Bồi thường cho người có đất bị thu hồi đất là việc Nhà nước đền bù những tổn hại do hành vi thu hồi đất của Nhà nước gây ra cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai Hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi đất
là việc Nhà nước giúp đỡ cho người sử dụng đất để giảm bớt khó khăn cho người sử dụng đất khi bị thu hồi đất Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay thì việc bồi thường cho người bị thu hồi đất là một trong những việc phức tạp nhất vì nó gắn liền với quyền lợi của người sử dụng đất Nội dung này cũng là một trong những vấn đề dễ xảy ra khiếu kiện nhất
*Tổ chức đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý Luật đất đai 2013 quy định:“Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.”
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng hoặc đồng ý cho người đang sử dụng đất chuyển
Trang 3222
sang sử dụng vào mục đích khác Các hoạt động này đều nhằm đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển; đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể
cả trong nước và nước ngoài; xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các quyền của mình trên diện tích đất đó
Việc đăng ký đất đai đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản:
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: “Đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm quyền quy định Thiết lập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường với chất lượng cao nhất về các loại thông tin: diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất, hạng đất
- Thực hiện triệt để, kịp thời: Mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu biến động dưới mọi hình thức đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp sử dụng đất nào mà không đăng ký, đảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên tòan bộ lãnh thổ.” Trong mọi trường hợp việc đăng ký đất đều phải được thực hiện ngay sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép biến động đất đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, các quyền của người sử dụng đất luôn được bảo
vệ và thực hiện đúng pháp luật.”
Như vậy, đăng ký đất đai là một thủ tục pháp lý giúp Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn tài nguyên đất, đồng thời thiết lập
Trang 33*Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
“Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
“- Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất
- Tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê;
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Thuế sử dụng đất;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Tiền thu từ việc cử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.”
“Giá đất (thực chất là giá quyền sử dụng đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.”
Nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện là thực hiện các khoản thu và chi
về đất đai theo quy định của Nhà nước, đảm bảo nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nguồn thu ngân sách của chính quyền địa phương về đất đai chủ yếu từ các khoản thu bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai và tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất
Trang 3424
1.2.3.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
“Thanh tra đất đai là việc điều tra, xem xét để làm rõ việc vi phạm pháp luật đất đai và kiến nghị biện pháp xử lý Kiểm tra đất đai là việc xem xét tình hình thực tế về quản lý, sử dụng đất đai để đánh giá, nhận xét Giám sát là hoạt động tổ chức các đoàn giám sát chuyên đề về thực hiện pháp luật quản lý Nhà nước về đất đai Mục đích của thanh tra, kiểm tra, giám sát là thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về đất đai, phòng ngừa, phát hiện
và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để đề xuất sửa đổi và bổ sung cho ngày càng hoàn thiện hơn
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo đất đai là biện pháp nhằm điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đem lại công bằng cho chủ sử dụng đất Trong quá trình sử dụng đất không tránh khỏi việc xảy ra tranh chấp, kiện tụng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế thị trường như hiện nay, đất đai ngày càng có giá trị lớn, tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp nếu không có cơ chế giải quyết sẽ mất ổn định kinh tế - xã hội Lúc này, chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại diễn ra tại địa phương Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở luôn là biện pháp ưu tiên hàng đầu khi thực hiện công tác này.”
Phòng Thanh tra thuộc sở tài nguyên và môi trường hoặc Phòng Thanh tra cấp huyện có chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra, kết luận vi phạm và kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện Việc giám sát thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện Các cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát được thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi có
Trang 3525
vụ việc phát sinh Còn xử lý vi phạm thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong sử dụng đất đai, các quyết định xử lý do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thanh tra chuyên ngành đất đai ký ban hành.”
1.2.4 Tiêu chí đánh giá
1.2.4.1 Các tiêu chí định tính
Thứ nhất, Đúng nguyên tắc và yêu cầu về quản lý đất đai
Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu để đánh giá hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai Nếu thực hiện đúng các nguyên tắc và yêu cầu đề ra đối với các nội dung quản lý thì tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa phương sẽ đạt hiệu quả tốt nhất
Thứ hai, Tình hình khiếu kiện về đất đai
Đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, xẩy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác Vì vậy tình hình khiếu kiện về đất đai cho thấy địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai có chặt chẽ, hiệu quả hay không
Thứ ba,Đóng góp của công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
“Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, quốc phòng, an ninh.”Vì vậy, qua kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có thể đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phương ấy
1.2.4.2 Các tiêu chí định lượng
Tỷ lệ diện tích đất được sử dụng đúng mục đích
Kết quả này cho thấy hiệu quả của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương Tỷ lệ diện tích đất được sử dụng đúng mục đích
Trang 3626
là thước đo công tác quản lý khai thác, sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức theo kế hoạch đã đề ra Tỷ lệ này cao chứng tỏ công tác quản lý tốt, tỷ lệ này thấp chứng tỏ công tác quản lý lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ
Số lượng đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính; Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ được cấp
Đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính cũng như cấp giầy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong số 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được Luật Đất đai quy định và là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan quản lý Tuy nhiên, không phải địa phương nào cùng thực hiện đầy đủ và kịp thời vì vậy, tìm hiểu và phân tích những số liệu này cho thấy công tác quản lý
có chặt chẽ và chính xác hay không, có đúng mục tiêu, kế hoạch đề ra hay không
có thể Như vậy, nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí định lượng quan trọng để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phương
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng
*Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương
a Điều kiện tự nhiên
Đất đai là một dạng tài nguyên thiên nhiên được hành thành bởi các yếu
tố tự nhiên trước khi có tác động của con người, các điều kiện tự nhiên chi
Trang 3727
phối, tác động trực tiếp tới đất đai Vì vậy, từ các yếu tố địa hình, khí hậu, thời tiết, sự phân bố các loại đất… đòi hỏi cơ quan quản lý phải có sự điều tra, khảo sát nắm rõ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất… phù hợp yêu cầu thực tiễn
*Điều kiện kinh tế - xã hội
“Nền kinh tế càng phát triển, đời sống con người càng được nâng cao thì nhu cầu về sử dụng đất càng lớn Quy mô dân số lớn thì nhu cầu sử dụng đất ở và đất để phát triển cơ sở hạ tầng càng lớn, cơ quan quản lý nhà nước phải lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất sao cho phù hợp với điều kiện dân
số và quy mô của nền kinh tế Cơ chế thị trường làm thay đổi mối quan hệ trong sử dụng và sở hữu đất đai, làm cho đất đai ngày càng trở nên có giá trị
và được các tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác, nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng tiết kiệm, nhưng nó cũng đòi hỏi Nhà nước cần có cơ chế quản lý chặt chẽ, hợp lý để tránh các tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai nhằm trục lợi cho cá nhân.”
Các chính sách của Nhà nước
Hệ thống các văn bản pháp luật: Trong hệ thống pháp luật của các quốc gia có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiếp pháp, luật, các pháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của nhà nước, của chính phủ, của các
bộ, các ngành có liên quan đến đất đai và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương Nhà nước có những chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển, biến đổi của nền kinh tế
Bộ máy quản lý nhà nước về đất đaivà phân cấp QL
“Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý về đất đai của chính quyền địa phương có tác động trực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn Việc bộ máy được tổ chức một cách khoa học theo hướng tinh giản, có sự phân công
Trang 3828
rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giải quyết vấn đề càng nhanh chóng, thuận lợi Tuy nhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽ gặp khó khăn lớn nếu một khâu, một cấp quản lý trong hệ thống không đảm bảo được yêu cầu công việc được giao Vì vậy, muốn quản lý hiệu quả, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai phải được tổ chức thật phù hợp về cơ cấu, có sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời phải
có hướng dẫn, bám sát của các ban ngành chức năng.”
“Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, đạo đức của đội ngũ cán
bộ quản lý cũng ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng Cán bộ quản lý là người trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp chính quyền địa phương và cũng là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng sử dụng đất, tiếp thu nguyện vọng của quần chúng nhân dân
về các vấn đề liên quan đến đất đai Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, trình độ và tận tâm với công việc là điều kiện tiên quyết để tạo thuận lợi cho quản lý nhà nước về đất đai ở cấp địa phương.”
Về phân cấp QL: Điều 24 Luật đất đai 2013 quy định về các Cơ quan quản lý đất đai, bao gồm:
“1 Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất
từ trung ương đến địa phương
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.”
Điều 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định chi tiết điều khoản trên, như sau:
“1 Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:
Trang 3929
a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là
Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
là Phòng Tài nguyên và Môi trường
2 Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng
ký đất đai được giao thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai.”
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định
cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai
ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trấn
* Ý thức và nhận thức của người dân trong việc sử dụng, khai thác đất
độ hiểu biết pháp luật tác động không nhỏ tới ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất Nếu người dân không hiểu biết pháp luật sẽ dẫn đến tình trạng thắc mắc, khiếu nại, cũng có thể hiểu sai ý nghĩa của pháp luật đất đai, từ đó dẫn đến không chấp hành pháp luật về đất đai Như vậy,
Trang 401.3.1 Kinh nghiệm quản lý đất đaicủa một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định, Quy
Nhơn có nhiều thế đất khác nhau, đa dạng về cảnh quan địa lý như núi, rừng nguyên sinh, gò đồi, đồng ruộng, ruộng muối, bãi, đầm, hồ, sông ngòi, biển, bán đảo và đảo
“Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, tốc độ đô thị hóa ở thành phố Quy Nhơn diễn ra ngày càng nhanh Do đó, đất đai ở thành phố biến động cả về mục đích và đối tượng sử dụng Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố đã có những bước chuyển biến cơ bản theo từng thời điểm, đảm bảo phân bổ quỹ đất đai cho sự phát triển toàn diện của tất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống Tuy nhiên, trong quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền thành phố cũng bộc lộ nhiều mặt yếu kém: Khai thác nguồn lực đất đai chưa hiệu quả, các trường hợp vi phạm đất đai diễn ra ở nhiều phường,
xã, nhất là đất đai bị lấn chiếm nhiều “Quản lý thị trường bất động sản nhất là thị trường quyền sử dụng đất còn yếu Nhà nước chưa kiểm soát được các giao dịch đất đai, nguồn thu từ đất thông qua thuế bị thất thoát làm cho thị trường bất động sản phát triển thiếu lành mạnh.”Những hạn chế trên ảnh hưởng xấu tới chất lượng và hiệu quả phát triển đô thị theo hướng bền vững.Nguyên nhân là do công tác quản lý nhà nước về đất đai còn thiếu chặt chẽ, phân công các mảng quản lý chưa thực sự khoa học và hợp lý.”