1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

3 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊNI - Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức HS biết :  Thành phần tính chất và tầm quan trọng của dầu mỏ, khí thiên nhiên và than mỏ.. III -T ch c ho t đ ng d y h c

Trang 1

NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN

I - Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

HS biết :

 Thành phần tính chất và tầm quan trọng của dầu mỏ, khí thiên nhiên và than mỏ

 Quá trình chưng cất dầu mỏ, chế hoá dầu mỏ, chưng khô than mỏ

HS hiểu:

 Tầm quan trọng của lọc hoá dầu đối với nền kinh tế

2.Về kĩ năng

Phân tích, khái quát hoá nội dung kiến thức trong SGK thành những kết luận khoa học

II - Chuẩn bị

 Mẫu dầu mỏ và một số sản phẩm đi từ dầu mỏ

III -T ch c ho t đ ng d y h c ổ chức hoạt động dạy học ức hoạt động dạy học ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

Hoạt động 1

HS quan sát mẫu dầu mỏ, QS TN hoà

tan dầu mỏ trong nước

HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi

tỉ khối, tính tan trong nước của dầu mỏ

Hoạt động 2

HS nghiên cứu SGK tóm tắt thành phần

hoá học của dầu mỏ dưới dạng sơ đồ

Hoạt động 3

HS nghiên cứu bảng 8.2 trong SGK để

A- dầu mỏ

I - Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lí và thành phần của dầu mỏ

1 Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí

- Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh, mầu sẫm, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước và không tan trong nước

2 Thành ph n hoá h c ần hoá học ọc

 H,C : ankan, xicloankan,

aren (chủ yếu) Chất hữu cơ chứa Oxi, Nitơ, Lưu huỳnh (lượng nhỏ)

Chất vô cơ ( rất ít) Thành phần nguyên tố: 83-87% C, 11-14%H, 0.01-7%S, 0,01-7%O, 0,01-2%N, các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn

II - Chưng cất dầu mỏ

Trang 2

biết về sản phẩm của quá trình chưng

cất dầu mỏ ở áp suát thườngvà nhận xét

sản phẩm của phản ứng theo nhiệt độ

Hoạt động 4

GV nêu mục đích của chưng cất

HS tìm hiểu SGK rút ra các ứng dụng

liên quan đến sản phẩm

Hoạt động 5

HS tìm hiểu SGK rút ra sản phẩm.HS

liên hệ sản phẩm với ứng dụng của nó

GV nêu mục đích của việc chế hoá dầu

mỏ

Hoạt động 6

GV nêu thí dụ bằng phương trình phản

ứng, HS nhận xét rút ra khái niệm và

nội dung

Hoạt động 7

1.Chưng cất dưới áp suất thường

- Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm

- chưng cất phân đoạn dầu mỏ

2.Chưng cất dưới áp suất cao

- Phân đoạn sôi ở nhiệt độ < 1800C được chưng cất tiếp ở áp suất cao:

+ C1-C2, C3-C4 dùng làm nhiên liệu khí hoặc khí hoá lỏng

+ C5-C6 là ete, dầu hoả được dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu cho nhà máy hoá chất

+ C6- C10 là xăng có chất lưọng thấp phải qua chế hoá

3.Chưng cất dưới áp suất thấp

Phần còn lại sau khi chưng cất ở áp suất thường là hỗn hợp nhớt đặc màu đen gọi là cặn mazut

Cặn mazut

 Phân đoạn l/động(dùng cho CRK

 Dỗu nhờn

 Vazơlin

 Parafin

 Atphan (dùng để rải đường) III - Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học Mục đích:

- Đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu

- Đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất

1 Rifominh

- Khái niệm: Là quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của H,C từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm

- Nội dung:

 Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan

 Tách H chuyển xicloankan thành aren

 Tách H chuyển ankan thành aren

2 Crăckinh

Trang 3

GV nêu hai trường hợp CRK nhiệt và CRK xúc tác HS nhận xét và rút ra khái niệm, mục đích

Ngày đăng: 28/09/2018, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w