Giáo trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh; nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .3
6 Bố cục đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu .3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 8
8
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 8
1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động 9
10
11
13
13
14
15
17
18
18
Trang 51.4.1 Khái quát nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh
nghiệp 18
19
1.4.3 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 30
33
39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HOÀNG NAM 42
42
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 43
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 46
2.1.4 Những khó khăn và thuận lợi của công ty 49
50
2.2.1 Về tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động Công ty 50
2.2.2 Về nội dung phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động Công ty.52 2.3 55
2.3.1 Ưu 55
2.3.2 Hạn chế 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CẦU
ĐƯỜNG HOÀNG NAM 60
NAM 60
3.2 NAM 61
3.2.1 61
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin phục vụ phân tích hiệu quả hoạt động Công ty 67
3.2.3 Công ty 68
3.2.4 Công ty 82
3.3 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN 89
3.3.1 Kiến nghị đối với Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam 90
3.3.2.Kiến nghị đối với nhà nước 90
91
92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SAO)
Trang 8Bảng Trang
2.1 Các chỉ ệu suất sử dụng tài sản của
2.2 Các chỉ ệu quả kinh doanh của Công ty
3.1 Mẫu bảng kế hoạch phân tích hiệu quả hoạt động tạ
ầu đường Hoàng Nam 63 3.2 Mẫu Mẫu báo cáo kết quả phân tích ở
3.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cá biệt 69 3.4a
Trang 93.9 Bảng phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận của
3.11
84 3.12a Phân tích chỉ tiêu ROE và các nhân tố ảnh hưởng theo
3.12b Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE 86
3.14
89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, doanh nghiệp nước ta
có thêm nhiều cơ hội, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều khó khắn, thách thức Vì vậy, các doanh nghiệp không những phải năng động trong kinh doanh, nhạy bén nắm bắt cơ hội mà còn phải đánh giá đúng hiệu quả hoạt động của bản thân để tồn tại, vươn lên và tự khẳng định mình trong nền kinh
tế thị trường Điều này cho thấy vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp cần được nâng cao, và cần thực sự xem phân tích hiệu quả hoạt động là một khâu quan trọng, không thể thiếu trong quá trình quản lý
và điều hành doanh nghiệp
Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp trên địa bàn tỉnh Đak Lak Trong thời gian qua, thị trường bất động sản bị đóng băng đã gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp kinh doanh về bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, xây lắp trong cả nước nói chung và ở tỉnh Đak Lak nói riêng Để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn này thì nhiều doanh nghiệp đã chủ động thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác diễn biến kết quả hoạt động của mình dựa trên số liệu kế toán; tìm hiểu, phát huy những điểm mạnh, hạn chế mặt yếu kém trong mối quan hệ với môi trường xung quanh để tìm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Qua thực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Nam cho thấy: việc phân tích hiệu quả hoạt động đã được Công ty áp dụng trong những năm gần đây, song công tác phân tích vẫn còn nhiều thiếu sót: lung túng trong khâu chuẩn bị phân tích, và không đi sâu vào việc tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Nên thông tin phân tích chưa phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động của Công ty, chưa đáp ứng
Trang 13được yêu cầu thông tin cho ban giám đốc trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động ở Công ty TNHH Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Nam” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam, đánh giá khái quát công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi: Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam bao gồm của các đơn vị liên quan đến hiệu quả hoạt động
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu báo cáo tài chính của Công ty trong giai đoạn 2012-2013-2014
- Phỏng vấn trực tiệp cán bộ Phòng Tài chính – kế toán của Công ty TNHH xây dựng cầu đường Hoàng Nam về những vấn đề liên quan đến số liệu của Công ty cũng như công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
- Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, suy di
sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa thực tiễn công tác phân tích hiệu quả hoạt động và cơ sở lý thuyết để tìm ra những bất
Trang 14cập trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm rõ cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng và đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Nam”, tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau:
Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh II của GS.Trương Bá Thanh
và PGS Trần Đình Khôi Nguyên (2001), NXB Giáo dục Giáo trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh; nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động ( báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…) cũng như các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp chi tiết,
Trang 15Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, của PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2007), NXB Thống Kê Giáo trình giúp tác giả hiểu sâu thêm về bản chất tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính và kế hoạch tài chính, tác động của đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lời, hoạch định ngân sách vốn đầu
tư, chi phí sử dụng vốn, chính sách nợ tác động như thế nào đến giá trị doanh nghiệp, nguyên tắc cơ bản hoạch định cấu trúc tài chính, phương thức các doanh nghiệp phát hành chứng khoán, các quyền chọn và phòng ngừa rủi ro, quản trị tài chính ngắn hạn, quản trị hàng tồn kho và tiền mặt, và quản trị rủi
ro doanh ngiệp
Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), NXB Đại học kinh tế Quốc dân Giáo trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính Ngoài ra giáo trình còn giúp tác giả hiểu
rõ hơn về nội dung, phương pháp cũng như thông tin sử dụng trong phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ suất sinh lời của tài sản và của vốn chủ sở hữu bằng cách triển khai phân tích theo mô hình Dupont
Báo cáo ngành xây dựng, của chuyên gia phân tích Nguyễn Tấn Quang Vinh (2015), Công ty cổ phần chứng khoán FPT – FPTS Báo cáo đã tổng quan tình hình phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và thế giới trong giai đoạn 2013 – 2014, cũng như dự báo tình hình hoạt động của ngành trong
Trang 16năm 2015 Đồng thời báo cáo cũng đề cập đến những chính sách và luật liên quan đến ngành xây dựng
Bên cạnh đó, tác giả còn tham khảo một số luận văn thạc sĩ khác như: Luận văn: “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công
ty cao su Kom Tum” (2013) – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh – Đại học
Đà Nẵng của tác giả Nguyễn Thành Luân Luận văn này đã trình bày lý luận
về phân tích hiệu quả hoạt động, so sánh giữa thực tiễn công tác phân tích hiệu quả hoạt động và cơ sở lý thuyết để tìm ra những bất cập trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Từ đó đưa ra một số gải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích như: Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích, hoàn thiện nội dung, phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính, cụ thể là sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích mức độ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA, ROE; hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động và đơn vị trực thuộc tại Công ty
Luận văn: “ Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5” (2010) – Luận văn thạc sĩ kinh tế
- Đại học Đà Nẵng của Trần Thị Phương Thảo Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết về phân tích hiệu quả tài chính; trình bày khái quát thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
5 Từ đó, luận văn đã đưa ra một số giải giáp để hoàn thiện công tác này như: hoàn thiện tài liệu phục vụ lập báo cáo tài chính, hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích báo cáo tài chính như: bổ sung nội dung phân tích tình hình đảm bảo vốn hoạt động kinh doanh, bổ sung nội dung phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và hàng tồn kho, phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay bằng các phương pháp phân tích như: phương
Trang 17pháp so sánh, phương pháp cân đối liên hệ, phương pháp loại trừ, phương pháp dupont
Luận văn: “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (2014) – Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Đà Nẵng của tác giả Thái Thị Nhung Đề tài xác định được bản chất của cấu trúc tài chính là quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay, thể hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên tổng tài sản; hệ thống lại lý thuyết về cấu trúc tài chính, các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của doanh nghiệp; đề tài đã xây dựng thành công
mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp
Luận văn: “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (2013) – Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Đà Nẵng của tác giả Võ Đức Nghiêm Luận văn đã trình bày lý luận
về phân tích hiệu quả hoạt động; đánh giá hiệu quả của từng doanh nghiệp, vận dụng phương pháp phân tích tương quan hồi quy bội để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) Qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược; và cũng đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam như: quản lý các yếu tố đầu vào (tiết kiệm và giảm thiểu chi phí kinh doanh, định hướng đầu tư TSCĐ, chủ động nguồn nguyên liệu), quản lý các yếu tố đầu ra (biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, đẩy nhanh tốc độ thu nợ đối với khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo áp dụng tiêu chuẩn GPP cho các nhà thuốc), chính sách tín dụng với ngân hàng và người bán, hoạch định chiến lược trong tương lai
Qua việc tham khảo các tài liệu trên đã giúp tác giả hiểu rõ hơn, sâu hơn về phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, hệ thống hóa được cơ
sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
Trang 18tác giả nhận thấy chưa đi sâu vào đánh giá công tác phân tích cũng như đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp xây lắp Với đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Nam’’ tác giả đi sâu tìm hiểu, mô tả thực tế công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty;
kế thừa những nội dung, phương pháp phân tích theo lý thuyết của các giáo trình chuyên khảo, và những luận văn thạc sĩ trên để chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại Công ty Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Nam
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản
lý kinh tế rất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lời nhiều nhất Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được xem xét trong mối quan hệ của 2 yếu tố: Đầu vào và đầu ra Đầu ra là kết quả của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm …) và đầu vào là các nguồn lực sử dụng như: Vốn, nguồn nhân lực, các loại tài sản… [15, tr 90]
Tóm lại: Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất
Trang 20Để đánh giá hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Các yếu tố đầu vào
1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động
a Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp [15, tr89], nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cở sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ở doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động là đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả
Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp; để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn [15, tr 89]
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xét hiệu quả sử dụng toàn bộ các phương tiện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng như các chính sách tài trợ Quá trình phân tích này thường cung cấp cho người lãnh đạo, nhà quản trị các chỉ tiêu để làm rõ: hiệu
Trang 21quả của đơn vị đạt được là do tác động của quá trình kinh doanh hay do tác động của chính sách tài chính
b Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động
Là công cụ phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh và phòng ngừa rủi ro
Cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh
có hiệu quả
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến doanh nghiệp đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp Vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định được đúng đắn
Đồng thời phân tích hiệu quả hoạt động sẽ cung cấp thông tin để đánh giá giá trị doanh nghiệp
1.2
Chất lượng phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thông tin sử dụng.Thông tin dùng để phân tích phải chính
Trang 221.2.1
+ Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát về quy mô, kết cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho phép đánh giá một cách tổng quát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Số liệu của phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh Qua đó có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp
+ Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản
mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Còn phần nguồn vốn phản ánh phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu
-
doanh cho biết được thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
vay, hay kiểm tra tình hình thực hiện trách triệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
Trang 23- là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Nó cung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, chia cổ tức cho cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước Ngoài ra, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
là cơ sở để dự đoán các dòng tiền ra vào trong tương lai, giúp nhà quản trị trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời có thể đánh giá thời cơ kinh doanh để ra các quyết định kịp thời, thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng chi trả
+ Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không thể chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các báo cáo khác như: Bảng chi tiết lãi lỗ tiêu thụ về sản xuất, tình hình tăng giảm tài sản cố định và các tài liệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ
+
+
Trang 25Điều kiện so sánh
- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể thay đổi trong trường hợp chế độ, chính sách tài chính - kế toán của Nhà nước thay đổi, do thay đổi phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp Trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế,
để đảm bảo tính so sánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy định mới
- Phải có cùng phương pháp tính toán: Trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phương pháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính kế toán của Nhà
Trang 26nước hay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán giữa các nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiêu đó được tính toán trên cơ sở nào
Kỹ thuật so sánh
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển…của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói khác hơn, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị
số của chỉ tiêu Số bình quân có thể biểu hiện dưới dạng số tuyệt đối hoặc dưới dạng số tương đối So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất
1.3.2
L phương pháp được sử dụng để xác định xu hướng và mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp loại trừ được thể hiện thông qua các phương pháp sau:
Trang 27a
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số,
thương số, hoặc vừa thương số vừa tích số với chỉ tiêu phân tích
Giả sử ta có phương trình kinh tế: X = a.b.c
- Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích
Xa = a1.b0.c0 - a0.b0.c0 = a1.b0.c0 - X0
- Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích
Xb = a1.b1.c0 - a1.b0.c0
- Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích
Xc = a1.b1.c1 - a1.b1.c0 = X1 - a1.b1.c0
Trang 28định các nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
+ Chỉ tiêu phân tích: X = a.b.c
Trang 291.3.4
– ROA”–
sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh có hiệu quả Do đó khi phân tích cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn…
xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này, gồm: Phân tích hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả tài chính
Trang 30Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất, s hao phí cũng như sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung
1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
a Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Mục tiêu phân tích
- Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt nhằm đánh giá tình hình tăng, giảm của các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu phân tích
a1 Hiệu suất sử dụng tài sản
+Nếu sử dụng chỉ tiêu “giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có
công thức sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản = Giá trị sản xuất
Tổng tài sản bình quân
+ Nếu chọn kết quả đầu ra là doanh thu, ta sẽ có công thức tính hiệu quả
sử dụng tài sản như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Trang 31: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp
này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản
thuần bao gồm doanh thu của
cả ba hoạt động vì tài sản của doanh nghiệp không chỉ được cho hoạt động kinh doanh mà có những tài sản được hoạt động tài chính
và các hoạt động khác
Trong phần mẫu số ta phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn, nếu trong doanh nghiệp có sự biến động tài sản liên tục thì để đảm bảo tính chính xác ta nên lấy giá trị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm
a2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
m
TSCĐ H
Do đó cần phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định để giúp cho doanh nghiệp đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu được sử dụng để phân tích là:
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định = Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định =
Doanh thu thuần SXKD Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Trang 32Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân của
này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao
a3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động là nhân tố không thể thiếu, nó là điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động, nó là một bộ phận có tốc độ luân chuyển nhanh Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình
dự trữ, sản xuất, lưu thông, phân phối
Nếu việc quay vốn của doanh ngiệp diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Số vòng quay vốn
lưu động (V) =
Doanh thu thuần SXKD
(Vòng) Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh
Số ngày của một vòng
quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
x 360 (ngày/vòng) Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Ta nên đi sâu phân tích các nguyên nhân và mức độ luân chuyển vốn lưu động để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng nhanh hơn nữa tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Trang 33Phương pháp thường dùng để phân tích là phương pháp thay thế liên hoàn + Công thức xác định số vòng quay của VLĐ:
DTT SXKD
V =
VLĐ bình quân
Đối tượng phân tích : ∆V = V1 - V0
Trong đó : V1 là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích
Trang 34Nếu chỉ tiêu này tính ra đạt giá trị dương có nghĩa là doanh nghiệp đã
sử dụng lãng phí VLĐ và ngược lại nếu đạt gí trị âm thì doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm
Trong VLĐ thì giá trị khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể Quản lý hàng tồn kho cũng như quản lý nợ phải thu là tiền đề làm tăng hay giảm nhu cầu VLĐ Tốc độ lưu chuyển VLĐ nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào thời gian chuyển hóa thành tiền của hai khoản mục trên
, cần phải phân tích thêm
+ Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Trang 35Sử dụng phương pháp so sánh và lập bảng so sánh giữa các chỉ tiêu của
kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch, với kỳ trước hoặc với số liệu trung bình ngành của các chỉ tiêu nghiên cứu
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch, sau đó phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và dự đoán các biện pháp để tăng hiệu quả
- Phân tích những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Trang 36- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
()
bán hàng +
Doanh thu tài chính +
Thu nhập khác
Lợi nhuận trong công thức trên là tổng hợp lợi nhuận của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
doanh thu thuần SXKD =
Lợi nhuận thuần SXKD
*100% Doanh thu thuần BH và CCDV
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của một trăm đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng ho
Trang 37trong công thức trên chỉ sử dụng doanh thu và lợi nhuận của hoạt động SXKD
Khi đánh giá chỉ tiêu này phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịc
dịch vụ
Tỷ suất này phản ánh mức sinh lời (chưa tính đến chi phí kinh doanh) của 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Giá trị của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại Hiệu quả ở đây đạt được là hiệu quả trong khâu sản xuất nhờ vào tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Phản ánh được trình độ sản xuất cũng như quản lý của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, khi đánh giá chỉ tiêu này cũng cần lưu ý đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chính sách định giá, mục tiêu thị phần, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 38- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần bị tính toán sai lệch Do đó để loại trừ khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính theo công thức sau:
Tỷ suất lợi
hoạt động sản xuất
kinh doanh =
Khấu hao TSCĐ +
Lợi nhuận thuần SXKD
x 100% Doanh thu thuần hoạt động SXKD
doanh
b2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời tài sản
- Chỉ tiêu sinh lời tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời
khăn
Trang 39Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản, còn được chi tiết qua phương trình Dupont:
ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần x
Hiệu suất sử dụng tài sản
ROA = H LN/DT * H DT/TS
Việc quản lý ROA có liên quan đến hoạt động quản lý tại đơn vị ROA
là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt các yếu
tố được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Để có thể phân tích rõ ràng hơn về chỉ tiêu ROA ta có thể dùng phương pháp số chêch lệch Cụ thể là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Cách phân tích này chỉ ra phương thức nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức:
Trang 40H0,1(DT/TS) : Hiệu suất sử dụng tài sản kỳ gốc, kỳ phân tích
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Khi phân tích khả năng sinh lời của tài sản, bên cạnh việc phân tích chỉ tiêu ROA người ta còn nghiên cứu thêm chỉ tiêu RE nhằm mục đích loại trừ tác động của cấu trúc nguồn vốn đến khả năng sinh lời của tài sản hay
Chỉ tiêu này được xác định:
Tỷ suất sinh lời
kinh tế của tài sản =
Lợi nhuận trước thuế +
Chi phí lãi vay x 100%