1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quy chế hoạt động văn phòng tài chính CFO

11 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 108,5 KB
File đính kèm Quy chế hoạt động tài chính.rar (21 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế hoạt động văn phòng tài chính chức năng nhiệm vụ văn phòng tài chính phân công nhiệm vụ Quy chế hoạt động văn phòng tài chính chức năng nhiệm vụ văn phòng tài chính phân công nhiệm vụ Quy chế hoạt động văn phòng tài chính chức năng nhiệm vụ văn phòng tài chính phân công nhiệm vụ Quy chế hoạt động văn phòng tài chính chức năng nhiệm vụ văn phòng tài chính phân công nhiệm vụ

Trang 1

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TÀI CHÍNH CFO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày của Tổng giám đốc Công ty )

Căn cứ pháp lý xây dựng quy chế

- Điều lệ Công ty

- Sơ đồ tổ chức Công ty

- Quy chế quản trị và quy chế điều hành Công ty

Giải thích từ ngữ:

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Công ty: là Công ty

- Công ty : là Công ty cổ phần

- HĐQT: là Hội đồng Quản trị Công ty

- Ban TGĐ: là Ban Tổng giám đốc Công ty

- Các Phòng ban: là các Phòng ban thuộc Công ty

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng CFO Công ty

- Quy chế này áp dụng cho toàn bộ các nhân viên văn phòng CFO cũng như các đơn vị, cá nhân khác có liên quan

CHƯƠNG II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VĂN PHÒNG CFO Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ Văn phòng CFO

Văn phòng CFO được thành lập theo Điều lệ và Quy chế điều hành của Công ty , là một cơ quan hoạt động với nhiệm vụ chính là tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác Tài chính kế toán để quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống , văn phòng CFO

có các chức năng nhiệm vụ chính sau:

2.1 Phân tích tài chính

Phân tích tài chính của các công ty trong hệ thống định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản trị

Gồm một số phân tích tài chính sau:

Trang 2

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Phân tích nguốn tài trợ và sử dụng nguồn tài trợ

- Phân tích DUPONT, các tỷ số tài chính đặc trưng khác

- Phân tích, đánh giá hệ thống đòn bẩy tài chính

- Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính

2.2 Hoạch định chiến lược tài chính, ngân sách

- Xây dựng chiến lược tài chính cho toàn hệ thống

- Dự báo & hoạch định ngân sách cho toàn hệ thống

- Kết cầu vốn và kết cấu vốn tối ưu cho hệ thống trong từng giai đoạn

- Chiến lược sử dụng đòn bảy tài chính và lá chắn thuế tối ưu

2.3 Huy động vốn, phân phối và kiểm sát hiệu quả sử dụng các nguồn vốn huy động

- Nguồn tài trợ vốn dài hạn gồm: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ các loại, tín dụng dài hạn, thuê tài chính

- Nguồn tài trợ vốn ngắn hạn: Tín dụng ngân hàng trung và ngắn hạn, tín dụng nhà cung cấp, hối phiếu

- Các nguồn vốn khác

- Các dịch vụ ngân hàng gồm bảo lãnh, L/C , dịch vụ ngân hàng cho nhân viên

2.4 Phân phối lợi nhuận và chính sách cổ tức

- Xây dựng kế hoạch lợi nhuận, cổ tức

- Chính sách cổ tức hợp lý đảm bảo được lợi ích của cổ đông, nhân viên công ty và chiến lược phát triển mở rộng sản xuất của Công ty

2.5 Quản trị rủi ro hệ thống tài chính

- Xác định mức độ rủi ro tài chính mà Công ty có thể chấp nhận được

- Nhận diện mức độ rủi ro hiện nay của Công ty đang gánh chịu

- Sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro về mức hợp lý, an toàn

2.6 Đầu tư tài chính và quản trị dự án đầu tư

* Đầu tư tài chính gồm:

- Quản lý danh mục đầu tư tài chính toàn hệ thống

- Sử dụng các sản phẩm phái sinh trong đầu tư tài chính

- Hoạt động tái cấu trúc tài chính, đổi mới doanh nghiệp và M&A

- Thiết kế các cơ hội và phương án đầu tư tài chính

Trang 3

* Quản trị dự án đầu tư

- Xác định thời gian của dự án

- Ước lượng doanh thu và chi phí dự án

- Lập ngân lưu dự án

- Xác định suất chiết khấu

- Tính toán các chỉ tiêu dự án: NPV, IRR, B/C, PP

- Các tiêu chuẩn đánh giá dự án

- Phân tích rủi ro: Phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

- Phân tích ý nghĩa và ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính đến dự án

2.7 Quản trị công ty đại chúng, quan hệ nhà đầu tư

- Kiểm soát công bố thông tin liên quan đến tài chính của các công ty đã niêm yết, công ty đại chúng trong hệ thống

- Tham mưu và đề suất với Ban TGĐ và HĐQT trong việc thực hiện các công việc liên quan đến công ty đại chúng như: Tăng vốn, đối tác chiến lược, hợp tác đầu tư

- Phối hợp thực hiện các công việc trước niêm yết và sau niêm yết

- Thực hiện các bài toán liên quan đến giá trị cổ phiếu của công ty đại chúng

- Quan hệ nhà đầu tư: cổ đông, các tổ chức tài chính, nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư tiềm năng

2.8 Báo cáo tài chính, thuế, kế toán quản trị

- Kiểm soát báo cáo tài chính theo hệ thống đã hoạch định về chỉ tiêu tài chính, chiến lược tài chính

- Chính sách thuế cho toàn hệ thống

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho ban lãnh đạo Công ty

- Ngân quỹ và thông tin kế toán

2.1 Phân tích tài chính

Phân tích tài chính của các công ty trong hệ thống định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản trị

Gồm một số phân tích tài chính sau:

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Phân tích nguốn tài trợ và sử dụng nguồn tài trợ

- Phân tích DUPONT, các tỷ số tài chính đặc trưng khác

- Phân tích, đánh giá hệ thống đòn bẩy tài chính

- Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính

Trang 4

2.2 Hoạch định chiến lược tài chính, ngân sách

- Xây dựng chiến lược tài chính cho toàn hệ thống

- Dự báo & hoạch định ngân sách cho toàn hệ thống

- Kết cầu vốn và kết cấu vốn tối ưu cho hệ thống trong từng giai đoạn

- Chiến lược sử dụng đòn bảy tài chính và lá chắn thuế tối ưu

2.3 Huy động vốn, phân phối và kiểm sát hiệu quả sử dụng các nguồn vốn huy động

- Nguồn tài trợ vốn dài hạn gồm: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ các loại, tín dụng dài hạn, thuê tài chính

- Nguồn tài trợ vốn ngắn hạn: Tín dụng ngân hàng trung và ngắn hạn, tín dụng nhà cung cấp, hối phiếu

- Các nguồn vốn khác

- Các dịch vụ ngân hàng gồm bảo lãnh, L/C , dịch vụ ngân hàng cho nhân viên

2.4 Phân phối lợi nhuận và chính sách cổ tức

- Xây dựng kế hoạch lợi nhuận, cổ tức

- Chính sách cổ tức hợp lý đảm bảo được lợi ích của cổ đông, nhân viên công ty và chiến lược phát triển mở rộng sản xuất của Công ty

2.5 Quản trị rủi ro hệ thống tài chính

- Xác định mức độ rủi ro tài chính mà Công ty có thể chấp nhận được

- Nhận diện mức độ rủi ro hiện nay của Công ty đang gánh chịu

- Sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro về mức hợp lý, an toàn

2.6 Đầu tư tài chính và quản trị dự án đầu tư

* Đầu tư tài chính gồm:

- Quản lý danh mục đầu tư tài chính toàn hệ thống

- Sử dụng các sản phẩm phái sinh trong đầu tư tài chính

- Hoạt động tái cấu trúc tài chính, đổi mới doanh nghiệp và M&A

- Thiết kế các cơ hội và phương án đầu tư tài chính

* Quản trị dự án đầu tư

- Xác định thời gian của dự án

- Ước lượng doanh thu và chi phí dự án

- Lập ngân lưu dự án

- Xác định suất chiết khấu

- Tính toán các chỉ tiêu dự án: NPV, IRR, B/C, PP

- Các tiêu chuẩn đánh giá dự án

Trang 5

- Phân tích rủi ro: Phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng.

- Phân tích ý nghĩa và ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính đến dự án

2.7 Quản trị công ty đại chúng, quan hệ nhà đầu tư

- Kiểm soát công bố thông tin liên quan đến tài chính của các công ty đã niêm yết, công ty đại chúng trong hệ thống

- Tham mưu và đề suất với Ban TGĐ và HĐQT trong việc thực hiện các công việc liên quan đến công ty đại chúng như: Tăng vốn, đối tác chiến lược, hợp tác đầu tư

- Phối hợp thực hiện các công việc trước niêm yết và sau niêm yết

- Thực hiện các bài toán liên quan đến giá trị cổ phiếu của công ty đại chúng

- Quan hệ nhà đầu tư: cổ đông, các tổ chức tài chính, nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư tiềm năng

2.8 Báo cáo tài chính, thuế, kế toán quản trị

- Kiểm soát báo cáo tài chính theo hệ thống đã hoạch định về chỉ tiêu tài chính, chiến lược tài chính

- Chính sách thuế cho toàn hệ thống

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho ban lãnh đạo Công ty

- Ngân quỹ và thông tin kế toán

CHƯƠNG III:

BIÊN CHẾ VÀ TỔ CHỨC VĂN PHÒNG CFO

Điều 3: Biên chế và phân công nhiệm vụ

3.1 Giám đốc tài chính (CFO)

- Chịu mọi trách nhiệm trước HĐQT và Ban TGĐ về các hoạt động của văn phòng CFO theo chức năng nhiệm vụ được giao;

- Xây dựng và đệ trình ban TGĐ về chiến lược tài chính cho các thời kỳ của công ty;

- Đệ trình ban TGĐ các kế hoạch tài chính định kỳ theo tháng, quý, năm;

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính đã được phê duyệt của ban TGĐ;

- Triển khai thực hiện các công tác tài chính theo sự chỉ đạo của ban TGĐ;

- Quản lý, điều hành các phòng ban được giao nhiệm vụ quản lý theo sơ đồ tổ chức;

- Phối hợp với lãnh đạo phòng ban chức năng, lãnh đạo các dự án, các đơn vị thành viên để thực hiện các chiến lược và kế hoạch tài chính của hệ thống cũng như giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch tài chính, chi tiêu sử dụng ngân quỹ của các đơn vị liên quan;

- Tham gia các hội đồng lao động tiền lương, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng định giá tài sản và các hội đồng khác của Công ty theo quy định của Công ty

Trang 6

3.2 Chuyên viên văn phòng CFO

- Văn phòng CFO được biên chế một số chuyên viên, số lượng chuyên viên và chức danh các chuyên viên do Giám đốc tài chính sắp xếp và đệ trình ban TGĐ phê duyệt

- Chuyên viên văn phòng CFO chịu sự quản lý trực tiếp và thực hiện các công việc theo sự phân công chỉ đạo của Giám đốc tài chính

- Mỗi chuyên viên văn phòng CFO có một bản mô tả công việc trong đó quy định rõ những công việc chịu trách nhiệm chính, những công việc phối hợp

Các công việc cơ bản của chuyên viên văn phòng CFO thực thực hiện gồm:

- Lập các báo cáo phân tích tài chính

- Tổng hợp và lập các kế hoạch tài chính định kỳ (kế hoạch nguồn thu, kế hoạch chi tiêu), kế hoạch dòng tiền

- Lập các báo cáo về kế hoạch lợi nhuận, cổ tức

- Lập các báo cáo và phân tích cảnh báo rủi ro tài chính

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, báo cáo cho Giám đốc tài chính làm việc với các đơn vị, đối tác trong

và ngoài công ty; các báo cáo phục vụ họp giao ban của Giám đốc tài chính

- Các báo cáo quản trị khác theo yêu cầu của CFO và ban TGĐ

- Tổng hợp, theo dõi và bám sát các nguồn thu của Công ty đặc biệt các công nợ phải thu

- Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu nhằm việc chi tiêu đạt hiệu quả, đúng người, đúng việc, đúng thời gian

- Xây dựng hồ sơ vay vốn, giải ngân vốn vay, theo dõi đảo trả nợ, quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng

- Xây dựng hồ sơ phát hành cổ phiếu tăng vốn, trái phiếu và các hồ sơ huy động các nguồn vốn khác

- Quản lý danh mục đầu tư tài chính, xây dựng báo cáo và phân tích hoạt động đầu tư tài chính

- Tham gia lập hồ sơ, phân tích tài chính cho của các dự án đầu tư

- Thiết lập và duy trì tốt quan hệ với các cổ đông, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, chủ đầu tư, nhà cung cấp

- Liên hệ và phối hợp tốt với các trung tâm, phòng ban, dự án, Công ty thành viên để hoàn thành nhiệm vụ

- Tham gia các phong trào của Công ty như: Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn,…

CHƯƠNG IV:

PHỐI HỢP HỖ TRỢ CÁC TRUNG TÂM, PHÒNG BAN, CÔNG TY THÀNH VIÊN Điều 4: Phối hợp với các trung tâm và phòng ban chức năng

Trang 7

4.1 Phối hợp trung tâm quản lý dự án

- Phối hợp với trung tâm quản lý dự án để bám sát kế hoạch SXKD đã được duyệt, tiến độ thi công các dự án để đáp ứng nhu cầu tài chính, đầu tư cho các dự án cũng như kiểm soát hiệu quả nguồn tài chính đã cấp cho dự án

- Phối hợp với trung tâm quản lý dự án để bám sát thu hồi vốn các khoản phải thu từ chủ đầu tư,

kế hoạch tiền thu về hàng tuần

- Phối hợp với trung tâm quản lý dự án để xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính phục vụ cho việc lập hồ sơ vay vốn, hồ sơ huy động vốn và các hồ sơ khác

- Phối hợp với trung tâm quản lý dự án để lập các báo cáo đánh giá phân tích hiệu quả sử dụng tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh để phục vụ công tác quản trị điều hành của ban TGĐ

- Phối hợp với trung tâm quản lý dự án để xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư

- Đáp ứng các chi phí tài chính đã được phê duyệt phục vụ công tác thu hồi vốn, phát triển thị trường

4.2 Phối hợp với Trung tâm quản lý thiết bị và phát triển công nghệ

- Phối hợp với trung tâm quản lý thiết bị và phát triển công nghệ trong việc lập kế hoạch và thực hiện việc đầu tư thiết bị, mua sắm vật tư phụ tùng

- Phối hợp với trung tâm quản lý thiết bị và phát triển công nghệ trong việc đàm phán tín dụng với nhà cung cấp, bảo lãnh thanh toán, điều khoản thanh toán trong các hợp đồng kinh tế,

- Phối hợp với trung tâm quản lý thiết bị và phát triển công nghệ trong việc cam kết thanh toán công nợ, hồ sơ giải ngân thanh toán công nợ cho nhà cung cấp

- Phối hợp với trung tâm quản lý thiết bị và phát triển công nghệ trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư thiết bị, kiểm soát chi phí vật tư phụ tùng

- Cung cấp các nguồn tài chính theo kế hoạch phục vụ nhu cầu nghiên cứu và phát triển công nghệ

4.3 Phối hợp với Phòng Tổ chức – Hành chính

- Phối hợp với Phòng TC-HC thực hiện việc thanh toán lương, các chế độ BHXH, BHYT kịp thời đúng quy định

- Phối hợp với Phòng TC-HC để kiểm soát các chi phí văn phòng gồm: chi phí điện thoại, điện sinh hoạt, văn phòng phẩm, xăng xe, hội nghị hội thảo và các chi phí văn phòng khác…

- Phối hợp với phòng TC-HC trong công tác tuyển dụng, đạo tạo, bổ nhiệm, điều chuyển nhân viên khối tài chính kế toán

4.4 Phối hợp với các Văn phòng Đảng Đoàn

- Phối hợp với văn phòng Đảng đoàn để thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của người cán bộ nhân viên trong văn phòng CFO Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ nhân viên

Trang 8

- Xây dựng và đẩy mạnh các công tác chính trị Đảng, công tác Đoàn thanh niên, công tác Công đoàn, phụ nữ; công tác chính trị tư tưởng; công tác tuyên truyền giáo dục; công tác thi đua lao động sản xuất

4.5 Phối hợp với các dự án trực thuộc

- Phối hợp với các dự án trong việc lập kế hoạch tài chính dự án, dự trù cấp kinh phí dự án, giải ngân cho dự án, điều chuyển dòng tiền của dự án

- Phối hợp với các dự án trong việc kiểm soát thực hiện kế hoạch chi tiêu tại dự án, kế hoạch thu hồi vốn, kế hoạch chi phí của dự án

Điều 5: Phối hợp với các Công thành viên

- Phối hợp với các công ty thành viên trong việc triển khai thực hiện chiến lược tài chính theo định hướng của chiến lược hệ thống

- Phối hợp công ty thành viên trong việc điều phối các dòng tiền để đảm bảo kế hoạch tài chính các công ty, sử dụng các nguồn tài chính toàn hệ thống hiệu quả an toàn nhất

- Phối hợp các công ty thành viên trong việc quản trị rủi ro hệ thống tài chính, đầu tư tài chính, kiểm soát tài chính nội bộ

- Phối hợp các công ty thành viên để thống nhất trong việc quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, quan hệ với các đối tác chiến lược, các nhà đầu tư và các định chế tài chính qua đó phát huy sức mạnh hệ thống để có được các điều khoản có lợi nhất cho hệ thống

CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ HỌP GIAO BAN, BÁO CÁO, CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA Điều 6 Quy định họp giao ban, báo cáo.

6.1 Quy định họp giao ban

Để nhằm mục đích thực hiện tốt công tác điều hành công việc, việc họp giao ban thực hiện theo các quy định sau:

- Họp giao ban thường xuyên, đột xuất: Khi thấy cần thiết Giám đốc tài chính chủ động triệu tập các cuộc họp với nội bộ văn phòng CFO, họp với các cá nhân, trung tâm, phòng ban, Công

ty thành viên để giải quyết các công việc liên quan đến việc điều phối tài chính dòng tiền, thực hiện các nghiệp vụ tài chính và các công tác tài chính khác nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và chỉ đạo của ban TGĐ

- Họp giao ban định kỳ tuần, tháng, quý: Thực hiện theo quy định của công ty

- Họp giao ban ngành dọc: Do Giám đốc tài chính chủ trì và được hiện định kỳ hàng đầu mỗi quý, văn phòng CFO chủ động lên kế hoạch, nội dung và thời gian cuộc họp để thông báo cho các Công ty thành viên

6.2 Chế độ báo cáo:

Trang 9

Phòng tài chính kế toán và các phòng ban chức năng, các trung tâm và các Công ty thành viên thực chế độ gửi báo cáo cho văn phòng CFO theo những mẫu báo cáo do văn phòng CFO thiết lập và ban hành

* Báo cáo định kỳ:

- Báo cáo tuần

- Báo cáo quý

- Báo cáo tháng

- Báo cáo năm

* Báo cáo đột xuất:

- Theo yêu cầu, nội dung cụ thể (thời gian, nội dung và mẫu biểu sẽ có quy định cụ thể)

Điều 7 Công tác kiểm tra, thanh tra.

- Văn phòng CFO được quyền định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra các cá nhân, các phòng ban chức năng, các trung tâm, các dự án, các Công ty thành viên về việc thực hiện các kế hoạch tài chính cũng như bất kể một hoạt động, nghiệp vụ nào liên quan đến tài chính mà ban TGĐ hoặc văn phòng CFO cho rằng cần thiết

- Việc kiểm tra, thanh tra sẽ được thực hiện theo những trình tự thủ tục đảm bảo tính khách quan, đúng người, đúng việc, đúng quy định của công ty và không trái các quy định của pháp luật

- Việc kiểm tra, thanh tra do ban TGĐ hoặc Giám đốc tài chính ký quyết định, văn phòng CFO thực hiện và phối hợp với các đơn vị liên quan

- Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, thanh tra Văn phòng CFO có trách nhiệm lập báo cáo đầy

đủ về kết quả, nội dung đã kiểm tra, thanh tra gửi lên Ban TGĐ và các đơn vị liên quan để thực hiện các nội dung đã được kiểm tra, thanh tra

CHƯƠNG VI CÁC CHẾ ĐỘ QUYỀN LỢI

Điều 8: Các chế độ quyền lợi

8.1 Chế độ làm việc của Văn phòng CFO

- Thời gian, chế độ làm việc, đi công tác tuân thủ theo nội quy, quy định của Công ty

8.2 Công văn, tài liệu, hồ sơ

- Quản lý công văn đi và đến theo quy định của Công ty

- Quản lý hồ sơ, chứng từ theo quy định của Nhà nước

8.3 Dụng cụ, trang thiết bị làm việc

Trang 10

- Các cá nhân đều được trang bị tài sản, thiết bị văn phòng để làm việc nên phải chịu trách nhiệm giữa gìn, bảo vệ các thiết bị, dụng cụ được giao

- Trong trường hợp làm mất, làm hỏng cá nhân chịu trách nhiệm bồi hoàn thiệt hại quy định của Công ty

8.4 Chế độ công tác phí, chi phí điện thoại

- Chế độ công tác phí, chi phí điện thoại tuân theo các quy định về chế độ công tác phí của Công ty

- Trường hợp đi nộp tiền hoặc rút tiền cần có phương tiện đưa đón để đảm bảo an toàn cho người và tài sản

8.5 Chế độ nghỉ phép, nghỉ theo chế độ và nghỉ không lương

- Thực hiện theo quy định của Công ty về việc xin nghỉ phép, nghỉ theo chế độ và nghỉ không lương

CHƯƠNG VII KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT

Điều 9: Chế độ thi đua, khen thưởng, kỷ luật

- Tuân theo Quy chế khen thưởng kỷ luật của Công ty

- Các hình thức và quy trình xét kỷ luật thực hiện theo Quy chế của Công ty

- Văn phòng CFO bình xét thi đua thực hiện theo quy chế bình xét thi đua của Công ty

CHƯƠNG VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10: Điều khoản thi hành

Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, phổ biến, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này

Các cán bộ nhân viên Văn phòng CFO, các cá nhân và đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này

Tùy theo điều kiện hoạt động cụ thể của Văn phòng CFO quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung Quy chế do Giám đốc tài chính sửa đổi bổ sung và đệ trình Tổng giám đốc phê duyệt thông qua

Quy chế này gồm 9 trang, Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký

Văn phòng CFO

Ngày đăng: 28/09/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w