1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ câu hỏi và đáp án thi Máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính _ 3000 Kw) - Phần 2

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 771,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất Công suất máy chính > 3000 Kw - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớnhttp://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may

Trang 1

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 1/40

RSS FEED

(HTTP://KYSUMAYTAUTHUY.BL OGSPOT.COM/FEEDS/POSTS/D EFAULT) TWITTER

(HTTP://TWITTER.COM/YOUR_ USERNAME)

Vươn ra biển lớn

(http://kysumaytauthuy.blogs

pot com/)

TRANG CHỦ (HTTP://KYSUMAYTAUTHUY.BLOGSPOT.COM/)

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng

nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html)

7:36 PM Popeye Sailor

jotp9pAGOxc/VbrkIFj4XCI/AAAAAAAAACg/

(http://2.bp.blogspot.com/-QYlRhdhekrg/s1600/14.jpg)

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/0 7/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html)

Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riên (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui- trinh-van-hanh-may-loc-dau-lo-sj10t.html)

Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên tàu thủy

may-en.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui-trinh-van-hanh-may-phat-ien-Quy trình vận hành máy phát điện sự cố (Emergency Generator) trên tàu thủy (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui-trinh-van- hanh-may-phat-ien-su-co.html)

Quy trình vận hành xuồng cứu sinh trên tàu thủy

sinh-a.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/quitrinh-van-hanh-xuong-cua-Câu 46: Khi tàu hoạt động trong điều kiện khai thác đặc biệt(thời tiết xấu, băng giá, vùng nước bẩn hoặc vùng nước nông),máy trưởng cần chú ý đến những gì để bảo đảm an toàn chothuyền viên, tàu và hàng hóa?

Yêu cầu:

- Xác định đây là một hoạt động của tàu trong trạng thái nguy hiểm Nắm

được những khó khăn và dự kiến được những hậu quả có thể xảy ra khi tàu

hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu, băng giá, vùng nước bẩn hoặc vùng

nước nông

- Nắm được đặc điểm công tác của các thiết bị buồng máy

- Nắm được nguyên tắc bố trí ca trực theo qui định của công ước quốc tế

STCW

(#) (#) (#) (#

(#) (#)

Search

TOTAL PAGEVIEWS

SERIES VIDEOS CHUYÊN NGÀNH

Máy lau sàn nhà xưởng công nghiệp Fiorentini

Xuất xứ: italy Bảo hành: 24t Bền bỉ,mạnh mẽ theo thời gian 0901.89.69.79

3 6 3 0 7

Trang 2

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 2/40

Hướng dẫn trả lời:

- Chế độ tàu hoạt động trong điều kiện khai thác đặc biệt (thời tiết xấu, băng

giá, vùng nước bẩn hoặc vùng nước nông) là hoạt động của tàu trong trạng

thái nguy hiểm (Critical Shipboard Operation), đòi hỏi các trang thiết bị luôn

ở trạng thái kỹ thuật tốt, độ tin cậy cao và đặc biệt là sự cẩn trọng của người

vận hành, điều khiển Trong hệ thống quản lý an toàn đối với một tàu cụ thể

có quy trình hướng dẫn thực hiện cho các bộ phận để bảo đảm an toàn cho

người, tàu và hàng hóa khi tàu hoạt động trong điều kiện khai thác đặc biệt,

Thuyền trưởng, máy trưởng cần thực hiện nghiêm theo quy trình đã được

hướng dẫn trong hệ thống quản lý an toàn

- Khi tàu hoạt động trong những điều kiện khai thác đặc biệt, máy trưởng cần

điều chỉnh bổ sung nhân lực tăng cường cho việc trực ca buồng máy Ngoài

ra cần chú ý đến điện năng tiêu thụ khi phải chuyển chế độ khai thác, đồng

thời phải lệnh cho các ca trực cần chú ý và thực hiện các công việc cần thiết,

quy định gọi máy trưởng, (ghi sổ lệnh của máy trưởng, các ca trực đọc- ký

xác nhận, ghi vào nhật ký, sổ sách )

- Khi tàu hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu (bão, gió), ngoài việc chọn

chế độ khai thác thích hợp (thường giảm vòng quay khai thác) cần đặc biệt

chú ý:

+ Khả năng bị quá tốc: Thường xảy ra khi tàu chạy Balat

+ Quá tải về mô men hoặc quá tải về nhiệt

+ Các thông số về nhiên liệu, đặc biệt là chất lượng nhiên liệu (Cặn bẩn, nước

lẫn trong nhiên liệu)

+ Các thông số về dầu bôi trơn, đặc biệt là mức dầu trong két chứa (Sump

tank)

+ Hệ thống nước biển và la canh buồng máy

+ Gia cố, chằng buộc các thiết bị, vật tư

+ Tình trạng vỏ tàu

- Khi tàu tàu hoạt động trong điều kiện băng giá cần chú ý:

+ Thử, kiểm tra chắc chắn hệ thống hâm, sấy, sưởi hoạt động tốt

+ Hệ thống làm mát bằng nước biển có thể bị tắc do băng đá, nhất là hộp van

thông biển: Cần chuẩn bị sẵn sàng thiết bị xông hơi khi cần thiết

+ Chân vịt có thể bị mẻ vỡ hoặc biến dạng do va phải băng đá làm mất cân

bằng, gây rung động: Cần sẵn sàng giảm máy khi cần thiết

+ Các đường ống nước trên boong có thể bị vỡ do đóng băng bên trong: Cần

xả hết nước trong ống trước khi tàu vào vùng băng giá Chú ý ống nước

ngọt từ két mũi về buồng máy

+ Các thiết bị thủy lực trên boong có thể bị hư hỏng do băng đá làm hỏng các

phớt làm kín khi khởi động thiết bị hoặc dầu thủy lực bị đông đặc Hâm,

sấy dầu

- Khi tàu hoạt động trong vùng nước bẩn hoặc vùng nước nông:

+ Tắc bẩn các sinh hàn làm mát, van thông biển, lọc nước biển

+ Khi tàu vào vùng nước nông cần chú ý theo dõi tải máy chính, sẵn sàng

giảm máy khi cần thiết, đề phòng mắc cạn

-

-Câu 47: Khi tàu chạy trong khu vực tầm nhìn hạn chế, vùng nhiều tàu

bè qua lại, máy trưởng chú ý đến những gì để bảo đảm an toàncho thuyền viên, tàu và hàng hóa?

Yêu cầu:

- Xác định đây là một hoạt động của tàu trong trạng thái nguy hiểm Nắm

được những khó khăn và dự kiến được những hậu quả có thể xảy ra khi tàu

hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau.html)

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC B…

DANH MỤC BÀI VIẾT

TRANG CHỦ (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/TRA NG%20CHU%CC%89) (49)

CHIA SẺ KINH NGHIỆM (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/CHIA

%20SE%CC%89%20KINH%20NGHI%C3%8A%CC

%A3M) (19) FORM - MẪU - TÀI LIỆU (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/FOR M%20-%20M%C3%82%CC%83U%20-

%20TA%CC%80I%20LI%C3%8A%CC%A3U) (16) VẬN HÀNH - BẢO DƯỠNG

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/V%C 3%82%CC%A3N%20HA%CC%80NH%20-

%20BA%CC%89O%20D%C6%AF%C6%A0%CC%8 3NG) (13)

VIDEOS CHUYÊN NGÀNH (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/VIDE OS%20CHUY%C3%8AN%20NGA%CC%80NH) (1)

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi- va-ap-thi-may-truong-tau_30.html)

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 Quy trình vận hành m

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi- va-ap-thi-may-truong-tau.html)

Trang 3

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 3/40

hoạt động trong khu vực tầm nhìn hạn chế, vùng nhiều tàu bè qua lại

- Nắm được nguyên tắc thực hiện ca trực theo qui định của công ước quốc tế

STCW

Hướng dẫn trả lời:

- Chế độ tàu hoạt động trong vực tầm nhìn hạn chế, vùng nhiều tàu bè qua lại

là hoạt động của tàu trong trạng thái nguy hiểm (Critical Shipboard

Operation), đòi hỏi các trang thiết bị luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, độ tin cậy

cao và đặc biệt là sự cẩn trọng của người vận hành, điều khiển Trong hệ

thống quản lý an toàn đối với một tàu cụ thể có quy trình hướng dẫn thực hiện

cho các bộ phận để bảo đảm an toàn cho người, tàu và hàng hóa khi tàu hoạt

động trong điều kiện khai thác đặc biệt, Thuyền trưởng, máy trưởng cần thực

hiện nghiêm theo quy trình đã được hướng dẫn trong hệ thống quản lý an

toàn

- Khi tầm nhìn bị hạn chế, máy trưởng cần chú ý:

+ Điều chỉnh nhân lực trực ca khi cần thiết và Máy trưởng phái có mặt ở

buồng máy khi có yêu cầu

+ Máy chính sẵn sàng làm việc ở công suất lớn nhất có thể

+ Khí nén hoặc hơi luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ cho các tín hiệu âm thanh

vào bất kỳ lúc nào khi buồng lái yêu cầu để thay đổi tốc độ hoặc hướng tàu

+ Các máy móc phụ dùng trong quá trình ma-nơ phải luôn ở trạng thái sẵn

sàng

- Khi tàu hành trình trong khu vực nhiều tàu bè qua lại, máy trưởng cần chú ý:

+ Điều chỉnh nhân lực trực ca khi cần thiết và Máy trưởng phái có mặt ở

buồng máy khi có yêu cầu

+ Máy chính sẵn sàng làm việc ở công suất lớn nhất có thể

+ Tất cả các máy móc liên quan tới việc điều động tàu có thể phải chuyển

sang chế độ điều động bằng tay ngay lập tức

+ Công suất điện dự trữ có thể cung cấp đủ cho máy lái và các yêu cầu khác

trong khi điều động

+ Máy lái sự cố và các thiết bị phụ khác phải sẵn sàng hoạt động ngay lập tức

-Trình bày quy trình và chú ý cơ bản khi tháo, bảo dưỡng, lắp lại các chi tiết

chính như: nắp xi lanh, các chi tiết nhóm piston – biên, sơ my xi lanh, các bạc

trục, bạc biên… của đơn vị xi lanh động cơ 4 kỳ

-Công việc đo đạc, kiểm tra vết nứt và các khuyết tật của chi tiết Đánh giá

kết quả đo, kiểm tra các chi tiết

Hướng dẫn trả lời:

Quy trình tháo, bảo dưỡng một đơn vị xi lanh máy chính 4 kỳ:

1-Công tác chuẩn bị : là yếu tố quan trọng nhất

Ø Đọc, tìm hiểu kỹ hướng dẫn tháo, kiểm tra, lắp các chi tiết của hãng chế

tạo Các tiêu chuẩn kỹ thuật

Ø Photo bản vẽ hướng dẫn, số liệu kỹ thuật kiểm tra- tháo-lắp, kết cấu, vật

tư cần thay mới… để tham khảo trong khi thưc hiện

Ø Chuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng ở trạng thái

tốt

Ø Chuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ đo chuyên dùng ở trạng thái tốt,

chú ý mặt bằng, không gian, các thiết bị đánh dấu, máy via, thiết bịnâng, khí nén dịch vụ, palăng, maní, dây treo- buộc, thiết bị kê, cố định

an toàn, chiếu sáng, thùng chứa cặn, chậu rửa, máy mài vệ sinh, kiểmtra vết nứt (Micro check color), pan me, dây chì…

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/12/bo-cau-hoi-va-ap-thi-sy- quan-quan-ly.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2016/02/nghia-vu-va-trach-nhiem- cua-thuyen.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/08/qui-trinh-van-hanh-may- loc-dau-fo-do.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau_84.html)

Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riêng Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên

Bộ câu hỏi và đáp án thi sỹ quan quản lý tàu hạng nhất (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/12/bo- cau-hoi-va-ap-thi-sy-quan-quan-ly.html)

BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI MÁY TRƯỞNG TÀU HẠNG NHẤT (TRỌN BỘ) SERISE VIDEOS QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC BUỒNG MÁY Một

số

Nghĩa vụ và trách nhiệm của thuyền trưởng (Captain/ Master) trên tàu thủy

va-trach-nhiem-cua-thuyen.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2016/02/nghia-vu-Chào các bạn! Thuyền trưởng là người có quyền lực cao nhất tàu, là người đại diện hợp pháp cho chủ tàu Vậy thuyền trưởng có những nghĩa

Qui trình vận hành máy lọc dầu F.O & D.O Mitshubishi type SJ-16T.

van-hanh-may-loc-dau-fo-do.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/08/qui-trinh-Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riên g Quy trình chạy Sewage Treatment Unit trên tàu thủy

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 3 (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi- va-ap-thi-may-truong-tau_84.html)

Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 Bộ câu hỏi

và đáp a

Trang 4

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 4/40

Ø Chuẩn bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng dự trữ cần thiết để thay thế phải đầy

đủ, ở trạng thái tốt

Ø Kế hoạch thực hiện: thời gian, tiến độ, họp an toàn trước khi thực hiện,

nhân lực, phân công nhiệm vụ, kỹ năng làm việc nhóm, phối hợp cácnhóm làm việc: trên- dưới, thống nhất các hiệu lệnh, thông tin, an toàn,quy định bảo hộ lao động khi làm việc…

2-Tháo,vệ sinh, kiểm tra, thay các chi tiết, lắp lại

Cần chú ý các yếu tố sau:

Ø Nắp xi lanh: đánh dấu các đai ốc, bulong quan trọng, lực tháo, áp suất

thủy lực tháo/ lắp, thứ tự tháo Kiểm tra vết nứt, thử kín, rà các mặt lắpráp, các gioăng làm kín phải thay

Ø Piston: vệ sinh buồng đốt trước khi rút piston, ta rô ren lỗ lắp bulong

cẩu piston, kiểm tra đo các kích thước piston, sec măng, vành trượt, ắcpiston- bạc ắc, lỗ ắc- nắp lỗ ắc, độ đổ piston (đâm biên), gioăng làmkín dầu làm mát đỉnh piston, bu lông liên kết đỉnh, phanh hãm bulong

Ø Sơ mi xilanh: Đo kích thước sơmi xi lanh (vị trí đo, độ côn - ôvan, đánh

dấu vị trí trước khi rút, vệ sinh block vị trí lắp gioăng kín nước làmmát, lắp gioăng kín nước, ép sơ mi, đo kiểm tra sự thay đổi kích thước

sơ mi ở vị trí lắp gioăng nước trước/sau khi ép sơ mi vào block

Ø Bạc biên: Kiểm tra bề mặt, độ mài mòn, khe hở dầu

Ø Bulong biên: kiểm tra vết nứt, độ dãn dài (áp suất xiết), lực tháo lắp

bulong bạc biên

Ø Cổ biên: Kích thước cổ biên- bề mặt, mài mòn, độ côn, ô van

Ø Bạc trục: Chú ý cách tháo/ lắp theo chỉ dẫn, chiều hướng Kiểm tra bề

mặt, độ mài mòn, cách kiểm tra khe hở dầu Lực tháo lắp bulong bạctrục

Ø Cổ Trục: Kích thước cổ trục nếu đo được, đo độ thẳng tâm-bề mặt- độ

tròn, mài mòn, độ côn, ô van

Ø Độ co bóp trục khuỷu

Ø Lập hồ sơ kỹ thuật, số liệu đo kiểm tra sau khi lắp, chạy thử, đánh giá

với tiêu chuẩn kỹ thuật, lưu, báo cáo

Ø Làm Báo cáo hoàn thành hạng mục theo CMS (Chief Engineer’s

Survey Report) Trình PKT công ty, Đăng kiểm -

-Câu 49 Hãy nêu quy trình tháo, bảo dưỡng một đơn vị xi lanh máy chính

2 kỳ quét thẳng có pa tanh bàn trượt

Yêu cầu:

-Trình bày quy trình và chú ý cơ bản khi tháo, bảo dưỡng, lắp lại các chi tiết

chính như: supap xả, nắp xi lanh, các chi tiết nhóm piston - cán-bộ làm kín

cán, đầu chữ thập, bạc đầu chữ thập, bạc bàn trượt-bàn trượt, sơ my xi lanh,

biên, bạc biên-cổ biên, bạc trục- cổ trục, … của đơn vị xi lanh động cơ 2 kỳ

quét thẳng có patanh bàn trượt

-Công việc đo đạc, kiểm tra vết nứt và các khuyết tật của chi tiết Đánh giá

kết quả đo, kiểm tra các chi tiết

Hướng dẫn trả lời:

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2016/02/nghia-vu-va-trach-nhiem- cua-thuy-thu-ab.html)

su-dung-may-phan-ly-dau-nuoc.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/quy-trinh-(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/qui-trinh-van-hanh-may- phat-ien-may-en.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/12/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau.html)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của thủy thủ (AB/ Able Seaman) trên tàu thủy

va-trach-nhiem-cua-thuy-thu-ab.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2016/02/nghia-vu-Chào các bạn! Hôm nay mình xin được giới thiệu tới các ban nghĩa vụ và trách nhiệm của thủy thủ trên tàu Nghĩa vụ và trách nhiệm gồ

Quy trình vận hành máy phân ly dầu nước loại HMS-100 (Oily Water Separator) trên tàu thủy (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/quy-trinh- su-dung-may-phan-ly-dau-nuoc.html)

Bộ câ Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riên Quy trình vận hành máy phát điện (máy

Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên tàu thủy

van-hanh-may-phat-ien-may-en.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui-trinh-Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riêng Quy trình vận hành máy chưng cất nước ngọt (Fres

BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI MÁY TRƯỞNG TÀU HẠNG NHẤT (TRỌN BỘ)

va-ap-thi-may-truong-tau.html)

(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/12/bo-cau-hoi-SERISE VIDEOS QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC BUỒNG MÁY Một số nét khái quát về công ước lao động hàng hải 2006 (MLC 2006) N

Trang 5

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 5/40

Quy trình tháo, bảo dưỡng1 đơn vị xi lanh máy chính 2 kỳ quét thẳng có pa

tanh bàn trượt:

1-Công tác chuẩn bị: là yếu tố quan trọng nhất

ØĐọc, tìm hiểu kỹ hướng dẫn tháo, kiểm tra, lắp các chi tiết của hãng chế

tạo Các tiêu chuẩn kỹ thuật

ØPhoto bản vẽ hướng dẫn, số liệu kỹ thuật kiểm tra- tháo-lắp, kết cấu, vật tư

cần thay mới… để tham khảo trong khi thực hiện

ØChuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng ở trạng thái tốt

ØChuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ đo chuyên dùng ở trạng thái tốt, chú ý

mặt bằng, không gian, các thiết bị đánh dấu, máy via, thiết bị nâng, khí nén

dịch vụ, palăng, maní, dây treo- buộc, thiết bị kê, cố định an toàn, chiếu

sáng, thùng chứa cặn, chậu rửa, máy mài vệ sinh, kiểm tra vết nứt (Micro

check color), pan me, dây chì…

ØChuẩn bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng dự trữ cần thiết để thay thế phải đầy đủ,

ở trạng thái tốt

ØKế hoạch thực hiện: thời gian, tiến độ, họp an toàn trước khi thực hiện,

nhân lực, phân công nhiệm vụ, kỹ năng làm việc nhóm, phối hợp các nhóm

làm việc: trên- dưới, thống nhất các hiệu lệnh, thông tin, an toàn, quy định

bảo hộ lao động khi làm việc…

2-Tháo,vệ sinh, kiểm tra, thay các chi tiết, lắp lại

Cần chú ý các yếu tố sau:

Ø Supap xả: mài rà nấm-xe độ mài mòn, góc mài- thử kín, bộ làm kín cán su

pap, xilanh khí lò xo, các van an toàn, các van 1 chiều, kích thước lắpláp

Ø Nắp xi lanh: đánh dấu các đai ốc, bulong quan trọng, lực tháo, áp suất thủy

lực tháo/ lắp, thứ tự tháo Kiểm tra vết nứt, thử kín, rà các mặt lắp ráp, cácgioăng làm kín phải thay

Ø Piston: vệ sinh buồng đốt trước khi rút piston, ta rô ren lỗ lắp bulong cẩu

piston, kiểm tra đo các kích thước piston, sec măng, gioăng làm kín dầulàm mát đỉnh piston, bu lông liên kết đỉnh, phanh hãm bu long

Ø Cán piston-Bộ làm kín: Kích thước cán, khe hở vòng làm kín, độ mài mòn

vành làm kín

Ø Cách tháo/ lắp ống lồng dầu làm mát piston

Ø Sơ mi xilanh: Đo kích thước sơmi xi lanh (vị trí đo, độ côn - ôvan, đánh

dấu vị trí trước khi rút, vệ sinh block vị trí lắp gioăng kín nước làm mát,lắp gioăng kín nước, ép sơ mi, đo kiểm tra sự thay đổi kích thước sơ mi ở

vị trí lắp gioăng nước trước/sau khi ép sơ mi vào block

Ø Cách đo kiểm tra khe hở bạc bàn trượt Mặt bàn trượt

Ø Đầu chữ thập: kích thước, bề mặt đầu chữ thập, bề mặt- khe hở dầu bạc

chữ thập

Ø Cách tháo/ lắp biên, bạc biên

Ø Bạc biên: Kiểm tra bề mặt, độ mài mòn, khe hở dầu

Ø Bulong biên: kiểm tra vết nứt, độ dãn dài (áp suất xiết), lực tháo lắp bulong

bạc biên

Ø Cổ biên: Kích thước cổ biên- bề mặt, mài mòn, độ côn, ô van

Ø Bạc trục: Chú ý cách tháo/ lắp theo chỉ dẫn, chiều hướng Kiểm tra bề mặt,

độ mài mòn, cách kiểm tra khe hở dầu Lực tháo lắp bulong bạc trục

Ø Cổ Trục: Kích thước cổ trục nếu đo được, đo độ thẳng tâm-bề mặt- độ tròn,

mài mòn, độ côn, ô van

Ø Độ co bóp trục khuỷu

Trang 6

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 6/40

Ø Lập hồ sơ kỹ thuật, số liệu đo kiểm tra sau khi lắp, chạy thử, đánh giá với

tiêu chuẩn kỹ thuật, lưu, báo cáo

Ø Làm Báo cáo hoàn thành hạng mục theo CMS (Chief Engineer’s Survey

Report) Trình PKT công ty, Đăng kiểm để xác nhận hạng mục CMS đãkiểm tra

-Câu 50 Hãy nêu quy trình tháo, bảo dưỡng một diesel lai máy phát điện

1-Công việc chuẩn bị: là yếu tố quan trọng nhất

ØĐọc, tìm hiểu kỹ hướng dẫn tháo, kiểm tra, lắp các chi tiết của hãng chế

tạo Các tiêu chuẩn kỹ thuật, lắp ráp

ØXác định chế độ bảo dưỡng sửa chữa: theo giờ hoạt động/ hư hỏng / sự cố?

ØPhoto bản vẽ hướng dẫn, số liệu kỹ thuật kiểm tra- tháo-lắp, kết cấu, vật tư

cần thay mới… để tham khảo trong khi thực hiện

ØChuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng ở trạng thái tốt,

cờ lê lực,…

ØChuẩn đầy đủ, kiểm tra các dụng cụ đo chuyên dùng ở trạng thái tốt, chú ý

mặt bằng, không gian, các thiết bị đánh dấu, máy via, thiết bị nâng, khí nén

dịch vụ, palăng, maní, dây treo- buộc, thiết bị kê, cố định an toàn, chiếu

sáng, thùng chứa cặn, chậu rửa, máy mài vệ sinh, kiểm tra vết nứt (Micro

check color), pan me, dây chì…

ØCảnh báo máy đang bảo dưỡng

ØChuẩn bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng dự trữ cần thiết để thay thế phải đầy đủ,

ở trạng thái tốt

ØKế hoạch thực hiện: thời gian, tiến độ, họp an toàn trước khi thực hiện,

nhân lực, phân công nhiệm vụ, kỹ năng làm việc nhóm, phối hợp đồng bộ

các nhóm làm việc, tránh chồng chéo, quy định bảo hộ lao động khi làm

việc…

2-Tháo,vệ sinh, kiểm tra, thay các chi tiết, lắp lại

Cần chú ý các yếu tố sau:

Ø Đo độ co bóp trục khuỷu trước và sau khi tháo tách bích liên kết máy

phát điện, chú ý loại khớp nối cứng/ nối mềm, máy phát1 bệ đỡ /2 bệ

đỡ Lập bảng số liệu

Ø Nắp xi lanh: đánh dấu các đai ốc, bulong quan trọng, lực tháo, áp suất

thủy lực tháo/ lắp, thứ tự tháo Kiểm tra vết nứt, thử thủy lực khoanglàm mát, rà các mặt lắp ráp, các gioăng làm kín phải thay

Ø Chú ý các nấm/ đế supap hut /xả, ống dìu, phớt làm kín, chiều xoắn lò

xo

Ø Piston-biên: vệ sinh buồng đốt trước khi rút piston-biên, ta rô ren lỗ lắp

bulong cẩu piston, kiểm tra đo các kích thước piston, sec măng, vànhtrượt, ắc piston- bạc ắc, lỗ ắc- nắp lỗ ắc, độ đổ piston (đâm biên),

Ø Sơ mi xilanh: Đo kích thước sơmi xi lanh (vị trí đo, độ côn - ôvan, đánh

dấu vị trí trước khi rút, vệ sinh block vị trí lắp gioăng kín nước làmmát, lắp gioăng kín nước Chú ý khi ép sơ mi tránh bị nứt vai sơ mi dosai cách gá ép Đo kiểm tra sự thay đổi kích thước sơ mi ở vị trí lắpgioăng nước trước/sau khi ép sơ mi vào block

Ø Bạc biên: Kiểm tra bề mặt, độ mài mòn, khe hở dầu

Ø Bulong biên: kiểm tra vết nứt, độ dãn dài (áp suất xiết), lực tháo lắp

bulong bạc biên

Trang 7

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 7/40

Ø Cổ biên: Kích thước cổ biên- bề mặt, mài mòn, độ côn, ô van

Ø Tay biên: chú ý độ song song lỗ biên-lỗ ắc, độ tròn của lỗ

Ø Đánh dấu bánh răng cam nhiên liệu, phối khí nếu lật block

Ø Chú ý hệ cam/ con đội, góc phun sớm

Ø Bạc trục: Chú ý cách tháo/ lắp theo chỉ dẫn, chiều hướng Kiểm tra bề

mặt, độ mài mòn, cách kiểm tra khe hở dầu Lực tháo lắp bulông bạctrục

Ø Cổ Trục: Kích thước cổ trục nếu đo được, đo độ thẳng tâm-bề mặt- độ

tròn, mài mòn, độ côn, ô van

Ø Độ co bóp trục khuỷu trước/ sau khi lắp nhóm piston biên

Ø Lắp đúng ống phun dầu bôi trơn sơ mi xilanh

Ø Thử kín hệ làm mát trước khi nạp dầu nhờn các te

Ø Lập hồ sơ kỹ thuật, số liệu đo, so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuât, đánh

giá, đưa ra phương án thay thế, sửa chữa

Ø Lập hồ sơ kỹ thuật, số liệu đo kiểm tra sau khi lắp, chạy thử, đánh giá

với tiêu chuẩn kỹ thuật, lưu, báo cáo

Ø Làm Báo cáo hoàn thành hạng mục theo CMS (Chief Engineer’s

Survey Report) Trình PKT công ty, Đăng kiểm -

-Câu 51: Kiểm tra lực xiết các bu lông chính của máy chính (holding

down, bolt, chock bolt, tie bolt/stay bolt) như thế nào? Nếu các

bu long bị nới lỏng hoặc không đủ lực xiết thì ảnh hưởng gì tới

sự làm việc của động cơ

Yêu cầu:

- Nắm được các loại bu lông liên kết cơ bản của máy chính

- Nắm được quy trình kiểm tra và xiết lại các bu lông liên kết máy chính

Hướng dẫn trả lời:

- Các loại bu lông liên kết cơ bản máy chính:

+ Bu lông liên kết toàn khung máy chính (tie bolt/stay bolts)

+ Bu lông liên kết máy với đà tàu (holding down bolts, chock bolts)

- Cách kiểm tra:

+ Định kỳ kiểm tra: được quy định bởi hãng chế tạo theo giờ công tác kể từ

khi lắp đặt xuống tàu : 500h, 1000h, 8000h, 16000h

+ Đánh dấu vị trí xiết hiện tại của các bu lông-đai ốc

+ Sử dụng cờ lê lực hoặc các thiết bị thủy lực để xiết lại các bu lông theo

đúng lực quy định

+ Đối với loại xiết bằng thủy lực thì kiẻm tra áp suất nới lỏng, sau đó nâng áp

suất xiết tới mức quy định

+ Thứ tự xiết lại các bu lông phải theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo

+ Lập sơ đồ vị trí các bu lông để xiết theo thư tự và các số liệu áp suất nới

lỏng, lực xiết, góc xoay so với ban đầu

+ Đánh giá mức độ nới lỏng để tiếp tục theo dõi

Ø Nếu các bu lông liên kết cơ bản của máy chính bị nới lỏng sẽ gây nên sự

rung động lớn của động cơ với bệ máy hoặc sự dao động lớn giữa cácphần của động cơ, có thể gây lên hỏng vỡ, nứt, gãy các chi tiết của động

cơ hoặc hệ trục

Trang 8

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 8/40

-

-Câu 52: Ở những động cơ cỡ lớn truyền động trục cam bằng xích, việc điều

độ căng của xích nhằm mục đích gì? Nêu qui trình điều chỉnh sức căng

của một xích cam cụ thể

Yêu cầu:

- Nắm được sơ đồ về nguyên tắc dẫn động trục cam bằng xích

- Nắm được vai trò của trục cam

- Nắm được quy trình điều chỉnh sức căng của một xích cam cụ thể

Hướng dẫn trả lời:

- Những động cơ cỡ lớn có chiều cao lớn, trục cam của động cơ thường được dẫn động

bằng xích

- Trục cam của động cơ nhằm điều khiển các quá trình cấp nhiên liệu, quá trình trao đổi

khí và phân phối khí khởi động cơ

- Xích cam bị chùng có thể gây ra các hiện tượng:

+ Làm sai lệch góc phun sớm nhiên liệu

+ Làm sai lệch thời điểm đóng mở các xupap và góc cấp khí khởi động

+ Làm hư hỏng xích cam do va đập với phần dẫn hướng xích cam

Việc điều chỉnh độ căng của xích cam nhằm khắc phục các hiện tượng trên

Câu 53: Hãy nêu quy trình kiểm tra định kỳ nồi hơi

Yêu cầu: Trình bày các bước thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ nồi hơi.

Hướng dẫn trả lời:

ØKiểm tra định kỳ nồi hơi được thực hiện 5 năm/ lần Chu ky kiểm tra định kỳ nồi hơi

trùng với chu kỳ kiêm tra định kỳ của tàu

ØKiểm tra định kỳ nồi hơi nhằm mục đích duy trì nồi hơi luôn trong trạng thái hoạt

động an toàn, kinh tế

Quy trình kiểm tra định kỳ nồi hơi gồm các bước sau:

ü Vệ sinh, kiểm tra 2 phía bề mặt trao đổi nhiệt nồi hơi

ü Bảo dưỡng, thử kín lại toàn bộ các van chặn, van một chiều trong hệ thống hơi, hệ

thống cấp nước nồi hơi, hệ thống gạn mặt, xả đáy nồi hơi v.v., để đảm bảo các van

này trong trạng thái làm việc tốt

Trang 9

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 9/40

ü Bảo dưỡng lại các đường ống hơi, ống nước và thay thể các ống khác nếu các ống

này không đảm bảo chất lượng;

ü Bảo dưỡng, kiểm tra các thiết bị buồng đốt;

ü Bảo dưỡng các bơm dầu đốt, bơm cấp nước nồi, bơm tuần hoàn và các động cơ điện

lai;

ü Bảo dưỡng, kiểm tra, hiệu chỉnh các van an toàn nồi hơi;

ü Bảo dưỡng, kiểm tra hệ thống tự động và hệ thống bảo vệ cho nồi hơi;

ü Bảo dưỡng, kiểm tra các thiết bị chỉ báo Kiểm tra chuẩn hóa áp kế, cấp GCN

ü Thử thủy lực nồi hơi;

ü Bọc lại cách nhiệt cho các ống hơi, vỏ nồi hơi;

ü Thử hoạt động của nồi hơi ở các chế độ bằng tay và tự động;

ü Thử, kiểm tra các chức năng bảo vệ nồi hơi;

ü Thử áp lực mở van an toàn của nồi hơi;

ü Thử độ kín của các van an toàn, van chặn;

Tất cả các công việc trên được thực hiện dưới sự giám sát của các đăng kiểm viên

Sau khi công việc thử hoàn tất và đảm bảo yêu cầu đối với các nồi hơi thì đăng kiểm sẽ

cấp giấy chứng nhận an toàn để cho phép nồi hơi hoạt động

-Câu 54: Hãy nêu quy trình kiểm tra định kỳ trục chân vịt, bạc trục chân vịt, chân

vịt (loại có then, không có then);

Yêu cầu:

ü Trình bày được quy trình tháo chân vịt, rút trục chân vịt để kiểm tra định kỳ

ü Trình bày quy trình kiểm tra định kỳ chân vịt, bạc trục chân vịt và chân vịt

Hướng dẫn trả lời:

Theo quy định, chu kỳ kiểm tra định kỳ trục chân vịt là 5 năm, trùng với kỳ kiểm

tra trên đà

Kiểm tra định kỳ trục chân vịt: phải rút trục chân vịt, tháo chân vịt ra để kiểm tra

trục chân vịt, bạc trục chân vịt và chân vịt

a Quy trình tháo, kiểm tra chân vịt

- Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng để tháo chân vịt; giá để chân vịt;

- Tháo ốp chắn rác Kiểm tra khe hở bác trục chân vịt đối với loại bạc cao su, nhựa,

gỗ… bôi trơn làm mát bằng nước dưới sự giám sát của Đăng kiểm, KCS, máy trưởng

và bên sửa chữa

- Tháo nắp chụp đầu trục chân vịt Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo đai ốc hãm đầu

trục

- Đo khoảng cách, đánh dấu xác định vị trí hướng trục lỗ côn chân vịt với trục

- Dùng kích thủy lực để tách chân vịt ra khỏi đầu trục chân vịt (có lỗ lắp giắc co nối,

chú ý theo dõi, ghi lại áp suất thủy lực lớn nhất lúc tháo (đặc biệt đối với loại không

then)

- Hạ trục chân vịt xuống giá để vệ sinh, kiểm tra dưới sự giám sát của Đăng kiểm,

KCS, máy trưởng, bên sửa chữa Lập hồ sơ kỹ thuật:

ü Chú ý các O-ring làm kín nước côn chân vịt

ü Vệ sinh, đánh bóng, kiểm tra độ ăn mòn, xâm thực, biến dạng móp méo, sứt mẻ

cánh chân vịt, lập phướng án khắc phục

ü Kiểm tra vết nứt củ cánh chân vịt bằng Micro Check Colour

ü Kiểm tra lỗ côn, độ tiếp xúc với côn trục, rà lại để đạt độ tiếp xúc theo yêu cầu

-Lắp chân vịt ngược với quy trình khi tháo Chú ý quy trình ép côn chân vịt phải được

sự phê duyệt của Đăng kiểm, đặc biệt đối với loại không then Kiểm tra, so sánh

khoảng cách hướng trục của củ chân vịt với trục khi tháo với sau khi lắp

Trang 10

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 10/40

ü Lập hồ sơ kỹ thuật thống nhất các bước chuyển tiếp quy trình có sự giám sát, ký

xác nhận của các bên

b Rút, kiểm tra trục chân vịt

- Tháo các bulông cố định mặt bích tuốc tô nối trục chân vịt với trục trung gian;

- Tháo trục trung gian

- Chuẩn bị giá đỡ trục chân vịt;

- Tháo bộ làm kín cổ trục chân vịt;

- Rút trục chân vịt ra khỏi ổ đỡ trục chân vịt về phía trong buồng máy

- Đưa trục chân vịt vào vị trí giá đỡ trục chân vịt để vệ sinh, kiểm tra, đo… dưới sự

giám sát của Đăng kiểm, KCS, máy trưởng và bên sửa chữa Lập hồ sơ kỹ thuật:

ü Kích thước ống bao, cổ trục, bề mặt, độ mài mòn, đánh giá, lập phương án sửa

chữa

ü Vị trí tiếp xúc với phớt làm kín, tết

ü Kiểm tra độ đồng tâm trên máy tiện

- Lắp trục ngược với quy trình khi tháo Chú ý thay mới các tết, phớt làm kín, phớt dự

trữ phía trước và phía sau theo kết cấu loại trục chân vịt

-Thử kín các phớt làm kín sau khi lắp Đặc biệt chú ý đối với bộ làm kín kiểu simplex,

trục chân vịt được bôi trơn băng dầu;

-Thử kín săm khí làm kín: độ kín của săm, độ đóng kín với cổ trục

ü Lập hồ sơ kỹ thuật thống nhất các bước chuyển tiếp quy trình có sự giám sát, ký

xác nhận của các bên

c Kiểm tra bạc trục chân vịt

- Vệ sinh, kiểm tra dưới sự giám sát của Đăng kiểm, KCS, máy trưởng, bên sửa chữa

Lập hồ sơ kỹ thuật:

ü Bề mặt của bạc trục chân vịt;

ü Đo, kiểm tra kích thước bạc, xác định độ mài mòn, khe hở với cổ trục, đánh giá,

lập phương án sửa chữa

ü Nếu thay bạc trục chân vịt, quy trình gia công, lắp đặt phải được sự phê duyệt và

giám sát của đăng kiểm

ü Lập hồ sơ kỹ thuật thống nhất các bước chuyển tiếp quy trình có sự giám sát, ký

xác nhận của các bên

Chú ý: Đối với loại trục chân vịt được bôi trơn bằng dầu, việc tháo kiểm tra trục chân

vịt định kỳ có thể được Đăng kiểm xem xét miễn giảm qua kết quả kiểm tra phân tích

mẫu dầu bôi trơn (6 tháng/ lần) và số liệu các thông số công tác của hệ trục chân vịt

ü Trình bày được quy trình tháo bánh lái, rút trục bánh lái để kiểm tra định kỳ

ü Trình bày quy trình kiểm tra định kỳ bánh lái, trục bánh lái, bạc trục bánh lái

Hướng dẫn trả lời:

Theo quy định của đăng kiểm, chu kỳ kiểm tra định kỳ hệ bánh lái trục lái là 5 năm

Kiểm tra định kỳ: phải tháo bánh lái, rút trục bánh lái ra để kiểm tra trục bánh lái, bạc

trục bánh lái và bánh lái

a. Quy trình tháo bánh lái ra khỏi ổ đỡ trục bánh lái

ü Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng để tháo bánh lái

ü Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng để tháo trục bánh lái;

ü Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng để tháo bạc trục bánh lái;

ü Chuẩn bị dụng cụ để đo khe hở trục và bạc trục bánh lái;

ü Chuẩn bị giá treo bánh lái, trục bánh lái;

ü Đo, kiểm tra khe hở bạc gót lái

Trang 11

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 11/40

ü Tháo liên kết giữa trục bánh lái với bánh lái và cơ cấu lái;

ü Tháo, đưa bánh lái và trục bánh lái ra khỏi ổ đỡ, chuyển vị trí giá đặt hợp lý

b. Quy trình kiểm tra trục bánh lái, bạc trục bánh lái và bánh lái

- Vệ sinh sạch trục bánh lái, bạc trục bánh lái và bánh lái;

- Kiểm tra trạng thái các bề mặt cổ trục (ống bao), các bạc trục Đo các kích thước,

đánh giá trạng thái kỹ thuật

- Kiểm tra trạng thái của ổ đỡ và đĩa đỡ treo trục lái;

- Kiểm tra đường kính chốt đỡ bánh lái (gót lái)và đường kính trong của bạc chốt đỡ

bánh lái (gót lái), đánh giá trạng thái kỹ thuật

- Kiểm tra độ đồng tâm giữa tâm bạc đỡ trục lái và tâm bạc chốt đỡ bánh lái (gót lái);

- Thử thủy lực bánh lái;

- Đánh giá trạng thái kỹ thuật, thống nhất phương án sửa chữa với sự giám sát và xác

nhận của Đăng kiểm, KCS, máy trưởng, bên sửa chữa

- Lập bảng số liệu các kết quả kiểm tra sau mỗi bước công nghệ với sự giám sát và xác

nhận của Đăng kiểm, KCS, máy trưởng, bên sửa chữa

c. Lắp ráp bánh lái vào bệ

ü Lắp các O-ring làm kín, bôi mỡ bôi trơn vào cổ trục bánh lái, bạc đỡ;

ü Lắp bánh lái trục bánh lai và Đưa bánh lái vào bệ đỡ trục bánh lái;

ü Lắp ráp bệ đỡ treo bánh lái;

ü Lắp ráp liên kết giữa trục bánh lái với cơ cấu lái;

ü Bơm mỡ bôi trơn vào các ổ đớ trục bánh lái;

ü Lập hồ sơ kỹ thuật thống nhất các bước chuyển tiếp quy trình có sự giám sát, ký xác

nhận của các bên

ü Lập hồ sơ kỹ thuật trình đăng kiểm (ít nhất 4 bộ: ĐK, Nhà máy, Chủ tàu, Tàu)

-Câu 56: Khi đo áp suất cháy và áp suất nén của động cơ bằng INDICATOR cần

chú ý gì để có kết quả chính xác Hiệu chỉnh sự đồng đều của các xi lanh

như thế nào để có kết quả tốt?

Yêu cầu:

- Hiểu rõ về đồ thị công chỉ thị, đồ thị khai triển và các thông số đặc trưng;

- Đánh giá công suất chỉ thị xi lanh động cơ;

Hướng dẫn trả lời:

Đo áp suất cháy và áp suất nén của động cơ bằng INDICATOR để có được các số

liệu về áp suất đặc trưng cho quá trình công tác của động cơ Các số liệu đo đạc được

dùng để đánh giá tính chất quá trình cháy và tình trạng kỹ thuật các chi tiết, thiết bị liên

quan Chính vì vậy, cần phải tiến hành đo các số liệu chính xác, phản ánh được tính

chất quá trình cháy và tình trạng kỹ thuật động cơ

Một số lưu ý:

ü Số liệu đo phải kèm theo điều kiện hành hải của con tàu và thời tiết (khí hậu) Chỉ đo

trong điều kiện thời tiết tốt, biển êm Thông báo cho bên boong không thay đổi

hướng đi của tàu

ü Số liệu đo áp suất nén, áp suất cháy cho riêng một xi lanh, kèm theo chỉ số thanh

răng bơm cao áp, nhiệt độ khí xả, và các lưu ý về tình trạng kỹ thuật, góc phun sớm

(nếu có);

ü Chỉ đo ở mức tải và vòng quay khai thác (chế độ khai thác thường xuyên);

ü Chỉ đo ở điều kiện khai thác ổn định; điều kiện đo cho các xi lanh giống nhau; Giữ

nguyên vị trí thanh răng BCA và VIT nếu có thể

ü Các van biệt xả không bị tắc hoặc muội bám gây nghẽn; không có hiện tượng rò lọt

ra ngoài qua ty van biệt xả hoặc đầu nối với Indicator;

ü Cặp xi lanh, piston của Indicator được kiểm tra nhỏ dầu sau mỗi lần đo; lắp lại đúng

ü Chọn độ cứng của lò xo, thang chia, giấy vẽ đúng chủng loại, phù hợp cho động cơ

cần đo

Trang 12

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 12/40

Đánh giá số liệu và hiệu chỉnh:

Số liệu đo của các xi lanh được so sánh với nhau và đánh giá bao gồm áp suất nén,

áp suất cháy, chỉ số thanh răng bơm cao áp, nhiệt độ khí xả và góc phun sớm nhiên liệu

Căn cứ vào lý lịch máy, tình trạng khai thác hiện tại để xác định các giá trị được đánh

giá cao, thấp hay bình thường để hiệu chỉnh lại động cơ nếu cần thiết

Một số trường hợp đánh giá và hiệu chỉnh như sau:

1 Áp suất cháy quá cao

- Góc phun sớm nhiên liệu quá cao, thường kèm theo nhiệt độ khí xả thấp hơn bình

thường, yêu cầu tiếp theo kiểm tra, hiệu chỉnh góc phun sớm;

- Lượng nhiên liệu lớn hơn các xi lanh khác, thường kèm theo nhiệt độ khí xả cao hơn

bình thường, yêu cầu tiếp theo kiểm tra và hiệu chỉnh lại chỉ số thanh răng bơm cao áp

của xi lanh đó;

2 Áp suất cháy quá thấp

- Góc phun sớm nhiên liệu quá muộn, thường kèm theo nhiệt độ khí xả cao hơn bình

thường, yêu cầu tiếp theo kiểm tra, hiệu chỉnh góc phun sớm;

- Lượng nhiên liệu ít hơn các xi lanh khác, thường kèm theo nhiệt độ khí xả thấp hơn

bình thường, yêu cầu tiếp theo kiểm tra và hiệu chỉnh lại chỉ số thanh răng bơm cao áp

của xi lanh đó;

3 Áp suất nén và áp suất cháy cùng quá thấp

- Tình trạng kỹ thuật bộ hơi kém (xi lanh, xéc măng, xu páp, ), thường kèm theo nhiệt

độ khí xả cao hơn bình thường, yêu cầu kiểm tra, sửa chữa bộ hơi;

- Chiều cao buồng đốt hoặc thể tích buồng đốt Vc lớn hơn bình thường, yêu cầu kiểm

tra, sửa chữa bộ hơi;

-

Câu 57:Khi vận hành hệ trục chân vịt được bôi trơn làm mát bằng nước, bằng

dầu cần chú ý những gì? Khi phát hiện dầu bôi trơn trục chân vịt có

nước lẫn vào, xử lý như thế nào để cho hệ thống hoạt động?

Yêu cầu:

- Hiểu rõ về nguyên lý kết cấu cơ bản của hệ trục chân vịt bôi trơn làm mát bằng nước,

bằng dầu và xác định được các chú ý cần thiết khi khai thác vận hành

- Cách xử lý khi phát hiện dầu bôi trơn trục chân vịt có nước lẫn vào để cho hệ thống

vẫn hoạt động được an toàn tạm thời đến khi có điều kiện sửa chữa

Hướng dẫn trả lời:

1-Đối với loại trục chân vịt bôi trơn bằng nước:

Bạc trục chân vịt thường được làm bằng vật liệu: gỗ gai ắc, cao su, nhựa

Trục và bạc trục chân vịt được bôi trơn cưỡng bức bằng nước biển do hệ thống bơm

van ống cấp từ buồng máy, sau khi bôi trơn làm mát trục, bạc thoát ra ngoài mạn qua cổ

trục phía sau Đoạn cổ trục tiếp xúc với bạc trục và bộ làm kín được bọc bởi ống bao

vật liệu thường là hợp kim đồng, có phớt O-ring làm kín với cổ trục

Bộ làm kín cổ trục phía buồng máy ( phía trước) được làm kín bằng tết (gland packing)

hoặc phớt làm kín (seal)

Thường có bộ săm khí (khi cấp khí nén với áp suất quy định, săm khí phồng ra ôm chặt

cổ ống bao trục, ngăn không cho nước vào buồng máy) để làm kín cổ trục phía trước

khi cần thiết phải tháo, thay tết hoặc phớt làm kín trong trường hợp tàu không ở trên

dock

Chú ý khi vận hành:

Ø Hiểu rõ kết cấu, hướng dẫn của hãng chế tạo Đánh giá được trạng thái kỹ thuật hiện

tại

Ø Thường xuyên theo dõi lượng nước rò rỉ ra ở cổ trục-bộ làm kín kiểu phớt: kín tuyệt

đối, nếu rò chỉ là lượng rất nhỏ cho phép Định ký kiểm tra phớt dự trữ được lắp

sẵn để thay thế nếu cần thiết

Trang 13

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 13/40

Ø Thường xuyên theo dõi lượng nước rò rỉ ra ở cổ trục-bộ làm kín kiểu tết: thường có

một lượng rất nhỏ cho phép, sờ kiểm tra bộ ép tết phải mát, khôngép tết quá chặt

Để giảm lương nước rò rỉ qua tết khi tàu dừng, co thể xiết ép têt thêm một chút đên

skhi thấy kín nước Trước khi tàu chạy phải nới ra như cũ, chỉ xiết, ép thêm khi

lượng nước rò quá mức cho phép Thêm vòng tết khi cần thiết

Ø Định kỳ, thử kiểm tra độ kín của săm khí

Ø Duy trì đủ áp suất và lưu lượng nước bôi trơn và làm mát trục-bạc trục chân vịt

1-Đối với loại trục chân vịt bôi trơn bằng dầu:

ü Bạc trục chân vịt thường được làm bằng vật liệu: babit, hợp kim đồng

ü Trục và bạc trục chân vịt được ngâm và bôi trơn bằng dầu do hệ thống két trọng lực

và van ống tạo sự tuần hoàn của trục qua sự quay của cổ trục và tuần hoàn tự nhiên

hoặc tuần hoàn cưỡng bức (bơm tuần hoàn) Khoang chứa cổ trục- bạc trục được

làm mát bởi nước ngọt ở két nước làm mát trục chân vịt

ü Bộ làm kín cổ trục phía buồng máy (phía trước) được làm kín dầu bôi trơn không rò

vào buồng máy bằng phớt làm kín (seal), thường là phớp 2 cấp hoặc 3 cấp với kết

cấu làm kín 2 phía (kiểu SIMPLEX) để bảo đảm an toàn, thay thế nhau khi cần

thiết Dầu bôi trơn làm mát ở khoang ngăn cách phớt dự trữ phía trước thường

được tạo dòng tuần hoàn qua két dầu làm mát bằng không khí ở phía trong buồng

máy

üBộ làm kín cổ trục phía chân vịt (phía trước) được làm kín dầu bôi trơn không rò ra

ngoài ngăn không cho nước biển rò vào dầu bôi trơn bằng phớt làm kín (seal),

thường là phớt 2 cấp hoặc 3 cấp với kết cấu làm kín 2 phía (kiểu SIMPLEX) để bảo

đảm an toàn, thay thế nhau khi cần thiết bằng việc chuyển đổi hệ thống van ống hợp

lý Vì áp lực tĩnh của nước biển thay đổi theo mớn nước và sóng gió nên áp lực tĩnh

của dầu bôi trơn trong khoang cổ trục bạc phải luôn cao hơn áp lực tĩnh của nước

biển một giá trị nhất định trong mọi trường hợp bằng cách bố trí két dầu trọng lực có

độ cao nhất định Nhưng nếu độ chênh lệch lớn quá thì lại làm cho phớt nhanh bị

mài mòn do lực ma sát với cổ trục quá lớn Đối với với tàu co mớn nước sâu thi co

thể tạo ra 2 cấp két trọng lực (kiểu head pipe ở cấp cao)

Chú ý khi vận hành:

Ø Hiểu rõ kết cấu, hướng dẫn vận hành của hãng chế tạo Đánh giá được trạng thái kỹ

thuật hiện tại

Ø Thường xuyên theo dõi lượng dầu, màu dầu, nhiệt độ dầu ở két dầu cổ phớt phía

trước Nếu bất thường phải xử lý kịp thời

Ø Thường xuyên theo dõi lượng dầu, màu dầu, nhiệt độ dầu ở két dầu trọng lực Nếu

bất thường phải xử lý kịp thời

Ø Định kỳ kiểm tra các van kiểm tra chất lượng dầu ở các khoang cách ly các cấp phớt

làm kín (test cock) Nếu bất thường phải xử lý kịp thời

Ø Tránh để chân vịt bị quấn lưới dễ hỏng phớt làm kín phía sau Yêu cầu hàn dao cắt

lưới để tự cắt lười nếu bi quấn lưới

Ø Hiểu, vận hành, xử lý nhanh nếu các phớt làm kín phía ngoài cùng (phía sau) hoặc

phớt phía trong cùng (phía trước) bị hư hỏng không kín

Ø Định kỳ 6 tháng 1 lần, lấy mẫu dầu bôi trơn để hóa nghiệm, phân tích chất lượng dầu

để đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống

Ø Mức két nước làm mát phải được duy trì đủ

Trang 14

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 14/40

- Hiểu về hệ thống điều khiển máy chính và chân vịt biến bước;

Hướng dẫn trả lời:

Khai thác máy chính là động cơ diesel lai chân vịt biến bước có hai phương pháp:

- Giữ tốc độ quay của máy chính không đổi trong khi thay đổi bước chân vịt;

- Thay đổi đồng bộ cả tốc độ quay của máy chính và bước chân vịt;

Một số lưu ý:

Ø Trường hợp giữ tốc độ quay không đổi trong khi thay đổi bước chân vịt có ưu điểm

là đơn giản, có thể cho chạy mát phát đồng trục, nhưng hiệu suất công tác của chân

vịt không thể không cao, đặc biệt là ở vùng bước bộ phận, hiệu suất công tác của

chân vịt rất thấp Thường dùng ở chế độ điều khiển hỗ trợ ( backup control) và khi

cho máy phát đồng trục làm việc

Ø Trường hợp điều khiển đồng bộ cả tốc độ quay của máy chính và bước chân vịt, hiệu

suất chân vịt luôn được duy trì ở giá trị rất cao (được tính toán thiết kế trước) Khi

ở chế độ điều khiển này, Máy phát đồng trục không làm việc

Ø Hiện nay, hệ thống điều khiển máy chính lai chân vịt biến bước thường được thiết kế

có thể điều khiển được cả 2 chế độ tùy theo thực tế khai thác nhằm mục đích nâng

cao hiệu suất công tác chung của hệ động lực

Ø Trong cấu trúc của hệ thống hệ thống điều khiển máy chính lai chân vịt biến bước có

Bộ điều khiển tải đóng vai trò đặc biệt quan trọng để bảo vệ động cơ không bị quá

tải về cơ (quá tải mô men) khi điều khiển bước chân vịt ở các chế độ tốc độ quay

khác nhau của máy chính Đặc tính giới hạn tải của động cơ ưng với mỗi tốc độ

quay khai thác được xây dựng phù hợp với mỗi loại động cơ (được hướng dẫn bởi

hãng chế tạo - thường được đặt trước và có thể hiệu chỉnh được) Nguyên lý làm

việc của Bộ điều khiển tải là: Đặc tính giới hạn mức cấp nhiên liệu theo tốc độ khai

thác được đặt trước, Bộ điều khiển tải lấy tín hiệu tốc độ đặt (cho BĐT), tốc độ

quay tức thời, vị trí thanh răng bơm cao áp tức thời (engine load indicator), bước

chân vịt hiện tại Khi ở một chế độ tốc độ nào đó, nếu tải của động cơ vượt qua giớ

hạn (theo đặc tính giới hạn phụ tải) thì Bộ điều khiển tải sẽ tạo tín hiệu điều khiển

giảm bước chân vịt để giảm tải cho động cơ Bộ điều khiển tải làm việc ở cả 2 chế

độ điều khiển chân vịt biến bước Cần đặc biệt chú ý theo dõi, duy trì tốt sự hoạt

động của bộ điều khiển tải Không tự ý hiệu chỉnh đặc tính giới hạn tải

Ø Không nên thay đổi bước quá nhanh hoặc tăng bước quá mức cho phép Đặc biệt lưu

ý khi điều khiển bước chân vịt ở chế độ vòng quay không đổi

-Câu 59: Khi khai thác vận hành máy chính lai chân vịt biến bước có gia tải máy

phát điện cần chú ý những gì? Quy trình chuyển đổi máy phát chính và

máy phát đồng trục như thế nào?

Yêu cầu:

- Hiểu rõ về nguyên lý, kết cấu hệ trục chân vịt biến bước và máy phát đồng trục

- Hiểu về hệ thống điều khiển máy chính và chân vịt biến bước;

Hướng dẫn trả lời:

Vận hành máy chính lai chân vịt biến bước có gia tải máy phát điện, Khi cho máy

phát đồng trục làm việc, cần đặc biệt lưu ý một số điểm sau:

Ø Tần số máy phát phải ổn định và đạt giá trị định mức thông qua tốc độ quay máy

chính.Chỉ cho máy phát đồng trục làm việc khi chọn chế độ điều khiển bước chân

vịt ở vòng quay không đổi và ở vòng quay đạt tần số định mức

Trang 15

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 15/40

Ø Khi tàu hành trình ổn định, có thể tắt máy phát chính, máy phát đồng trục cấp điện

cho toàn tàu Chú ý phụ tải của máy phát, tránh quá tải cho máy phát đồng trục

Khi phụ tải máy phát đồng trục lớn quá mức cho phép (cấp cho phụ tải ngoài tàu:

container lạnh) thì nên chay thêm máy phát chính, tách riêng phụ tải ngoài tàu cho

máy phát đồng trục qua cầu dao phân đoạn Máy phát chính cấp điện cho phụ tải

tàu Không nên cho hoạt động song song máy phát chính với máy phát đồng trục

Ø Khi ma nơ điều động, phải chạy máy phát chính cấp điện cho phụ tải tàu Máy phát

đồng trục nên dừng hoặc chỉ cấp cho phụ tải ngoài tàu khi cần thiết

Quy trình chuyển đổi giữa máy phát chính và máy phát gia tải:

Ø Xác định các điều kiện hành hải phù hợp cho chạy máy phát gia tải;

Ø Chọn chế độ điều khiển bước chân vịt ở vòng quay không đổi và ở vòng quay đạt tần

số định mức

Ø Đóng khớp nối máy phát đồng trục;

Ø Điều chỉnh tần số máy phát đồng trục thông qua điều chỉnh tốc độ quay máy chính

phù hợp với tần số lưới điện;

Ø Kiểm tra, điều chỉnh tần số điện áp máy phát chính, hòa đồng bộ máy phát gia tải với

máy phát chính;

Ø Sang tải cho máy phát gia tải (giảm tải máy phát chính);

Ø Ngắt máy phát chính ra khỏi lưới, kiểm tra tải của máy phát đồng trục, tải máy

chính, bước chân vịt, bộ điều khiển tải;

Ø Cấp điện cho các phụ tải cần thiết Theo dõi, quyết định chế độ khai thác;

Ø Chuẩn bị sẵn sàng các máy phát chính, các trang thiết bị phục vụ trong trường hợp

cần thay đổi chế độ khai thác

Quy trình chuyển đổi giữa máy phát gia tải và máy phát chính:

Ø Khởi động máy phát chính

Ø Kiểm tra phụ tải máy phát đồng trục

Ø Kiểm tra, điều chỉnh tần số điện áp máy phát chính, hòa đồng bộ máy phát chính với

máy phát đồng trục;

Ø Sang tải cho máy phát chính (tăng tải máy phát chính);

Ø Ngắt máy phát đồng trục ra khỏi lưới, kiểm tra tải của máy phát chính và máy phát

đồng trục;

-Câu 60: Khi vận hành động cơ chính có hệ truyền động đảo chiều quay chân vịt

qua hộp số có ly hợp ma sát cần chú ý gì đối với chế độ điều khiển tự

động hoặc bằng tay?

Yêu cầu:

- Hiểu rõ về nguyên lý, kết cấu hệ trục truyền động chân vịt qua hộp số có ly hợp;

- Nắm được các chú ý cơ bản khi vận hành hệ thống trong trường hợp điều khiển ly hợp

và đổi chiều quay chân vịt;

Hướng dẫn trả lời:

Điều cần chú ý nhất đối với hệ truyền động đảo chiều quay chân vịt qua hộp số có ly

hợp ma sát là tốc độ quay động cơ khi đóng ly hợp và trạng thái đảo chiều ngược lại,

vào ly hợp khi chân vịt vẫn quay theo chiều cũ do chế độ tua bin của chân vịt

Trang 16

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 16/40

Để tăng tính cơ động của tàu và giảm ảnh hưởng tốc độ quay của động cơ và chân vịt

khi vào ly hợp tới sự làm việc của động cơ và độ tin cậy của ly hợp, người ta thường

thiết kế hộp số có sẵn 2 cặp bánh răng ăn khớp dẫn động 2 hệ trục, 1 trục quay theo

chiều tiến và 1 trục quay theo chiều lùi khi động cơ quay 1 chiều, có 2 ly hợp ma sát

ngâm trong dầu (mỗi ly hợp cho chế độ tới hoặc lùi) được điều khiển bằng hệ thống

thủy lực Khi ở chế độ dừng ( Stop- Neutral), ca 2 ly hợp đều ngắt, khi tới thì ly hợp tới

đóng, khi lùi thì ly hợp lùi đóng

Đối với chế độ ra vào ly hợp điều khiển bằng tay:

- Thường dùng khi kiểm tra, thử ly hợp, và dùng để điều khiển khi sự cố Khi điều

khiển băng tay, các thông số điều khiển quá trình đóng-ngắt ly hợp không được tự

động, khóá liên động và thiết bị bảo vệ an toàn được ngắt ra, vì vậy việc chất lượng

điều khiển ly hợp phụ thuuộc vào người điều khiển, độ bền và độ tin cậy của ly hợp

không cao, máy chính dễ bị quá tải cục bộ;

- Ở chế độ điều khiển tự động, tay điều khiển ly hợp, đảo chiều và tốc quay may chính

được tích hợp trên 1 tay điều khiển Người điều khiển chỉ tạo các lệnh đơn theo vị trí và

góc nghiêng của tay điều khiển, quá trình giảm tốc độ, ngắt ly hơp đảo chiều vào ly hợp

được tự động hóa theo 1 chương trình tối ưu định trước, bảo đảm an toàn, có hệ thống

giám sát, khóa liên động, báo động bảo vệ Vì vậy việc chất lượng điều khiển ly hợp

không phụ thuộc vào người điều khiển, độ bền và độ tin cậy của ly hợp được bảo đảm,

máy chính không bị quá tải cục bộ;

Những chú ý khi cần thiết:

Ø Phải hiểu rõ kết cấu, nguyên lý hoạt động của hộp số, hệ thống điều khiển, các

hướng dẫn quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống

Ø Đặc biệt chú ý và hiệu chỉnh đúng các thông số điều khiển quá trình vào/ ra ly hợp:

Phạm vi tốc độ cho phép vào ly hợp, tốc độ vào/ra ly hợp, khóa liên động, các giá

trị đặt báo động, bảo vệ: áp suất dầu bôi trơn, dầu công tác, dầu điều khiển, nhiệt

độ dầu, điều khiển bơm dầu thủy lực

Ø Áp suất dầu bôi trơn, dầu công tác, dầu điều khiển suất dầu phải được duy trì ở giá

trị quy định Áp lực dầu thủy lực thấp, lực đóng ly hợp không đủ, gây trượt ly hợp,

dễ làm hỏng ly hợp, tốc độ chân vịt thấp, công suất động cơ giảm

Ø Định kỳ vệ sinh phin lọc dầu, bầu sinh hàn dầu, bảo dưỡng bơm dầu

Ø Khi điều khiển vào/ ra ly hợp ở chế độ bằng tay, phải điều chỉnh tốc độ động cơ phù

hợp (theo chế độ tự động), nếu thấp quá động cơ dễ bị quá tải cục bộ và có thể bị

dừng do vòng quay bị giảm đột ngột quá thấp Nếu ở tốc độ quá cao thì dễ làm

cháy hỏng ly hợp, động cơ cũng dễ bị quá tải

-

Câu 61: Hãy trình bày về hệ thống kiểm soát hơi dầu các te Nêu và phân tích

những nguyên nhân gây ra cháy nổ các te, cháy nổ khoang gió quét ở

động cơ chính?

Yêu cầu:

- Hiểu rõ về nguyên lý, kết cấu về hệ thống kiểm soát hơi dầu các te;

- Nêu và phân tích những nguyên nhân gây ra cháy nổ các te, cháy nổ khoang gió quét

ở động cơ chính, những chú ý trong khai thác vận hành để tránh cháy nổ các te, cháy

nổ khoang gió quét

Hướng dẫn trả lời:

Hệ thống tự động báo mật độ hơi dầu trong các te của đông cơ lai chân vịt tàu thuỷ

đóng vai trò quan trọng đối với sự an toàn của động cơ và hệ động lực

Khi động cơ hoạt động, dầu nhờn nóng lên do nhận nhiệt của các chi tiết mà áo bôi

trơn-làm mát và do nội ma sát của dầu trong quá trình luân chuyển qua bơm, đường

ống Khi ở nhiệt độ cao, dầu nhờn bay hơi nhiều hơn làm tăng mật độ hơi dầu trong

các te Khi mật độ hơi dầu trong các te đạt đến một giá trị nào đó sẽ tạo ra một hỗn hợp

hơi dầu-không khí có nguy cơ cháy nổ nếu tiếp xúc với nguồn nhiệt, lửa Cháy nổ hơi

dầu trong các te rất nguy hiểm cho người và HĐL, có thể gây cháy buồng máy

Trang 17

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 17/40

Để bảo đảm an toàn, động cơ được trang bị hệ thống đo-chỉ báo- báo động mật độ hơi

dầu trong các te động cơ để người khái thác kiểm tra, biết và xử lí kịp thời Tránh được

những sự cố cháy nổ các te động cơ

Nguyên lý hoạt đông của một hệ thống tự động báo mật độ hơi dầu trong các te của

động cơ lai chân vịt tàu thuỷ được thể hiện trên hình 61.1:

Hơi dầu trong các khoang cácte của mỗi xi lanh động cơ đươc đưa tới ống lấy mẫu

(sample pipe) Một thiêt bị quay dẫn động đĩa phân phối để lần lượtt lấy mẫu hơi dầu

của các khoang cacte từng xi lanh rồi đưa vào ống đo (measuring tube) kiểu tế bào

quang điện Bình thường, trạng thái dòng điện của tế bào quang điện ở ống đo

(measuring tube) và ống mẫu (reference tube cân bằng nhau Nếu mật độ hơi dầu ở ống

đo càng cao, gây cản ánh sáng tới tế bào quang điện, tạo ra sự mất cân bằng về dòng

điện, độ lệch này thể hiện trên thiết bị đo mật độ hơi dầu (mg/ltr) và hệ thống đèn LED

chỉ báo qua mức độ sáng và màu sáng chỉ báo mức độ nguy hiểm (xanh-vàng - đỏ) Khi

đạt đến giá trị giới hạn đặt báo động thì hệ thống sẽ báo động cho người khai thác biết

qua đèn, còi và hệ báo động chung

Quạt gió có tác dụng liên tục hút hơi dầu từ các khoang các te vào ống đo

Những nguyên nhân gây cháy nổ các te:

Ø-Do động cơ bi quá tải

Nguyên nhân cháy nổ khoang gió quét của động cơ có patanh bàn trượt:

Ø Do tích tụ nhiều dầu bôi trơn sơmi xi lanh và dầu tuần hoàn (qua bộ làm kín cán

piston) trong khoang gió quét khi bị tắc đường ống xả dầu hoặc phin lọc, đóng

van chặn xả dầu khoang gió quét (để tránh mất gió tăng áp-hiểu sai quy trình

vận hành) tạo thành hỗn hợp hơi dầu dễ gây cháy nổ khi có nguồn nhiệt

Ø Do Piston loại động cơ có patanh ban trượt thường ngắn, nên khi xéc măng bị

gãy-bó kẹt-mòn, xi lanh và piston mòn nhiều làm khí cháy lọt xuống khoang gió

quét gây cháy nổ khoang gió quét

Ø Do quá trình cháy kém, cháy rớt kéo dài, đối áp đường xả lớn trong khi áp suất

tăng áp thấp, khi piston mở cửa quét khí cháy có áp suất lớn hơn không khí tăng

áp, đã thổi ngược vào khoang gió quét;

Chú ý khi khai thác hệ thống:

ü - Khi có báo động mật độ hơi dầu các te cao, cần phải giảm tải hoặc dừng máy

để bảo đảm an toàn, xác định nguyên nhân để xử lý

ü -Định kỳ bảo dưỡng tốt các thiết bị của hệ thống kiểm soát hơi dầu các te Ống

cảm biến, tế bào quang điện định kỳ phải kiểm tra, vệ sinh, bảo đảm độ nhạy,

chính xác Ngưòi sử dụng phải đọc tài liệu hướng dẫn, hiểu hiết rõ về hệ

thống để hiệu chỉnh, bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thống

ü -Thường xuyên kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật của động cơ (Pc, Pz,

Tkx, Ps )

ü - Định kỳ bảo dưỡng nhóm piston-sơmi xi lanh và các hệ thống thiết bị phục

vụ, duy trì ở trạng thái kỹ thuật tốt

ü - Tránh động cơ bị quá tải, Pz quá cao

- Thường xuyên kiểm tra các van, ống xả dầu khoang gió quét, tránh bị tắc Không

được thường đóng van xả dầu khoang gió quét

Trang 18

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 18/40

Câu 62: Các két dầu thủy lực ở các trạm bơm để bơm tay lên các két cột áp tĩnh

để mức dầu như thế nào là hợp lý? Vì sao? Khi vận hành hệ thống cẩu

thủy lực trong thời tiết băng giá cần chú ý gì?

1-Mức dầu trong két dầu thủy lực ở các trạm bơm để bơm tay lên két cột áp tĩnh

Két dầu thủy lực ở các trạm bơm để bơm lên các két cột áp tĩnh thiết kế để chứa

được lớn hơn toàn bộ lượng dầu trong hệ thống thủy lực, kể cả két cột áp tĩnh Khi cần

bảo dưỡng hệ thống thì có thể xả dầu về két để bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thống

Ngoài ra khi công tác, dầu nóng lên, giãn nở sẽ tràn về két chứa Chính vì vậy mà

lượng dầu trong két khi chưa nạp vào hệ thống cần duy trì ở mức cao nhất của két được

phản ánh trên ống thủy Sau khi bổ sung dầu vào đầy hệ thống thì lượng dầu còn lại

trong két chính là lượng dầu dự trữ hợp lý để bổ sung cho hệ thống (vị trí thấp nhất

trong ống thủy của két)

Khi hệ thống hoạt động bình thường, nếu duy trì mức dầu trong két cao hơn mức

này thì khi ta cần xả dầu trong hệ thống về két để sửa chữa hoặc vệ sinh thì sẽ làm cho

két quá đầy, tràn ra ngoài gây lãng phí và ô nhiễm môi trường

Nếu duy trì mức dầu thấp hơn thì khi cần bổ sung sẽ không có sẵn dầu để bổ sung

vào hệ thống khi cần thiết

2 Khi vận hành hệ thống tời/cẩu thủy lực trong thời tiết băng giá cần chú ý:

Ø Hầu hết các đường ống thủy lực nằm trên mặt boong của tàu nên khi thời tiết băng

giá, nếu hệ thống không hoạt động thì rất có thể dầu trong ống có độ nhớt rất cao, thậm

chí bị đông đặc Nếu cho hệ thống hoạt động ngay rất dễ xảy ra sự cố do áp suất quá

cao

Ø Để vận hành hệ thống an toàn thì trước khi đưa hệ thống vào hoạt động cần phải

hâm dầu trong hệ thống Hâm dầu trong hệ thống bằng cách mở van đi tắt từ cửa đẩy về

cửa hút của bơm (van hâm) và bật bơm để dầu tuần hoàn Khi bơm chạy tuần hoàn, nội

ma sát của dầu khi lưu động sinh nhiệt làm dầu nóng lên Chạy khoảng từ 30 phút đến 1

giờ thì dầu có thể sấy được cho toàn bộ hệ thống và dầu trong hệ thống sẽ nóng lên

Khi đó ta có thể đóng van hâm và cho hệ thống chạy tuần hoàn để hâm sấy dầu toàn bộ

hệ thống Khi thử, kiểm tra thấy hệ thống hoạt động bình thường thì cho hệ thống sẵn

sàng làm việc

Ø Khi dừng làm hàng trong thời gian ngắn thì không nên tắt bơm mà cho bơm chạy

tuần hoàn để sấy dầu thủy lực trong hệ thống Bảo đảm hệ thống luôn sẵn sàng làm

việc

Ø Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 100C thì trước khi cho bơm vào hoạt động ta

phải tiến hành hâm dầu trong hệ thống

-Câu 63: Khi khai thác các động cơ diesel lai máy phát điện chạy nhiên liệu DO và

FO, tự động khởi động/hòa đồng bộ/chia tải/ngắt máy cần chú ý gì? Tại

sao?

Trang 19

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 19/40

Yêu cầu:

- Hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của động cơ lai máy phát sử dụng cả nhiên liệu DO

và FO;

- Hiểu về hệ thống tự động điều khiển quá trình bổ sung/ ngắt bớt máy phát: khởi động,

hòa đồng bộ, chia tải, sang tải, ngắt máy phát, dừng động cơ lai máy phát Những chú

ý khi khai thác vận hành hệ thống

C Hướng dẫn trả lời

Đặc điểm cơ bản của của động cơ lai máy phát sử dụng cả nhiên liệu DO và FO:

- Cần phải đọc và hiểu rõ các hướng dẫn vận hành của hãng chế tạo động cơ để thực

hiện đúng theo chỉ dẫn Diesel lai máy phát sử dụng nhiên liệu FO mang lai hiệu quả

kinh tế cao, nhưng nó kết cấu và hệ thống phục vụ phức tạp hơn, đặc biệt là quy trình

vận hành, kiểm tra bảo dưỡng cũng cần phải lưu ý nhiều hơn

- Chỉ cho động cơ chạy bằng FO khi phụ tải lớn hơn 18~20% tải định mức Nếu tải

thấp hơn phải chuyển đổi sang DO

- Khi các tổ hợp diesel lai máy phát điện được điều khiển tự động hoàn toàn Tổ hợp

diesel lai máy phát thường xuyên làm việc cho phép dùng nhiên liệu FO vì tải thường

lớn hơn 20% tải định mức

- Khi các tổ hợp diesel lai máy phát điện được điều khiển tự động hoàn toàn Tổ hợp

diesel lai máy phát thường xuyên làm việc (IN SERVICE) cho phép dùng nhiên liệu FO

vì tải thường lớn hơn 20% tải định mức

- Khi các tổ hợp diesel lai máy phát điện dự trữ (standby) được điều khiển tự động bổ

sung/ ngắt bớt phải sử dụng nhiên liệu DO

- Được trang bị Hệ thống hâm nhiên liệu FO cho G/E, phải được duy trì tốt

- Được trang bị Hệ thống lọc tuần hoàn LO ở Sump Tk, phải hoạt động thường xuyên

Chức năng hệ thống tự động điều khiển quá trình bổ sung/ ngắt bớt máy phát:

üTự động điều khiển khởi động các tổ hợp máy phát dự trữ (STANDBY) theo nhu

cầu tải ngoài (tải ngoài> 75~85% tải định mức của tổng số máy phát đang làm việc)

theo thứ tự, tự động hòa đồng bộ, chia tải

üTự động điều khiển dừng tổ hợp máy phát dự trữ (STANDBY) theo nhu cầu tải

ngoài giảm (tải ngoài< 60~70% tải định mức của tổng số máy phát làm việc sau khi

ngắt một máy) theo thứ tự ngược lại, sang tải, ngắt máy phát, dừng động cơ lai máy

phát, trở về trạng thái sẵn sàng ( STANDBY)

Những chú ý khi khai thác vận hành hệ thống.

- Duy trì trạng thái sẵn sàng hoạt động của động cơ và tất cả các hệ thống phục vụ động

cơ hoạt động như hệ thống nhiên liệu, hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống

khởi động

- G/E hoạt động thường xuyên chạy bằng FO, phải treo biển báo (IN SERVICE) ở bảng

điện chính

- Cài đặt chương trình làm việc cho các động cơ làm máy dự phòng khởi động số 1

(1st Standby), máy dự phòng khởi động số 2 (2ndStandby)… phù hợp theo số giờ hoạt

động và chế độ bảo dưỡng ; Treo biển báo ở bảng điện chính để mọi người biết.

- Các động cơ diesel dự phòng khởi động sử dụng nhiên liệu DO vì các động cơ diesel

lai máy phát khi mới khởi động nhất thiết phải sử dụng dầu DO do đặc điểm kết cấu

của BCA và vòi phun, mặt khác, các động cơ này thường chỉ chạy trong thời gian ngắn

và được tự động điều khiển chạy hoặc dừng

- Hệ thống hâm nhiên liệu FO cho G/E phải được duy trì tốt

- Hệ thống lọc tuần hoàn LO ở Sump Tk phải hoạt động thường xuyên

-Câu 64: Khi vận hành các máy lọc ly tâm được tự động hóa: hầm dầu, chương

trình khởi động, xả cặn, báo tràn dầu cần chú ý gì? Tại sao?

Yêu cầu :

-Nêu năng của hệ thống tự động điều khiển máy lọc ly tâm 3 pha

-Những chú ý khi vận hành hệ thống tự động hầm dầu, chương trình khởi động, xả cặn,

báo tràn dầu

Trang 20

11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 ~ Vươn ra biển lớn

http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau_30.html 20/40

Xử lý tốt nhiên liệu và dầu bôi trơn đóng vai trò quan trọng đối với sự hoạt động an

toàn, tin cậy và kinh tế của hệ động lực tàu thủy Trong quá trình xử lý nhiên liệu và

dầu bôi trơn, lọc nhiên liệu bằng máy lọc li tâm mang lại hiệu quả rất lớn Hiện nay các

máy lọc li tâm loại 3 pha được sử dụng rất phổ biến để lọc nhiên liệu và dầu nhờn trên

tàu thủy Trên các tàu hiện đại, hệ thống máy lọc được tự động hóa quá trình điều

khiển

Chức năng cơ bản của hệ thống tự động điều khiển máy lọc li tâm 3 pha:

1- Tự động điều chỉnh nhiệt độ dầu vào máy lọc qua việc tự động điều chỉnh nguồn

năng lượng hâm (hơi nước, dầu truyền nhiệt, điện) theo nhiệt độ đặt trước

2- Tự động duy trì áp lực nước điều khiển đóng trống, mở trống xả cặn:

3- Tự động điều khiển quá trình khởi động máy lọc

4- Tự động điều khiển chương trình đưa máy lọc vào chế độ lọc sau khi khởi động

xong Kiểm tra, chỉ báo các thông số công tác của máy lọc và các trạng thái làm việc

hiện tại của máy lọc

5- Tự động điều khiển chương trình xả cặn theo chu kỳ đặt trước Trong thời gian thực

hiện chương trình xả cặn, mạch báo động tự động một số thông số không tác động

6- Tự động điều khiển chương trình dừng máy lọc Hệ thống tự động - kiểm tra - báo

động - bảo vệ :

- Báo động áp lực dầu ra thấp

- Báo động áp lực dầu ra quá thấp (trào dầu), dừng sự cố máy lọc

- Báo động dầu ra theo đường nước (trào dầu), dừng sự cố máy lọc

- Báo động trống đóng không kín, dừng sự cố máy lọc

- Báo động tốc độ máy lọc thấp, dừng sự cố máy lọc

- Báo động mô tơ lai quá tải, dừng sự cố máy lọc

- Báo động thời gian khởi động máy lọc quá lâu, không đạt tốc độ-dòng tải, dừng sự cố

máy lọc

- Tự động ngắt một số mạch báo động/ bảo vệ khi thực hiện chương trình xả cặn Tự

động vào làm việc khi thực hiện xong chương trình xả cặn

- Báo động mức két cặn cao

- Tự động kiểm tra, xác định lỗi và báo lỗi các chương trình điều khiển

Những chú ý khi vận hành hệ thống:

Điều quan trọng trước tiên là người vận hành, bảo dưỡng hệ thống phải đọc kỹ tài liệu

hướng dẫn, hiểu nguyên lý kết cấu và làm việc của hệ thống, các chỉ dẫn về quy trình

vận hành, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các thiết bị của hệ thống để áp dụng vào thực tế

1-Thiết bị của hệ thống phục vụ máy lọc:

- Kiểm tra sự làm việc của các thiết bị, các thông số công tác trong giới hạn cho phép

Định kỳ bảo dưỡng, duy trì các thiết bị ở trạng thái tốt: các thông số công tác của

nguồn năng lượng hâm sấy như áp suất hơi, nhiệt độ dầu truyền nhiệt, điện áp…) Bâu

hâm ở trạng thái tốt, phin lọc đường nước ngưng, phin lọc nhiên liệu, bộ tách nước

(water trap),…

- Ở chế độ hâm ban đầu khi nhiệt độ dầu thấp, nên đẻ ở chế độ điều chỉnh bằng tay,

tránh lượng hơi hâm vào bầu hâm mở quá lớn

- Đặt nhiệt độ hâm phù hợp

-Nguồn nước điều khiển, cấp nước đệm: áp suất đạt yêu cầu

2-Thiết bị của máy lọc:

Kiểm tra sự làm việc của máy lọc, các thông số công tác trong giới hạn cho phép Định

kỳ bảo dưỡng, duy trì các bộ phận của máy lọc ở trạng thái tốt

3-Thiết bị của hệ thống tự động điều khiển máy lọc:

Kiểm tra sự làm việc của hệ thống, thực hiện chương trình điều khiển, các thông số

điều khiển Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh các phần tử của hệ thống duy trì ở

trạng thái hoạt động tốt:

-Theo dõi dòng tải mô tơ khi khởi động máy lọc, sự rung động…

-Thử điều khiển bằng tay, kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị chắc chăn tốt trước khi

Ngày đăng: 28/09/2018, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm