-Ví dụ về triển khai thực hiện hệ thống quản lý quản lý an toàn trên tàu: Ø Sổ tay hệ thống quản lý an toàn SMS Manual: vị trí để, thuyền viên đọc, hiểu, nắm được để thực hiện Ø Chính sá
Trang 111/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 1/62
RSS FEED
(HTTP://KYSUMAYTAUTHUY.BL OGSPOT.COM/FEEDS/POSTS/D EFAULT) TWITTER
(HTTP://TWITTER.COM/YOUR_ USERNAME)
Vươn ra biển lớn
(http://kysumaytauthuy.blogs
pot com/)
TRANG CHỦ (HTTP://KYSUMAYTAUTHUY.BLOGSPOT.COM/)
Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng
nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html)
7:04 PM Popeye Sailor
FAkcvwxENu0/VbrkWQiq64I/AAAA AAAAACo/DfPWs3uXcTw/s1600/en gine%2Bcontrol%2Broom.jpg)
(http://2.bp.blogspot.com/-Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại
(http://kysumaytauthuy.blogspot.c om/2015/07/qui-trinh-van-hanh- may-loc-dau-lo-sj10t.html) Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên tàu thủ (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui-trinh-van-hanh-may-phat-ien-may-
Câu 1: Bộ luật ISM Code được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
những nội dung cơ bản của Bộ luật ISM Code Hãy trình bày ví dụ
cụ thể về triển khai ISM Code trên tàu mà bạn đã làm việc
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích và toàn bộ nội dung của bộ luật ISM code
- Triển khai việc thực hiện bộ luật trên tàu
Hướng dẫn trả lời:
Bằng việc đưa ra các bổ sung sửa đổi đối với Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng con người trên biển, (SOLAS-1974) đi vào hiệu lực ngày
01/07/1998 Trong đó bổ sung chương IX vào Công ước này, Bộ luật Quản lý
an toàn quốc tế (Bộ luật ISM) cũng bắt đầu đi vào áp dụng bắt buộc Nghị
quyết MSC.99(73) bổ sung sửa đổi đối với chương IX đã được chấp thuận
ngày 01/01/2002 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2002 Đây cũng chính là ngày
Bộ luật ISM Code mở rộng phạm vi áp dụng bắt buộc đối với các tàu chở hàng
khác và đối với các giàn khoan biển di động
Bộ luật này khởi nguồn từ cuối thập kỷ 1980, khi mà sự lo ngại ngày càng
gia tăng về việc thiếu các tiêu chuẩn quản lý tàu Các điều tra tai nạn về hàng
(#) (#) (#) (#
(#) (#)
Search
TOTAL PAGEVIEWS
SERIES VIDEOS CHUYÊN NGÀNH
Tải Tài Liệu One Verandah
Chi Tiết Vị Trí, Tiện Ích Nội Khu, Mặt Bằng Tầng Điển Hình, Layout Căn Hộ - Giá Bán Cụ Thể
REVER
3 6 3 1 1
Trang 211/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 2/62
hải đã cho thấy nguyên nhân cơ bản là do các sai sót trầm trọng trong công tác
quản lý
Bộ luật ISM Code được kiện toàn thông qua việc triển khai Hướng dẫn về
quản lý khai thác tàu an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm đã được Đại hội đồng IMO
thông qua năm 1989 bằng nghị quyết A.647(16), và Hướng dẫn đã được bổ
sung sửa đổi này được thông qua hai năm sau đó bằng nghị quyết A.680(17)
và dưới hình thức như hiện nay, Bộ luật quản lý quốc tế về khai thác tàu an
toàn và ngăn ngừa ô nhiễm (Bộ luật ISM Code) được thông qua vào năm 1993
bằng nghị quyết A.741(18) Bộ luật ISM Code đã được bổ sung sửa đổi vào
12/2000 bằng nghị quyết MSC.104(73) Nghị quyết này đã được chấp thuận
vào ngày 01/01/2002 và các bổ sung sửa đổi sẽ có hiệu lực từ 01/07/2002
Mục đích của Bộ luật này là đ ưa ra một tiêu chuẩn quốc tế về quản lý và
khai thác tàu an toàn và về ngăn ngừa ô nhiễm Bộ luật này là cơ sở cho các
công ty quản lý tàu xây dựng một hệ thống quản lý an toàn phù hợp từng loại
tàu, được thống nhât từ bộ phận quản lý tàu trên bờ và trên tàu nhằm bảo đảm
an toàn trên biển, ngăn ngừa thương vong về người, và tránh các thiệt hại đối
với môi trường, đặc biệt là môi tr ường biển và đối với tài sản
Bộ luật ISM CODE cũng là tiêu chuẩn các cơ quan có thẩm quyền đánh giá
sự phù hợp của các hệ thống quản lý an toàn mà các công ty xây dựng và
thực hiện
Phạm vi áp dụng và thời điểm Bộ luật có hiệu lực:
ØCác tàu khách bao gồm cả tàu khách cao tốc, không muộn hơn ngày 1
tháng 7 năm 1998;
ØCác tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí, tàu chở hàng xô và tàu
hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500 trở lên, không muộn hơn ngày 1 tháng 7
năm 1998; và
ØCác tàu hàng khác và các giàn khoan biển di động có tổng dung tích từ
500 trở lên, không muộn hơn ngày 1 tháng 7 năm 2002
Nội dung cơ bản của bộ luật ISM CODE:
ü Chương IX của phụ chương trong công ước SOLAS 1974: Tổ chức hàng hải
quốc tế thông qua Bộ luật ISM Code, Phạm vi áp dụng và thời điểm có hiệu
lực, Các quy định
ü Mục đích và mục tiêu của bộ luật Bộ luật ISM Code
ü Phạm vi áp dụng
1. Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường
2. Trách nhiệm và quyền hạn của công ty quản lý tàu
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau.html)
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC B…
DANH MỤC BÀI VIẾT
TRANG CHỦ
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/TRA NG%20CHU%CC%89) (49)
CHIA SẺ KINH NGHIỆM
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/CHIA
%20SE%CC%89%20KINH%20NGHI%C3%8A%CC
%A3M) (19) FORM - MẪU - TÀI LIỆU
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/FOR M%20-%20M%C3%82%CC%83U%20-
%20TA%CC%80I%20LI%C3%8A%CC%A3U) (16) VẬN HÀNH - BẢO DƯỠNG
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/V%C 3%82%CC%A3N%20HA%CC%80NH%20-
%20BA%CC%89O%20D%C6%AF%C6%A0%CC%8 3NG) (13)
VIDEOS CHUYÊN NGÀNH
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/search/label/VIDE OS%20CHUY%C3%8AN%20NGA%CC%80NH) (1)
BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT
Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2
va-ap-thi-may-truong-tau_30.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 Quy trình vận hành m
Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1
va-ap-thi-may-truong-tau.html)
Trang 3(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
-Câu 2: Hệ thống quản lý an toàn trên tàu (SMS) được xây dựng trên cơ
sở nào? Cơ quan chức năng nào đánh giá, cấp giấy chứng nhận
(SMC)? Hãy nêu ví dụ cụ thể về triển khai Hệ thống quản lý an toàn
trên tàu mà bạn đã làm việc
Yêu cầu:
- Nắm được bộ luật quản lý an toàn quốc tế ISM Code
- Nắm được toàn bộ hệ thống quản lý an toàn của cơ quan quản lý tàu
- Triển khai Hệ thống quản lý an toàn trên tàu đã làm việc
Hướng dẫn trả lời:
- Hệ thống quản lý an toàn trên tàu (SMS) được xây dựng theo quy định
trong công ước SOLAS 1974 trên cơ sở Bộ luật hệ thống quản lý an toàn
quốc tế ISM CODE
Phạm vi áp dụng và thời điểm Bộ luật có hiệu lực:
ØCác tàu khách bao gồm cả tàu khách cao tốc, không muộn hơn ngày 1
tháng 7 năm 1998;
ØCác tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí, tàu chở hàng xô và tàu
hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500 trở lên, không muộn hơn ngày 1
tháng 7 năm 1998; và
ØCác tàu hàng khác và các giàn khoan biển di động có tổng dung tích từ 500
trở lên, không muộn hơn ngày 1 tháng 7 năm 2002
- Cơ quan chính quyền hành chính được phép kiểm tra, đánh giá, cấp giấy
chứng nhận Safety Management Certificate-SMC là cơ quan đăng kiểm được
sự ủy quyền của Chính quyền nhà nước mà tàu treo cờ
-Ví dụ về triển khai thực hiện hệ thống quản lý quản lý an toàn trên tàu:
Ø Sổ tay hệ thống quản lý an toàn( SMS Manual): vị trí để, thuyền viên đọc,
hiểu, nắm được để thực hiện
Ø Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường của công ty
Ø Chức trách thuyền viên
Ø Thực hiện các quy trình hoạt động then chốt của tàu
Ø Lập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng tàu
Ø Sẵn sàng đối phó tình huống khẩn cấp
Ø Báo cáo và phân tích về sự không phù hợp, tai nạn và tình huống nguy
hiểm, cận nguy Khắc phục sự không phù hợp, bài học kinh nghiệm
Ø Các biểu mẫu ghi chép, báo cáo trong các trường hợp cụ thể
Ø Các loại nhật ký
Ø Họp an toàn tàu
Ø Soát xét của thuyền trưởng, sửa đổi bổ sung hệ thống SMS
Ø Quản lý tài liệu
Ø Đánh giá nội bộ, đánh giá của chính quyền hành chính
Ø Kết quả kiểm tra của chính quyền cảng (PSC, các lỗi thường gặp, biện pháp
khắc phục…
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/12/bo-cau-hoi-va-ap-thi-sy- quan-quan-ly.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2016/02/nghia-vu-va-trach-nhiem- cua-thuyen.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/08/qui-trinh-van-hanh-may- loc-dau-fo-do.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau_84.html)
Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riêng Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên
Bộ câu hỏi và đáp án thi sỹ quan quản lý tàu hạng nhất (http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/12/bo- cau-hoi-va-ap-thi-sy-quan-quan-ly.html)
BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI MÁY TRƯỞNG TÀU HẠNG NHẤT (TRỌN BỘ) SERISE VIDEOS QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC BUỒNG MÁY Một
số
Nghĩa vụ và trách nhiệm của thuyền trưởng (Captain/ Master) trên tàu thủy
va-trach-nhiem-cua-thuyen.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2016/02/nghia-vu-Chào các bạn! Thuyền trưởng là người có quyền lực cao nhất tàu, là người đại diện hợp pháp cho chủ tàu Vậy thuyền trưởng có những nghĩa
Qui trình vận hành máy lọc dầu F.O & D.O Mitshubishi type SJ-16T.
van-hanh-may-loc-dau-fo-do.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/08/qui-trinh-Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riên g Quy trình chạy Sewage Treatment Unit trên tàu thủy
Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 3
va-ap-thi-may-truong-tau_84.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 2 Bộ câu hỏi
và đáp a
Trang 411/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 4/62
-Câu 3: Hệ thống quản lý an toàn trên tàu được áp dụng và thực hiện trên
tàu nhằm mục đích gì? Cho những ví dụ về việc thực hiện hệ
thống quản lý an toàn trên tàu
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của việc áp dụng Hệ thống quản lý an toàn trên tàu
- Triển khai việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu
Hướng dẫn trả lời:
Bộ luật ISM Code là đ ưa ra một tiêu chuẩn quốc tế về quản lý và khai thác
tàu an toàn và về ngăn ngừa ô nhiễm Bộ luật này là cơ sở cho các công ty
quản lý tàu xây dựng một hệ thống quản lý an toàn phù hợp từng loại tàu,
được thống nhất từ bộ phận quản lý tàu trên bờ và trên tàu nhằm bảo đảm an
toàn trên biển, ngăn ngừa thương vong về người, và tránh các thiệt hại đối với
môi trường, đặc biệt là môi tr ường biển và đối với tài sản
Hệ thống quản lý an toàn trên tàu được áp dụng và thực hiện trên tàu
nhằm mục đích cơ bản là:
ØKhai thác, vận hành tàu an toàn đối với người, con tàu, hàng hóa, tài sản và
đặc biệt là môi trường
ØBảo vệ, chống ô nhiễm môi trường biển, không khí
- Ví dụ về triển khai thực hiện hệ thống quản lý quản lý an toàn:
ØSổ tay hệ thống quản lý an toàn( SMS Manual): vị trí để, thuyền viên đọc,
hiểu, nắm được để thực hiện
ØChính sách an toàn và bảo vệ môi trường của công ty
ØChức trách thuyền viên
ØThực hiện các quy trình hoạt động then chốt của tàu
ØLập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng tàu
ØSăn sàng đối phó tình huống khẩn cấp
ØBáo cáo và phân tích về sự không phù hợp, tai nạn và tình huống nguy
hiểm, cận nguy Khắc phục sự không phù hợp, bài học kinh nghiệm
ØHọp an toàn tàu
ØSoát xét của thuyền trưởng, sửa đổi bổ sung hệ thống SMS
ØQuản lý tài liệu
ØĐánh giá nội bộ, đánh giá của chính quyền hành chính
ØKết quả kiểm tra của chính quyền cảng (PSC), các lỗi thường gặp, biện
pháp khắc phục…
-Câu 4: Cấu trúc cơ bản của “Sổ tay quản lý an toàn - Safety Management
Manual - SMM” ở trên tàu bao gồm những nội dung cơ bản gì?
Yêu cầu:
- Nắm được nội dung bộ luật ISM code
- Nắm được việc triển khai Hệ thống quản lý an toàn trên tàu
- Nắm được toàn bộ nội dung của Sổ tay quản lý an toàn
Hướng dẫn trả lời:
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2016/02/nghia-vu-va-trach-nhiem- cua-thuy-thu-ab.html)
su-dung-may-phan-ly-dau-nuoc.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/quy-trinh-(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/07/qui-trinh-van-hanh-may- phat-ien-may-en.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com /2015/12/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may- truong-tau.html)
Nghĩa vụ và trách nhiệm của thủy thủ (AB/ Able Seaman) trên tàu thủy
va-trach-nhiem-cua-thuy-thu-ab.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2016/02/nghia-vu-Chào các bạn! Hôm nay mình xin được giới thiệu tới các ban nghĩa vụ và trách nhiệm của thủy thủ trên tàu Nghĩa vụ và trách nhiệm gồ
Quy trình vận hành máy phân ly dầu nước loại HMS-100 (Oily Water Separator) trên tàu thủy
su-dung-may-phan-ly-dau-nuoc.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/quy-trinh-Bộ câ Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riên Quy trình vận hành máy phát điện (máy
Quy trình vận hành máy phát điện (máy đèn) trên tàu thủy
van-hanh-may-phat-ien-may-en.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/qui-trinh-Quy trình vận hành máy lọc dầu LO Mitshubishi SJ10, loại có bơm riêng Quy trình vận hành máy chưng cất nước ngọt (Fres
BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI MÁY TRƯỞNG TÀU HẠNG NHẤT (TRỌN BỘ)
va-ap-thi-may-truong-tau.html)
(http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/12/bo-cau-hoi-SERISE VIDEOS QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC BUỒNG MÁY Một số nét khái quát về công ước lao động hàng hải 2006 (MLC 2006) N
Trang 511/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 5/62
“Sổ tay quản lý an toàn - Safety Management Manual – SMM” được công ty
quản lý tàu xây dựng, được Chính quyền hành chính quốc gia tàu treo cờ-Cơ
quan đăng kiểm đánh giá SMM cùng với sự thực hiện SMS trên tàu phù hợp
với Bộ luật ISM code, cấp giấy chứng nhận DOC và SMC
“Sổ tay quản lý an toàn - Safety Management Manual – SMM” là cẩm nang
cho đội quản lý tàu trên bờ, thuyền trưởng và thuyền viên trên tàu để thực hiện
quản lý tàu và môi trường an toàn
Cấu trúc cơ bản của “Sổ tay quản lý an toàn Safety Management Manual
-SMM” ở trên tàu bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Ø Chính sách quản lý an toàn và bảo vệ môi trường của công ty (Safety and
environmental protection policy)
Ø Chính sách bia rượu và ma túy (The alcohol, beer and drug policy)
Ø Các quy định chung về kiểm tra và thực hiện hệ thống quản lý an toàn
(Regulations)
Ø Các quy trình và hướng dẫn thực hiện các kế hoạch hoạt động của tàu
(Procedures and Instructions):
Ø Quy trình thiết lập các quy định (Procedure to set-up regulations)
Ø Quy trình thiết lập các quy trình (Procedure to set-up Procedures)
Ø Quy trình quản lý Sổ tay quản lý an toàn (Procedure for management of
Safety Management Manual)
Ø Quy trình kiểm soát tài liệu (Procedure for Document control)
Ø Cấu trúc tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn (Ognization structure,
responsibility and authority)
Ø Quy trình thông tin liên lạc (Provision for Communication)
Ø Quy trình báo cáo, phân tích và khắc phục sự không phù hợp, tai nạn và tình
huống nguy hiểm (Procedure for Report, analysis, corrective action of
nonconformities, accidents and hazardous occurrencies)
Ø Quy trình tuyển dụng và đào tạo (Procedure for Recruitment and training)
Ø Quy trình thay đổi thuyền viên (Procedure forCrew change)
Ø Quy trình đánh giá nội bộ (Procedure for Internal Audit)
Ø Quy trình soát xét công tác quản lý (Procedure for Management review)
Ø Quy trình quản lý vật tư (Procedure for Stores and Spare Parts
Management)
Ø Quy trình bảo dưỡng tàu (Procedure for Ship Mantenance)
Ø Quy trình về các hoạt động then chốt trên tàu (Procedure for Shipboard Key
Operations)
Ø Quy trình nhận dầu (Procedure for Bunkering)
Ø Quy trình làm hàng tổng hợp/hàng rời (Provision for Cargo Handling on
Cargo ship and Bulk Carrier)
Ø Hoạt động trực ca trên tàu (Procedure for Watchkeeping)
Ø Hoạt động chuẩn bị đi biển, rời/đến cảng (Procedure forPreparing for
Trang 611/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 6/62
Ø (Procedure for Preparedness for Emergency Contingencies)
Ø Các nhật ký và báo cáo quản lý an toàn (Safety management Records and
Reports)
Ø Các biểu mẫu ghi chép, báo cáo
-Câu 5: Sổ lệnh của máy trưởng (Chief Engineer’s Order Book, Chief
Engineer’s Standing Order) để nhằm mục đích gì? Dùng như thế
nào? Cho ví dụ minh họa
Yêu cầu:
- Nắm được toàn bộ mục đích, các nội dung cần ghi, cách sử dụng Sổ lệnh
của Máy trưởng
Hướng dẫn trả lời:
Sổ lệnh của máy trưởng (Chief Engineer’s Order Book, Chief Engineer’s
Standing Order) được dùng để truyền đạt các quy định, hướng dẫn, những vấn
đề cần lưu ý, mệnh lệnh của Máy trưởng cho thuyền viên bộ phận máy trực ca
nhằm bảo đảm an toàn cho thuyền viên, tàu, môi trường và hàng hóa trong
trong quá trình vận hành khai thác các trang thiết bị của hệ động lực và con
tàu Đây là một công việc cần thực hiện trong hoạt động then chốt trên tàu để
bảo đảm khả năng sẵn sàng ứng phó khẩn cấp, ngăn ngừa các nguy cơ xảy ra
tình huống nguy hiểm, sự cố trong quá trình khai thác quản lý tàu
Chief Engineer’s Standing Order:
- Ghi các quy định về trách nhiệm, nhiệm vụ của sỹ quan thợ máy trực ca
- Phân công trực ca: cập cầu/ manơ điều động khi đến/rời cảng, hành trình
- Quy định giờ làm việc, nghỉ, đi bờ
- Các ứng phó tình huống bất thường, khẩn cấp của của sỹ quan thợ máy
trực ca
- Báo cáo máy trưởng
- Các qui trình ứng phó khẩn cấp
- Quy trình nhận/ chuyển dầu
- Quy trình chuẩn bị máy để rời cảng, đến cảng
- Các quy trình thử kiểm tra các thiết bị sự cố
- Các quy trình vận hành thiết bị quan trọng, thiết bị sự cố, đặc biệt …, đòi
hỏi sự thành thạo, cẩn trọng và kỹ năng tốt…
- Các thông tin cần thiết khác
Đồng thời yêu cầu các SQ và TM trực ca đọc, lĩnh hội và ký xác nhận để
thực hiện
Chief Engineer’s Order Book:
Là sổ lệnh của máy trưởng, ghi các mệnh lệnh, những công việc cần lưu ý,
cần làm của SQ thợ máy trực ca trong những tình huống có nguy cơ xảy ra
những sai sót, điều bất thường, sự cố nguy hiểm nếu như người trực ca không
theo dõi sâu sát, không thực hiện theo chỉ dẫn
Máy trưởng ghi những điều cần lưu ý và các mệnh lệnh trực ca phải thực
hiện trong ca trực Máy trưởng ghi rõ thời điểm ghi lệnh, thời hạn hiệu lực - áp
dụng, ký Đồng thời yêu cầu các SQ và TM trực ca đọc, lĩnh hội và ký xác nhận
dưới lệnh để thực hiện
Ø Cho ví dụ thực tế
Trang 7
-11/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 7/62
Câu 6: Văn bản nào quy định về Chức trách, nhiệm vụ của mỗi thuyền
viên trên tàu biển Việt Nam? Nêu cấu trúc tổ chức của thuyền viên
trên tàu Chức trách và nhiệm vụ của máy trưởng là gì?
- Chức trách, nhiệm vụ của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam, một văn bản
dưới luật của Bộ Luật Hàng hải Việt nam
- Chức trách, nhiệm vụ của thuyền viên trên tàu được quy định trong Sổ tay
quản lý an toàn trên tàu
2 Cấu trúc tổ chức thuyền viên trên tàu (ví dụ minh họa trên sơ đồ)
3 Nhiệm vụ của Máy trưởng: (Theo luật Hàng hải Việt nam 2005):
Máy trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng và có
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1 Tổ chức quản lý, điều hành lao động và thực hiện chế độ làm việc, trực
ca, nghỉ ngơi cho thuyền viên thuộc bộ phận máy và điện;
2 Tổ chức quản lý khai thác an toàn, đạt hiệu quả kinh tế đối với các máy
móc, thiết bị như máy chính, nồi hơi, máy làm lạnh, các máy phụ, các hệ thống
và thiết bị động lực khác theo quy trình, quy phạm hiện hành; bảo đảm an toàn
kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc và các
hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác quản lý như máy neo, phần cơ của máy
lái, máy cẩu làm hàng, hệ thống tời, hệ thống dưỡng ống, hệ thống thông gió,
hệ thống khác và hướng dẫn thuyền viên của các bộ phận này thực hiện vận
hành đúng quy trình, quy phạm hiện hành;
3 Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm về
an toàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách;
4 Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện nội quy phòng chống
cháy ở buồng máy, trạm phát điện, xưởng, kho tàng, phòng làm việc, buồng ở
và các khu vực khác do bộ phận máy và điện quản lý;
5 Khi có lệnh báo động, phải chỉ đạo thuyền viên bộ phận máy và điện
thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định;
6 Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép nhật ký máy, nhật ký dầu và các sổ
theo dõi hoạt động của các máy móc, thiết bị của tàu do bộ phận máy và điện
quản lý;
7 Tổ chức cho thuyền viên bộ phận máy và điện kịp thời khắc phục sự cố
và hư hỏng của máy móc, thiết bị; duy trì đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡng
thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với máy móc, thiết bị; đề xuất kế hoạch
sửa chữa định kỳ các máy móc, thiết bị thuộc bộ phận mình phụ trách và tiến
hành kiểm tra kết quả sửa chữa; duyệt dự toán cung cấp vật tư kỹ thuật, nhiên
liệu do các sỹ quan máy và điện đề xuất; đồng thời, theo dõi việc sử dụng, bảo
quản vật tư kỹ thuật, nhiên liệu đã được cấp phát;
8 Trực tiếp điều khiển máy tàu khi điều động tàu ra, vào cảng, qua eo
biển, luồng hẹp, khu vực nguy hiểm, tầm nhìn xa bị hạn chế Chỉ khi được
phép của thuyền trưởng thì máy trưởng mới có thể rời khỏi buồng máy và giao
cho máy hai thay thế mình trực tiếp điều khiển máy;
9 Thực hiện một cách kịp thời, chính xác mệnh lệnh điều động tàu của
thuyền trưởng; nếu vì lý do nào đó không thực hiện được hoặc thực hiện chậm
Trang 811/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 8/62
trễ thì máy trưởng phải kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết để xử lý Trường
hợp đặc biệt, nếu thực hiện mệnh lệnh của thuyền trưởng sẽ gây nguy hiểm
đến tính mạng của thuyền viên hay làm tổn hại đến máy móc, thiết bị thì phải
báo cáo ngay thuyền trưởng biết và chỉ chấp hành mệnh lệnh của thuyền
trưởng khi thuyền trưởng quyết định tiếp tục thi hành lệnh nói trên Lệnh của
thuyền trưởng và việc thi hành lệnh này phải được ghi vào nhật ký hàng hải và
nhật ký máy;
10 Kiểm tra việc chuẩn bị cho chuyến đi của bộ phận máy, điện và ít nhất
02 giờ trước khi tàu rời cảng cùng đại phó báo cáo thuyền trưởng biết công
việc chuẩn bị của bộ phận mình;
11 Lập báo cáo cho chủ tàu về tình trạng máy móc, thiết bị của tàu theo
đúng chế độ quy định;
12 Trong thời gian điều động tàu, trong cảng, luồng hẹp hoặc hành trình
trên biển, máy trưởng muốn thay đổi chế độ hoạt động của máy, các thiết bị kỹ
thuật khác hay điều chỉnh nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn thì nhất thiết phải
được sự đồng ý của thuyền trưởng;
13 Dự tính trước những khó khăn, hư hỏng có thể xảy ra đối với máy
móc, thiết bị và chuẩn bị các biện pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa một cách
hiệu quả sự cố khi xảy ra; đồng thời, báo cáo thuyền trưởng biết để chủ động
xử lý khi cần thiết;
14 Trường hợp có sự cố xảy ra đối với máy móc, thiết bị thì máy trưởng
hành động theo trách nhiệm và kinh nghiệm của mình để xử lý sự cố đó và kịp
thời báo cáo thuyền trưởng biết những biện pháp đã thực hiện;
15 Trường hợp thuyền viên thuộc bộ phận máy và điện có hành động làm
hư hỏng máy móc, thiết bị thì máy trưởng có quyền đình chỉ công việc của
thuyền viên đó và kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết;
16 Khi tàu neo đậu ở cảng, nếu được thuyền trưởng chấp thuận, máy
trưởng có thể rời tàu nhưng phải giao nhiệm vụ cho máy hai và báo rõ địa chỉ
của mình ở trên bờ Trường hợp tàu neo đậu ở những nơi an toàn, nếu vắng
máy hai thì máy trưởng có thể rời tàu và giao lại nhiệm vụ cho sỹ quan trực ca
máy nhưng phải được thuyền trưởng chấp thuận;
17 Khi đến nhận nhiệm vụ trên tàu, máy trưởng phải tiếp nhận và tổ chức
quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, nhiên liệu, dầu mỡ, dụng cụ đồ nghề, tài
sản, vật tư kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu thuộc bộ phận máy và điện; số lượng
và khả năng nghiệp vụ chuyên môn của thuyền viên bộ phận máy và điện Biên
bản tiếp nhận và bàn giao được lập thành 04 bản có ký xác nhận của thuyền
trưởng: 01 bản giao cho chủ tàu, 01 bản cho thuyền trưởng, bên giao và bên
nhận mỗi bên một bản;
18 Khi nhận tàu đóng mới, tàu mới mua hay tàu sửa chữa, máy trưởng tổ
chức nghiệm thu, tiếp nhận phần máy và điện;
19 Nhiệm vụ trực ca của máy trưởng:
a) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy tư thì máy trưởng phải đảm
nhiệm ca trực của máy tư;
b) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy ba và máy tư thì nhiệm vụ
của chức danh đó do máy trưởng và máy hai đảm nhiệm theo sự phân công
của máy trưởng
Trang 911/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 9/62
-
Câu 7: Hãy nêu danh mục những trang thiết bị quan trọng (Shipboard
Important Equipments) Khi vận hành, bảo dưỡng các thiết bị này
cần chú ý gì để bảo đảm độ tin cậy, an toàn? Cho ví dụ cụ thể
trên tàu mà bạn đã công tác để minh họa
Yêu cầu:
- Nắm được danh mục các thiết bị quan trọng trên tàu
- Quy trình vận hành bảo dưỡng các thiếtbị đó
- Nêu ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
Những trang thiết bị quan trọng trên tàu thủy (Shipboard Important
Equipments) là những trang thiết bị nếu bị trục trặc hay hư hỏng sẽ ảnh hưởng
trực tiếp tới tính an toàn của thuyền viên, tàu, hàng hóa, môi trường, … Danh
mục những trang thiết bị quan trọng (Shipboard Important Equipments) được
quy định trong SMM:
- Hệ thống, thiết bị an toàn: cứu sinh, cứu hỏa
- Hệ thống thiết bị phòng chống ô nhiễm môi trường
Trang 1011/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 10/62
- Hệ thống máy móc điện hàng hải, thông tin liên lạc
- Hệ thống máy lái
- Hệ thống tời dây, tời neo
- Máy chính và hệ thống điều khiển máy chính
- Tổ hợp diesel lai máy phát điện và hệ thống điều khiển
- Hệ thống nồi hơi phụ, nồi hơi khí xả
- Hệ thống trang thiết bị điện
- Hệ thống thiết bị làm hàng, đóng mở nắp hầm hàng
Để bảo đảm độ tin cậy, an toàn cho các hệ thống thiết bị quan trọng, khi
vận hành, bảo dưỡng các thiết bị này cần chú ý:
ü Người vận hành, bảo dưỡng phải có đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật
ü Đọc, hiểu đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thống thiết bị
Tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo.Tài liệu kỹ thuật phải để gọn
gàng, ngăn nắp Cập nhật
ü Lập các bảng hướng dẫn quy trình, chú ý khi vận hành để ngươi thưc hiện
dễ thấy, dễ hiểu, dễ nhớ
ü Lập và thực hiện tốt các kế hoạch bảo dưỡng theo hướng dẫn và quy định,
duy trì trạng thái kỹ thuật của các trang thiết bị ở trạng thái tốt, sẵn sàng
hoạt động
ü Dự trữ đủ vật tư thay thế- Lập, quản lý vật tư phụ tùng dự trữ cho hệ thống
thiết bị Các dụng cụ chuyên dùng đầy đủ, tốt Để gọn gàng, ngăn nắp, dễ
thấy, dễ lấy
ü Định kỳ thử, kiểm tra, đánh giá, kịp thời khắc phục các khiếm khuyết hư
hỏng.(trong ca trực, hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm, quy định của
HTQLAT, quy định của Đăng Kiểm…
ü Lập các danh mục cần kiểm tra, tránh bỏ sót : Check List
ü Theo dõi, ghi chép nhật ký hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa, số liệu kỹ thuật
công tác Quản lý, lưu đầy đủ
ü Định kỳ, thử kiểm tra các hệ thống thiết bị báo động, bảo vệ
ü Huấn luyện, thực tập, đào tạo người vận hành sử dụng để có kỹ năng tốt
ü Thực hiện tốt hệ thống quản lý an toàn Phối hợp tốt thuyền viên với bộ phận
quản lý trên bờ Tư vấn, cập nhật thông tin kỹ thuật của hãng chế tạo
Ø Cho ví dụ cụ thể trên tàu mà bạn đã công tác để minh họa
-Câu 8: Những hoạt động nào trên tàu là hoạt động trong trạng thái nguy
hiểm “Critical Shipboard Operations” Khi tàu hoạt động trong
trạng thái nguy hiểm, máy trưởng cần làm gì để bảo đảm an toàn?
Cho ví dụ cụ thể trên tàu mà bạn đã công tác để minh họa
Trang 1111/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 11/62
- Những hoạt động trên tàu được coi là hoạt động trong trạng thái nguy hiểm
“Critical Shipboard Operation” hay Các hoạt động then chốt của tàu “Key
Shipboard Operations” là những hoạt động mà các sai sót trong hoạt động có
thể gây ra tai nạn hay tình huống nguy hiểm cho thuyền viên, tàu, hàng hóa và
môi trường, các hoạt động này được quy định trong Sổ tay hệ thống quản lý an
toàn-SMM cho từng loại tàu, cụ thể là:
1-Manơ điều động tàu rời cảng, vào cảng
2-Nhận, chuyển nhiên liệu, dầu bôi trơn
3-Tàu hoạt động trong khu vực thời tiết xấu (tầm nhìn hạn chế, sóng gió, bão
tố, băng giá…),
4-Tàu hoạt động trong vùng biển nước có độ sâu hạn chế, luồng lạch hẹp, mật
độ giao thông cao, thiếu hải đồ
5-Hoạt động làm hàng
6-Làm việc trong không gian kín
7-Làm việc trên cao, ngoài mạn
8-Công việc hàn, cắt (Hot work),
9-Hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm: thải nước la canh, thải rác, dầu thải,
nước thải, khí thải
10-Tàu hoạt động trong vùng nghi ngờ có cướp biển
Khi tàu hoạt động trong trạng thái nguy hiểm, máy trưởng cần lưu ý những
yếu tố sau để bảo đảm an toàn:
-Đọc, thực hiện nghiêm ngặt các quy định, hướng dẫn quy trình thực hiện
các hoạt động này trong SMM
-Công việc chuẩn bị, kiểm tra trước khi thực hiện, biện pháp phòng ngừa,
khả năng sẵn sàng ứng phó nếu có tình huống nguy hiểm:
ü Departure/ Arrival Check list
ü Steering gear check list
ü Bunkering Plan, Bunkering Check list,
ü Training Bunkering Before Bunker,
ü Phân công trực ca,
ü Working Permit (ourboard, aloft, Hort Work, Enter close space), Check list for
ship in special condition)
-Kiểm tra giám sát thực hiện
-Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm sau khi thực hiện
Ø Cho ví dụ cụ thể trên tàu mà bạn đã công tác để minh họa
-
Câu 9: Khi thuyền viên làm việc trong những điều kiện đặc biệt: cắt hàn,
làm việc trong không gian kín, làm việc trên cao, làm việc với điện
áp cao, máy trưởng cần chú ý gì? Nêu qui trình làm việc trong
không gian kín
Yêu cầu:
Trang 1211/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 12/62
- Nắm được các lưu ý quan trọng khi làm việc trong các điều kiện đặc biệt
- Nắm được qui trình làm việc trong không gian kín
Hướng dẫn trả lời:
1. Khi thuyền viên làm việc trong những điều kiện đặc biệt, có nhiều yếu tố có
thể gây ra tình huống nguy hiểm, tai nạn như: cắt hàn, làm việc trong không
gian kín, làm việc trên cao, làm việc với điện áp cao, máy trưởng cần chú ý:
Thực hiện quy trình làm việc theo quy định trong SMM:
Ø Họp an toàn trước khi làm việc: Nhiệm vụ, mục đích, xác định, phân tích các
yếu tố liên quan đến mất an toàn để có biện pháp phòng tránh, những chú
ý cần thiết, quy trình thực hiện, bố trí nhân lực, phân công nhiệm vụ, giám
sát kiểm tra, thử kiểm tra hoàn thành công việc, đánh giá rút kinh nghiệm
Ø Kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ chuyên dùng,
thông tin liên lạc, thiết bị phòng và khắc phục sự cố, các thông báo, biển
báo, cảnh báo…
Ø Kiểm tra, cho phép thực hiện công việc: Cấp giấy phép làm việc (Working
Permit, Hot work permit, Enclosed Space Entry Check list,…
Ø Giám sát, kiểm tra trong khi tiến hành công việc, đảm bảo thông tin liên lạc
Ø Kiểm tra an toàn, đánh giá sau khi hoàn thành công việc, lập biên bản hoàn
thành công việc theo quy định, kinh nghiệm cần lưu ý…
2 Nêu qui trình làm việc trong không gian kín:
Không gian kín: các két dầu, két nước ngọt, két ba lat, két cách ly, hầm
trục, không gian kín khả năng thông gió kém,…
Ø Họp an toàn trước khi làm việc: Đại phó là người chịu trách nhiệm Xác định
nhiệm vụ, mục đích, xác định, phân tích các yếu tố liên quan đến mất an
toàn để có biện pháp phòng tránh: khí độc, thiếu oxy, những chú ý cần thiết,
kế hoạch thoát ra ngoài khi có nguy hiểm, quy trình thực hiện, bố trí nhân
lực, phân công nhiệm vụ, giám sát kiểm tra, thử kiểm tra hoàn thành công
việc, đánh giá rút kinh nghiệm
Ø Kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ chuyên dùng,
thiét bị đo khí độc- nồng độ xy, thông tin liên lạc, thiết bị phòng và khắc phục
sự cố, mặt nạ phòng độc, bình dưỡng khí, đèn pin an toàn, không tắt bật
đèn trong không gian kín, các thông báo, biển báo, cảnh báo… thông gió tốt
đủ thời gian, đo nồng độ oxy khí độc phải bảo đảm an toàn cho người làm
việc
Ø Kiểm tra, cho phép thực hiện công việc: Enclosed Space Entry Check list,
bảo đảm an toàn, cấp giấy phép làm việc (Working Permit)
Ø Thông gió liên tục trong suốt thời gian làm việc
Ø Định kỳ đo nồng độ oxy, khí độc Khi đo thi phải tạm ngừng thông gió
Ø Đảm bảo ánh sáng lối vào và nơi làm việc, loại đèn an toàn, đèn pin dự trữ
Ø Xác định cần thiết mang theo thiết bị thở bay không
Ø Sẵn sàng các thiết bị hồi sức cấp cứu đặt ở cửa, gần lối vào
Ø Số lượng người vào khu vực kín để làm việc, kiểm tra phải hạn chế vừa đủ,
bảo đảm người giám sát, sẵn sàng ứng cứu khi cần thiết, mang đầy đủ bảo
hộ, dụng cụ, đèn pin, dây an toàn, dây liên hệ Hiểu rõ kế hoạch và hướng
dẫn thoát ra ngoài
Ø Có người cảnh giới ở ngay cửa
Ø Các thiết bị thông tin, thống nhất kênh, tín hiệu thông tin, báo động nguy
hiểm Bảo đảm những người làm việc trong không gian kín có thể liên lạc
tốt với người cảnh giới và người chịu trách nhiệm (C/E,C/O…)
Trang 1311/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 13/62
Ø Giám sát, kiểm tra trong khi tiến hành công việc, đảm bảo thông tin liên lạc
Ø Nếu có dấu hiệu nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe thuyền viên thì phải
báo tín hiệu, báo động để người làm việc rời khỏi khu vực đó an toàn
Ø Chỉ được vào lại khi thực hiệc các bước kiểm tra trên, bảo đảm an toàn
Ø Kiểm tra an toàn, đánh giá sau khi hoàn thành công việc, lập biên bản hoàn
thành công việc theo quy định, kinh nghiệm cần lưu ý…
-Câu 10: Nội dung cơ bản của biên bản bàn giao và nhận chức danh máy
trưởng trên tàu là gì? Hướng dẫn và mẫu biên bản bàn giao được
Bàn giao các chức danh trên tàu là một việc quan trọng của thuyền viên để
bảo đảm cho việc điều khiển mọi công việc trên tàu vẫn bình thường, các
thuyền viên mới nhập tàu có thể tiếp nhận, hiểu, vận hành, kiểm tra bảo dưỡng
các trang thiết bị và con tàu tốt ngay sau khi bàn giao
Để hướng dẫn thuyền viên nhập tàu và rời tàu thực hiện công việc bàn
giao tốt, bảo đảm cho việc điều khiển mọi công việc trên tàu vẫn bình thường,
trong Sổ tay hệ thống quản lý an toàn quy định nội dung công việc bàn giao cụ
thể cho các chức danh trên tàu mẫu hoặc danh mục bàn giao “Check List for
Handing Over”
Nội dung cơ bản của biên bản bàn giao và nhận chức danh máy trưởng
trên tàu:
1-Tình trạng kỹ thuật các hệ thống, máy móc, thiết bị hiện tại, số giờ hoạt động
của các thiết bị cơ bản, kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa…
2-Các vấn đề liên quan tới tai nạn, hư hỏng, kinh nghiệm đã xảy ra trên tàu,
các lưu ý cần thiết…
3- Các vấn để liên quan tới dầu bôi trơn, vật tư, phụ tùng thay thế bộ phận máy
quản lý
4-Lượng nhiên liêu, dầu bôi trơn còn lại trên tàu
5-Các vấn đề liên quan tới kế hoạch và công việc sửa chữa, bảo dưỡng các
trang thiết bị, bao gôm cả các hồ sơ kỹ thuật sửa chữa
6-Các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, các tài liệu vệ hệ thống quản lý an toàn
7-Các nhiệm vụ của máy trưởng thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu
8-Các tài liệu được kiểm soát, quản lý của máy trưởng báo cáo thuyền trưởng,
công ty
9-Danh mục các công việc đang tiến hành và phải thực hiện sớm để khắc phục
các khiếm khuyết, không phù hợp nếu có
10- Tài sản và chia khóa phòng
11-Tên cảng, thời điểm, ngày giờ bàn giao
12-Họ và tên và ký xác nhận của máy trưởng bàn giao và nhận bàn giao,
13-Xác nhận của thuyền trưởng
14- Ghi vào nhật ký máy
15-Gửi và lưu văn bản theo quy định
Trang 1411/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 14/62
-Câu 11: Trong quá trình thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu, thấy
có sự không phù hợp hoặc không hiệu quả trong hệ thống,
Thuyền trưởng và Máy trưởng cần phải làm gì? Hãy trình bày một
ví dụ cụ thể mà Thuyền trưởng hoặc Máy trưởng đã từng thực
hiện trên tàu
Yêu cầu:
- Nắm được Hệ thống quản lý an toàn được triển khai trên tàu
- Cho một ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
Trong quá trình thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu, nếu thấy có sự
không phù hợp (Non-conformity) hoặc không hiệu quả (Deficiency) trong hệ
thống, Thuyền trưởng và Máy trưởng cần phải thực hiện theo Quy trình báo
cáo, phân tích và hành động khắc phục sự không phù hợp, tai nạn và tình
huống nguy hiểm
Sự không phù hợp (Non-conformity) hoặc không hiệu quả (Deficiency)
trong hệ thống quản lý an toàn là các khiếm khuyết được phát hiện khi triển
khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn, mặc dù thực hiện đúng theo quy trình
đã được quy định trong hệ thống nhưng kém hiệu quả, có thể xảy ra các lỗi,
hoặc xảy ra tình huống nguy hiểm, tai nạn
ØĐối với sự không phù hợp, không hiệu quả trong HTQLAT,Thuyền tr-
ưởng, Máy trưởng và Đại phó điều tra tìm nguyên nhân và báo cáo DP theo
mẫu "Báo cáo sự không phù hợp " và “Soát xét củaThuyền trưởng - Master
Review” gửi về Công ty DP chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi cho những
ng ười có liên quan cùng phối hợp phân tích, điều tra và thực hiện các hành
động khắc phục, thông báo cho các tàu khác (nếu cần) Tuỳ theo từng tr ường
hợp, Giám đốc chỉ đạo các phòng liên quan cùng với Thuyền trưởng, Máy
trưởng phối hợp phân tích, điều tra và thực hiện các hành động khắc phục
phòng ngừa
ØDP xem xét các nhu cầu cấp thiết của tàu, đề nghị Giám đốc và các
phòng liên quan thực hiện theo mẫu “Biên bản soát xét công tác quản
lý-Management Review Report”
ØDP chịu trách nhiệm xem xét “Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung/ huỷ bỏ”/, rà soát
HTQLAT và trình Giám đốc phê duyệt các sửa đổi trong STQLAT để khắc phục
các khiếm khuyết, sự không phù hợp, không hiệu quả trong hệ thống quản lý
an toàn DP thu xếp thay đổi tài liệu STQLAT ở bộ phận trên bờ và trên tàu,
cập nhật tài liệu sửa đổi bổ sung mới, hủy bỏ các tài liệu không phù hợp
Thuyền trưởng ký xác nhận và tổ chức họp an toàn tàu, thông báo cho các bộ
phận, thuyền viên về sự thay đổi này, khuyến khích thuyền viên đóng góp ý
kiến để tìm ra những khiếm khuyết nếu có để khắc phục, yêu cầu thuyền viên
đọc, hiểu, ký xác nhận, nắm chắc để thực hiện
ØCác tài liệu được sửa đổi, bổ sung cần ghi rõ ngày/ tháng/năm sửa đổi,
bổ sung
Cho ví dụ minh họa:
üViệc quy định về trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa trang
thiết bị của bộ phận máy và và bộ phận boong đối với các thiết bị trên boong
như các van balat và hệ thống điều khiển, các van két nước ngọt, tời cẩu…
không rõ ràng cụ thể có thể gây ra sự xao nhãng trong công tác kiểm tra,
bảo dưỡng, sửa chữa
üSửa đổi bổ sung quy trình nhận dầu: quy định về lấy mẫu nhiên liệu, quản lý
mẫu nhiên liệu
üSửa đổi một số mẫu báo cáo,…
üCác quy định, danh mục công việc cần bàn giao giữa các chức danh khi thay
thuyền viên không đầy đủ
Trang 1511/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 15/62
üQuy định về cấp trang bị bảo hộ lao động, đồ dùng sinh hoạt, làm ngoài giờ
… không đầy đủ, không rõ ràng…
Câu 12: Công ước SOLAS 74 được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
khái quát những nội dung cơ bản và các sửa đổi bổ sung của
Công ước SOLAS 74 Cho ví dụ cụ thể về việc thực hiện theo
Công ước SOLAS 74 trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế SOLAS74
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế SOLAS74
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
1. SOLAS (Safety of life at sea) là Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng
con người trên biển, đã được hội nghị quốc tế do IMO tổ chức thông qua
ngày 01 tháng 11 năm 1974 và có hiệu lực vào ngày 25 tháng 5 năm 1980
Đến nay, Công ước đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần cho phù hợp với
tình hình hiện tại
2. Nội dung chính của SOLAS gồm:
Chương 1: Qui định chung
- Qui định các quốc gia tiến hành đánh giá các tàu, cấp các giấy chứng nhận
an toàn, kiểm soát việc thực thi các qui định của SOLAS trên tàu
Chương 2-1: Kết cấu – Phân khoang và ổn định, thiết bị động lực và thiết bị
điện
- Qui định về kết cấu tàu, sự phân khoang, độ ổn định, việc kín nước và vấn
đề lắp đặt điện, các máy móc trên tàu…đáp ứng các tình trạng khẩn cấp
xảy ra
Chương 2-2: Kết cấu – Phòng cháy, phát hiện cháy và dập cháy
- Qui định về cấu trúc tàu thỏa mãn việc ngăn ngừa hỏa hoạn Việc bố trí thiết
bị báo cháy và chữa cháy cần thiết trên tàu
Chương 3: Phương tiện cứu sinh và bố trí cứu sinh
- Qui định việc bố trí các thiết bị cứu sinh, cứu nạn trên tàu phù hợp với chủng
loại tàu
Chương 4: Thông tin vô tuyến
- Qui định về lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu(GMDSS) bao gồm
cả thiết bị hỗ trợ việc cứu nạn(EPIRBs), (SARTs)
Chương 5: An toàn hành hải
- Qui định sự hỗ trợ của các quốc gia về dịch vụ liên quan đến an toàn hàng
hải như cung cấp khí tượng, băng trôi, luồng chạy tàu, tìm kiếm và cứu nạn
trên biển
- Qui định về bố trí nhân lực trên tàu, lắp đặt thiết bị theo dõi hành
trình(VDRs) và nhận biết số liệu tàu khác(AIS)
Chương 6: Chở hàng
- Nêu những chú ý khi chuyên chở hàng hóa có thể gây nguy hiểm cho tàu và
người
Chương 7: Chở hàng nguy hiểm
- (A) Qui định về chở hàng nguy hiểm loại bao gói, bao gồm nhãn mác và tài
liệu liên quan Việc xếp hàng và các chỉ dẫn cần thiết
- (A1) Qui định về chở hàng nguy hiểm rời thể rắn bao gồm tài liệu, yêu cầu
xếp hàng, ngăn cách và yêu cầu báo cáo khi có sự cố
Trang 1611/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 16/62
- (B) Qui định về yêu cầu kết cấu tàu và việc lắp đặt thiết bị cho tàu chở hóa
chất nguy hiểm thể lỏng phù hợp với IBC code
- (C) Qui định về yêu cầu kết cấu tàu và việc lắp đặt thiết bị cho tàu chở khí
nén hóa lỏng phù hợp với IGC code
- (D) Qui định đặc biệt khi chở hàng có tính phóng xạ phù hợp với INF code
Về tuân thủ các qui định chở hàng nguy hiểm(IMDG code)
Chương 8: Tàu hạt nhân
- Qui định về yêu cầu cơ bản đối với tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân
Những chú ý nguy hiểm về phóng xạ
Chương 9: Quản lí vận hành an toàn tàu
- Qui định về vấn đề công ty xây dựng và duy trì quản lí hoạt động tàu theo qui
tắc “hệ thống quản lí an toàn”(ISM Code)
Chương 10: Các biện pháp an toàn cho tàu cao tốc
- Các biện pháp an toàn đối với phương tiện chạy tốc độ cao
Chương 11: Các biện pháp đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải
- (1) Biện pháp đặc biệt nâng cao an toàn
- (2) Biện pháp đặc biệt nâng cao an ninh
Chương 12: Các biện pháp an toàn bổ sung cho tàu chở hàng rời
- Yêu cầu kết cấu đối với tàu hàng rời có chiều dài trên 150m
3. Cho ví dụ minh họa:
-Câu 13: Công ước STCW được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
những nội dung cơ bản của Công ước STCW Cho ví dụ cụ thể về
việc thực hiện theo Công ước STCW trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế STCW78 sửa đổi 2010
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế STCW78 sửa đổi
2010
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
1. Công ước STCW là Công ước quốc tế về những tiêu chuẩn huấn luyện,
cấp bằng và trực ca cho thuyền viên-“ THE INTERNATIONAL
CONVENTION ON STANDARDS OF TRAINING, CERTIFICATION AND
WATCHKEEPING FOR SEAFARERS” được Tổ chức hàng hải quốc tế IMO
thông qua tháng 7 năm 1978, được sửa đổi lần thứ nhất năm 1995- STCW
78/95, sửa đổi lần thứ hai vào năm 2010- STCW 2010
- Công ước quốc tế về những tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực
ca cho người đi biển (STCW) nhằm xác lập tiêu chuẩn năng lực đối với
thuyền trưởng, các sỹ quan và người trực ca trên những đội tàu biển
Những nội dung cơ bản của công ước là: STCW78 bao gồm 2 phần: Phần
Công ước chung và các Phụ chương (Annex)
Phần Công ước chung bao gồm 17 điều, quy định về nghĩa vụ, phạm vi áp
dụng, ký kết, phê chuẩn, gia nhập, hiệu lực v v
Phụ chương là bộ phận cấu thành của Công ước Phụ bản gồm 2 phần:
Phần A và phần B, mỗi phần gồm 8 chương Phần A trình bày về các tiêu
chuẩn phải theo, còn phần B trình bày các hướng dẫn để thực hiện các tiêu
chuẩn đó Trình tự các chương như sau:
Chương 1: Những tiêu chuẩn liên quan đến những trang bị chung
Chương 2: Những tiêu chuẩn liên quan đến Thuyền trưởng và các sỹ quan
boong
Trang 1711/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 17/62
Chương 3: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Máy
Chương 4: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Radio
Chương 5: Những tiêu chuẩn liên quan đến các yêu cầu đối với con người trên
những loại tàu đặc biệt (tàu dầu, tàu chở hoá chất, tàu chở khí hoá lỏng)
Chương 6: Những tiêu chuẩn liên quan đến sự cố, an toàn nghề nghiệp, y tế
và chức năng sinh tồn
Chương 7: Những tiêu chuẩn liên quan đến các chứng chỉ tương đương
Chương 8: Những tiêu chuẩn liên quan đến việc trực ca
· STCW78 sửa đổi 2010
Từ ngày 21 đến 25 tháng 6 năm 2010, Tổ chức hàng hải thế giới (IMO) đã
chính thức thông qua “Bổ sung sửa đổi Manila” đối với Công ước về các tiêu
chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca (STCW) cùng với bộ luật liên
quan Các bổ sung sửa đổi của STCW sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm
2012
Trong số những sửa đổi được thông qua, một số những sửa đổi quan trọng
đối với các chương của Công ước và Bộ luật bao gồm:
- Nâng cao các biện pháp để ngăn ngừa các hoạt động gian lận liên quan
đến bằng cấp chuyên môn và thắt chặt quy trình đánh giá (giám sát sự tuân
thủ của các thành viên Công ước)
- Soát xét lại các yêu cầu về giờ làm việc và nghỉ ngơi; các yêu cầu mới về
ngăn ngừa việc lạm dụng rượu bia và ma túy, cũng như cập nhật các tiêu
chuẩn liên quan sức khỏe của thuyền viên
- Những yêu cầu mới về cấp chứng chỉ cho thuyền viên đủ năng lực (able
seafarers hay AB)
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo về công nghệ tiên tiến như hệ
thống thông tin và hải đồ điện tử (ECDIS)
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo nhận thức về môi trường và
đào tạo về cách lãnh đạo và làm việc nhóm
- Những yêu cầu mới về đào tạo và cấp chứng chỉ cho sỹ quan kỹ
thuật-điện tử
- Cập nhật yêu cầu về năng lực đối với thuyền viên làm việc trên các loại
tàu két, bao gồm cả những yêu cầu mới đối với thuyền viên làm việc trên
các tàu chở khí hóa lỏng
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo an ninh, cũng như các điều
khoản để đảm bảo thuyền viên được huấn luyện đầy đủ để đối phó trong
trường hợp tàu bị cướp biển tấn công
- Giới thiệu phương thức đào tạo tiên tiến bao gồm đào tạo từ xa và đạo tạo
qua mạng
- Hướng dẫn mới về đào tạo cho thuyền viên làm việc trên các tàu hoạt
động ở vùng cực
- Hướng dẫn mới về đào tạo cho thuyền viên vận hành các hệ thống định vị
động (Dynamic Positioning hay DP)
2. Cho ví dụ cụ thể
-
-Câu 14: Công ước MARPOL 73/78 được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy
nêu khái quát những nội dung cơ bản và các sửa đổi bổ sung
của Công ước MARPOL 73/78 Cho ví dụ cụ thể về việc thực hiện
theo Công ước MARPOL 73/78 trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế MARPOL 73/78
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế MARPOL 73/78
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
Trang 1811/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 18/62
1 MARPOL (Marine Pollution) là Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, được
hội nghị quốc tế về ô nhiễm biển do IMO tổ chức năm 1973 Sau đó công ước này được sửa
đổi bổ sung bằng nghị định thư 1978 và đã được tổ chức hàng hải quốc tế IMO thông qua.
2 Những quy định đề cập đến các nguồn gây ra ô nhiễm khác nhau từ tàu được nêu trong 6
phụ lục của công ước Công ước Công ước MARPOL 73/78 từ khi có hiệu lực và
được áp dụng đến nay đã được nhiều lần bổ sung sửa đổi để phù hợp với sự
phát triển của ngành hàng hải và đáp ứng những yêu cầu về ngăn ngừa ô
nhiễm và bảo vệ môi trường
3.Nội dung công ước:
Công ước gồm 2 phần: Phần đầu của công ước là những quy định chung,
phần sau của công ước là các phụ lục
Những qui định chung nêu các nghĩa vụ chung đối với công ước, phạm vi
điều chỉnh, qui tắc tham gia hoặc hủy bỏ v.v…
NỘI DUNG CỦA CÁC PHỤ LỤC NHƯ SAU:
- Phụ lục 1: Các qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu (Hiệu lực từ
10/1983): Thải dầu – Oil record book; Giấy chứng nhận IOPP
- Phụ lục 2: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do việc chở xô các chất
lỏng độc (Sửa đổi năm 1989, 1992, 1994)
- Phụ lục 3: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do việc chở các chất
độc hại trong bao gói (Hiệu lực từ 7/1992)
- Phụ lục 4: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải từ tàu
(Hiệu lực từ 9/2003)
- Phụ lục 5: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải từ tàu.(Hiệu
lực từ 12/1988, sửa đổi năm 1989, 1990, 1991, 1994, 1995)
- Phụ lục 6: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do khí thải từ tàu (Hiệu
lực từ năm 2005)
1.Quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
- Các định nghĩa, về khái niệm dầu, tàu dầu, thiết bị chở dầu, bờ gần nhất,
vùng đăc biệt, cường độ thải dầu tức thời, nồng độ dầu trong nước thải,…
- Quy định về kiểm tra và chứng nhận, GCN IOPP
- Quy định về kết cấu tàu dầu, tàu hàng, công trình bieẻn, thiết bị chứa dầu,
hệ thống phân ly dầu nước…
- Quy định về thải dầu đối với tàu dầu, không phải tàu dầu, các công trình
biển cố định, di động…
- Quy định về Nhật ký dầu, kế hoạch ứng phó phòng chống, ngăn ngừa,
khắc phục ô nhiễm dầu…
2.Quy định về kiểm soát ô nhiễm do chở hàng xô chất lỏng độc
- Quy định chung, Quy định về Phân loại chất lỏng độc, Kiểm tra và chứng
nhận, Thiết kế, kết cấu, bố trí và thiết bị, Hoạt động thải cặn các chất lỏng
độc, Biện pháp kiểm soát của chính quyền cảng, Ngăn ngừa sự cố ô nhiễm
chất lỏng độc,Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm chất lỏng độc do tàu gây ra,
Phương tiện tiếp nhận, Mẫu nhật ký làm hàng của các tàu chở xô chất lỏng
độc
3.Các quy định về kiểm soát ô nhiễm do chuyên chở bằng đường biển
các độc hại trong bao gói
4.Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải từ tàu
-Quy định về quản lý rác, xử lý, thải rác
-Bảng chỉ dẫn, kế hoạch quản lý rác và nhật ký rác
5.Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu gây ra
-Quy định chung, Phạm vi áp dụng, Các định nghĩa:
Trang 1911/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 19/62
-Kiểm tra, chứng nhận và biện pháp kiểm soát
Các yêu cầu về kiểm soát phát thải từ tàu
-Chất làm suy giảm tầng ozôn (Hydro-chloro fluoro cacbons (HCFCs)
-Sổ nhật ký các chất làm suy giảm tầng ozôn
-Cấp hoặc xác nhận GCN quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm không khí (IAPP)
-Quy định về đốt chất thải trên tàu, loại chất thải cấm đốt trên tàu, loại chất
thải được đốt trên tàu, vùng được phép đốt,Quy định về đặc tính kỹ thuật
-Câu 15: Bộ luật ISPS Code được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu khái
quát những nội dung cơ bản của Bộ luật ISPS Code
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của bộ luật ISPS Code và những nội dung cơ bản của
bộ luật
Hướng dẫn trả lời:
Hàng năm, nạn cướp biển đã làm thiệt hại rất lớn cho ngành hàng hải thế
giới và đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của thuyền viên Nhất là sau sự
kiện 11/9/2001 tại Mỹ đã buộc cộng đồng hàng hải thế giới phải xem xét đến
vấn đề an ninh hàng hải Việt nam có tàu HOÀNG SƠN SUN bị cướp ở vùng
biển Somani năm 2010
Mục đích chính của các vụ cướp biển là tài chính, chúng lấy hàng hoá, bắt
người đòi tiền chuộc Các vụ khủng bố là vì các mục tiêu chính trị, thù hằn dân
tộc hoặc tôn giáo…
Sau thảm họa 11 tháng 9 năm 2001 ở Mỹ, phiên họp lần thứ 22 của IMO
vào tháng 11 năm 2001 đã thống nhất việc đưa ra các quy tắc an ninh mới
IMO phê chuẩn việc phát triển các biện pháp mới liên quan tới an ninh tàu và
bến cảng bằng cách tổ chức Hội nghị vào tháng 12 năm 2002 cho các quốc gia
ký kết công ước quốc tế về sự an toàn sinh mạng trên biển năm 1974 (Hội nghị
ngoại giao) Việc tổ chức được sự kiện này chỉ trong vòng hơn 1 năm đã đánh
dấu nỗ lực quan trọng đối với IMO Nó cũng thể hiện mức độ nghiêm trọng của
các tình hình cũng như ý định bảo vệ hàng hải quốc tế khỏi các mối đe dọa và
sự cố an ninh
Hội nghị ngoại giao trong tháng 12 năm 2002 đã sửa đổi bổ sung Công
ước SOLAS 74 Những sửa đổi bổ sung này có hiệu lực từ 01/07/2004 Phần
tóm tắt của những sửa đổi này sẽ được thực hiện cùng với những thay đổi của
chương V, nhưng nhấn mạnh sự thay đổi trong chương XI, Điều 3 và 5 và
chương XI-2 mới, điều 1-13 và bộ luật quốc tế về an ninh an ninh tàu và bến
cảng: ISPS- INTERNATIONAL SHIP AND PORT FACILITY SECURITY CODE
Mục đích của Bộ luật này là:
1-Thiết lập một khuôn khổ quốc tế liên quan đến hợp tác giữa các Chính
phủ Ký kết, các Cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương và ngành
công nghiệp vận tải biển và công nghiệp cảng để phát hiện các mối đe dọa an
ninh và để thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối với các sự cố an ninh ảnh
hưởng tới tàu hoặc bến cảng được sử dụng trong thương mại quốc tế;
2-Thiết lập vai trò và trách nhiệm của các Chính phủ Ký kết, các Cơ quan
của Chính phủ, các chính quyền địa phương và ngành công nghiệp vận tải
biển và công nghiệp cảng, tương ứng ở các cấp độ quốc gia và quốc tế để
đảm bảo an ninh hàng hải;
Trang 2011/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 20/62
3-Đảm bảo việc thu thập sớm, hiệu quả và trao đổi những thông tin liên
quan đến an ninh;
4-Đưa ra một phương pháp luận đánh giá an ninh để có được các kế
hoạch và qui trình đáp ứng được việc thay đổi cấp độ an ninh; và
5-Đảm bảo chắc chắn rằng các biện pháp an ninh hàng hải đầy đủ và phù
hợp đã sẵn sàng
Những mục đích này phải đạt được bằng cách chỉ định các sĩ quan/ nhân
viên thích hợp trên mỗi tàu, trong mỗi bến cảng và trong mỗi công ty vận tải biển
để chuẩn bị và triển khai các kế hoạch an ninh được phê duyệt cho mỗi tàu và
cảng
Nội dung của Bộ luật này là:
- Nghị quyết số 2 của Hội nghị thông qua Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và
Bến cảng (bộ luật ISPS) (thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2002)
- Phần A: Các yêu cầu bắt buộc của Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến
cảng liên quan đến các điều khoản của chương XI-2của Công ước Quốc tế về
An toàn sinh mạng con người trên biển, 1974
1- Giới thiệu: Qui định chung, Định nghĩa, Phạm vi áp dụng
4- Trách nhiệm của Chính phủ Ký kết
5- Cam kết an ninh
6- Nghĩa vụ của Công ty
7- An ninh Tàu
8- Đánh giá An ninh Tàu
9- Kế hoạch An ninh Tàu
10- Biên bản
11- Nhân viên An ninh
Công ty
12- Sĩ quan An ninh Tàu
13- Đào tạo, huấn luyện và thực tập an ninh tàu
ü Mẫu Giấy chứng nhận Quốc tế về An ninh Tàu biển
ü Mẫu Giấy chứng nhận Quốc tế về An ninh Tàu biển Tạm thời
- Phần B: Hướng dẫn liên quan đến các điều khoản của Chương XI-2, Phụ lục
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974, đã
được sửa đổi và Phần A của Bộ luật này.
1 Giới thiệu: Qui định chung,Trách nhiệm của các Chính phủ ký kết,Thiết lập
cấp độ an ninh, Công ty và Tàu, Bến cảng,Thông tin và trao đổi
thông tin
2 Định nghĩa,
3 Phạm vi áp dụng
4 Trách nhiệm của Chính phủ Ký kết:
- Đánh giá an ninh và kế hoạch an ninh,
- Cơ quan có thẩm quyền,
- Tổ chức an ninh được công nhận
- Thiết lập cấp độ an ninh
- Các điểm liên lạc và thông tin trong Kế hoạch An ninh Bến cảng
Trang 2111/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 21/62
- Tài liệu nhận dạng,
- Công trình biển cố định hoặc di động và dàn khoan di động tại vị trí làm
việc,
- Các tàu không yêu cầu áp dụng phần A của Bộ luật này,
- Nguy cơ đe dọa tàu và các sự cố khác trên biển
- Thỏa thuận an ninh thay thế
- Biện pháp tương cho bến cảng
- Mức độ định biên
- Các biện pháp kiểm soát và tuân thủ
- Tàu của quốc gia không phải là Thành viên và tàu dưới Công ước
9 Kế hoạch An ninh Tàu: Qui định chung,Tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ
an ninh tàu, Tiếp cận tàu, Các khu vực hạn chế trên tàu
- Cung cấp đồ dự trữ cho tàu
- Xử lý hành lý gửiTheo dõi an ninh của tàu
- Các cấp độ an ninh khác nhau, Những hành động Bộ luật không đề cập
- Cam kết an ninh,
- Đánh giá và soát xét
10 Biên bản
11 Nhân viên An ninh Công ty
12 Sĩ quan An ninh Tàu
13 Đào tạo, huấn luyện và thực tập an ninh tàu Đào tạo, Huấn
- Xác định các mối đe dọa tiềm tàng đối với các tài sản, cơ sở hạ tầng và
khả năng xảy ra để thiết lập và đặt mức ưu tiên cho các biện pháp an
ninh
- Xác định, lựa chọn, đặt mức ưu tiên cho các biện pháp đối phó và các
thay đổi thủ tục và mức độ hiệu quả của chúng trong việc giảm khả năng
- Đánh giá, soát xét và bổ sung sửa đổi
- Phê duyệt Kế hoạch An ninh Bến cảng
- Giấy chứng nhận Phù hợp của Bến cảng
17 Nhân viên An ninh Bến cảng
18 Đào tạo, huấn luyện và thực tập an ninh bến cảng
Trang 2211/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 22/62
19 Thẩm tra và chứng nhận tàu
ü Mẫu Cam kết an ninh giữa tàu và bến cảng,
ü Mẫu Giấy chứng nhận Phù hợp của Bến cảng
Nghị quyết số 1 của Hội nghị: Thông qua bổ sung sửa đổi Phụ lục của Công
ước quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển, 1974
Bổ sung sửa đổi các chương V và XI của SOLAS 1974
Các nghị quyết khác của Hội nghị
-Câu 16: Công ước MLC 2006 được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
khái quát những nội dung cơ bản Công ước Cho ví dụ cụ thể về
việc thực hiện theo Công ước MLC trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước MLC 2006
- Nắm được nội dung chính của công ước MLC 2006
- Cho ví dụ về việc thực hiện công ước trên tàu
Hướng dẫn trả lời:
1 Công ước Lao động hàng hải, 2006 (Maritime Labor Convention) được
gọi tắt là "MLC " đã được Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã thông qua
ngày 23/02/2006 Công ước này đã đưa ra một tiêu chuẩn mới, mang tính
toàn diện đối với lĩnh vực lao động hàng hải thế giới
2 Công ước đưa ra các yêu cầu tối thiểu về điều kiện tuyển dụng thuyền viên, số giờ
làm việc và nghỉ ngơi trên tàu, khu vực sinh hoạt, phương tiện giải trí, việc cung cấp
lương thực, thực phẩm cho thuyền viên, bảo vệ sức khoẻ và chăm sóc y tế cho
thuyền viên, phúc lợi và an sinh xã hội cho thuyền viên, quy định đối với dịch vụ
tuyển dụng và thay thế thuyền viên, việc kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận Lao động
hàng hải cho tàu, và việc kiểm tra, thanh tra của Chính quyền tàu mang cờ và Chính
quyền cảng liên quan đến lao động hàng hải trên tàu
Nội dung của Công ước bao gồm 5 danh mục:
1 Các yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu
2 Điều kiện làm thuê
3 Điều kiện phòng ở, phương tiện giải trí, cung cấp lương thực, thực phẩm
4 Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế, trợ cấp và bảo hiểm xã hội
5 Phê duyệt và hiệu lực
· Các yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu:
- Yêu cầu về tuổi đời tối thiểu: 16 tuổi (18 tuổi cho những công việc ban đêm và các
công việc trong khu vực nguy hiểm)
- Sức khỏe phù hợp: Thuyền viên phải có đủ sức khỏe để làm việc, được cấp các
chứng chỉ y tế theo qui định của STCW
- Huấn luyện: Thuyền viên phải được huấn luyện về công việc chuyên môn của mình
cũng như về an toàn lao động
- Tuyển mộ và bố trí lao động: Các cơ quan tuyển mộ lao động ở các quốc gia thành
viên hoặc các quốc gia treo cờ phải có các qui trình sắp xếp phù hợp, được đăng ký và
phải có các qui trình khiếu kiện và đền bù nếu các yêu cầu không được thỏa mãn
· Điều kiện làm thuê:
- Hợp đồng phải rõ ràng, hợp pháp và các thỏa thuận tập thể phải chặt chẽ (nếu có)
- Tiền công: Tiền lương phải được trả tối thiểu theo hàng tháng và có thể được chuyển
về cho gia đình một cách định kỳ thể theo nguyện vọng
- Nghỉ ngơi: Số giờ nghỉ ngơi được thể hiện đầy đủ theo luật pháp của mỗi quốc gia
nhưng số giờ làm việc tối đa không được vượt quá 14 giờ trong mỗi ngày và 72 giờ
trong mỗi tuần hoặc 10 giờ trong mỗi ngày và 77 giờ trong mỗi tuần Ngoài ra, mỗi
ngày phải được nghỉ ngơi tối thiểu 6 giờ liên tục
- Rời tàu: Các thuyền viên được rời tàu hàng năm như trên bờ
- Hồi hương: Thuyền viên sẽ được miễn phí trong quá trình trở về nơi cư trú
- Tổn thất: Nếu một con tàu bị mất hoặc bị chìm, thuyền viên phải được bồi thường
một khoản phù hợp
- Quản lý thuyền viên: Mỗi con tàu phải có một cấp độ quản lý phù hợp
· Điều kiện phòng ở, phương tiện giải trí, cung cấp lương thực, thực phẩm:
Trang 2311/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 23/62
- Phòng ở: Phòng ở để sống và làm việc phải đảm bảo nâng cao sức khỏe thuyền viên
Trang thiết bị phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho các loại phòng khác nhau (Phòng ăn,
phòng giải trí, phòng ngủ v.v)
- Thực phẩm và cung cấp thực phẩm: Thực phẩm phải đảm bảo cả về chất lượng và số
lượng, kể cả nước uống phải được qui định trong các quốc gia mang cờ Thêm vào đó,
nấu ăn phải được huấn luyện phù hợp
Công ước MLC sẽ có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày có ít nhất 30 Thành viên chiếm
33% tổng dung tích đội tàu thế giới đăng ký phê chuẩn Dự kiến Công ước MLC có thể
được phê chuẩn vào nửa đầu của năm 2012 và được thực thi vào năm 2013
4. Cho ví dụ cụ thể trên tàu về việc thực hiện theo Công ước MLC
-Câu 17: Đánh giá, nhận xét thuyền viên như thế nào để quản lý thuyền
viên tốt và hiệu quả? Hãy nêu các phương pháp đánh giá thuyền
viên trên tàu Cho ví dụ để minh họa
Yêu cầu:
- Nắm được năng lực và đạo đức của thuyền viên
- Nắm được các tiêu chuẩn để đánh giá thuyền viên
Hướng dẫn trả lời:
- Để quản lý thuyền viên tốt và hiệu quả cần phải có sự hiểu biết về mỗi
thuyền viên ở nhiều khía cạnh, tạo điều kiện để con người phát huy hết khả
năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của công việc và phải có
những đánh giá và nhận xét chính xác, trung thực về khả năng chuyên môn và
đạo đức tác phong của thuyền viên
- Phương pháp đánh giá thuyền viên có thể căn cứ vào các tiêu chí sau:
+ Khả năng chuyên môn
+ Sức khỏe
+ Trình độ ngoại ngữ, tin học
+ Khả năng bao quát, phối hợp và quản lý công việc
+ Sự mẫn cán trong công việc, tiếp nhận và thi hành mệnh lệnh
+ Mức độ nhạy bén trong công việc, trong xử lý tình huống
+ Khả năng giao tiếp, ứng xử
+ Khả năng truyền đạt và tiếp nhận thông tin
+ Đạo đức, lối sống và việc chấp hành nội qui trên tàu
+ Mức độ hiểu biết về ISM code, các công ước quốc tế liên quan (STCW,
MARPOL, SOLAS)
- Cho ví dụ minh họa
-Câu 18: Phân công trực ca, bảo quản cho thuyền viên dựa trên cơ sở
nào? Cho ví dụ minh họa
Yêu cầu:
- Nắm được các nguyên tắc bố trí ca trực và trực ca theo qui định của công
ước quốc tế STCW78 sửa đổi 2010
- Nắm được khả năng của thuyền viên
Hướng dẫn trả lời:
- Việc bố trí trực ca của các sỹ quan máy trong bất kỳ thời gian nào phải
thỏa đáng sự hoạt động an toàn của tất cả các máy móc ở cả chế độ tự
Trang 2411/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 24/62
động và bằng tay, và phải thích hợp với tình huống và điều kiện thông
thường
- Khi quyết định bố trí ca trực của các sỹ quan máy có thể bao gồm cả các
thợ máy có năng lực thích hợp, sẽ phải tính đến:
1. Loại tàu, chủng loại và tình trạng kỹ thuật của máy móc
2. Giám sát một cách thỏa đáng bất kỳ lúc nào sự hoạt động an toàn và hiệu
quả của toàn bộ máy móc
3. Bất kỳ một chế độ hoạt động đặc biệt nào đã được thông báo về tình trạng
khai thác như thời tiết, băng giá hoặc nước bẩn
4. Năng lực và kinh nghiệm của các sỹ quan trực ca
5. Sự an toàn của cuộc sống, của con tàu, hàng hóa, bến bãi và bảo vệ môi
trường
6. Sự tuân thủ các điều luật quốc tế, quốc gia và địa phương
7. Việc bảo dưỡng duy trì hoạt động bình thường của con tàu
- Cho một ví dụ minh họa về bố trí ca trực trong điều kiện thông thường và
trong một chế độ đặc biệt như thời tiết xấu, băng giá hoặc nước bẩn
-Câu 19: Kế hoạch bảo dưỡng tàu hàng năm (Ship Maintenance Plan)
được lập ra dựa trên cơ sở nào, được dùng để làm gì? Ai có
trách nhiệm soạn thảo, phê duyệt? Cho ví dụ cụ thể về việc triển
khai, thực hiện theo Kế hoạch bảo dưỡng trên tàu mà bạn đã
công tác
Yêu cầu:
- Nắm được kế hoạch bảo dưỡng tàu hàng năm theo qui định của hệ
thống quản lý an toàn của cơ quan quản lý tàu
- Nắm được qui trình bảo dưỡng các trang thiết bị trên tàu
Hướng dẫn trả lời:
Trong hệ thống quản lý an toàn có quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các
trang thiết bị trên tàu phải được thực hiện theo Kế hoạch bảo dưỡng tàu (Ship
Maintenance Plan) cho 1năm được lập ra trước vào thời điểm cuối của năm
trước
Kế hoạch bảo dưỡng tàu (Ship Maintenance Plan) cho 1 năm được lập
trên cơ sơ sau đây:
Ø-Theo chu kỳ bảo dưỡng các chi tiết, thiết bị của hãng chế tạo: theo số giờ
hoạt động, hàng ngày, tuần , tháng, năm
Ø-Theo tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch của năm trước
Ø-Theo tình trạng kỹ thuật thực tế, điều kiện khai thác, hoạt động của các
trang thiết bị, máy móc,
Ø-Theo kế hoạch, chu kỳ kiểm tra của cơ quan đăng kiểm
Ø-Theo quy định của hệ thống quản lý an toàn, công ước quốc tế
Kế hoạch bảo dưỡng tàu (Ship Maintenance Plan) được chia thành hai
bộ phận Máy và Boong
Máy trưởng chịu trách nhiệm lập Kế hoạch bảo dưỡng tàu năm kế tiếp
cho bộ phận máy (Ship Maintenance Plan for Engine Department) vào thời
điểm cuối năm hiện tại Ký xác nhận
Đại phó chịu trách nhiệm lập Kế hoạch bảo dưỡng tàu năm kế tiếp cho
bộ phận Boong (Ship Maintenance Plan for Deck Department) vào thời
điểm cuối năm hiện tại Ký xác nhận
Trang 2511/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 25/62
Thuyền trưởng tổng hợp, kiểm tra và ký xác nhận, gửi về Phòng kỹ thuật
công ty quản lý tàu Phòng quản lý tàu xem xét nếu có đề nghị chỉnh sửa
hay bổ sung thì thống nhất lại với BCH tàu Sau đó PKT phê duyệt, ký đóng
dấu xác nhận để tiến hành thực hiện và theo dõi
Kế hoạch bảo dưỡng tàu (Ship Maintenance Plan) được lập thành 4 bộ
gửi cho: PKT công ty, Thuyền trưởng, Máy trưởng và Đại phó để thực hiện
và làm cơ sở cho việc lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cho ngày, chuyến,
tháng chia thành hai bộ phận Máy và Boong
Cho ví dụ cụ thể về việc triển khai, thực hiện theo Kế hoạch bảo
dưỡng trên tàu mà bạn đã công tác:
-Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cho chuyến (ở cảng, hành trình, neo
đậu)
-Lập kế hoạch công việc cho ngày (Daily work)
-Họp an toàn tàu trước chuyến đi, thông báo kế hoạch bảo dưỡng sửa
chữa cua các bộ phận, chỉnh sửa, thống nhất để phối hợp thực hiện
-Phân công công việc hàng ngày, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoàn
thành theo kế hoạch
-Lập báo cáo công việc hoàn thành theo quy định ”Monthly maintenance
report”: công việc theo kế hoạch, ngoài kế hoạch,
-Đánh dấu công việc đã hoàn thành vào bản kế hoạch bảo dưỡng tàu Báo
cáo thuyền trưởng tới công ty theo quy định
-Các báo cáo khác có liên quan
-Câu 20: Kế hoạch kiểm tra bảo dưỡng các trang thiết bị trên tàu theo
chuyến được lập dựa trên cơ sở nào và lập như thế nào? Cho ví
dụ minh họa
Yêu cầu:
- Nắm được kế hoạch bảo dưỡng các trang thiết bị trên tàu theo chuyến
- Nắm được qui trình bảo dưỡng các trang thiết bị trên tàu
Hướng dẫn trả lời:
Để triển khai thực hiện kế hoạch bảo dưỡng tàu của năm, Máy trưởng, Đại
phó và thuyền trưởng lập ra kế hoạch cụ thể ngắn hạn theo chuyến để thuận
tiện cho việc thực hiện Kế hoạch của một chuyến được chia ra theo các
chuyến nhỏ theo kế hoạch chạy tàu:
Chuyến số XX :
- Hành trình từ cảng A đến cảng B: AT SEA
- Ở cảng B đến khi kết thúc chuyến (gồm cả neo chờ làm hàng): IN PORT
Nội dung kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa của chuyến được lập ra trên cơ
sở:
ØKế hoạch bảo dưỡng tàu của năm tại tháng, công việc tồn từ trước
Ø Theo kế hoạch thời gian, tuyến hành trình, điều kiện thời tiết, luật địa
phương, điều kiện cầu cảng, neo đậu bảo đảm công việc được thực hiện
an toàn, hiệu quả, không ảnh hưởng tới kế hoạch khai thác tàu
Ø Theo chu kỳ bảo dưỡng các chi tiết, thiết bị của hãng chế tạo: theo số giờ
hoạt động, hàng ngày, tuần , tháng, năm
Ø Vật tư, phụ tùng dự trữ
Trang 2611/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 26/62
Ø Theo tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch của chuyến trước
Ø Theo tình trạng kỹ thuật thực tế, điều kiện khai thác, hoạt động của các trang
thiết bị, máy móc,
Ø Theo kế hoạch, chu kỳ kiểm tra của cơ quan đăng kiểm
Ø Theo quy định của hệ thống quản lý an toàn, công ước quốc tế
Phương pháp lập kế hoạch chuyến ở cảng (AT SEA)
- Xác định thời gian tàu hành trình từ A đến B, điều kiện thời tiết, vùng
biển
- Xác định công việc thực hiện khi tàu hành trình từ A đên B vào các ngày
phù hợp, lưu ý các ngày nghỉ Thứ Bảy và Chủ Nhật trên cơ sở nêu trên
- Phối hợp công việc giữa bộ phận Boong và Máy
- Lưu ý tới kế hoạch đổi nước balat, thực tập cứu sinh, cứu hỏa,
- Công việc kiểm tra trước khi đến cảng
- Công việc giấy tờ phải báo cáo và hoàn thành trước khi đến cảng
Phương pháp lập kế hoạch chuyến ở cảng (IN PORT)
- Xác định thời gian tàu neo, làm hàng ở cảng B, điều kiện thời tiết, vùng
biển, luật địa phương
- Xác định công việc thực hiện khi tàu ở cảng B vào các ngày phù hợp, lưu
ý các ngày nghỉ Thứ Bảy và Chủ Nhật trên cơ sở nêu trên
- Phối hợp công việc giữa bộ phận Boong và Máy
- Lưu ý tới kế hoạch xả nước balat, làm hàng, kiểm tra của PSC, đi bờ của
thuyền viên
- Công việc kiểm tra trước ở cảng và trước khi rời cảng
- Công việc giấy tờ phải báo cáo và hoàn thành trước khi rời cảng
Cho ví dụ cụ thể về lập kế hoạch bảo dưỡng tàu chuyến đi trên tàu mà
bạn đã công tác
-Câu 11: Trong quá trình thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu,
thấy có sự không phù hợp hoặc không hiệu quả trong hệ thống,
Thuyền trưởng và Máy trưởng cần phải làm gì? Hãy trình bày một ví
dụ cụ thể mà Thuyền trưởng hoặc Máy trưởng đã từng thực hiện trên
Trong quá trình thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu, nếu thấy có sự
không phù hợp (Non-conformity) hoặc không hiệu quả (Deficiency) trong hệ
thống, Thuyền trưởng và Máy trưởng cần phải thực hiện theo Quy trình báo
cáo, phân tích và hành động khắc phục sự không phù hợp, tai nạn và tình
huống nguy hiểm
Sự không phù hợp (Non-conformity) hoặc không hiệu quả (Deficiency)
trong hệ thống quản lý an toàn là các khiếm khuyết được phát hiện khi triển
khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn, mặc dù thực hiện đúng theo quy trình
đã được quy định trong hệ thống nhưng kém hiệu quả, có thể xảy ra các lỗi,
hoặc xảy ra tình huống nguy hiểm, tai nạn
ØĐối với sự không phù hợp, không hiệu quả trong HTQLAT,Thuyền tr-
ưởng, Máy trưởng và Đại phó điều tra tìm nguyên nhân và báo cáo DP theo
mẫu "Báo cáo sự không phù hợp " và “Soát xét củaThuyền trưởng - Master
Trang 2711/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 27/62
Review” gửi về Công ty DP chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi cho những
ng ười có liên quan cùng phối hợp phân tích, điều tra và thực hiện các hành
động khắc phục, thông báo cho các tàu khác (nếu cần) Tuỳ theo từng tr ường
hợp, Giám đốc chỉ đạo các phòng liên quan cùng với Thuyền trưởng, Máy
trưởng phối hợp phân tích, điều tra và thực hiện các hành động khắc phục
phòng ngừa
ØDP xem xét các nhu cầu cấp thiết của tàu, đề nghị Giám đốc và các
phòng liên quan thực hiện theo mẫu “Biên bản soát xét công tác quản
lý-Management Review Report”
ØDP chịu trách nhiệm xem xét “Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung/ huỷ bỏ”/, rà soát
HTQLAT và trình Giám đốc phê duyệt các sửa đổi trong STQLAT để khắc phục
các khiếm khuyết, sự không phù hợp, không hiệu quả trong hệ thống quản lý
an toàn DP thu xếp thay đổi tài liệu STQLAT ở bộ phận trên bờ và trên tàu,
cập nhật tài liệu sửa đổi bổ sung mới, hủy bỏ các tài liệu không phù hợp
Thuyền trưởng ký xác nhận và tổ chức họp an toàn tàu, thông báo cho các bộ
phận, thuyền viên về sự thay đổi này, khuyến khích thuyền viên đóng góp ý
kiến để tìm ra những khiếm khuyết nếu có để khắc phục, yêu cầu thuyền viên
đọc, hiểu, ký xác nhận, nắm chắc để thực hiện
ØCác tài liệu được sửa đổi, bổ sung cần ghi rõ ngày/ tháng/năm sửa đổi,
bổ sung
Cho ví dụ minh họa:
üViệc quy định về trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa trang
thiết bị của bộ phận máy và và bộ phận boong đối với các thiết bị trên boong
như các van balat và hệ thống điều khiển, các van két nước ngọt, tời cẩu…
không rõ ràng cụ thể có thể gây ra sự xao nhãng trong công tác kiểm tra,
bảo dưỡng, sửa chữa
üSửa đổi bổ sung quy trình nhận dầu: quy định về lấy mẫu nhiên liệu, quản lý
mẫu nhiên liệu
üSửa đổi một số mẫu báo cáo,…
üCác quy định, danh mục công việc cần bàn giao giữa các chức danh khi thay
thuyền viên không đầy đủ
üQuy định về cấp trang bị bảo hộ lao động, đồ dùng sinh hoạt, làm ngoài giờ
… không đầy đủ, không rõ ràng…
Câu 12: Công ước SOLAS 74 được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
khái quát những nội dung cơ bản và các sửa đổi bổ sung của
Công ước SOLAS 74 Cho ví dụ cụ thể về việc thực hiện theo
Công ước SOLAS 74 trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế SOLAS74
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế SOLAS74
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
1. SOLAS (Safety of life at sea) là Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng
con người trên biển, đã được hội nghị quốc tế do IMO tổ chức thông qua
ngày 01 tháng 11 năm 1974 và có hiệu lực vào ngày 25 tháng 5 năm 1980
Đến nay, Công ước đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần cho phù hợp với
tình hình hiện tại
2. Nội dung chính của SOLAS gồm:
Chương 1: Qui định chung
- Qui định các quốc gia tiến hành đánh giá các tàu, cấp các giấy chứng nhận
an toàn, kiểm soát việc thực thi các qui định của SOLAS trên tàu
Trang 2811/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 28/62
Chương 2-1: Kết cấu – Phân khoang và ổn định, thiết bị động lực và thiết bị
điện
- Qui định về kết cấu tàu, sự phân khoang, độ ổn định, việc kín nước và vấn
đề lắp đặt điện, các máy móc trên tàu…đáp ứng các tình trạng khẩn cấp
xảy ra
Chương 2-2: Kết cấu – Phòng cháy, phát hiện cháy và dập cháy
- Qui định về cấu trúc tàu thỏa mãn việc ngăn ngừa hỏa hoạn Việc bố trí thiết
bị báo cháy và chữa cháy cần thiết trên tàu
Chương 3: Phương tiện cứu sinh và bố trí cứu sinh
- Qui định việc bố trí các thiết bị cứu sinh, cứu nạn trên tàu phù hợp với chủng
loại tàu
Chương 4: Thông tin vô tuyến
- Qui định về lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu(GMDSS) bao gồm
cả thiết bị hỗ trợ việc cứu nạn(EPIRBs), (SARTs)
Chương 5: An toàn hành hải
- Qui định sự hỗ trợ của các quốc gia về dịch vụ liên quan đến an toàn hàng
hải như cung cấp khí tượng, băng trôi, luồng chạy tàu, tìm kiếm và cứu nạn
trên biển
- Qui định về bố trí nhân lực trên tàu, lắp đặt thiết bị theo dõi hành
trình(VDRs) và nhận biết số liệu tàu khác(AIS)
Chương 6: Chở hàng
- Nêu những chú ý khi chuyên chở hàng hóa có thể gây nguy hiểm cho tàu và
người
Chương 7: Chở hàng nguy hiểm
- (A) Qui định về chở hàng nguy hiểm loại bao gói, bao gồm nhãn mác và tài
liệu liên quan Việc xếp hàng và các chỉ dẫn cần thiết
- (A1) Qui định về chở hàng nguy hiểm rời thể rắn bao gồm tài liệu, yêu cầu
xếp hàng, ngăn cách và yêu cầu báo cáo khi có sự cố
- (B) Qui định về yêu cầu kết cấu tàu và việc lắp đặt thiết bị cho tàu chở hóa
chất nguy hiểm thể lỏng phù hợp với IBC code
- (C) Qui định về yêu cầu kết cấu tàu và việc lắp đặt thiết bị cho tàu chở khí
nén hóa lỏng phù hợp với IGC code
- (D) Qui định đặc biệt khi chở hàng có tính phóng xạ phù hợp với INF code
Về tuân thủ các qui định chở hàng nguy hiểm(IMDG code)
Chương 8: Tàu hạt nhân
- Qui định về yêu cầu cơ bản đối với tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân
Những chú ý nguy hiểm về phóng xạ
Chương 9: Quản lí vận hành an toàn tàu
- Qui định về vấn đề công ty xây dựng và duy trì quản lí hoạt động tàu theo qui
tắc “hệ thống quản lí an toàn”(ISM Code)
Chương 10: Các biện pháp an toàn cho tàu cao tốc
- Các biện pháp an toàn đối với phương tiện chạy tốc độ cao
Chương 11: Các biện pháp đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải
- (1) Biện pháp đặc biệt nâng cao an toàn
- (2) Biện pháp đặc biệt nâng cao an ninh
Chương 12: Các biện pháp an toàn bổ sung cho tàu chở hàng rời
- Yêu cầu kết cấu đối với tàu hàng rời có chiều dài trên 150m
3. Cho ví dụ minh họa:
Trang 2911/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 29/62
-Câu 13: Công ước STCW được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu
những nội dung cơ bản của Công ước STCW Cho ví dụ cụ thể về
việc thực hiện theo Công ước STCW trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế STCW78 sửa đổi 2010
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế STCW78 sửa đổi
2010
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
1. Công ước STCW là Công ước quốc tế về những tiêu chuẩn huấn luyện,
cấp bằng và trực ca cho thuyền viên-“ THE INTERNATIONAL
CONVENTION ON STANDARDS OF TRAINING, CERTIFICATION AND
WATCHKEEPING FOR SEAFARERS” được Tổ chức hàng hải quốc tế IMO
thông qua tháng 7 năm 1978, được sửa đổi lần thứ nhất năm 1995- STCW
78/95, sửa đổi lần thứ hai vào năm 2010- STCW 2010
- Công ước quốc tế về những tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực
ca cho người đi biển (STCW) nhằm xác lập tiêu chuẩn năng lực đối với
thuyền trưởng, các sỹ quan và người trực ca trên những đội tàu biển
Những nội dung cơ bản của công ước là: STCW78 bao gồm 2 phần: Phần
Công ước chung và các Phụ chương (Annex)
Phần Công ước chung bao gồm 17 điều, quy định về nghĩa vụ, phạm vi áp
dụng, ký kết, phê chuẩn, gia nhập, hiệu lực v v
Phụ chương là bộ phận cấu thành của Công ước Phụ bản gồm 2 phần:
Phần A và phần B, mỗi phần gồm 8 chương Phần A trình bày về các tiêu
chuẩn phải theo, còn phần B trình bày các hướng dẫn để thực hiện các tiêu
chuẩn đó Trình tự các chương như sau:
Chương 1: Những tiêu chuẩn liên quan đến những trang bị chung
Chương 2: Những tiêu chuẩn liên quan đến Thuyền trưởng và các sỹ quan
boong
Chương 3: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Máy
Chương 4: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Radio
Chương 5: Những tiêu chuẩn liên quan đến các yêu cầu đối với con người trên
những loại tàu đặc biệt (tàu dầu, tàu chở hoá chất, tàu chở khí hoá lỏng)
Chương 6: Những tiêu chuẩn liên quan đến sự cố, an toàn nghề nghiệp, y tế
và chức năng sinh tồn
Chương 7: Những tiêu chuẩn liên quan đến các chứng chỉ tương đương
Chương 8: Những tiêu chuẩn liên quan đến việc trực ca
· STCW78 sửa đổi 2010
Từ ngày 21 đến 25 tháng 6 năm 2010, Tổ chức hàng hải thế giới (IMO) đã
chính thức thông qua “Bổ sung sửa đổi Manila” đối với Công ước về các tiêu
chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca (STCW) cùng với bộ luật liên
quan Các bổ sung sửa đổi của STCW sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm
2012
Trong số những sửa đổi được thông qua, một số những sửa đổi quan trọng
đối với các chương của Công ước và Bộ luật bao gồm:
- Nâng cao các biện pháp để ngăn ngừa các hoạt động gian lận liên quan
đến bằng cấp chuyên môn và thắt chặt quy trình đánh giá (giám sát sự tuân
thủ của các thành viên Công ước)
- Soát xét lại các yêu cầu về giờ làm việc và nghỉ ngơi; các yêu cầu mới về
ngăn ngừa việc lạm dụng rượu bia và ma túy, cũng như cập nhật các tiêu
chuẩn liên quan sức khỏe của thuyền viên
- Những yêu cầu mới về cấp chứng chỉ cho thuyền viên đủ năng lực (able
seafarers hay AB)
Trang 3011/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 30/62
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo về công nghệ tiên tiến như hệ
thống thông tin và hải đồ điện tử (ECDIS)
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo nhận thức về môi trường và
đào tạo về cách lãnh đạo và làm việc nhóm
- Những yêu cầu mới về đào tạo và cấp chứng chỉ cho sỹ quan kỹ
thuật-điện tử
- Cập nhật yêu cầu về năng lực đối với thuyền viên làm việc trên các loại
tàu két, bao gồm cả những yêu cầu mới đối với thuyền viên làm việc trên
các tàu chở khí hóa lỏng
- Những yêu cầu mới liên quan đến đào tạo an ninh, cũng như các điều
khoản để đảm bảo thuyền viên được huấn luyện đầy đủ để đối phó trong
trường hợp tàu bị cướp biển tấn công
- Giới thiệu phương thức đào tạo tiên tiến bao gồm đào tạo từ xa và đạo tạo
qua mạng
- Hướng dẫn mới về đào tạo cho thuyền viên làm việc trên các tàu hoạt
động ở vùng cực
- Hướng dẫn mới về đào tạo cho thuyền viên vận hành các hệ thống định vị
động (Dynamic Positioning hay DP)
2. Cho ví dụ cụ thể
-
-Câu 14: Công ước MARPOL 73/78 được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy
nêu khái quát những nội dung cơ bản và các sửa đổi bổ sung
của Công ước MARPOL 73/78 Cho ví dụ cụ thể về việc thực hiện
theo Công ước MARPOL 73/78 trên tàu mà bạn đã công tác
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của công ước quốc tế MARPOL 73/78
- Nắm được các nội dung cơ bản của công ước quốc tế MARPOL 73/78
- Cho ví dụ cụ thể
Hướng dẫn trả lời:
1 MARPOL (Marine Pollution) là Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, được
hội nghị quốc tế về ô nhiễm biển do IMO tổ chức năm 1973 Sau đó công ước này được sửa
đổi bổ sung bằng nghị định thư 1978 và đã được tổ chức hàng hải quốc tế IMO thông qua.
2 Những quy định đề cập đến các nguồn gây ra ô nhiễm khác nhau từ tàu được nêu trong 6
phụ lục của công ước Công ước Công ước MARPOL 73/78 từ khi có hiệu lực và
được áp dụng đến nay đã được nhiều lần bổ sung sửa đổi để phù hợp với sự
phát triển của ngành hàng hải và đáp ứng những yêu cầu về ngăn ngừa ô
nhiễm và bảo vệ môi trường
3.Nội dung công ước:
Công ước gồm 2 phần: Phần đầu của công ước là những quy định chung,
phần sau của công ước là các phụ lục
Những qui định chung nêu các nghĩa vụ chung đối với công ước, phạm vi
điều chỉnh, qui tắc tham gia hoặc hủy bỏ v.v…
NỘI DUNG CỦA CÁC PHỤ LỤC NHƯ SAU:
- Phụ lục 1: Các qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu (Hiệu lực từ
10/1983): Thải dầu – Oil record book; Giấy chứng nhận IOPP
- Phụ lục 2: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do việc chở xô các chất
lỏng độc (Sửa đổi năm 1989, 1992, 1994)
- Phụ lục 3: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do việc chở các chất
độc hại trong bao gói (Hiệu lực từ 7/1992)
Trang 3111/17/2017 Bộ câu hỏi và đáp án thi máy trưởng tàu hạng nhất ( Công suất máy chính > 3000 Kw) - Phần 1 ~ Vươn ra biển lớn
http://kysumaytauthuy.blogspot.com/2015/07/bo-cau-hoi-va-ap-thi-may-truong-tau.html 31/62
- Phụ lục 4: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải từ tàu
(Hiệu lực từ 9/2003)
- Phụ lục 5: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải từ tàu.(Hiệu
lực từ 12/1988, sửa đổi năm 1989, 1990, 1991, 1994, 1995)
- Phụ lục 6: Những qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do khí thải từ tàu (Hiệu
lực từ năm 2005)
1.Quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
- Các định nghĩa, về khái niệm dầu, tàu dầu, thiết bị chở dầu, bờ gần nhất,
vùng đăc biệt, cường độ thải dầu tức thời, nồng độ dầu trong nước thải,…
- Quy định về kiểm tra và chứng nhận, GCN IOPP
- Quy định về kết cấu tàu dầu, tàu hàng, công trình bieẻn, thiết bị chứa dầu,
hệ thống phân ly dầu nước…
- Quy định về thải dầu đối với tàu dầu, không phải tàu dầu, các công trình
biển cố định, di động…
- Quy định về Nhật ký dầu, kế hoạch ứng phó phòng chống, ngăn ngừa,
khắc phục ô nhiễm dầu…
2.Quy định về kiểm soát ô nhiễm do chở hàng xô chất lỏng độc
- Quy định chung, Quy định về Phân loại chất lỏng độc, Kiểm tra và chứng
nhận, Thiết kế, kết cấu, bố trí và thiết bị, Hoạt động thải cặn các chất lỏng
độc, Biện pháp kiểm soát của chính quyền cảng, Ngăn ngừa sự cố ô nhiễm
chất lỏng độc,Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm chất lỏng độc do tàu gây ra,
Phương tiện tiếp nhận, Mẫu nhật ký làm hàng của các tàu chở xô chất lỏng
độc
3.Các quy định về kiểm soát ô nhiễm do chuyên chở bằng đường biển
các độc hại trong bao gói
4.Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải từ tàu
-Quy định về quản lý rác, xử lý, thải rác
-Bảng chỉ dẫn, kế hoạch quản lý rác và nhật ký rác
5.Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu gây ra
-Quy định chung, Phạm vi áp dụng, Các định nghĩa:
-Kiểm tra, chứng nhận và biện pháp kiểm soát
Các yêu cầu về kiểm soát phát thải từ tàu
-Chất làm suy giảm tầng ozôn (Hydro-chloro fluoro cacbons (HCFCs)
-Sổ nhật ký các chất làm suy giảm tầng ozôn
-Cấp hoặc xác nhận GCN quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm không khí (IAPP)
-Quy định về đốt chất thải trên tàu, loại chất thải cấm đốt trên tàu, loại chất
thải được đốt trên tàu, vùng được phép đốt,Quy định về đặc tính kỹ thuật
của lò đốt
Ø Cho ví dụ cụ thể về việc thực hiện theo Công ước MARPOL 73/78 trên
tàu mà bạn đã công tác
-Câu 15: Bộ luật ISPS Code được đưa ra nhằm mục đích gì? Hãy nêu khái quát
những nội dung cơ bản của Bộ luật ISPS Code
Yêu cầu:
- Nắm được mục đích của bộ luật ISPS Code và những nội dung cơ bản của bộ luật