1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà nẵng

138 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 10,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa – hiện ñại hóa cũng ñã chỉ rõ: Công nghiệp CNTT phả

Trang 1

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

THÁI THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

THÁI THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG

đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Thái Thị Phương Thảo

Trang 4

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 5

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài 8

7 Kết cấu luận văn 9

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 14

1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 14

1.1.1 Một số khái niệm 14

1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực 19

1.1.3 ðặc ñiểm nguồn nhân lực công nghệ thông tin 21

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 26

1.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực 26

1.2.2 Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực 27 1.2.3 Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực 29

1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực 31

1.2.5 Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 37

1.3.1 Nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên 37

1.3.2 Nhân tố thuộc về kinh tế - xã hội 37

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG 42

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ đÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG đẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 42

2.1.1 đặc ựiểm về tự nhiên 42

2.1.2 đặc ựiểm xã hội 44

2.1.3 đặc ựiểm kinh tế 47

2.1.4 Thực trạng của ngành công nghệ thông tin thành phố đà Nẵng 50 2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG 54

2.2.1 Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực công nghệ thông tin 54

2.2.2 Thực trạng phát triển trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ nguồn nhân lực công nghệ thông tin 62

2.2.3Thực trạng nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực công nghệ thông tin 69

2.2.4 Thực trạng nâng cao trình ựộ nhận thức nguồn nhân lực công nghệ thông tin 71

2.2.5 Thực trạng nâng cao ựộng lực thúc ựẩy nguồn nhân lực công nghệ thông tin 73

2.4 đÁNH GIÁ CHUNG 80

2.4.1 Những kết quả ựã ựạt ựược 80

2.4.2 Những hạn chế 81

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP đỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG 84

3.1 QUAN đIỂM, MỤC TIÊU, đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ đÀ NẴNG 84

Trang 6

thành phố đà Nẵng 84

3.1.2 Mục tiêu chung phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà Nẵng 85

3.1.3 định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà Nẵng 87

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 87

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực 87

3.2.2 Phát triển trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực 90

3.2.3 Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực 96

3.2.4 Nâng cao trình ựộ nhận thức nguồn nhân lực 98

3.2.5 Nâng cao ựộng lực thúc ựẩy nguồn nhân lực 99

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 104

KẾT LUẬN 107 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT đỊNH GIAO đỀ TÀI LUẬN BĂN (BẢN SAO)

Trang 7

NNL : Nguồn nhân lực

Sở TT và TT : Sở Thông tin và Truyền thông

Trang 8

2.8 Nguồn nhân lực CNTT đà Nẵng phân theo ựịa bàn công

2.13 Thực trạng về công tác ựào tạo, nâng cao kỹ năng NNL

2.14 Thực trạng về các kỹ năng của NNL CNTT 69 2.15 Thực trạng về mức ựộ nhận thức của NNL CNTT 72

2.16 đánh giá mức ựộ hài lòng của người lao ựộng ựối với

2.17 đánh giá mức ựộ hài lòng của người lao ựộng về ựiều

2.18 đánh giá mức ựộ hài lòng của người lao ựộng với một số

yếu tố liên quan ựến công việc hiện tại 78

Trang 9

Số hiệu

1.1 Sơ ñồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin 22

2.1 Quy mô dân số và tốc ñộ tăng dân số trong năm 2010 –

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin nổi lên như một lĩnh vực ñầy sáng tạo, năng ñộng và lan tỏa vào mọi ngõ ngách của cuộc sống CNTT ñược ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ phần mềm quản trị doanh nghiệp, các thiết bị nghe nhìn cho ñến các ứng dụng quản lý chi tiêu hàng ngày cho các bà nội trợ… và trở thành công cụ không thể thiếu ñối với mọi cá nhân, tổ chức góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội CNTT ñang trở nên thân thuộc với mọi người hơn bao giờ hết và ñiều này mở ra cơ hội vô cùng to lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ Một số xu hướng ñược các chuyên gia hàng ñầu thế giới nhận ñịnh là các sản phẩm CNTT sẽ ñáp ứng các tiêu chí như xanh và bền vững, thông minh và thân thiện, tốt và rẻ, mọi lúc mọi nơi và cuối cùng là an toàn, tự bảo vệ

Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới, Việt Nam ñã chọn phát triển CNTT là một lĩnh vực ñược ưu tiên trong chiến lược phát triển khoa học công nghệ Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa –

hiện ñại hóa cũng ñã chỉ rõ: Công nghiệp CNTT phải trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; việc ứng dụng CNTT rộng rãi trong mọi lĩnh vực là một yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh – quốc phòng; là một trong những cách ñi tắt ñón ñầu ñể thực hiện công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước Tuy nhiên ñể ứng dụng CNTT phải có một nguồn nhân lực có trình ñộ, có khả năng tiếp cận nhanh và sử dụng thành công những tiến bộ của khoa học công nghệ Trong Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ chính trị, xác ñịnh việc ứng dụng và phát triển CNTT phải

gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ñặt mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ñạt chuẩn quốc tế, ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu trong nước về số lượng và chất lượng, có khả năng cung cấp nguồn nhân

Trang 11

lực công nghệ thông tin chất lượng cao cho khu vực và thế giới

Có nhiều việc làm ựang rất ựược quan tâm trong lĩnh vực CNTT như Lập trình viên, thiết kế web, phát triển web, tester, xây dựng và quản lý dữ liệu, quản trị mạng, kỹ thuật máy tắnhẦ Hiện nay, CNTT và truyền thông thế giới ựang có xu hướng ựưa việc thuê gia công phần mềm, lắp ráp ựiện tử và

cả nghiên cứu phát triển ựến các nước ựang phát triển Việt Nam có cơ hội ựược các công ty ựa quốc gia lựa chọn làm cơ sở thứ hai ựể dự phòng cho các thị trường ưu tiên hàng ựầu như Trung Quốc, Ấn độ Thị trường CNTT Việt Nam nổi tiếng chủ yếu nhờ vào dịch vụ outsourcing, thành phố Hồ Chắ Minh

và Hà Nội ựược nằm trong top 20 thành phố có dịch vụ outsourcing tốt nhất Nguồn nhân lực CNTT Việt Nam liên tục tăng trưởng mạnh mẽ và hiện cũng ựang "bùng nổ" về nhu cầu nhân lực ở nhiều hãng CNTT lớn Theo dự báo của VietnamWorks, Việt Nam sẽ thiếu hụt 78.000 nhân lực CNTT mỗi năm,

và ựến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực CNTT Thị trường CNTT ở Việt Nam ựang ỘkhátỢ nhân lực một cách trầm trọng

Nhằm triển khai ựẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT ựáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế tại thành phố đà Nẵng, ngày 22/7/2015 UBND thành phố ựã ban hành kế hoạch tại Quyết ựịnh số 5269/Qđ-UBND Mục tiêu chắnh của kế hoạch là xây dựng ngành công nghiệp CNTT-TT trở thành kinh tế mũi nhọn, tạo ựộng lực ựể thúc ựẩy ứng dụng CNTT-TT trong mọi lĩnh vực góp phần ựẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của thành phố Vì vậy, công tác chuẩn bị NNL phục

vụ cho ứng dụng và phát triển CNTT ựược triển khai một cách tắch cực Với

số lượng gồm 6 trường ựại học và 38 cơ sở có chức năng ựào tạo về lĩnh vực CNTT, thống kê bình quân hàng năm quy mô ựào tạo trên 7.000 người Bên cạnh ựó đà Nẵng ựã hợp tác với nhiều tổ chức như Hoa Kỳ, Nhật BảnẦmở ựược nhiều lớp ựào tạo chuyên sâu và nâng cao dành cho cán bộ CNTT UBND thành phố cũng ựã ban hành các cơ chế, chắnh sách nhằm thu hút, phát

Trang 12

triển NNL CNTT như triển khai thực hiện ựề án phát triển NNL chất lượng cao, các chương trình ựào tạo NNL tại nước ngoài bằng vốn ngân sách thành phố (đề án 393) Tuy nhiên, đà Nẵng vẫn trong tình trạng thiếu hụt trầm trọng NNL CNTT, ựặc biệt là NNL chất lượng cao Theo Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm đà Nẵng, khoảng 5 năm trở lại ựây, các doanh nghiệp về CNTT trong và ngoài nước liên tục ựầu tư vào đà Nẵng, nhất là Nhật Bản Mỗi năm các doanh nghiệp này có nhu cầu tuyển dụng hàng ngàn nhân lực nhưng ựa số phải ỘhútỢ từ các tỉnh thành khác về vì đà Nẵng không ựủ ựáp ứng Ông Nguyễn Tuấn Phương, Giám ựốc FPT Software đà Nẵng cho hay

ỘTrong năm 2016, tắnh ựến tháng 9, FPT ựã tuyển gần 500 người thì đà Nẵng chỉ cung ứng ựược gần 100 người, trong ựó một nửa là Ộtân binhỢ, một nửa là nhân lực ựã có kinh nghiệmỢ Và theo ông Nguyễn Quang Thanh, Giám ựốc

Sở Thông tin và Truyền thông thành phố đà Nẵng, việc thiếu hụt nguồn nhân lực, ựặc biệt nhân lực giỏi không chỉ nằm ở vấn ựề tuyển sinh mà còn do khả năng ựào tạo ở các trường chưa tốt Ngoài kiến thức nền ra thì sinh viên thiếu

kỹ năng mềm, ngoại ngữẦ Dù số lượng sinh viên ra trường mỗi ựợt ựi dự tuyển ựông nhưng khó chọn ựược người có năng lực phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: ỘPhát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà NẵngỢ làm hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình Với mong muốn hiểu sâu hơn những vấn ựề thực tiễn trong NNL CNTT hiện tại, giúp các nhà xây dựng chắnh sách có cơ sở khoa học phục vụ cho việc ựưa ra các chắnh sách ựể phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng trong thời gian ựến

2 Mục tiêu nghiên cứu

Ngành CNTT trên thế giới ựang phát triển rất nhanh chóng và ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể trong tất cả các lĩnh vực Những xu hướng chủ ựạo,

có tiềm năng trỗi dậy mạnh mẽ nhất là: internet of things (IOT), thiết bị thông

Trang 13

minh, robot, trắ tuệ nhân tạoẦ góp phần thay ựổi cuộc sống, học tập, làm việc cũng như giải trắ của con người Tại Việt Nam hiện nay, người dân và doanh nghiệp ựã bước ựầu sử dụng các ứng dụng CNTT phục vụ cho công việc, sinh hoạt nhưng vẫn còn mức mức ựộ khá khiêm tốn Hướng phát triển chủ ựạo của ngành CNTT tại Việt Nam những năm gần ựây là gia công phần mềm và xuất khẩu theo các ựơn ựặt hàng Ở mảng này, Việt Nam vẫn ựang làm khá tốt Thế nhưng, theo dự ựoán trong những năm tới ựây lập trình sẽ do máy móc tự ựộng hóa ựảm nhiệm thì câu hỏi ựược ựặt ra là liệu rằng NNL CNTT của Việt Nam sẽ ựi về ựâu Trong tương lai, NNL CNTT của Việt Nam buộc phải có một bước tiến mới ựể chuyển sang một cấp ựộ cao hơn nhằm bắt kịp ựược với thời ựại, thành phố đà Nẵng cũng không nằm ngoài xu hướng ựó Chắnh vì ựiều này mà việc nâng cao chất lượng ựể phát triển NNL CNTT ựang là vấn ựề quan trọng hiện nay Nhận thức ựược vấn ựề trên và dựa vào

cơ sở về lý luận, thực tiễn về NNL CNTT, mục tiêu nghiên cứu của ựề tài gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể sẽ bao gồm các nội dung sau:

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

đề tài ựánh giá thực trạng về NNL CNTT và ựào tạo NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng, trên cơ sở ựó, ựề xuất ựịnh hướng giải pháp, chắnh sách nhằm phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

đề tài hướng ựến các mục tiêu cụ thể sau ựây:

- Tìm hiểu thực trạng nhu cầu NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng

- đánh giá chất lượng NNL CNTT tại thành phố và tìm ra các nhân tố tác ựộng ựến chất lượng NNL CNTT của thành phố

- Phân tắch những nguyên nhân và thách thức trong việc phát triển và ựào tạo NNL CNTT

- định hướng và giải pháp phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng trong thời gian tới

Trang 14

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm thực hiện ựược mục tiêu nghiên cứu ựề ra, ựề tài sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau ựây:

- Nguồn nhân lực CNTT tại đà Nẵng có những ựặc ựiểm nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến chất lượng NNL CNTT của thành phố đà Nẵng?

- Làm thế nào ựể nâng cao chất lượng NNL CNTT của thành phố đà Nẵng?

- Vai trò của các bên hữu quan trong việc nâng cao chất lượng NNL CNTT là như thế nào?

- Những ựề xuất giải pháp, chắnh sách nhằm phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng?

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn liên quan ựến việc phát triển NNL ựang hoạt ựộng trong lĩnh vực CNTT phục vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là công tác phát triển NNL CNTT của thành phố

đà Nẵng gồm các ựối tượng là: nhân lực ựào tạo về CNTT và nhân lực chuyên nghiệp CNTT

+ Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến phát triển nguồn nhân lực trong ngành CNTT

+ Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại thành phố đà Nẵng

+ Về thời gian: Thực trạng trong giai ựoạn 2012-2016 và giải pháp ựề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu

để thực hiện ựược mục tiêu nghiên cứu, ựề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như: Phương pháp phân tắch tài liệu; phương pháp tổng hợp; so sánh; phương pháp ựiều tra xã hội học Bằng các phương pháp này tác giả có thể thu nhận ựược những số liệu thực chứng chắnh xác, phù hợp Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu ựề tài bao gồm cả

nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

- Phương pháp phân tắch tài liệu: được sử dụng ựể phân tắch lý thuyết

cùng các công trình nghiên cứu có liên quan ựến phát triển NNL, hệ thống hóa ựể làm rõ cơ sở lý luận về nhân lực và phát triển NNL

- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Ngoài những tài liệu thu thập ựược từ Cục thống kê, Sở Thông tin-Truyền thông thành phố đà Nẵng Số liệu thứ cấp còn ựược thu thập từ nhiều công trình nghiên cứu trước có liên quan ựến vấn ựề phát triển NNL CNTT như: đề tài nghiên cứu khoa học, sách tham khảo, bài tạp chắ khoa học chuyên ngành, bài viết mang tắnh nghiên cứu và trao ựổi trên các diễn ựàn internet, văn bản pháp luật, v.v Các tài liệu thu thập ựược tổng hợp, phân tắch và so sánh nhằm tìm ra những ựặc ựiểm cơ bản của phát triển NNL CNTT Thông tin, số liệu sơ cấp ựược thu thập bằng cách ựiều tra khảo sát trực tiếp người lao ựộng trong lĩnh vực CNTT tại thành phố đà Nẵng

Các phương pháp phân tắch, tổng hợp, so sánh ựể tổng kết, ựánh giá thực trạng, trên cơ sở ựó thấy ựược nguyên nhân, kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm liên quan ựến nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực, từ ựó ựưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng NNL nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng

- Phương pháp ựiều tra xã hội học: Nghiên cứu tiến hành việc xây dựng bảng hỏi và ựiều tra mẫu Việc phân tắch, ựánh giá chất lượng NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng ựược thực hiện dựa trên 150 phiếu ựiều tra khảo sát ý kiến

Trang 16

của người lao ựộng trong lĩnh vực CNTT (kỹ sư CNTT trong các doanh nghiệp; chuyên viên phụ trách CNTT tại cơ quan nhà nước) Thời gian tiến hành ựiều tra là từ 05/2017 ựến 06/2017 Quy mô mẫu và nội dung bảng hỏi ựược trình bày dưới ựây:

+ Về mẫu bảng hỏi: Việc ựiều tra, khảo sát ựể thu thập thông tin dự kiến 150 mẫu hướng vào ựối tượng là các kỹ sư CNTT Việc chọn mẫu ựiều tra, khảo sát ựược thực hiện bằng phương pháp phi ngẫu nhiên Với kắch thước mẫu khảo sát trên, về phương diện nghiên cứu khoa học, có thể khẳng ựịnh, mẫu ựiều tra này là phù hợp

+ Về nội dung bảng hỏi: đối với các câu hỏi trong bảng hỏi ựược thiết

kế có liên quan ựến thực trạng kỹ năng của người lao ựộng CNTT; đánh giá

về chất lượng ựào tạo của các trường hiện nay; Mức ựộ hài lòng của người lao ựộng với môi trường làm việc tại các doanh nghiệp; Mức ựộ hài lòng của người lao ựộng với chế ựộ lương, thưởng, phúc lợi xã hội Nội dung bảng hỏi gồm hai phần: Phần giới thiệu của tác giả và phần trả lời câu hỏi dành cho các ựối tượng khảo sát

Phần giới thiệu của tác giả về ựề tài nghiên cứu ựược thiết kế nhằm ựảm bảo thông tin tin cậy và tắnh minh bạch của việc khảo sát

Phần trả lời gồm các câu hỏi ựược thiết kế với nội dung riêng nhằm thu thập thông tin theo ựịnh hướng của tác giả Việc thiết kế bảng hỏi ựược thực hiện dựa trên nguyên tắc khoa học Căn cứ vào mục ựắch nghiên cứu, tác giả ựặt ra các câu hỏi khảo sát và hoàn thiện bảng hỏi cả về hình thức và nội dung trước khi ựưa vào sử dụng chắnh thức

- Về nội dung phỏng vấn: đối tượng phỏng vấn là chủ/quản lý của một

số doanh nghiệp có sử dụng nhiều nguồn lao ựộng là các kỹ sư CNTT trên ựịa bàn thành phố Tác giả ựến khu vực nghiên cứu và gặp gỡ thành viên dự kiến lựa chọn, ựưa ra các câu hỏi ựã chuẩn bị trước và ghi chép các câu trả lời của người ựược phỏng vấn một cách trung thực về những vấn ựề có liên quan tới

Trang 17

nội dung nghiên cứu Nội dung các câu hỏi trong khi phỏng vấn ựược thiết kế

có liên quan ựến chất lượng NNL; Mức ựộ hài lòng của doanh nghiệp về nhân lực CNTT; Giải pháp ựể nâng cao trình ựộ, kỹ năng NNL CNTTẦ

Sau khi thu thập các dữ liệu trên, ựối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thực hiện việc sắp xếp, phân loại theo thời gian, theo từng nội dung cụ thể có liên quan ựến các phần, mục trong ựề tài và tiến hành mã hóa các dữ liệu này theo chủ ựề đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả làm sạch dữ liệu bằng cách loại bỏ những phiếu không hợp lệ và sử dụng phần mềm Spss ựể thực hiện việc mã hóa các loại dữ liệu trên Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp ựể lượng hóa mức ựộ ựánh giá của các ựối tượng trả lời nhằm làm sáng tỏ thực trạng NNL CNTT trên ựịa bàn thành phố Từ ựó có ựược những thông tin ựầy ựủ nhất về thực trạng NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ựề tài

6.1 Về lý luận

Luận văn nghiên cứu, phân tắch có hệ thống những nội dung cơ bản về công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT như: Khái niệm, ựặc ựiểm, nội dung phát triển NNL CNTT, các nhân tố ảnh hưởng ựến việc phát triển NNL CNTT

Nghiên cứu, làm rõ vai trò quan trọng của việc phát triển NNL CNTT ựối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố đà Nẵng

6.2 Về thực tiễn

Luận văn nghiên cứu, khảo sát và phân tắch chỉ ra thực trạng những ưu, khuyết ựiểm và những nguyên nhân then chốt trong công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố đà Nẵng Từ ựó, rút ra ựược các vấn ựề chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của thực tiễn cùng những bài học kinh nghiệm nhằm phát triển NNL CNTT cho thành phố

đề xuất những giải pháp, chắnh sách nhằm nâng cao NNL CNTT qua

ựó góp phần xây dựng ựội ngũ nhân lực tâm huyết giàu kiến thức kỹ năng, có

Trang 18

năng lực cạnh tranh mạnh mẽ trong những năm tới

7 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở ựầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn ựược kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn ựề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà Nẵng

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn, tác giả sử dụng các giáo trình, sách tham khảo, ựề tài khoa học, luận văn, luận án, bài báo và các văn bản pháp luật ựi sâu vào lĩnh vực này, cụ thể như:

- Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Mai Quốc Chánh và Trần

Xuân Cầu (2008), nhà xuất bản ựại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Tác giả ựã ựưa ra quan ựiểm của mình về khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực Theo ựó, tác giả khẳng ựịnh phát triển chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong vấn ựề phát triển nguồn nhân lực

- Sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội của Bùi Văn Nhơn

(2004), nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Cuốn sách viết về dân số, cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội; nguồn nhân lực và những ựặc ựiểm của nguồn nhân lực Việt Nam; phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội; tổ chức tiền lương và bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế quốc dân; phân bố dân

cư và nguồn nhân lực xã hội

- Giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp (năm 2005), nhà xuất

bản Lao ựộng Ờ Xã hội, Hà Nội, thuộc khoa Quản lý lao ựộng trường đại học

Trang 19

Lao ựộng Ờ Xã hội thực hiện Giáo trình ựi sâu vào các vấn ựề lý luận và thực tiễn của nguồn nhân lực thuộc khắa cạnh vĩ mô, phân tắch theo hệ thống các yếu tố cấu thành, ựặc ựiểm và các nhân tố tác ựộng ựến số lượng, chất lượng

và cơ cấu nguồn nhân lực, ựưa ra các giải pháp nhằm thúc ựẩy sự hoàn thiện

và phát triển nguồn nhân lực

- Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung (2015), nhà

xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chắ Minh Tác giả ựã giới thiệu các kiến thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực và việc làm thế nào ựể quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường hiện nay

- Giáo trình Phát huy nguồn lực con người ựể công nghiệp hóa, hiện ựại hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiển Việt Nam của Vũ Bá Thể (2005), nhà xuất bản Lao ựộng - Xã hội, Hà Nội Tác giả ựã nêu lên những thực trạng NNL

ở nước ta trong những năm qua, làm rõ thực trạng số lượng và chất lượng NNL nước ta thời ựiểm ựó, trong ựó tập trung phân tắch những ưu ựiểm, hạn chế và

xu hướng phát triển của NNL Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của nước ta; ựồng thời từ ựó, rút ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của chúng Từ ựó có những ựịnh hướng và những giải pháp phát huy nguồn lực con người ựể công nghiệp hóa và hiện ựại hóa trong thời gian tới

- Tác giả Võ Xuân Tiến, Một số vấn ựề ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạp chắ Khoa học và Công nghệ, đại học đà Nẵng số 5(40).2010 Bài báo ựã trình bày cơ sở lý luận của nguồn nhân lực, ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực, năng lực người lao ựộng, từ ựó ựưa ra ựộng cơ thúc ựẩy người lao ựộng và những yêu cầu của ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tác giả làm sáng tỏ ựược nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, ựơn vị, là yếu tố quyết ựịnh sự thành bại của họ trong tương lai Bởi vậy, các tổ chức, ựơn vị luôn tìm cách ựể duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là ựào tạo và phát triển NNL

Trang 20

Qua ựó, bài báo ựã làm rõ các nội dung của phát triển NNL và ựược tham khảo

ựể xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho ựề tài

- Tác giả Nguyễn Văn Long, Phát huy nguồn nhân lực bằng ựộng lực thúc ựẩy, Tạp chắ khoa học và công nghệ, đại học đà Nẵng (Số 4(39).2010) Bài viết ựề cập ựến vấn ựề thúc ựẩy lao ựộng làm việc hiệu quả là vấn ựề hết sức quan trọng trong các tổ chức Người lao ựộng làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của tổ chức sẽ dễ dàng ựạt ựược hơn, từ ựó tạo thuận lợi không ngừng phát triển

- Tác giả Nguyễn Duy Viên, luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước tỉnh đắc Lắc Luận văn nghiên cứu tương ựối ựầy ựủ các nội dung về phát triển nguồn nhân lực Từ ựó, tác giả có cơ sở phân tắch thực trạng nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước tại ựịa phương và ựưa ra các giải pháp thiết yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ựơn vị này Tuy nhiên, những kết luận cũng mang tắnh ựại khái, chưa làm rõ nguyên nhân của các hạn chế yếu kém Những giải pháp ựề xuất còn chung chung, thiếu nội dung

cụ thể và thiếu kế hoạch thực hiện Chưa có những giải pháp có tắnh ựột phá, ựặc biệt các giải pháp ựề xuất, kiến nghị ựối với Nhà nước mới hoàn thiện, ựổi mới các cơ chế, chắnh sách ựã ban hành nhưng chưa phù hợp hoặc kém hiệu quả

- Tác giả Trần Văn Thắng, Luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Hải Phòng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa

(2015) Luận văn này ựưa ra cơ sở lý luận về nguồn nhân lực cũng như làm sáng

tỏ ựược vấn ựề phát triển NNL CNTT cho ựịa phương trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Nội dung phân tắch thực trạng có sự chi tiết, cụ thể và

có thực chứng rõ ràng nhưng vẫn còn khá cảm tắnh, chưa làm tốt việc nhận ựịnh, ựánh giá và bình luận kết quả nghiên cứu điểm hạn chế nữa là ở ựề tài này những giải pháp ựược ựưa ra vẫn còn mang tắnh chất chung chung, chưa ựi sâu phân tắch những giải pháp mang tắnh thiết thực phù hợp với thực tiễn nhằm phát

Trang 21

triển NNL CNTT tại ñịa phương

- Tác giả ðinh Quốc Triều, Luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình ðịnh (2014) Luận văn nêu lên ñược khung lý thuyết ñể làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực trạng một cách tổng quát, khá toàn diện Luận văn cũng ñưa ra các giải pháp nhằm phát triển NNL ngành CNTT ñến năm 2020 Tuy nhiên, ở ñề tài này phần phân tích thực trạng chỉ dựa trên những số liệu thứ cấp dẫn tới việc ñánh giá thực trạng có thể sẽ chưa phản ánh hết ñược thực tiễn khách quan ñể từ ñó ñưa ra các ñịnh hướng phát triển NNL cho ngành CNTT Tác giả ñã chưa chỉ ra ñược những hạn chế trong kết quả nghiên cứu của mình và hướng giải quyết cho các nghiên cứu sau này

- Nguyễn ðăng Khoa, Lê Kim Long, Một số ñịnh hướng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở ðại học Quốc gia Hà Nội, tạp chí khoa học ðại học Quốc gia Hà Nội (2014) Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ bằng phương pháp ñiều tra, khảo sát thực tế, thống kê, tác giả ñưa ra một số giải pháp nhằm ñịnh hướng phát triển NNL khoa học và công nghệ tại ðại học Quốc gia Hà Nội Bài viết góp phần tăng cường khả năng thu hút cán bộ khoa học có trình ñộ cao trên thế giới về làm việc tại ðại học Quốc gia Hà Nội

- Ngô Gia Lưu và Nguyễn Thị Thanh Liên, Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao ở thành phố Hồ Chí Minh, tạp chí phát triển nhân lực, Hồ Chí Minh (2011) Bài viết ñánh giá ñược thực trạng phát triển NNL CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh ñang rất thiếu nguồn NNL có trình ñộ chuyên môn sâu, trình ñộ tiếng Anh thành thạo ñể phục vụ ngành công nghiệp phần mềm, dịch vụ nội ñịa và gia công xuất khẩu có hàm lượng chất xám cao Từ ñó ñưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh như thực hiện ñổi mới nội dung, chương trình và phương pháp ñào taọ với cơ chế ñặc thù ñể ñáp ứng nhu cầu ñào tạo NNL CNTT chất lượng cao, trong ñó

Trang 22

chú trọng việc liên kết ựào tạo với các trường ựại học nước ngoài Hình thành cơ chế liên kết và phối hợp chặt chẽ Ộ3 nhàỢ: nhà doanh nghiệp-nhà trường-nhà nước trong quá trình ựào tạo và sử dụng nguồn lực CNTT Và tăng cường sự quản lý nhà nước ựể phát triển NNL CNTT chất lượng cao

Kết luận: Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác

giả ựi trước và các văn bản pháp luật Trong luận văn này, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển nguồn nhân lực trong phần nghiên cứu của mình, ựánh giá thực trạng phát triển NNL ngành CNTT trong thời gian qua trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng Từ ựó, ựưa ra những chắnh sách phát triển NNL CNTT tại thành phố đà Nẵng trong thời gian tới

Trang 23

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1 Một số khái niệm

a Nhân lực

Nhân lực là nhân tố quyết ñịnh nhất ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia Trình ñộ phát triển của nguồn nhân lực là một thước ño chủ yếu sự phát triển của các quốc gia Vì vậy, các quốc gia trên thế giới ñều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực Trong thế kỷ XX, ñã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên ñã ñạt ñược thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa và hiện ñại hóa chỉ trong vài ba thập kỷ

Theo ñịnh nghĩa từ giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của tác giả Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu thì: “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào

ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng – con người có sức lao ñộng”.[4, tr.12]

Ngoài ra, nhân lực còn là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực

và trí lực, nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết trong mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội

Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau: “Nhân lực

là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách” Trong ñó:

- Thể lực chỉ sức lực của cơ thể người Thể lực giúp cho con người có khả năng làm các công việc liên quan ñến sức vóc, cơ bắp… hay nói cách khác là con người có sức lao ñộng Thể lực phụ thuộc vào sức khỏe, về chế

Trang 24

ñộ ăn uống, nghĩ ngơi, về mức sống, về chế ñộ y tế… của từng người Hiện nay, sự nghiệp CNH – HðH của ñất nước gắn liền việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị và công nghệ hiện ñại, do ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải có sức khỏe, thể lực cường tráng và tinh thần thoải mái ñể tham gia vào quá trình lao ñộng một cách hăng say hơn

- Trí lực chỉ năng lực trí tuệ của con người Trí lực là khả năng phân tích và giải quyết vấn ñề, ñồng thời cũng là năng lực nhận thức thế giới và cải tạo thế giới Trí lực ảnh hưởng ñến khả năng tư duy, tiếp thu khoa học – công nghệ, năng lực sáng tạo trong công việc,…

- Nhân cách là hệ thống những phẩm giá của một người ñược ñánh giá

từ mối quan hệ qua lại của người ñó với những người khác, với tổ chức, với

xã hội và cả với thế giới tự nhiên xung quanh trong mọi cái nhìn xuyên suốt quá khứ cho ñến tương lai Nhân cách là một thứ giá trị ñược xây dựng và hình thành trong toàn bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội, nó ñặc trưng cho mỗi con người, thể hiện những phẩm chất bên trong con người nhưng lại mang tính xã hội sâu sắc

b Nguồn nhân lực

Khái niệm “Nguồn nhân lực” ñược sử dụng từ những năm 60 của thế

kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á và giờ ñây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan ñiểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển Ở nước ta, khái niệm này ñược sử dụng rộng rãi kể

từ ñầu thập niên 90 của thế kỷ XX ñến nay Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, tùy theo cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau của mỗi tác giả

mà có quan niệm khác nhau về NNL Có thể nêu một số quan niệm như sau:

Theo cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc thì: “NNL là tất cả kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước”

Theo Begg, Ficher và Dornbush, khác với nguồn lực vật chất khác,

Trang 25

“NNL được hiểu là tồn bộ trình độ chuyên mơn mà con người tích lũy được,

nĩ được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai

Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: “Nguồn nhân lực là tồn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân”.

Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, cơng nghệ, tài nguyên thiên nhiên

Theo tổ chức quốc tế (ILO) thì: “NNL của một quốc gia là tồn bộ những người trong độ tuổi cĩ khả năng tham gia lao động”

Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của nhà xuất bản Lao động – Xã hội:

NNL bao gồm tồn bộ dân cư cĩ khả năng lao động, khơng phân biệt người

đĩ đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và cĩ thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội” [17, tr.7]

Như vậy, khái niệm NNL theo nghĩa rộng tức là xét trên tồn bộ nền

kinh tế cĩ thể được hiểu ngắn gọn là: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đã được chuẩn bị ở mức độ nào đĩ, cĩ khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (hoặc một vùng, một địa phương

cụ thể) Với cách tiếp cận này, NNL như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính…

Theo phạm vi hẹp hơn thì NNL ngành được hình thành trên cơ sở của các cá nhân cĩ vai trị khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định NNL khác với các nguồn lực do chính bản chất của con người

Ở mỗi người đều cĩ năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, cĩ tiềm năng phát triển, cĩ khả năng hình thành các nhĩm hội, các tổ chức cơng đồn bảo vệ quyền lợi của họ, cĩ thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của người lãnh đạo, hành vi của họ cĩ thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc

sự tác động của mơi trường xung quanh

Nguồn nhân lực của một ngành là chất lượng, năng lực của tồn bộ con

Trang 26

người hiện có và tiềm năng của ngành phù hợp và ñáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển ngành, ñịa phương ñó trong một thời kỳ nhất ñịnh Tiềm năng

ñó bao hàm tổng hòa tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của mỗi người lao ñộng có thể ñáp ứng ñược yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, ñịa phương ñó

Từ những phân tích trên, có thể thấy Nguồn nhân lực không chỉ ñơn thuần là số lượng và cơ cấu lao ñộng ñã và sẽ có mà còn bao gồm cả chất lượng lao ñộng (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp) và phẩm chất lao ñộng (thái ñộ, tác phong, phong cách làm việc) nhằm ñáp ứng yêu cầu cả một ngành, ñịa phương, một vùng, hoặc một quốc gia

c Phát triển nguồn nhân lực

Hiện nay trên thế giới ñang tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về phát triển nguồn nhân lực (human resources development)

- Phát triển NNL là các hoạt ñộng nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay ñổi và phát triển

- Phát triển NNL là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng, ñể họ có thể ñảm nhiệm ñược một công việc nhất ñịnh

- Phát triển NNL là truyền ñạt các kiến thức, thay ñổi quan ñiểm, nâng cao kỹ năng thực hành cho người lao ñộng trong tương lai

- Phát triển: Là quá trình biến ñổi, hoặc làm cho biến ñổi từ ít ñến nhiều, từ hẹp ñến rộng, từ thấp ñến cao Là quá trình học tập, nhằm mở ra cho

cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những ñịnh hướng tương lai cho

tổ chức.[17]

UNESCO sử dụng khái niệm phát triển NNL theo nghĩa hẹp và cho rằng phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp yêu cầu phát triển của ñất nước

Còn theo Tổ chức Lao ñộng Thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề

Trang 27

hoặc vấn ñề ñào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực ñó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân

Liên hiệp quốc thì nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, ñào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.[14]

Phát triển NNL còn ñược hiểu là tạo ra tiềm năng của con người thông qua ñào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và ñào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối ña tiềm năng ñó trong các hoạt ñộng lao ñộng thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo ñiều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao ñộng có hiệu quả và các chính sách hợp lý…), môi trường văn hóa, xã hội kích thích ñộng cơ, thái ñộ làm việc của con người, ñể họ mang hết sức mình hoàn thành các nhiệm vụ ñược giao.[16]

Nếu hiểu phát triển là khuynh hướng vận ñộng từ thấp ñến cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn của các sự vật, hiện tượng thì “Phát triển nguồn lực con người là quá trình làm thay ñổi chất lượng nguồn lực con người; là tạo ñiều kiện, cơ hội ñể nâng cao vai trò của nguồn lực con người qua ñó làm tăng những giá trị ñích thực và ý nghĩa lớn lao của nguồn lực này

trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội”

Nói ñến phát triển nguồn lực con người, trước hết phải nói ñến sự phát triển số lượng và chất lượng nguồn lực con người Trong ñó phát triển chất lượng nguồn lực con người (năng lực thể chất và tinh thần: trình ñộ; tri thức

và năng lực thực tiễn; kỹ năng nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp, tác phong làm việc và phẩm chất ñạo ñức…) có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với việc phát triển nguồn lực con người Như vậy, mặc dù có sự diễn ñạt khác nhau song có một ñiểm chung nhất phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực

Trang 28

của con người về mọi mặt ñể tham gia một cách hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia

Theo quan ñiểm chỉ ñạo thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 trong Quyết ñịnh số 579/Qð-Ttg ngày 19/4/2011 là

“Phát triển nhân lực toàn diện, gồm những yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng, hành vi và ý thức chính trị, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người

và phát triển con người bền vững”

Từ những vấn ñề trên, có thể thấy phát triển NNL là tổng thể các biện pháp ñể gia tăng ñáng kể chất lượng NNL nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển chiến lược của ngành, ñịa phương và yêu cầu của chính NNL ñó

Phát triển NNL do vậy, luôn luôn là ñộng lực thúc ñẩy sự tiến bộ và tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống xã hội Kinh nghiệm của nhiều nước công nghiệp hóa trước ñây cho thấy phần lớn thành quả phát triển không phải nhờ tăng vốn sản xuất mà là hoàn thiện trong năng lực con người, sự tinh thông, bí quyết nghề nghiệp và quản lý Khác với ñầu tư cho nguồn vốn phi con người, ñầu tư cho phát triển cong người là vấn ñề liên ngành, ña lĩnh vực và tác ñộng ñến ñời sống của các cá nhân, gia ñình, cộng ñồng của họ và ñến toàn bộ xã hội nói chung

1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực

ðối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội, nguồn lực có một vai trò vô cùng quan trọng Phát triển kinh tế, xã hội ñược dựa trên nhiều nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực… song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra ñộng lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy ñược tác dụng thì chỉ có thể thông qua nguồn lực con người Ngay cả trong ñiều kiện ñạt ñược tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện ñại thì cũng không thể tách rời nguồn lực con người ðối với máy móc thiết bị hiện ñại nếu thiếu sự ñiều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất Chỉ có tác ñộng của con người mới phát ñộng chúng và ñưa chúng vào hoạt ñộng Chính vì vậy, nếu xem xét nguồn

Trang 29

lực là tổng thể những năng lực của con người ñược huy ñộng vào quá trình sản xuất thì năng lực ñó chính là nội lực của con người Trong phạm vi xã hội, ñó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho sự phát triển ðặc biệt ñối với nước ta là nước ñang phát triển, dân số ñông, nguồn nhân lực dồi dào ñã trở thành nguồn nội lực quan trọng nhất Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một ñộng lực to lớn cho sự phát triển

Mặt khác, phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu phục vụ cho con người, chính con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội Nhu cầu của con người lại vô cùng phong phú, ña dạng và thường xuyên tăng lên, ñiều ñó tác ñộng tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội

Như vậy, ñộng lực, mục tiêu của sự phát triển và tác ñộng của sự phát triển tới con người cũng nằm trong chính bản thân con người, ñiều ñó lý giải tại sao con người ñược coi là nhân tố quan trọng nhất, quyết ñịnh nhất của sự phát triển

ðối với các doanh nghiệp, nhân lực chính là yếu tố ñầu vào có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Tất cả hoạt ñộng của doanh nghiệp ñều không thể thực hiện mà không có sự có mặt của nguồn nhân lực, từ việc phân tích dự báo nhu cầu sản xuất, lập kế hoạch, quyết ñịnh chiến lược sản xuất kinh doanh cho ñến việc vận hành máy móc, thiết bị, xác ñịnh nhu cầu vốn, vật tư, bán hàng, chăm sóc khách hàng, ñảm bảo hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi Hơn bao giờ hết, cùng với sự gia tăng của hàm lượng chất xám trong sản phẩm, dịch vụ, vai trò của con người ngày càng trở nên quan trọng và trở thành nguồn lực quan trọng nhất quyết ñịnh sự phát triển của một quốc gia nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng

Chính bởi NNL có vai trò quan trọng như vậy ñối với sự thành công của một tổ chức mà phát triển NNL có thể cung cấp cho các nhà quản lý những công cụ họ cần ñể quản lý và phát triển tổ chức Tất cả các khâu từ sản

Trang 30

xuất, quản lý, Marketing, bán hàng, nghiên cứu và phát triển chỉ có thể ñạt hiệu quả nếu người lao ñộng ñược ñào tạo, cung cấp thông tin ñầy ñủ, ñược quản lý, sử dụng và phát triển tốt

Phát triển NNL giúp nâng cao kiến thức, trình ñộ chuyên môn, kỹ năng cũng như nhận thức của người lao ñộng Nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống: tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao chất lượng cuộc sống, muốn có cơ hội thăng tiến và phát triển, muốn có một vị trí xứng ñáng trong

xã hội Do ñó việc nâng cao chất lượng NNL không chỉ xuất phát từ yêu cầu của công việc mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con người, ñiều ñó tạo ñiều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng NNL hiện nay Công tác ñào tạo, bồi dưỡng công việc mà họ ñang làm hợp với chuyên môn, kỹ năng của mình, cũng như có thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp và tương lai

Phát triển NNL tạo ñộng lực cho người lao ñộng nâng cao hiệu quả làm việc ðối với người lao ñộng, ñộng lực thúc ñẩy là ñiều kiện và nhân tố quyết ñịnh ñến hành vi và hiệu quả làm việc Một khi người lao ñộng có ñộng lực thúc ñẩy họ sẽ hăng say hơn trong công việc, luôn cố gắng phấn ñấu, ñóng góp những giá trị thiết thực và hữu hiệu nhất, công việc của mỗi người hiệu quả hơn, ñạt năng suất cao hơn và kết quả dễ thấy nhất là ñem lại cho mình thu nhập cao hơn Bên cạnh ñó khi người lao ñộng ñược thúc ñẩy một cách hiệu quả, họ sẽ có cảm giác thỏa mãn trong công việc và các mối quan hệ với ñồng nghiệp, với cấp trên Qua ñó khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ngành Nâng cao ñộng cơ thúc ñẩy trước hết duy trì sự ổn ñịnh NNL, tạo tiền ñề nâng cao chất lượng, phát triển NNL góp phần vào sự thành công của chiến lược phát triển của ngành trong những năm ñến

1.1.3 ðặc ñiểm nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Khi nói về NNL CNTT, chúng ta cần xác ñịnh các vấn ñề như: Những

ai là nhân lực CNTT, công việc nào ñược coi là công việc thuộc về ngành

Trang 31

CNTT

a Khái niệm về công nghệ thông tin

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 thì:

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại ñể sản xuất, truyền ñưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, và trao ñổi thông tin số”.[8]

Hình 1.1 Sơ ñồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin

* Nhân lực ñào tạo về CNTT bao gồm:

- ðội ngũ giáo viên CNTT&TT (Tin học, ñiện tử) tại các trường, khoa

chuyên ñào tạo CNTT&TT

- ðội ngũ giáo viên CNTT tại các trường không có ngành ñào tạo CNTT&TT

- ðội ngũ giáo viên dạy môn tin học tại các trường phổ thông

* Nhân lực chuyên nghiệp CNTT bao gồm:

Nhân lực

ñào tạo

Nhân lực chuyên nghiệp CNTT

Nhân lực cho ứng dụng CNTT

Người dân sử dụng các ứng dụng Nguồn nhân lực CNTT

Trang 32

Nhóm này bao gồm mọi lao ñộng làm việc trong ngành CNTT và truyền thông cụ thể:

- Trong các doanh nghiệp viễn thông

- Trong các doanh nghiệp CNTT

+ Công nghiệp phần cứng và ñiện tử

+ Công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số

- Trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về CNTT

* Nhân lực cho ứng dụng CNTT:

- Trong các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội:

+ Các cơ quan ở Trung ương

+ Các cơ quan cấp tỉnh

+ Các cơ quan cấp huyện

+ Các cơ quan cấp xã

- Trong các doanh nghiệp

- Trong các ngành y tế, giáo dục, các cơ sở nghiên cứu khoa học

* Người dân sử dụng các ứng dụng CNTT

Nhóm này bao gồm tất cả những người biết sử dụng các ứng dụng CNTT mà không thuộc các nhóm trên Ví dụ:

- Người dân sử dụng tại các hộ gia ñình, nông dân

- Các cá nhân trong các ñơn vị/hộ gia ñình kinh doanh cá thể

- Học sinh trung học phổ thông và học sinh trung học cơ sở

Trong phạm vi ñề tài thì nhân lực CNTT ñược nghiên cứu là nhân lực ñào tạo về CNTT và nhân lực chuyên nghiệp CNTT

c ðặc ñiểm của nguồn nhân lực công nghệ thông tin

* ðặc ñiểm của ngành CNTT

- CNTT là ngành công nghiệp có tốc ñộ phát triển cao

CNTT là ngành công nghệ phát triển với tốc ñộ rất nhanh và có những tác ñộng rất lớn tới mọi mặt của ñời sống xã hội CNTT bắt ñầu xuất hiện từ

Trang 33

thập niên 1970, tuy nhiên ựến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển với tốc ựộ rất cao Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh

vực CNTT diễn ra một cách liên tục, hàng ngày, hàng giờ

- Ngành CNTT có vòng ựời sản phẩm ngắn

Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc ựộ cao, sản phẩm CNTT thường có vòng ựời rất ngắn Vòng ựời của sản phẩm CNTT thường rất ngắn, chi từ 3-4 năm thì các sản phẩm CNTT ựã bị xem là lạc hậu

- Ngành CNTT có chi phắ nghiên cứu và phát triển ngành cao

Ngành CNTT là một ngành có tốc ựộ phát triển nhanh và vòng ựời sản phẩm ngắn do ựó phát minh và cải tiến thường xuyên là một trong những ựặc ựiểm quan trọng của ngành Tuy nhiên chi phắ cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao Theo báo cáo của Sở TT và TT thành phố đà Nẵng, chi phắ nghiên cứu và phát triển có thể chiếm ựến 20-25% doanh thu hàng năm

- Ngành CNTT có tắnh tắch hợp cao

Ngày nay CNTT ựã thâm nhập và tắch hợp vào sâu trong các ngành khác nhau của nền kinh tế như ựiện tử, cơ khắ, giao thông, sản xuất ô tô, năng lượng, luyện kim, hành chắnh côngẦ làm cho các ngành này nhanh chóng phát triển Mạng viễn thông, mạng truyền hình và mạng máy tắnh ựã dần tắch hợp và nhau, chia sẽ thông tin, tài nguyên của nhau và giúp các nước trên thế

giới xắch lại gần nhau hơn

* đặc ựiểm của NNL CNTT

Ngành CNTT là một ngành công nghệ cao, có một số ựặc ựiểm sử dụng lao ựộng như sau:

- Nguồn nhân lực CNTT chuyên trách thường là trẻ, năng ựộng, sáng

tạo, có trình ựộ và có khả năng về ngoại ngữ

Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác, chỉ mới bắt ựầu phát triển ở một số nước phát triển vì vậy mà ngành CNTT ựược xem là ngành công nghiệp còn non trẻ Bên cạnh ựó, CNTT là ngành công nghệ cao,

Trang 34

phát triển liên tục vì vậy NNL CNTT chủ yếu là nhân lực trẻ, năng ñộng Ở Việt Nam, trên 50% lao ñộng CNTT tuổi dưới 40.[13]

ðội ngũ lao ñộng trong ngành CNTT ñòi hỏi phải có trình ñộ cao và luôn luôn ñược ñào tạo cập nhật theo kịp sự phát triển của ngành do ñặc ñiểm của ngành là thường xuyên cải tiến và thay ñổi công nghệ Nhân lực trình ñộ cao chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng nhân lực sử dụng của ngành CNTT, trong

ñó cao ñẳng và ñại học trở lên chiếm tỷ lệ 54%, trung cấp chuyên nghiệp 29%

Do CNTT bắt nguồn từ Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phương Tây, nên ñể có thể học tập, sử dụng và làm việc với CNTT ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình ñộ Anh văn tối thiểu Ngày nay, một số nước phát triển CNTT mạnh như Nhật, Hàn Quốc Tuy nhiên, hầu hết các công nghệ mới ñều hướng dẫn bằng tiếng Anh

- Nguồn nhân lực có tỷ lệ lao ñộng nam giới cao

Thực tế cho thấy rằng tỷ lệ nam giới trong ngành CNTT chiếm tỷ lệ khá cao so với nữ giới Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao ñộng trong ngành mà còn ñảm nhận các vị trí quan trọng như kỹ sư ñiện tử, chuyên gia phân tích hệ thống máy tính, lập trình viên Trong khi nữ giới thường chỉ ñảm nhận các công việc khiêm tốn như nhập dữ liệu, ñiều khiển máy, trực tổng ñài Tỷ lệ nữ ñảm nhận các vị trí quan trọng trong ngành CNTT rất ít Nhiều chuyên gia cho rằng nguyên nhân có thể là do việc nhận thức và những áp lực công việc làm cho phụ nữ yếu thế trong ngành Một ý kiến nữa là do ñặc thù của ngành nghề ñòi hỏi cao về phương diện kỹ thuật, áp lực công việc rất vất

vả và sức khỏe của người phụ nữ không bằng nam giới khi hoạt ñộng trong ngành này

- Nguồn nhân lực có năng suất lao ñộng cao

Nguồn nhân lực trong lĩnh vực CNTT có năng suất lao ñộng cao, tuy nhiên năng suất này lại rất khác nhau giữa những lao ñộng có tay nghề khác

Trang 35

nhau, ñặc biệt là những lao ñộng trong lĩnh vực phần mềm Do vậy, các doanh nghiệp phần mềm thường chạy ñua trong việc tuyển chọn những lập trình viên giỏi và có kinh nghiệm

- Nhân lực CNTT có mặt trong tất cả các lĩnh vực có ứng dụng CNTT

CNTT là một lĩnh vực quan trọng ñược ứng dụng trong tất cả lĩnh vực quản lý, sản xuất, kinh doanh… CNTT ñang tham gia ngày càng sâu rộng vào mọi mặt của ñời sống xã hội và trở thành công cụ không thể thiếu ñối với mọi

cá nhân, tổ chức góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội Chính vì thế mà các lao ñộng CNTT hầu như có mặt ở hầu hết các lĩnh vực từ nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, văn hóa…

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu NNL ñược hiểu là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các

bộ phận NNL trong tổng NNL và ñược biểu hiện thông qua các thành phần, tỷ

lệ nhất ñịnh ðây là khái niệm phản ánh số lượng và vai trò các bộ phận hợp thành tổng NNL cùng mối quan hệ tương tác về thành phần, tỷ lệ giữa các bộ phận ấy trong tổng NNL

Cơ cấu NNL trong một ngành là thành phần, tỷ lệ lao ñộng và vai trò của nó trong ngành ñó Do ñó, việc xây dựng cơ cấu NNL phải ñáp ứng ñược các yêu cầu về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của ngành Xây dựng cơ cấu nhân lực hợp lý, ñảm bảo cân ñối giữa các ngành, lĩnh vực, cân ñối về trình

ñộ phù hợp với ví trí việc làm

Việc xác ñịnh cơ cấu NNL ñược thực hiện theo yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội mà tổ chức ñã xây dựng Nói cách khác phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức, từ yêu cầu công việc phải hoàn thành, từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, từ quy trình công nghệ mà chuẩn bị cơ cấu NNL cho phù hợp Từ ñó vừa ñạt ñược hiệu quả, mục tiêu

Trang 36

trong kinh doanh, vừa sử dụng có hiệu quả từng thành viên của tổ chức, vừa kích thích ñược tính tích cực lao ñộng của các thành viên ñó ðiều này cũng

có nghĩa là, khi chiến lược, mục tiêu, ñiều kiện ñịa phương, tổ chức thay ñổi, thì cơ cấu của NNL phải thay ñổi tương ứng

Cơ cấu NNL có ý nghĩa quan trọng, tác dụng cộng hưởng làm tăng sức mạnh của tổ chức và từng cá thể ñể thực hiện mục tiêu ñề ra Hoạch ñịnh NNL nhằm xác ñịnh phương hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL ñể ñạt ñược mục tiêu chiến lược và kế hoạch phát triển chung của ngành Muốn vậy, cần dự báo ñược số lượng ðặc biệt, yêu cầu của hoạch ñịnh phát triển NNL là ñưa ra ñược yêu cầu về năng lực cho vị trí công tác của NNL tương lai Qua hoạch ñịnh, chiến lược và các cơ chế, chính sách phát triển NNL cũng xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển chung của ngành

ðể xây dựng cơ cấu NNL hợp lý, trước hết cần phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, từ ñó ñánh giá chất lượng NNL hiện có tại các ñơn vị, bộ phận ñể xác ñịnh cơ cấu NNL của doanh nghiệp xem ñã hợp lý, hiệu quả, phù hợp hay chưa Thông qua ñó có biện pháp xây dựng cơ cấu NNL hợp lý như: luân chuyển, ñiều ñộng, bổ nhiệm, sa thải, tuyển dụng, ñào tạo…

- Tiêu chí ñánh giá cơ cấu NNL:

+ Cơ cấu NNL theo ngành nghề ñào tạo

+ Cơ cấu NNL theo ñịa bàn công tác

+ Cơ cấu NNL theo nhóm tuổi

+ Cơ cấu NNL theo giới tính

1.2.2 Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực

- Nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực thực chất là việc nâng cao trình ñộ ñào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao ñộng nhằm ñáp ứng nhiệm vụ hiện

Trang 37

tại và mục tiêu chiến lược trong tương lai đào tạo là quá trình học hỏi nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái ựộ và hành vi làm việc của người lao ựộng điều ựó, có nghĩa là ựào tạo sẽ làm thay ựổi những hiểu biết, cách thức làm việc và thái ựộ của người lao ựộng ựối với công việc Nhờ có ựào tạo mà người lao ựộng sẽ ựược bù ựắp những thiếu hụt về trình ựộ, ựược cập nhật và

mở rộng kiến thức, kỹ năng công việc, giải quyết các vấn ựề mâu thuẫn, xung ựột giữa người lao ựộng và các nhà quản lý, thỏa mãn nhu cầu phát triển của nhân viên, tạo ra sự gắn bó giữa người lao ựộng và doanh nghiệp

Thế nhưng không chỉ dừng lại ở những chương trình ựào tạo mà các nhà quản lý còn phải nhạy bén và biết nhìn xa trông rộng Họ phải thấy ựược

xu hướng phát triển trong năm hay hàng chục năm tới ựể từ ựó có thể xây dựng các kế hoạch, chương trình ựào tạo nhằm bồi dưỡng, nâng cao và cập nhất kiến thức cho người lao ựộng Ngoài ra, việc xây dựng các tiêu chuẩn về trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp cho từng chức danh trong từng giai ựoạn đồng thời chắnh các cấp lãnh ựạo, quản lý cũng phải thường xuyên nâng cao trình ựộ chuyên môn cùng các kỹ năng liên quan ựến công tác quản

lý, phát triển NNL ựể có thể ựáp ứng tốt công việc trong tình hình mới

- Việc nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ là một trong những yếu

tố hình thành nên năng lực làm việc của mỗi cá nhân, nó là kết quả của quá trình ựào tạo, phát triển và kinh nghiệm ựược tắch lũy theo thời gian

- Nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ bởi vì nó là cơ sở, là ựiều kiện ựể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc trong lao ựộng

để nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ của NNL cần phải:

+ Tiến hành ựào tạo cho ựội ngũ nhân viên

+ Phân bổ NNL hợp lý, phù hợp với chuyên ngành

+ Tạo ựiều kiện cho nhân viên sử dụng và phát huy kiến thức của mình

và tiếp cận với khoa học Ờ công nghệ mới,Ầ

- Chỉ tiêu chủ yếu ựể ựánh giá trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ của NNL

Trang 38

+ Số lượng người lao ñộng ñược ñào tạo, có trình ñộ chuyên môn + Số lượng nhân lực ñược ñào tạo hàng năm

+ Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của từng loại lao ñộng

+ Tốc ñộ phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của NNL

+ Tỷ lệ phần trăm của từng loại lao ñộng có cấp, bậc, trình ñộ ñào tạo trong tổng số lao ñộng ñã qua ñào tạo

Khi thực hiện các hoạt ñộng nghiệp vụ, chuyên môn ñòi hỏi người lao ñộng sử dụng nhiều hàm lượng tri thức, và có sự hiểu biết rộng trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh ñó sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, ñòi hỏi người lao ñộng ngoài kiến thức trình ñộ chuyên môn còn phải có trình ñộ nhất ñịnh về ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng cần thiết ñể ñáp ứng yêu cầu

làm việc ñạt hiệu quả

1.2.3 Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực

Kỹ năng nghề nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng ñánh giá chất lượng của người lao ñộng, phản ánh tính chuyên nghiệp của người lao ñộng trong thực thi nhiệm vụ Người lao ñộng cần có những kỹ năng quản lý tương ứng với nhiệm vụ ñược giao ñể thể hiện vai trò, nhiệm vụ của mình Có thể chia thành 3 nhóm kỹ năng chính như sau:

+ Nhóm 1: Kỹ năng kỹ thuật, liên quan ñến khả năng nắm vững các phương pháp sử dụng các phương tiện, công cụ cũng như kiến thức về một lĩnh vực cụ thể nào ñó

+ Nhóm 2: Kỹ năng quan hệ liên quan ñến khả năng giao tiếp, phối hợp, chia sẻ, ñộng viên, thu hút người khác với tư cách cá nhân hoặc nhóm công tác

+ Nhóm 3: Kỹ năng tổng hợp, phân tích Người lao ñộng có khả năng tổng hợp, phân tích và tư duy trong công việc một cách linh hoạt ñể vận dụng vào thực tiễn ðiều này liên quan ñến khả năng nhìn nhận tổ chức như một thể thống nhất và sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu ñược mối liên hệ phụ thuộc

Trang 39

giữa các bộ phận bên trong của tổ chức, lĩnh vực, dự ựoán ựược những thay ựổi trong bộ phận này tác ựộng tới bộ phận khác như thế nào

Với các nhóm kỹ năng trên ựều cần ựến các khả năng cá nhân tương ứng với từng vị trắ công tác như: Khả năng tự nhìn nhận ựánh giá, khả năng quản lý, khả năng bao quát công việc (chủ yếu là khả năng tổ chức công việc một cách khoa học, có kế hoạch), khả năng giải quyết vấn ựề một cách tự tin

và sáng tạoẦThực tiễn cho thấy, người lao ựộng ựều cần phải có ựủ những kỹ năng trên, trong khi ựó số người lao ựộng có ựược các kỹ năng này hiện nay chưa ựược nghiên cứu ựầy ựủ và chưa chú trọng ựể khai thác

Kỹ năng nghề nghiệp là sự hiểu biết về trình ựộ thành thạo tay nghề và những kinh nghiệm, mức ựộ tinh xảo trong việc thực hiện các công việc Sự rèn luyện, tắch lũy kinh nghiệm thực tiễn, sẽ giúp con người nâng cao trình ựộ

kỹ năng nghề

Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là làm gia tăng sự khéo léo, sự thuần thục và sự nhuần nhuyễn; là nâng cao khả năng của con người trên nhiều khắa cạnh ựể ựáp ứng các yêu cầu cao hơn trong hoạt ựộng nghề nghiệp hiện tại hoặc ựể trang bị kỹ năng mới cho việc thay ựổi công việc trong tương lai

để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp thì người lao ựộng phải trải qua huấn luyện, ựào tạo, phải thường xuyên tiếp xúc, làm quen với công việc ựể tắch lũy kinh nghiệm

Có thể nâng cao kỹ năng của NNL bằng cách:

+ đào tạo: Cử hoặc khuyến khắch người lao ựộng ựi học, tham gia các cuộc seminar của các hiệp hội kinh doanh, các nhà kinh doanh nước ngoài; Tổ chức các lớp học ngắn hạn ựào tạo kỹ năng do những chuyên gia có kinh nghiệm trong và ngoài nước ựảm nhiệmẦ

+ Tự ựào tạo: Tạo ựiều kiện và môi trường cho người lao ựộng ứng dụng kỹ năng, tắch lũy kinh nghiệm thực tiễnẦ

- Một số tiêu chắ ựánh giá trình ựộ kỹ năng nguồn nhân lực:

Trang 40

+ Khả năng vận dụng kiến thức vào trong công việc

+ Trình ñộ các kỹ năng mà người lao ñộng tích lũy ñược

+ Khả năng truyền ñạt, thu hút sự chú ý, ứng xử trong giao tiếp

+ Sự thành thạo, khả năng xử lý tình huống, kỹ năng làm việc theo nhóm

1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực

Nhận thức của NNL là nói ñến sự hiểu biết về trách nhiệm của bản thân khi thực hiện công việc, mối quan hệ giữa bản thân với các thành viên khác trong tổ chức cũng như vai trò của công việc ñang ñảm nhận với toàn bộ tiến trình hoạt ñộng của tổ chức Nâng cao trình ñộ nhận thức là quá trình làm tăng mức ñộ sự hiểu biết về chính trị, xã hội, tính tự giác, tính kỷ luật, thái ñộ, tác phong lao ñộng, tinh thần trách nhiệm, tính thích ứng…trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của người lao ñộng

Trình ñộ nhận thức ñược biểu hiện ở hành vi, thái ñộ của người lao ñộng Trong quá trình phát triển NNL, cùng với việc nâng cao trí lực và thể lực của người lao ñộng thì việc phát triển các giá trị về nhân cách, phẩm chất nghề nghiệp cho người lao ñộng là yếu tố không kém phần quan trọng Việc nâng cao phẩm chất cho người lao ñộng lại càng quan trọng ñể tăng năng suất lao ñộng, thúc ñẩy tăng trưởng và cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế trong quá trình hội nhập Phẩm chất của người lao ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng NNL bởi lẽ ñây là nền tảng của mọi hành vi trong quan hệ lao ñộng Phát triển phẩm chất của người lao ñộng tổ chức thực chất là phát triển ý thức, kỷ luật, ñạo ñức, tinh thần trách nhiệm của cá nhân, tác phong trong lao ñộng, ý thức chấp hành luật pháp, tinh thần hợp tác trong công việc, năng ñộng, sáng tạo và thích ứng cao trong công việc

Nhận thức của NNL ñược coi là tiêu chí ñánh giá trình ñộ phát triển NNL, vì trình ñộ nhận thức của mỗi người khác nhau, dẫn ñến kết quả cũng khác nhau Cùng một vấn ñề nghiên cứu, song người có trình ñộ chuyên môn

Ngày đăng: 28/09/2018, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm