1. Thương thảo hợp đồng : Theo Luật đấu thầu số 432013QH13 ngày 26112013 tại khoản 1 điều 38. Quy trình lựa chọn nhà thầu, cụ thể gồm các bước sau: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng. Theo Nghị định số 632014NĐCP ngày 2662014 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu” tại điều 19. Thương thảo hợp đồng, quy định:
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
Giáo viên : PGS.TS Dương Đức Tiến
Khoa : Công nghệ và quản lý xây dựng
Môn học : Đấu thầu và hợp đồng trong xây dựng
Học viên cao học : Chế Sơn Tùng
Mã số học viên : 17812005
Lâm Đồng, năm 2018
Trang 2NỘI DUNG TIỂU LUẬN Phần 1: Lý thuyết
Câu hỏi : Nêu và phân tích quy định (luật, nghị định, thông tư) về nội dung các khoản mục, các nội dung chính cần thực hiện trong giai đoạn thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng (tư vấn, xây lắp )?
Trả lời :
1 Thương thảo hợp đồng :
* Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 tại khoản 1 điều
38 Quy trình lựa chọn nhà thầu, cụ thể gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
* Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ
“Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu” tại điều 19 Thương thảo hợp đồng, quy định:
1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu
2 Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; c) Hồ sơ mời thầu
3 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Trang 3b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết
kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này
4 Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ
sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:
Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó,
Trang 4nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;
d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
5 Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có)
6 Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu
Như vậy theo quy định của Luật đấu thầu trước khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu phải thương thảo hợp đồng với nhà thầu và thương thảo phải được lập thành biên bản ký kết giữa các bên làm cơ sở cho ký kết hợp đồng
2 Ký kết hợp đồng :
Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, tại điều
89 Nguyên tắc chung của hợp đồng, quy định :
1 Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự; được thỏa thuận bằng văn bản để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
2 Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng,
Trang 5kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
3 Trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng Nội dung liên quan đến việc sử dụng trọng tài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng
Như vậy, hợp đồng ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự theo kết quả trúng thầu và tuân thủ theo quy định của hồ sơ mời thầu và kết quả thương thảo hợp đồng và các quy định của Pháp luật hiện hành
Phần 2: Tìm hiểu ứng dụng thực tế gói thầu tư vấn.
1 Tóm tắt mô tả khái quát gói thầu:
- Tên gói thầu: TƯ VẤN KHẢO SÁT, LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG +
DỰ TOÁN.
- Tên dự án: ĐẬP THỦY LỢI BẰNG LĂNG.
- Tên bên mời thầu: Trung tâm QL & KT Công trình công cộng huyện Đam Rông.
- Nội dung công việc chủ yếu: Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công + dự toán.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày.
- Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Ngân sách nhà nước.
2 Kế hoạch đấu thầu:
Tên gói
thầu
Giá gói thầu (triệu đồng)
Hình thức lựa chọn nhà thầu
Phương thức lựa chọn nhà thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Loại hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
Tư vấn
khảo sát,
lập thiết
kế bản vẽ
thi công +
dự toán
1.364 Đấu thầu
rộng rãi trong nước.
Một giai đoạn, hai túi hồ sơ
Quý III/2016
Trọn gói 2 tháng
Cơ sở lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trang 6- Giá gói thầu: dựa trên dự toán lập trong gói thầu Khảo sát lập dự án đầu tư đã được thẩm tra và thẩm định theo Quyết định 957/QĐ-BXD (do gói thầu vào năm 2016) và được phê duyệt bởi UBND tỉnh Lâm Đồng.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP gói thầu tư vấn có giá trị trên 500 triệu sử dụng hình thức đấu rộng rãi trong nước Việc không áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế do không phải gói thầu có yêu cầu đặc thù.
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Áp dụng theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP sử dụng một giai đoạn, hai túi hồ sơ để tăng sự cạnh tranh và giúp bên mời thầu có thể lựa chọn được nhà thầu tốt nhất theo yêu cầu kỹ thuật và giá cả.
- Loại hợp đồng: Áp dụng theo Luật Đấu thấu 43 do gói thầu tư vấn có quy mô nhỏ.
- Thời gian hợp đồng: căn cứ các gói thầu tương tự trước.
3 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu
3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
a) Việc đánh giá về kỹ thuật đối với từng HSDT được thực hiện theo phương pháp chấm điểm (100 điểm), bao gồm các nội dung sau đây:
tối đa
Thang điểm chi tiết (nếu có)
Mức điểm yêu cầu tối thiểu
1.1
Từ năm 2010 đến nay đã thực hiện hợp
động khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật hoặc
lập BVTC công trình thủy lợi, thủy điện
tương tự về tính chất, quy mô, giá trị
(70% giá gói thầu)
10
≥ 03 gói thầu (đạt 100% điểm) 10
≥ 02 gói thầu (đạt 80% điểm) 8
≥ 01 gói thầu (đạt 30% điểm) 3
1.2 Đã thực hiện gói thầu có điều kiện địa lý tương tự (từ năm 2010 đến nay) 3
≥ 03 gói thầu (đạt 100% điểm) 3
≥ 02gói thầu (đạt 80% điểm) 2,4
Trang 7≥ 01 gói thầu (đạt 30% điểm) 0,9
1.3 Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó 2
Tất cả hợp đồng tương tự trước đó đảm
bảo hoặc vượt yêu cầu về chất lượng, tiến
độ thực hiện (đạt 100% số điểm)
2
70% các hợp đồng tương tự trước đó
đảm bảo hoặc vượt yêu cầu về chất
lượng, tiến độ thực hiện (đạt 50% số
điểm)
1
Không có hợp đồng tương tự trước đó
đảm bảo hoặc vượt yêu cầu về chất
lượng, tiến độ thực hiện (đạt 0 điểm)
0
2.1
Am hiểu về mục đích và nhiệm vụ của
gói thầu đã nêu trong điều khoản tham
chiếu
- Am hiểu chung về phạm vi, quy mô của gói thầu nêu trong điều khoản tham chiếu 3
- Đề xuất kỹ thuật có các nội dung phù hợp về vị trí, tuyến, đặc điểm của gói thầu 1,5
-Có đi thực địa khảo sát hiện trường gói
thầu (đề xuất kỹ thuật có hình minh họa
vị trí, tuyến của gói thầu)
1,5
-Đề xuất về kỹ thuật bao gồm tất cả các
hạng mục công việc quy định trong điều
khoản tham chiếu Các hạng mục công
việc được phân chia thành nhiệm vụ cụ
thể một cách hoàn chỉnh và logic; đồng
thời có phân công cho từng chuyên gia tự
vấn phụ trách.
3
- Phương pháp luận phù hợp với nhiệm vụ 1,5
- Đề xuất trình bày rõ ràng làm thế nào để
thực hiện tốt được công việc (đặc biệt là
1,5
Trang 8những công việc mang tính đặc thù của
gói thầu)
-Đề xuất các sáng kiến cải tiến để thực
hiện tốt hơn các công việc nhằm nâng
cao hiểu quả tránh thiệt hại khi có sự cố
1,5
- Các tiếp cận và phương pháp luận của nhà thầu chuyên nghiệp và tiên tiến 1,5
-Đề xuất được các phương pháp tính toán
và trình bày một cách hợp lý, dễ theo dõi,
hoàn chỉnh, thuyết phục
1,5
- Đề xuất được vị trí tuyến, phương pháp thực hiện khảo sát, thiết kế hợp lý 1,5
-Kế hoạch công việc bao gồm tất cả các
nhiệm vụ để thực hiện gói thầu Mỗi một
nhiệm vụ cụ thể phải được phân tích, mô
tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp và rõ
ràng
4
- Kế hoạch triển khai phù hợp với phương pháp luận và tiến độ dự kiến 2
- Các bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện công việc và tiến độ nộp báo cáo 2
- Nhân sự được bố trí theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 5
- Thời điểm và thời gian huy động tư vấn phù hợp với kế hoạch triển khai 4
a Bằng cấp(chuyên ngành thủy lợi có
chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí
2
Trang 9đảm nhận)
- Giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 2
- Kỹ sư, cử nhân (đạt 80% điểm) 1,6
- Trung cấp, cao đẳng hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 0 điểm) 0
- Có thời gian công tác ≥ 20 năm 2
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 5 năm 0
3.1.2
Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi cấp III trở lên, có hạng mục
tương tự
5
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 5 gói thầu 5
- Đã làm chủ nhiệm 4 gói thầu 4
- Đã làm chủ nhiệm 3 gói thầu 3
- Đã làm chủ nhiệm 2 gói thầu 2
- Đã làm chủ nhiệm <=1 gói thầu 0
3.1.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 3
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 5 gói thầu 3
- Đã làm chủ nhiệm 3-:-4 gói thầu 2
- Đã làm chủ nhiệm 1-:-2 gói thầu 1
- Chưa làm chủ nhiệm gói thầu nào 0
a
Bằng cấp(chuyên ngành thủy lợi có
chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí
đảm nhận)
1,5
Trang 10- Giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1,5
- Kỹ sư, cử nhân (đạt 80% điểm) 1,2
- Trung cấp, cao đẳng hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 0 điểm) 0
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1,5
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 1,0
- Có thời gian công tác ≥ 3 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 3 năm 0
3.2.2
Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi cấp III trở lên, có hạng mục
tương tự
3
- Đã tham gia thiết kế ≥ 5 gói thầu 3
- Đã tham gia thiết kế 3-:-4 gói thầu 2
- Đã tham gia thiết kế 2 gói thầu 1
- Đã làm chủ nhiệm <=1 gói thầu 0
3.2.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 2
- Đã tham gia thiết kế ≥ 5 gói thầu 2
- Đã tham gia thiết kế 3-:-4 gói thầu 1,5
- Đã tham gia thiết kế 1-:-2 gói thầu 1,0
- Chưa làm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hoặc chưa tham gia thiết kế gói thầu nào 0
a
Bằng cấp(chuyên ngành khảo sát địa
hình, có chứng chỉ hành nghề phù hợp
với vị trí đảm nhận)
1
- Kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1
Trang 11- Trung cấp, cao đẳng trở xuống 0
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 5 năm 0
3.3.2
Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi cấp III trở lên, có hạng mục
tương tự
2
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 3 gói thầu 2
- Đã làm chủ nhiệm 2 gói thầu 1,0
- Đã làm chủ nhiệm <=1 gói thầu 0
3.3.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 1
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 3 gói thầu 1
- Đã làm chủ nhiệm 1-:-2 gói thầu 0,5
- Chưa làm chủ nhiệm gói thầu nào 0
a
Bằng cấp(chuyên ngành khảo sát địa
chất, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với
vị trí đảm nhận)
1
- Kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1
- Trung cấp, cao đẳng trở xuống 0
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 5 năm 0
3.4.2 Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi, thủy điện cấp III trở lên, có hạng
2
Trang 12mục tương tự
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 3 gói thầu 2
- Đã làm chủ nhiệm 2 gói thầu 1,0
- Đã làm chủ nhiệm <=1 gói thầu 0
3.4.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 1
- Đã làm chủ nhiệm ≥ 3 gói thầu 1
- Đã làm chủ nhiệm 1-:-2 gói thầu 0,5
- Chưa làm chủ nhiệm gói thầu nào 0
a Bằng cấp(chuyên ngành thủy văn) 1
- Kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1
- Trung cấp, cao đẳng trở xuống 0
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 5 năm 0
3.5.2
Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi cấp III trở lên, có hạng mục
tương tự
2
- Đã làm chủ trì ≥ 3 gói thầu 2
- Đã làm chủ trì <=1 gói thầu 0
3.5.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 1
- Đã làm chủ trì ≥ 3 gói thầu 1
- Đã làm chủ trì 1-:-2 gói thầu 0,5
- Chưa làm chủ trì gói thầu nào 0
Trang 133.6 Chuyên gia thủy công 5,0 3,5
a
Bằng cấp(chuyên ngành công trình thủy,
có chứng chỉ hành nghề thiết kế công
trình thủy lợi)
1
- Kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1
- Trung cấp, cao đẳng trở xuống 0
- Có thời gian công tác ≥ 10 năm 1
- Có thời gian công tác ≥ 5 năm 0,5
- Có thời gian công tác < 5 năm 0
3.6.2
Kinh nghiệm liên quan đến gói thầu (đã
thực hiện gói thầu tương tự về công trình
thủy lợi cấp III trở lên, có hạng mục
tương tự
2
- Đã làm chủ trì ≥ 3 gói thầu 2
- Đã làm chủ trì <=1 gói thầu 0
3.6.3 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu có tương tự về vị trí địa lý 1
- Đã làm chủ trì ≥ 3 gói thầu 1
- Đã làm chủ trì 1-:-2 gói thầu 0,5
- Chưa làm chủ trì gói thầu nào 0
a
Bằng cấp(chuyên ngành thủy nông, có
chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình
thủy lợi)
1
- Kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc các bằng cấp tương đương khác (đạt 100% điểm) 1
- Trung cấp, cao đẳng trở xuống 0