4. Tập trung phân tích và chỉ ra cách xây dựng tiêu chí và thang điểm: Các tiêu chí đưa ra dựa theo luật đấu thầu số 632014NĐCP ngày 26062014 của thủ tướng chính phủ vv quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu. Sổ tay hướng dẫn của Ngân hàng thế giới WB quy định về cách đưa ra tiêu chí, đánh giá và lựa chọn Nhà thầu. Nhu cầu của Chủ đầu tư về năng lực của Nhà thầu.
Trang 1BÁO CÁO THU HOẠCH MÔN: ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
Giảng viên: PGS.TS Dương Đức Tiến; Email: Duongductien@tlu.edu.vn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Thủy lợi
NỘI DUNG BÁO CÁO Phần 1: Lý thuyết
Nêu và phân tích quy định (luật, nghị định, thông tư) về nội dung các khoản mục, các nội dung
chính cần thực hiện trong giai đoạn thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng (tư vấn, xây lắp )?
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 tại khoản 1 điều 38 Quy trình lựa chọn nhà thầu, cụ thể gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP: công tác thương thảo hợp đồng
1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu
2 Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời thầu
3 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quá trình đánh giá hồ sơ
dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá
Trang 2thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong
dự toán gói thầu;
c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản
2 Điều 17 của Nghị định này
4 Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:
Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu
đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá
dự thầu;
d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
5 Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có)
6 Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu
Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu
1 Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia
Trang 32 Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều
106 của Nghị định này trước khi phê duyệt
3 Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
4 Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên nhà thầu trúng thầu;
b) Giá trúng thầu;
c) Loại hợp đồng;
d) Thời gian thực hiện hợp đồng;
đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
5 Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu
6 Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định tại Điểm n Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Thông tin quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều này;
b) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;
c) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn
Ký kết hợp đồng :
Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, tại điều 89 Nguyên tắc chung của hợp đồng, quy định :
1 Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự; được thỏa thuận bằng văn bản
để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
2 Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ
sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Trang 43 Trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng trọng tài để giải
quyết các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng Nội dung liên quan đến việc sử
dụng trọng tài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng
Như vậy, hợp đồng ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự theo kết quả trúng thầu và
tuân thủ theo quy định của hồ sơ mời thầu và kết quả thương thảo hợp đồng và các quy định của
Pháp luật hiện hành
Phần 2: Tìm hiểu ứng dụng thực tế gói thầu xây lắp
1 Tóm tắt mô tả khái quát gói thầu:
Tên dự án: Dự án đầu tư dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước
thải thành phố Đà Lạt
- Tiểu dự án: Xây dựng hệ thống thoát nước thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Lạt
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lâm Đồng
- Tổng mức đầu tư Dự án: 384.369.318.986 VNĐ
- Nguồn vốn: Vốn vay Ngân hàng thế giới IDA và vốn đối ứng Việt Nam
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng
- Tên Gói thầu: Gói thầu DLWW-04A: Xây dựng mạng lưới thu gom, tuyến ống dịch vụ và
đấu nối hộ gia đình (Khối lượng còn lại) thuộc Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước,
thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Lạt
- Các hạng mục xây dựng:
Lắp đặt cống chính tự chảy uPVC D200=3.628m;
Lắp đặt cống có áp HDPE D200=490m;
Cung cấp, xây dựng và lắp đặt mới các trạm bơm nâng (Thiết bị, công nghệ, điện ):
PS12A (2 x Q=86m3/h, H=17m);
Lắp đặt ống dịch vụ uPVC D150 L=24.959,3;
Lắp đặt ống dịch vụ uPVC D100 L=11.243,3m;
Đấu nội hộ gia đình 5.635 hộ
Địa điểm xây dựng: Phường 3, 4, 8, 9, 10 thành phố Đà Lạt
2 Lập bảng kế hoạch đấu thầu:
Số hợp
đồng Tên hợp đồng
Giá gói thầu
Hình thức hợp đồng
hình thức đầu thầu
Phươ ng thức đấu thầu
Thời gian lựa chọn Nhà thầu
Thời gian thực hiện
DLWW-04A
Xây dựng mạng lưới thu
gom, tuyến ống dịch vụ và
đấu nối hộ gia đình (Khối
lượng còn lại)
57.4 2
Đơn giá
cố định
Đấu thầu rộng rãi trong
01 túi
hồ sơ
6/2017 5,5 tháng
Trang 5nước Các căn cứ:
- Quyết định phê duyệt Dự án;
- Các tiêu chí đưa ra dựa theo luật đấu thầu số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014
của thủ tướng chính phủ v/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu
- Nghị định số 85/2009/ NĐ-CP ngày 15/10/2009 của thủ tướng chính phủ v/v
hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;
Các nội dung chính:
Hình thức hợp đồng (Đơn giá cố định): quy định về đơn giá áp dụng trong gói thầu, không thay đổi trong thời gian thực hiện gói thầu
Hình thức đấu thầu (rộng rãi trong nước): công khai với tất cả Nhà thầu xây lắp trong nước Việt Nam
Phương thức đấu thầu (một túi hồ sơ): Hồ sơ kỹ thuật và tài chính mở ra
và xét một lần khi mở thầu
Thời gian lựa chọn Nhà thầu: thời gian nộp hồ sơ dự thầu (mở thầu)
Thời gian thực hiện: Thời gian tối đa thực hiện gói thầu từ lúc trao hợp đồng
3 Thiết lập bảng Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu:
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NHÀ THẦU
Trừ phi có quy định cụ thể khác, pháp nhân hoặc các pháp nhân hình thành nên Nhà thầu, chứ không phải công ty mẹ, công ty con hay chi nhánh của Nhà thầu, sẽ phải đáp ứng các tiêu chí năng lực được mô tả dưới đây
3.1 Tư cách Hợp lệ
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
3.1.1 Quốc tịch
Trang 6Quốc tịch theo Mục 4.3
CDNT
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng
Biểu mẫu ELI – 1; ELI – 2
có tài liệu đính kèm
3.1.2 Xung đột lợi ích
Không có xung đột lợi
ích theo Mục 4.2 CDNT
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng
Đơn Dự Thầu
3.1.3 Tư cách Hợp lệ đối với Ngân hàng
Không bị tuyên bố không
đủ tư cách hợp lệ bởi
Ngân hàng, như quy định
tại Mục 4.4 CDNT
phải đáp ứng yêu cầu phải đápứng yêu
cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng Đơn Dự Thầu
3.1.4 Doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc tổ chức có vốn nhà nước
Nhà thầu phải đáp ứng
các điều kiện nêu tại Mục
4.5 CDNT
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng
Biểu mẫu ELI – 1, ELI –
2
có tài liệu đính kèm
3.1.5 Tư cách Hợp lệ đối với Liên hợp quốc
Nhà thầu không bị loại do
tuân thủ với nghị quyết
của Hội đồng Bảo an
Liên Hợp Quốc theo Mục
4.6 CDNT
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng
Đơn Dự Thầu
3.2 Lịch sử hợp đồng không hoàn thành
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Không có hợp đồng nào phải đáp Không áp phải đáp phải đáp Biểu mẫu
Trang 7Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên danh
Tài liệu phải nộp
không không hoàn thành1
trong vòng 3(ba)năm
trước thời điểm đóng
thầu
ứng yêu cầu dụng ứng yêu
cầu ứng yêucầu CON -1
3.3 Kiện tụng đang giải quyết
Tiêu chí Kiện tụng đang giải quyết sẽ được áp dụng
3.3.1 Kiện tụng và phân xử đang giải quyết
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Tất cả kiện tụng và phân
xử đang giải quyết, nếu
có, sẽ được coi là được
giải quyết bất lợi cho Nhà
thầu và vì thế sẽ không
được có tổng số lớn hơn
50% (Năm mươi phần
trăm) của giá trị tài sản
ròng được tính bằng
chênh lệch giữa tổng tài
sản và tổng nợ
phải đáp ứng yêu cầu với tư cách
là một đơn
vị độc lập hoặc với tư cách là thành viên trong Liên danh trước đây hoặc hiện tại
Không áp dụng
phải đáp ứng yêu cầu với
tư cách
là một đơn vị độc lập hoặc với
tư cách
là thành viên trong Liên danh trước đây hoặc hiện tại
Không
áp dụng
Biểu mẫu LIT
- 1
Trang 83.4 Các yêu cầu về Tài chính
3.4.1 Kết quả hoạt động tài chính
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Nộp báo cáo tài chính đã được
kiểm toán hoặc, báo cáo tài chính
khác được Chủ đầu tư chấp nhận,
trong 3 (Ba) năm trở lại đây để
chứng minh tình hình tài chính
hiện tại của Nhà thầu là lành
mạnh Yêu cầu tối thiểu là giá trị
tài sản ròng của Nhà thầu trong
năm gần nhất được tính bằng
chênh lệch giữa tổng tài sản và
tổng nợ phải dương
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng phải đápứng yêu
cầu
Không
áp dụng - 1 có tài liệuBiểu mẫu FIN
đính kèm
3.4.2 Doanh thu Xây dựng Trung bình Hàng năm
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu vị độc lập Một đơn
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Doanh thu xây dựng trung bình
hàng năm tối thiểu
90.000.000.000 VNĐ (Chín
mươi tỷ đồng) tính bằng tổng các
khoản thanh toán đã được xác
nhận cho các hợp đồng đang
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng 25%
của yêu cầu
phải đáp ứng 40% của yêu cầu
Biểu mẫu FIN
- 2
Trang 9thực hiện hoặc đã hoàn thành,
trong vòng 3 (Ba)năm qua
3.4.3 Yêu cầu về Nguồn lực Tài chính
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu vị độc lập Một đơn
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Sử dụng các Biểu mẫu FIN - 3
và FIN - 4 trong Chương IV -
Biểu mẫu Dự thầu, Nhà thầu
phải chứng minh mình có khả
năng tiếp cận, có sẵn các tài
sản lưu động1, hạn mức tín
dụng, và các phương tiện tài
chính khác (không tính các
khoản tiền tạm ứng theo hợp
đồng) để đáp ứng yêu cầu
nguồn lực tài chính của Nhà
thầu như quy định tại Biểu
mẫu FIN-4
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng 25%
của yêu cầu
phải đáp 40%
của yêu cầu
Biểu mẫu FIN – 3 và Biểu mẫu FIN - 4
3.5 Kinh nghiệm Xây dựng
3.5.1 Hợp đồng có Quy mô và Tính chất Tương tự
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu độc lập
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Tham gia vào ít nhất hai hợp phải đáp phải đáp ứng yêu Không Không Biểu
Trang 10đồng và đã hoàn thành hoặc cơ
bản hoàn thành trong vòng 5
(Năm) năm qua và có tính chất
tương tự như công trình đang đấu
thầu, trong đó giá trị của sự tham
gia của Nhà thầu lớn hơn
30.000.000.000 VND (Ba mươi
tỷ đồng) Tính tương tự của phần
tham gia của Nhà thầu phải dựa
trên quy mô, bản chất Công trình,
độ phức tạp, phương pháp, công
nghệ hoặc các đặc tính khác như
mô tả trong Chương VII - Các
yêu cầu về xây lắp
ứng yêu cầu
cầu như sau:
Hoặc một thành viên phải đáp ứng yêu cầu Hoặc Bất kỳ hai thành viên nào trong liên danh phải chứng minh
đã hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành một (1) hợp đồng có quy mô
và tính chất tương
tự
áp dụng3
áp dụng mẫu
EXP - 1
3.5.2 Kinh nghiệm thi công các Hoạt động Chủ chốt
(Có thể do Nhà thầu phụ đặc biệt thực hiện Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu cung cấp bằng chứng về các thỏa thuận thầu phụ đó Nhà thầu phụ đặc biệt là một doanh nghiệp được sử dụng
để thực hiện các hạng mục có tính chuyên biệt cao mà Nhà thầu chính không có khả năng cung cấp.)
Tiêu chí Yêu cầu đáp ứng Tài liệu
Yêu cầu Nhà thầu
độc lập
Liên Danh
Tài liệu phải nộp
Gộp tất cả các thành viên
Từng thành viên
Một thành viên
Cho các hợp đồng ở trên hoặc
các hợp đồng khác được thực
hiện trong thời gian quy định tại
2.5.1 ở trên, kinh nghiệm xây
dựng tối thiểu trong các hoạt
động chủ chốt
phải đáp ứng yêu cầu
phải đáp ứng yêu cầu
Không
áp dụng
Không
áp dụng
Biểu mẫu EXP-2