1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TIỂU LUẬN đấu THẦU và hợp ĐỒNG TRONG xây DỰNG

38 314 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;

Trang 1

BÁO CÁO THU HOẠCH

MÔN: ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG

Học viên: Đ D T; Mã số học viên:17812037

Giảng viên: PGS.TS ; Email:

Ngành: Quản lý xây dựng; Mã số: 60-58-03-02

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Thủy lợi

NỘI DUNG BÁO CÁO Phần 1: Lý thuyết

Câu hỏi : Nêu và phân tích quy định (luật, nghị định, thông tư) về nội dung các khoản mục, các nội dung chính cần thực hiện trong giai đoạn thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng (tư vấn, xây lắp )?

Trả lời :

1 Thương thảo hợp đồng :

* Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 tại khoản 1 điều

38 Quy trình lựa chọn nhà thầu, cụ thể gồm các bước sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

* Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ

“Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu” tại điều 19 Thương thảo hợp đồng, quy định:

1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

2 Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

Trang 2

a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; c) Hồ sơ mời thầu.

3 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết

kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;

c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.

4 Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ

sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;

c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:

Trang 3

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

5 Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).

6 Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

Như vậy theo quy định của Luật đấu thầu trước khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu phải thương thảo hợp đồng với nhà thầu và thương thảo phải được lập thành biên bản ký kết giữa các bên làm cơ sở cho ký kết hợp đồng.

2 Ký kết hợp đồng :

Theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, tại điều

89 Nguyên tắc chung của hợp đồng, quy định :

Trang 4

1 Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự; được thỏa thuận bằng văn bản để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2 Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

3 Trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng Nội dung liên quan đến việc sử dụng trọng tài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự theo kết quả trúng thầu và tuân thủ theo quy định của hồ sơ mời thầu và kết quả thương thảo hợp đồng và các quy định của Pháp luật hiện hành

Phần 2: Tìm hiểu ứng dụng thực tế gói thầu xây lắp

1 Tóm tắt mô tả khái quát gói thầu:

Tên dự án: Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên.

- Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh công trình thủy lợi Đạ Tẻh.

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng

- Đơn vị quản lý dự án : Ban Quản lý Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Lâm Đồng

- Tổng mức đầu tư : 113.278.000.000 VNĐ

- Nguồn vốn: Vốn vay Ngân hàng ADB và vốn đối ứng Việt Nam

- Địa điểm xây dựng: Huyện Đạ Tẻh - tỉnh Lâm Đồng

- Tên Gói thầu: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh chính công trình thủy lợi

Đạ Tẻh (LD01-XL01)

Trang 5

- Các hạng mục xây dựng: Kiên cố hóa kênh Chính dài 5,85km, kênh Nam dài 5km và đường dọc bờ kênh Nam dài 5km

2 Lập bảng kế hoạch đấu thầu:

S

T

Giá góithầu(tr.đ)

Hìnhthứchợpđồng

Hìnhthứcđầuthầu

Phươngthứcđấuthầu

Thời gianlựa chọnNhà thầu

ThờigianthựchiệnHợpđồng

Sửa chữa, nâng cấp hệ

Đấuthầurộngrãitrongnước(NCB)

Mộtgiaiđoạn,01túi hồsơ

QuýIV/2016 tháng18

1 Lô 1: kênh chính từ cọc K0 ÷ C42 30.765

2 Lô 2: kênh chính từ cọc C43 ÷ KC 27.505

3 Lô 3: Kênh Nam và đường dọc bờ kênh từ KO ÷ KC 41.427

Các căn cứ:

- Quyết định phê duyệt Dự án;

- Quy định của ADB và luật đấu thầu số 43/2013/QH13.

Các nội dung chính:

 Hình thức hợp đồng (Đơn giá cố định): quy định về đơn giá

áp dụng trong gói thầu, không thay đổi trong thời gian thực hiện gói thầu.

 Hình thức đấu thầu (rộng rãi trong nước NCB): công khai với tất cả Nhà thầu xây lắp trong nước Việt Nam.

 Phương thức đấu thầu (một giai đoạn, một túi hồ sơ): Hồ sơ

kỹ thuật và tài chính mở ra và xét một lần khi mở thầu.

 Thời gian lựa chọn Nhà thầu: thời gian nộp hồ sơ dự thầu (mở thầu).

Trang 6

 Thời gian thực hiện: Thời gian tối đa thực hiện gói thầu từ lúc trao hợp đồng

3 Thiết lập bảng Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu:

Trừ phi có quy định cụ thể khác, pháp nhân hoặc các pháp nhân hình thành nên Nhà thầu, chứ không phải công ty mẹ, công ty con hay chi nhánh của Nhà thầu,

sẽ phải đáp ứng các tiêu chí năng lực được mô tả dưới đây.

2.1 Tư cách Hợp lệ:

Yêu cầu Nhà thầu độc lập

Liên danh

Tài liệu phải nộp

Gộp tất cả các thành viên

Từng thành viên

Một thành viên2.1.1 Quốc tịch

Quốc tịch theo Mục 4.3

CDNT

phải đápứng yêu cầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

Biểu mẫuELI – 1; ELI –2

có tài liệu đínhkèm

2.1.2 Xung đột lợi ích

Không có xung đột lợi

ích theo Mục 4.2 CDNT

phải đápứng yêu cầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

Đơn Dự Thầu

2.1.3 Tư cách Hợp lệ đối với Ngân hàng

Không bị tuyên bố không

đủ tư cách hợp lệ bởi

Ngân hàng, như quy định

tại Mục 4.4 CDNT

phải đápứng yêu cầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

Biểu mẫuELI – 1, ELI –

2

có tài liệu đínhkèm

2.1.5 Tư cách Hợp lệ đối với Liên hợp quốc

Trang 7

Nhà thầu không bị loại do

tuân thủ với nghị quyết của

Hội đồng Bảo an Liên Hợp

Quốc theo Mục 4.6 CDNT

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

Đơn Dự Thầu

Trang 8

2.2 Lịch sử hợp đồng không hoàn thành: Áp dụng cho cả 3 lô

Yêu cầu Nhà thầu

Từng thành viên

Một thành viên

Không có hợp đồng nào

không hoàn thành trong vòng

05 (năm)năm trước thời

điểm đóng thầu

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

Biểu mẫuCON -1

2.3 Kiện tụng đang giải quyết: Áp dụng cho cả 3 lô

Tiêu chí Kiện tụng đang giải quyết sẽ được áp dụng

2.3.1 Kiện tụng và phân xử đang giải quyết: Áp dụng cho cả 3 lô

Yêu cầu Nhà thầu

Từng thành viên

Một thành viên

Tất cả kiện tụng và phân xử

đang giải quyết, nếu có, sẽ

được coi là được giải quyết

bất lợi cho Nhà thầu và vì thế

sẽ không được có tổng số lớn

hơn 50% (năm mươi phần

trăm) của giá trị tài sản ròng

được tính bằng chênh lệch

giữa tổng tài sản và tổng nợ

phải đápứng yêucầu với

tư cách

là mộtđơn vịđộc lậphoặc với

tư cách

là thànhviêntrongLiêndanh

Không

áp dụng

phải đápứng yêucầu với

tư cách

là mộtđơn vịđộc lậphoặc với

tư cách

là thànhviêntrongLiêndanh

Không

áp dụng

Biểu mẫu LIT

- 1

Trang 9

trước đây

hoặc

hiện tại

trước đâyhoặchiện tại

Trang 10

2.4 Các yêu cầu về Tài chính:

2.4.1 Kết quả hoạt động tài chính: Áp dụng cho cả 3 lô

Từng thành viên

Một thành viên

Nộp báo cáo tài chính đã được

kiểm toán hoặc, báo cáo tài chính

khác được Chủ đầu tư chấp nhận

trong 03 năm trở lại đây để chứng

minh tình hình tài chính hiện tại

của Nhà thầu là lành mạnh Yêu

cầu tối thiểu là giá trị tài sản ròng

của Nhà thầu trong năm gần nhất

được tính bằng chênh lệch giữa

tổng tài sản và tổng nợ phải

dương

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

phải đápứng yêucầu

Không

áp dụng

Biểu mẫu FIN

- 1 có tài liệuđính kèm

2.4.2 Doanh thu Xây dựng Trung bình Hàng năm

Đối với Lô 1:

Từng thành viên

Một thành viên

Doanh thu xây dựng trung bình

hàng năm tối thiểu là 35,0 tỷ

đồng tính bằng tổng các khoản

thanh toán đã được xác nhận cho

các hợp đồng đang thực hiện

hoặc đã hoàn thành, trong vòng

03 năm trở lại đây.

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng ≥25%

(haimươilăm phầntrăm) củayêu cầu

phải đápứng

≥40%

(bốnmươiphầntrăm) củayêu cầu

Biểu mẫu FIN– 2

Trang 11

Đối với Lô 2:

Từng thành viên

Một thành viên

Doanh thu xây dựng trung bình

hàng năm tối thiểu là 34,0 tỷ

đồng tính bằng tổng các khoản

thanh toán đã được xác nhận cho

các hợp đồng đang thực hiện

hoặc đã hoàn thành, trong vòng

03 năm trở lại đây.

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng ≥25%

(haimươilăm phầntrăm) củayêu cầu

phải đápứng

≥40%

(bốnmươiphầntrăm) củayêu cầu

Biểu mẫu FIN

- 2

Đối với Lô 3:

Từng thành viên

Một thành viên

Doanh thu xây dựng trung bình

hàng năm tối thiểu là 54,0 tỷ

đồng tính bằng tổng các khoản

thanh toán đã được xác nhận cho

các hợp đồng đang thực hiện

hoặc đã hoàn thành, trong vòng

03 năm trở lại đây.

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng ≥25%

(haimươilăm phầntrăm) củayêu cầu

phải đápứng

≥40%

(bốnmươiphầntrăm) củayêu cầu

Biểu mẫu FIN

- 2

2.4.3 Yêu cầu về Nguồn lực Tài chính: Áp dụng cho cả 3 lô

Từng thành viên

Một thành viên

Sử dụng các Biểu mẫu FIN - 3

và FIN - 4 trong Chương IV -

Biểu mẫu Dự thầu, Nhà thầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu

phải đápứng

phải đápứng

Biểu mẫu FIN– 3 và Biểumẫu FIN - 4

Trang 12

nguồn lực tài chính của Nhà

thầu như quy định tại Biểu

mẫu FIN-4

≥25%

(haimươilăm phầntrăm) củayêu cầu

≥40%

(bốnmươilăm phầntrăm) củayêu cầu

2.5 Kinh nghiệm Xây dựng

2.5.1 Hợp đồng có Quy mô và Tính chất Tương tự

Đối với Lô 1:

Từng thành viên

Một thành viên

Tham gia vào ít nhất hai hợp

đồng và đã hoàn thành hoặc cơ

bản hoàn thành trong vòng 05

năm trở lại đây và có tính chất

tương tự như công trình đang

đấu thầu, trong đó giá trị tham

gia của Nhà thầu lớn hơn 18,4 tỷ

đồng

Tính tương tự của phần tham gia

của Nhà thầu phải dựa trên quy

mô, bản chất Công trình, độ

phức tạp, phương pháp, công

nghệ hoặc các đặc tính khác như

mô tả trong Chương VII - Các

yêu cầu về xây lắp

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu nhưsau:

Hoặc mộtthành viênphải đápứng yêucầu Hoặc

Bất kỳ haithành viênnào trongliên danhphải chứngminh đãhoàn thànhhoặc cơbản hoànthành một(1) hợpđồng có

Trang 13

quy mô và

tính chất

tương tự

Trang 14

Đối với Lô 2:

Từng thành viên

Một thành viên

Tham gia vào ít nhất hai hợp

đồng và đã hoàn thành hoặc cơ

bản hoàn thành trong vòng 05

năm trở lại đây và có tính chất

tương tự như công trình đang

đấu thầu, trong đó giá trị tham

gia của Nhà thầu lớn hơn 17,9 tỷ

đồng.

Tính tương tự của phần tham gia

của Nhà thầu phải dựa trên quy

mô, bản chất Công trình, độ

phức tạp, phương pháp, công

nghệ hoặc các đặc tính khác như

mô tả trong Chương VII - Các

yêu cầu về xây lắp

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu nhưsau:

Hoặc mộtthành viênphải đápứng yêucầu Hoặc

Bất kỳ haithành viênnào trongliên danhphải chứngminh đãhoàn thànhhoặc cơbản hoànthành một(1) hợpđồng cóquy mô vàtính chấttương tự

Đối với Lô 3:

Trang 15

Nhà thầu độc lập

Tài liệu phải nộp

Gộp tất cả các thành viên

Từng thành viên

Một thành viên

Tham gia vào ít nhất hai hợp

đồng và đã hoàn thành hoặc cơ

bản hoàn thành trong vòng 05

năm trở lại đây và có tính chất

tương tự như công trình đang

đấu thầu, trong đó giá trị tham

gia của Nhà thầu lớn hơn 28 tỷ

đồng.

Tính tương tự của phần tham gia

của Nhà thầu phải dựa trên quy

mô, bản chất Công trình, độ

phức tạp, phương pháp, công

nghệ hoặc các đặc tính khác như

mô tả trong Chương VII - Các

yêu cầu về xây lắp

phải đápứng yêucầu

phải đápứng yêucầu nhưsau:

Hoặc mộtthành viênphải đápứng yêucầu Hoặc

Bất kỳ haithành viênnào trongliên danhphải chứngminh đãhoàn thànhhoặc cơbản hoànthành một(1) hợpđồng cóquy mô vàtính chấttương tự

2.5.2 Kinh nghiệm thi công các Hoạt động Chủ chốt: Không áp dụng cho cả 03 lô

4 Tập trung phân tích và chỉ ra cách xây dựng tiêu chí và thang điểm:

Xây dựng tiêu chí theo quy định của Ngân hàng ADB (mẫu hồ sơ mời thầu hài hoà) và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của tiểu dự án.

+ Tư cách hợp lệ: ADB Nhà thầu có thể là một doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân hay doanh nghiệp có vốn nhà nước Không xung đột lợi ích theo quy định của ADB về tài chính, cơ quan Nhà nước sở tại, vào danh sách đen của Ngân hàng,

Trang 16

+ Lịch sử không hoàn thành: không có bất cứ hợp đồng nào không hoàn thành trong vòng 3 năm tới thời điểm mở thầu.

+ Kiện tụng: không vướng bất kỳ vụ kiến tụng nào hoặc bị chứng minh gian lận.

+ Tài chính: Nộp báo cáo tài chính trong vòng 3 năm tới thời điểm mở thầu, và có lãi Yêu cầu doanh thu cao để đáp ứng nhu cầu tài chính của Dự án.

+ Kinh nghiệm xây dựng: Phải có tối thiểu 02 hợp đồng có quy mô và tính chất tương tự trong vòng 5 năm Tương tự về tổng giá trị, tính chất phức tạp

và đặc thù của công trình Nhân lực tham gia phải có đủ chuyên môn và trình độ

để đáp ứng yêu cầu của Dự án nhất là nhân sự chủ chốt như Chỉ huy trưởng công trường, kỹ sư cấp thoát nước,

5 Phương pháp Đánh giá điểm, phân tích và chỉ ra các trường hợp xảy ra trong kết quả đấu thầu:

* Để đánh giá HSDT, Chủ đầu tư sẽ xem xét những điểm sau:

a) Giá dự thầu, không tính các khoản dự phòng và khoản tạm tính (nếu có) trong Bảng tiên lượng tổng hợp đối với các hợp đồng theo đơn giá, nhưng có tính các hạng mục Công nhật nếu hạng mục này được chào giá cạnh tranh;

b) Điều chỉnh giá do sửa lỗi số học theo quy định tại Mục 31.1 CDNT; c) Điều chỉnh giá do các đề nghị giảm giá của Nhà thầu theo quy định tại Mục 14.4 CDNT;

d) Điều chỉnh giá do các điểm thiếu sót không nghiêm trọng và định lượng được theo quy định tại Mục 30.3 CDNT;

e) Các yếu tố đánh giá khác được quy định tại Chương III (Tiêu chí đánh giá HSDT và năng lực nhà thầu).

- Khi đánh giá HSDT, không được tính đến kết quả dự kiến từ việc áp dụng các quy định điều chỉnh giá thuộc Điều kiện của hợp đồng trong thời gian thực hiện hợp đồng.

- Trường hợp HSMT cho phép Nhà thầu chào thầu cho từng lô (hợp đồng), phương pháp để xác định giá đánh giá thấp nhất của các lô (hợp đồng)

Trang 17

kết hợp, bao gồm tất cả các giảm giá của Nhà thầu chào trong Đơn Dự thầu, Các Tiêu chí đánh giá HSDT và năng lực nhà thầu.

- Với hợp đồng theo đơn giá, nếu HSDT có giá đánh giá thấp nhất nhưng mất cân đối nghiêm trọng hoặc có giá chào cho các hạng mục được thực hiện trong giai đoạn đầu thi công công trình quá cao theo ý kiến của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu phân tích chi tiết đơn giá của một hoặc tất cả các hạng mục trong Bảng tiên lượng nhằm chứng minh sự nhất quán giữa các đơn giá đó với phương pháp và tiến độ thi công đề xuất Sau khi đánh giá bảng phân tích đơn giá chi tiết và xem xét tiến độ thanh toán hợp đồng dự kiến, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tăng giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng đủ để bảo vệ Chủ đầu tư khỏi bị thiệt hại tài chính trong trường hợp Nhà thầu trúng thầu không thực hiện được hợp đồng.

* Chủ đầu tư sẽ đánh giá năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu có HSDT đáp ứng

cơ bản HSMT và có giá đánh giá thấp nhất theo các tiêu chí về năng lực.

- Việc đánh giá sẽ được thực hiện trên cơ sở kiểm tra các tài liệu mà Nhà thầu đã nộp làm bằng chứng để chứng minh năng lực theo quy định.

- Điều kiện tiên quyết để Nhà thầu được trao hợp đồng là phải đáp ứng năng lực Nếu Nhà thầu không đáp ứng năng lực thì HSDT của Nhà thầu sẽ bị loại và Chủ đầu tư sẽ tiếp tục đánh giá năng lực của Nhà thầu có giá đánh giá thấp tiếp theo.

6 Nội dung các khoản mục của hợp đồng và các nội dung chính cần thực hiện trong giai đoạn thương thảo và ký kết hợp đồng xây lắp:

(a) Giá Hợp Đồng Được Chấp Thuận là tổng giá trị được chấp thuận trong

Thư Chấp Thuận cho việc thực hiện và hoàn thành Công Trình và sửachữa khắc phục bất cứ sai sót nào

(b) Bảng Kê Các Hoạt Động là bảng liệt kê các hoạt động bao gồm thi công,

lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu Công Trình theo hợp đồng trọn gói

Nó bao gồm giá trọn gói cho mỗi hoạt động, được sử dụng để định giá

và đánh giá tác động của các Thay Đổi và Sự Kiện Bồi Thường

Trang 18

(c) Hòa Giải Viên là người được Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu cùng chỉ định để

giải quyết các tranh chấp hợp đồng, như qui định trong Điều 29 ĐKC

(d) Ngân Hàng là tổ chức tài trợ được ghi tên trong ĐKCT.

(e) Biểu Khối Lượng là bảng kê hoàn chỉnh các khối lượng công việc có

kèm đơn giá và tạo thành một bộ phận của Hồ Sơ Dự Thầu

(f) Sự Kiện Bồi Thường là các sự kiện được xác định theo Điều 52 ĐKC

dưới đây

(g) Ngày Hoàn Thành là ngày hoàn tất Công Trình được Giám Đốc Dự Án

xác nhận theo Khoản 63.1 ĐKCT.

(h) Hợp Đồng là Hợp Đồng giữa Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu để thực hiện,

hoàn thành và duy tu bảo dưỡng Công Trình Hợp Đồng bao gồm cáctài liệu liệt kê trong Điều 2.3 ĐKC dưới đây

(i) Nhà Thầu là bên có Hồ Sơ Dự Thầu được Chủ Đầu Tư chấp thuận cho

thi công Công Trình

(j) Hồ Sơ Dự Thầu của Nhà Thầu là hồ sơ dự thầu đã được Nhà Thầu hoàn

chỉnh và nộp cho Chủ Đầu Tư

(k) Giá Hợp Đồng là Giá Hợp Đồng Được Chấp Thuận ghi trong Thư Chấp

Thuận và sau đó được điều chỉnh theo Hợp Đồng

(l) Ngày là ngày dương lịch; tháng là tháng dương lịch

(m) Công Nhật là các đầu vào công việc khác nhau được thanh toán trên cơ

sở thời gian sử dụng nhân công và Thiết Bị của Nhà Thầu, ngoài cáckhoản thanh toán cho Vật Tư và Nhà Xưởng liên quan

(n) Sai Sót là bất kỳ phần nào của Công Trình chưa hoàn thành theo đúng

Hợp Đồng

(o) Chứng Chỉ Kết Thúc Thời Hạn Chịu Trách Nhiệm Về Sai Sót là giấy

chứng nhận được Giám Đốc Dự Án phát hành trên cơ sở Nhà Thầu đãkhắc phục sửa chữa các sai sót Công Trình

(p) Thời Hạn Chịu Trách Nhiệm Về Sai Sót là khoảng thời gian được ghi

trong Khoản 44.1 ĐKCT, và được tính kể từ Ngày Hoàn Thành.

(q) Bản Vẽ là các bản vẽ của Công Trình, bao gồm các bản vẽ theo Hợp

Đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh hoặc bổ sung nào do Chủ Đầu Tư(hay thay mặt Chủ Đầu Tư) phát hành theo đúng Hợp Đồng, bao gồmcác tính toán và thông tin khác được Giám Đốc Dự Án cung cấp hayphê chuẩn để thực hiện Hợp Đồng

(r) Chủ Đầu Tư là bên thuê Nhà thầu thi công Công Trình, như quy định

trong ĐKCT.

(s) Thiết Bị là các máy móc và xe cộ của Nhà Thầu được tạm thời mang đến

công trường để thi công Công Trình

(t) “Bằng văn bản” hay “văn bản” là bản ghi bằng tay, đánh máy, được in ra

hoặc có dạng điện tử và sau đó được lưu trữ lâu dài;

(u) Giá Hợp Đồng Ban Đầu là Giá Hợp Đồng ghi trong Thư Chấp Thuận

Trang 19

của Chủ Đầu Tư.

(v) Ngày Hoàn Thành Dự Kiến là ngày mà dự kiến Nhà Thầu sẽ hoàn thành

Công Trình Ngày Hoàn Thành Dự Kiến được qui định trong ĐKCT.

Chỉ có Chủ Đầu Tư mới có thể điều chỉnh Ngày Hoàn Thành Dự Kiếnbằng cách cho phép gia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ

(w) Vật Tư là tất cả mọi thứ được cung cấp, kể cả các vật dụng tiêu hao,

được Nhà Thầu sử dụng trong Công Trình

(x) Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu, tùy theo ngữ cảnh

(y) Nhà Xưởng là bất kỳ bộ phận không tách rời nào của Công Trình có

chức năng cơ điện, hoá học hay sinh học

(z) Giám Đốc Dự Án là người được ghi tên trong ĐKCT (hoặc bất kỳ

người nào khác có thẩm quyền thay thế Giám Đốc Dự Án theo quyếtđịnh của Chủ Đầu Tư và được Chủ Đầu Tư thông báo cho Nhà Thầu)chịu trách nhiệm giám sát thi công Công Trình và quản lý Hợp Đồng.(aa) ĐKCT là Điều kiện cụ thể của Hợp Đồng

(bb) Công Trường là khu vực được xác định trong ĐKCT.

(cc) Báo Cáo Khảo Sát Công Trường là các báo cáo được đính kèm trong hồ

sơ mời thầu và là các báo cáo thực tế giải thích điều kiện bề mặt vàtầng dưới bề mặt ở Công Trường

(dd) Quy Định Kỹ Thuật là các yêu cầu kỹ thuật của Công Trình kèm trong

Hợp Đồng và bất kỳ thay đổi hay bổ sung nào được Giám Đốc Dự Ánđưa ra hay phê chuẩn

(ee) Ngày Khởi Công là ngày được ghi trong ĐKCT Đó là ngày chậm nhất

mà Nhà Thầu phải bắt đầu thi công Công Trình Ngày Khởi Côngkhông nhất thiết phải trùng với Ngày tiếp nhận mặt bằng Công Trường.(ff) Nhà Thầu Phụ là một cá nhân hay tổ chức ký hợp đồng với Nhà Thầu để

thực hiện một phần công việc trong Hợp Đồng, bao gồm các công việctại Công Trường

(gg) Công Trình Tạm là các công trình cần thiết cho việc thi công và lắp đặt

Công Trình do Nhà Thầu thiết kế, thi công, lắp đặt và tháo dỡ

(hh) Thay Đổi là chỉ thị do Giám đốc dự án đưa ra làm thay đổi Công Trình.(ii) Công Trình là những gì mà Hợp Đồng yêu cầu Nhà Thầu thi công, lắp

đặt và bàn giao cho Chủ Đầu Tư được xác định trong ĐKCT.

2 Diễ

n giải

2.1 Các tiêu đề không có ý nghĩa gì đặc biệt quan trọng, các từ ngữ mang ý nghĩabình thường trong ngôn ngữ của Hợp Đồng trừ khi được định nghĩa đặc biệt.Giám Đốc Dự Án phải cung cấp các chỉ dẫn để giải thích rõ các thắc mắc vềĐKC

2.2 Nếu việc hoàn thành từng phần được quy định trong ĐKCT, thì các tham chiếu

trong ĐKC về Công Trình, Ngày Hoàn Thành và Ngày Hoàn Thành Dự Kiếncũng sẽ áp dụng cho bất kỳ phần nào của Công Trình (trừ các tham chiếu vềNgày Hoàn Thành và Ngày Hoàn Thành Dự Kiến cho toàn bộ Công Trình)

Ngày đăng: 28/09/2018, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w