1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DÂN SỐ HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN TỶ LỆ 1:30.000

85 221 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tóm tắt của báo cáo : Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, sự ra đời và phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin, hệ thống thông

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

:: :::

PHẠM XUÂN THU

05151034 DH05DC

2005 - 2009 Công Nghệ Địa Chính

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009

Trang 2

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

PHẠM XUÂN THU

ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DÂN SỐ

HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

TỶ LỆ 1:30.000

Giáo viên hướng dẫn : CN Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ký tên :

Trang 3

- Tháng 7 năm 2009 -

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện : Phạm Xuân Thu, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động

Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: Ứng dụng Gis thành lập Bản đồ Dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long

An tỷ lệ 1:30.000

Giáo viên hướng dẫn :CN Nguyễn Thị Hồng Hạnh , Bộ môn Công Nghệ Địa

Chính, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo :

Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, sự ra đời và phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) ngày nay trở nên gần gũi hơn với những người làm công tác quản lý, các doanh nghiệp,… thông qua chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học nhất định trên cơ sở toạ độ (bản đồ) của các

dữ liệu đầu vào Trong đó quản lý dân cư là một vấn đề hết sức cần thiết trong công tác quản lý của nhà nước về dân số Qua công tác quản lý này giúp các nhà quản lý nắm bắt đầy đủ các thông tin liên quan đến dân cư để có thểthiết lập mối quan hệ giữa nhà nước với dân cư, là cơ sở pháp lý để nhà nước quản lý dân cư một cách thường xuyên và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân

Huyện Bến Lức là một huyện có mật độ dân số cao đứng thứ 5 trong toàn tỉnh sau thị xã Tân An Hiện nay trên địa bàn huyện Bến Lức công tác quản lý dân cư diễn

ra hết sức phức tạp và gặp nhiều khó khăn (nhiều doanh nghiệp, công ty được thành lập trên địa bàn huyện, dân cư từ các nơi khác tập trung về huyện, nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều…) Nếu giải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh đó dân cư lại là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nền kinh tế, đồng thời dân cư cũng là nguồn tiêu thụ của cải vật chất, là đại diện của các tổ chức chính trị, của một nền văn hoá… Chính vì thế dân cư được xem là yếu tố quan trọng của địa lý kinh tế

Xuất phát từ tầm quan trọng của Dân cư, và thực tế hiện trạng dân cư trên địa

bàn huyện Bến Lức tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: Ứng dụng GIS thành lập bản đồ dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An tỷ lệ 1:30.000

Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Thông tin Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Long An từ tháng 2/2009 đến 6/2009 Đề tài đã bước đầu ứng dụng phần mềm Mapinfo thành lập bản đồ Dân số huyện Bến Lức Thông qua các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp chuyên gia, phương pháp bản đồ…; đề tài đạt được một số kết quả ban đầu :

Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã đạt được kết quả :

+ Nghiên cứu ứng dụng phần mềm : Mapinfo

+ Thành lập được bản đồ Dân số huyện Bến Lức - tỉnh Long An năm 2008 Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong được sự chia sẻ góp ý của Thầy cô và các bạn để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình

Trang 5

Đầu tiên cho con gửi lời cảm ơn yêu thương nhất đến ông ba, cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con khôn lớn để con có được như ngày hôm nay

Trong quá trình học tập và rèn luyện 4 năm tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, em đã được các thầy cô Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản truyền đạt những kiến thức quý báu về lĩnh vực chuyên ngành cũng như cuộc sống Em chân thành cảm ơn, những bài học này sẽ là sức mạnh cũng như động lực thúc đẩy em hoàn thành tốt công việc và vững bước trong tương lai

Em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Hồng Hạnh, cô đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em chân thành cảm ơn anh Duy và anh Tuấn, cùng các anh chị công tác tại Trung Tâm Thông Tin Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Long An đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn

em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô

để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Bến Lức - Long An, tháng 7 năm 2009

Sinh viên : Phạm Xuân Thu

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 7

I.1.3 Cơ sở thực tiễn .8

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 9

I.2.1 Điều kiện tự nhiên 9

I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện 19

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 19

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

I.3.3 Phương pháp dùng thể hiện các yếu tố nội dung trên bản đồ chuyên đề dân số 20

I.3.4 Phương tiện nghiên cứu 21

I.3.5 Quy trình thực hiện 22

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

II 1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyên Bến Lức, tỉnh Long An 23

II.1.1 Thuận lợi 23

II.1.2 Khó khăn 23

II.2 Đánh giá chung thực trạng phát triển dân cư huyện Bến Lức 24

II.3 Ứng dụng GIS trong biên tập, thành lập bản đồ chuyên đề về dân số trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An 24

II.3.1 Tổng quan phần mềm Mapinfo 24

II.3.2 Ứng dụng GIS biên tập, thành lập bản đồ dân số 26

II.3.2.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề dân số 26

II.3.2.2 Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng trong thành lập bản đồ dân số 27

II.3.2.3 Xây dựng bản đồ thể hiện mật độ dân số, sự phân bố các đối tượng kinh tế - xã hội và cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An 27

II.3.2.4 Xây dựng Bản đồ phụ .42

Trang 7

II.3.2.5 Xây dựng biểu đồ 58 II.3.3 Kết quả đạt được 64 II.4 Đánh giá kết quả đạt được 64 II.5 Đánh giá việc ứng dụng GIS thành lập bản đồ dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1 : Các thành phần của GIS 3

Hình 2 : Sơ đồ vị trí huyện Bến Lức trong tỉnh Long An 9

Hình 3 : Biểu tượng của phần mềm MapInfo 24

Hình 4 : Thanh công cụ Tools 29

Hình 5 : Công cụ Universal Translator 29

Hình 6 : Bản đồ nền lớp Ranh giới hành chính 30

Hình 7 : Giao diện cửa sổ New Table Structure 31

Hình 8 : Bảng thuộc tính lớp hành chính 31

Hình 9 : Bảng thuộc tính lớp Giao thông 31

Hình 10 : Bản đồ nền lớp Giao thông 32

Hình 11: Bản đồ nền lớp Thuỷ văn 32

Hình 12 : Bản đồ nền hoàn chỉnh 33

Hình 13 : Bảng thuộc tính lớp hành chính 34

Hình 14 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 35

Hình 15 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 35

Hình 16 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map chọn khoảng thang tầng 36

Hình 17 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map chọn màu 36

Hình 18 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map tạo Legend 36

Hình 19 : Bản đồ nền lớp hành chính 37

Hình 20 : Hộp thoại New Table 37

Hình 21: Bảng thuộc tính lớp Kihieu_dancu 38

Hình 22 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 38

Hình 23 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 38

Hình 24 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 39

Hình 25 : Thể hiện các đối tượng theo trường thuộc tính Ki_hieu 39

Hình 26 : Bảng thuộc tính lớp Cocau_gioitinh_nhomtuoi 40

Hình 27 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 40

Hình 28 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 41

Hình 29 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 41

Hình 30 : Thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi 41

Hình 31 : Bảng chú giải 42

Trang 9

Hình 32 : Hộp thoại New Table 45

Hình 33 : Bảng thuộc tính lớp Biến động dân số 46

Hình 34 : Nền bản đồ phân bố dân cư theo khu vực, tôn giáo và biến động dân số 47

Hình 35 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 47

Hình 36 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 47

Hình 37 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 48

Hình 38 : Thể hiện số dân đến, dân đi, dân sinh, dân chết ở từng xã 48

Hình 39 : Thể hiện sự phân bố các tôn giáo 48

Hình 40 : Bảng thuộc tính lớp danso 49

Hình 41 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 49

Hình 42 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 49

Hình 43 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 50

Hình 44 : Thể hiện số dân ( giới tính: nam, nữ ) thành thị, nông thôn 50

Hình 45 : Bảng chú giải bản đồ “Bản đồ thể hiện sự phân bố dân cư theo khu vực, tôn giáo và biến động dân số” 50

Hình 46 : Nền bản đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi 54

Hình 47 : Thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi 54

Hình 48 : Bảng chú giải ”Bản đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi” 55

Hình 49 : Bảng thuộc tính lớp Nội suy điểm dân cư 56

Hình 50 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 56

Hình 51 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 56

Hình 52 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 57

Hình 53 : Bản đồ Trường dân cư 57

Hình 54 : Bảng chú giải 57

Hình 55 : Hộp thoại New Table 59

Hình 56 : Bảng thuộc tính lớp Dân số huyện qua các năm 59

Hình 57 : Giao diện cửa sổ Create Graph Step 1 of 3 59

Hình 58 : Giao diện cửa sổ Create Graph Step 2 of 3 60

Hình 59 : Biểu đồ Dân số huyện Bến Lức qua các năm 60

Hình 60 : Biểu đồ dân số theo giới tính và khu vực 60

Hình 61 : Giao diện cửa sổ Create Graph Step 1 of 3 61

Hình 62 : Giao diện cửa sổ Create Graph Step 2 of 3 61

Hình 63 : Biểu đồ cơ cấu dân số hoạt động theo ngành 61

Hình 64 : Biểu đồ cơ cấu dân số theo tôn giáo 62

Trang 10

Hình 65 : Bảng thuộc tính lớp Cocau_danso_toanhuyen 62

Hình 66 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 1 of 3 63

Hình 67 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 2 of 3 63

Hình 68 : Giao diện cửa sổ Create Thematic Map Step 3 of 3 63

Hỉnh 69 : Biểu đồ cơ cấu dân số huyện Bến Lức theo giới tính và nhóm tuổi 63

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1 : Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995 – 2000 15

Bảng 2 : Số người và đơn vị kinh doanh thương mại, dịch vụ 16

Bảng 3 : Diễn biến dân số huyện Bến Lức qua các năm 18

Bảng 4 : Mô tả kí hiệu các đối tượng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bến Lức 28

Bảng 5 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp hành chính 31

Bảng 6 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp giao thông 31

Bảng 7 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp thuỷ văn 32

Bảng 8 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp hành chính 34

Bảng 9 : Bảng thể hiện mật độ dân số huyện Bến Lức năm 2008 34

Bảng 10 : Bảng phân tầng lớp tạo nền bản đồ theo đơn vị xã 35

Bảng 11 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp kí hiệu dân cư 37

Bảng 12 : Bảng thống kê về các trường dữ liệu lớp Cocau_gioitinh_nhomtuoi 40

Bảng 13 : Bảng thống kê về sự biến động dân số năm 2008 43

Bảng 14 : Bảng thống kê sự phân bố các tôn giáo năm 2008 43

Bảng 15 : Bảng thể hiện số dân theo khu vực (thành thị, nông thôn) năm 2008 44

Bảng 16 : Bảng thống kê dân số huyện Bến Lức năm 2008 44

Bảng 17 : Bảng thống kê về các trường dữ liệu lớp biendong_dancu 45

Bảng 18 : Bảng thể hiện tỷ lệ dân số theo tôn giáo 46

Bảng 19 : Bảng khoảng thang tầng theo đơn vị Xã 46

Bảng 20 : Bảng thống kê trường dữ liệu lớp Danso 49

Bảng 21 : Bảng thể hiện số dân trên độ tuổi lao động 51

Bảng 22 : Bảng thể hiện số dân trong độ tuổi lao động 51

Bảng 23 : Bảng thể hiện số dân dưới độ tuổi lao động 52

Bảng 24 : Bảng thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi 52

Bảng 25 : Bảng thể hiện Số dân trung bình trên một Hộ 53

Bảng 26 : Bảng khoảng thang tầng 53

Bảng 27 : Bảng thống kê trường dữ liệu điểm dân cư 55

Bảng 28 : Bảng thể hiện mật độ dân số của lớp nội suy 55

Bảng 29 : Dân số huyện Bến Lức qua các năm 58

Bảng 30 : Dân số theo giới tính và khu vực 58

Bảng 31 : Số dân hoạt đông theo ngành năm 2006 38

Trang 12

Bảng 32 : Số dân theo tôn giáo năm 2008 59 Bảng 33 : Bảng thống kê về các trường dữ liệu lớp Cơ cấu dân số toàn huyện theo giới tính và

nhóm tuổi 62

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 : Quy trình thực hiện 22

Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề về dân số 26

Sơ đồ 3 : Quy trình thành lập bản đồ thể hiện mật độ dân số, sự phân bố các đối tượng kinh tế

- xã hội và cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An27

Sơ đồ 4 : Cấu trúc lớp dữ liệu không gian 28

Sơ đồ 5 : Quy trình thành lập bản đồ nền 28

Sơ đồ 6 : Chồng xếp hoàn chỉnh bản đồ nền 33

Sơ đồ 7 : Quy trình thành lập bản thể hiện sự phân bố dân cư theo khu vực, tôn giáo và biến

động dân số trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An 43

Sơ đồ 8 : Quy trình thành lập Biểu đồ 58

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được năng cao Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ, việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là công nghệ GIS để thành lập bản đồ là hết sức cần thiết GIS là hệ thống thông tin địa

lý không chỉ với khả năng thu thập đo đạc địa lý, điều tra tài nguyên thiên nhiên, lưu trữ, phân tích không gian, mô hình hoá nhiều loại dữ liệu trong đó bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụ trong công tác thành lập bản đồ… với sự hỗ trợ của các phần mềm: Mapinfo, ArcView Gis, ArcGis… Chính vì vậy GIS nhanh chóng được đưa vào và ứng dụng rộng rãi, trở thành công cụ không thể thiếu của các nhà quản lý Công nghệ GIS đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ cho nhu cầu quản lý hiện nay Mà trong đó bản

đồ dân số cũng không kém phần quan trọng

Huyện Bến Lức là một trong những huyệnthuộc tỉnh Long An có tốc độ phát triển kinh tếnhanh cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị đã làm cho công tác quản lý dân cư gặp nhiều khó khăn Là huyện có mật độ dân số cao đứng thứ 5 trong toàn tỉnh sau thị xã Tân An, do

có vị trí thuận lợi (giao thông thuận lợi, là cửa ngõ giao lưu với nhiều tỉnh, thành, gần các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn, là nơi tập trung, thu hút nhiều doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài do có nguồn lao động dồi dào, …) Chính vì vậy hiện nay trên địa bàn huyện Bến Lức công tác quản lý dân cư đang diễn ra hết sức phức tạp

và gặp nhiều khó khăn (nhiều doanh nghiệp, công ty được thành lập trên địa bàn huyện, dân cư từ các nơi khác tập trung về huyện, nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều…) Nếu giải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương

Như chúng ta đã biết dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước, bên cạnh đó dân cư còn là nguồn tiêu thụ của cải vật chất,

là đại diện của các tổ chức chính trị, của một nền văn hoá Chính vì thế dân cư được xem là yếu tố quan trọng của địa lý kinh tế

Nghiên cứu về dân cư trước hết là nghiên cứu hệ thống dân cư, sự phân bố dân

cư và lao động, phân tích động lực tăng dân số theo tự nhiên và cơ học…Những nghiên cứu này giúp chúng ta dự báo và điều chỉnh số dân một cách thật hợp lý trong tương lai Vì vậy việc thành lập bản đồ dân số là hết sức cần thiết, tạo điều kiện cho công tác quản lý cũng như quy hoạch dân cư trên lãnh thổ nhà nước được thuận lợi

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của Cô

Nguyễn Thị Hồng Hạnh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DÂN SỐ HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN TỶ LỆ 1:30.000

Trang 14

¾ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Tìm hiểu thực trạng về dân cư đồng thời đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố

tự nhiên, kinh tế và xã hội đến dân cư trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An Từ

đó thiết kế cơ sở dữ liệu về dân số cho bản đồ chụyên đề, nghiên cứu quy trình công nghệ thành lập bản đồ dân số bằng phần mềm chuyên ngành để tiến hành xây dựng, biên tập và hoàn chỉnh bản đồ chuyên đề dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An

¾ YÊU CẦU VỀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DÂN SỐ:

- Việc ứng dụng phần mềm phải thể hiện cụ thể vào thực tế để cho ra sản phẩm theo yêu cầu Các thông tin đầu vào và đầu ra phải đảm bảo đúng quy định, chính xác, đầy đủ và khách quan

- Phần mềm có khả năng quản lý dữ liệu dung lượng lớn và phải có khả năng lưu trữ lâu dài

- Có công cụ phát triển thích ứng với yêu cầu sử dụng

- Và khả năng phần mềm được sử dụng rộng rãi

Dựa vào yêu cầu, quy mô hiện tại của phần mềm, đề tài tiến hành ứng dụng phần mềm chuyên ngành thành lập Bản đồ dân số

¾ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

• Đối tượng nghiên cứu:

- Thực trạng dân cư trên địa bàn huyện Bến Lức (mật độ dân số và sự phân bố dân cư, tín ngưỡng, độ tuổi, lao động, …)

- Cơ sở dữ liệu bản đồ và các loại bản đồ của huyện như: bản đồ địa hình, bản

đồ hiện trạng huyện Bến Lức, tỉnh Long An

- Những phần mềm chuyên ngành dùng trong thành lập bản đồ dân số

• Phạm vi nghiên cứu:

- Bản đồ dân số được thành lập ở tỷ lệ 1:30.000 trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An

- Thời gian thực hiện: 22 / 02 / 2009 – 22 / 05 / 2009

¾ Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Việc ứng dụng phần mềm Mapinfo vào công tác thành lập bản đồ chuyên đề dân số, giúp cho việc quản lý cũng như việc giải quyết các vấn đề về dân số của Nhà nước một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm được thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so với phương pháp truyền thống Chính vì vậy, những thông tin thay đổi sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn nguồn lao động phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 15

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:

I.1.1 Cơ sở khoa học:

1 Khái niệm bản đồ học: Bản đồ là hình ảnh về mặt đất được thu gọn trên mặt

phẳng tuân theo quy luật toán học xác định chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên kinh tế, đã được chọn lọc đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản

đồ cụ thể

2 Khái niệm bản đồ số: Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ

trên những thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ

3 Giới thiệu sơ lược về GIS (GIS – Geographic Information System - hệ thống thông tin địa lý):

Khái niệm GIS: là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu

địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích

và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian, hay các thông tin liên quan đến địa lý

dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá

Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình này với công nghệ quét ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn đòi hỏi một số

Trang 16

quá trình số hoá thủ công (dùng bàn số hoá) Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu địa lý thực

sự có các định dạng tương thích GIS Những dữ liệu này có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ liệu và được nhập trực tiếp vào GIS

b) Quản lý dữ liệu:

Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – Database Management System) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin Một DBMS chỉ đơn giản là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu

Có nhiều cấu trúc DBMS khác nhau, nhưng trong GIS cấu trúc quan hệ tỏ ra hữu hiệu nhất Trong cấu trúc quan hệ, dữ liệu được lưu trữ ở dạng các bảng Các trường thuộc tính chung trong các bảng khác nhau được dùng để liên kết các bảng này với nhau Do linh hoạt nên cấu trúc đơn giản này được sử dụng và triển khai khá rộng rãi trong các ứng dụng cả trong và ngoài GIS

c) Phân tích dữ liệu :

Số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính và định lượng thông tin đã thu thập

Khả năng phân tích thông tin không gian để có được sự nhận thức, cũng có khả năng để sử dụng các quan hệ đã biết, để mô hình hoá đặc tính địa lý đầu ra của một tập hợp các điều kiện

d) Truy vấn dữ liệu:

GIS cung cấp những tiện ích để tìm kiếm những đối tượng riêng biệt dựa trên

vị trí địa lý và các giá trị thuộc tính

e) Hiển thị dữ liệu:

Một trong số các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các phương pháp hiển thị khác nhau, trong đó các thông tin này có thể được quan sát trên màn hình máy tính, được vẽ ra như các bản đồ giấy, nhận được như một ảnh địa hình hoặc dùng

để tạo ra một file số liệu Ngoài ra công nghệ GIS có thể cung cấp các bản đồ và ảnh

ba chiều

Trao đổi dữ liệu trực quan là một trong những điểm mạnh của công nghệ Gis được tăng cường bởi sự biến đổi ngược của các lựa chọn đầu ra

Các đặc điểm của hệ thống thông tin địa lý – GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:

+ Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra

+ Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng

+ Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin

+ Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm các loại dữ liệu cần thiết

+ Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng

Trang 17

Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:

+ CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính ( các dữ liệu chữ -

số, dữ liệu multimedial,…) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này

+ Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị đòi hỏi những đặc thù riêng

về độ chính xác

Một số ứng dụng và xu hướng phát triển của GIS:

a) Một số ứng dụng của GIS:

- Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chuyên đề dân số

- Ứng dụng GIS trong dự báo thời tiết ở Việt Nam

- Ứng dụng GIS thành lập bản đồ du lịch

- GIS và ứng dụng trong Atlas điện tử

- Ứng dụng GIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất

- Ứng dụng GIS và Viễn thám đánh giá hiện trạng cây xanh đường phố

4 Khái niệm bản đồ chuyên đề: Bản đồ chuyên đề là một bộ phận của bản đồ địa

lý, nhưng bản đồ chuyên đề thể hiện chi tiết những hiện tượng riêng biệt của tự nhiên,

xã hội, những tổ hợp hay phức hệ của chúng, Ngoài những nội dung chính, các yếu tố khác trên bản đồ chuyên đề được biểu thị kém tỉ mỉ hơn (còn gọi là cơ sở địa lý của bản đồ chuyên đề), chỉ có giá trị định hướng giúp ta hiểu được quy luật phân bố của các yếu tố nội dung chính

Bản đồ chuyên đề được chia thành 3 nhóm:

+ Bản đồ chuyên đề về hoàn cảnh tự nhiên

+ Bản đồ kinh tế - xã hội+ Bản đồ kỹ thuật

™ Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề:

Ðể đảm bảo bản đồ được chính xác (về kích thuớc, hình dạng, vị trí) ta cần thiết

kế cơ sở toán học bản đồ Thiết kế cơ sở toán học là tạo khung suờn thích hợp để tải nội dung bản đồ sao cho chính xác Thiết kế cơ sở toán học bao gồm thiết kế luới chiếu, tỷ lệ, bố cục bản đồ

Trang 18

và hệ toạ độ quốc gia Hà Nội-72 Vì vậy nếu sử dụng tài liệu cũ phải chuyển đổi từ HN-72 về VN-2000

Hệ toạ độ VN-2000 có các tham số sau:

- Ellipsoid qui chiếu: Hệ qui chiếu quốc tế WGS-84 (World Geodetic 84) bán cầu có kích thước sau:

Phép chiếu bản đồ: sử dụng phép chiếu UTM với múi chiếu 60

• Tỷ lệ bản đồ: là tỷ số giữa 1 đoạn trên mặt phẳng với chiều dài nằm

ngang của đoạn thẳng tương ứng đó trên mặt Elipsoid

Lựa chọn tỷ lệ bản đồ cần cân nhắc các yếu tố sau:

- Các nội dung liên quan với nhau (bản đồ chính, bảng chú giải, bảng tra cứu) nên nằm một phía để dễ sử dụng

- Phân biệt nội dung chính và phụ

- Phải thể hiện hài hoà, không đơn điệu, nhàm chán, không lãng phí trang giấy

Cơ sở toán học của bản đồ cho phép ta có được tài liệu đúng đắn về vị trí, hình dạng, kích thước các yếu tố biểu hiện trên bản đồ

5 Khái niệm chung:

Dân cư: Dân cư là những tập hợp người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng

bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ

Dân cư có những đặc điểm chủ yếu sau:

• Dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội Ở mức độ nhất định, sự phát triển và phân bố nền kinh tế trong các nước, các vùng phụ thuộc nhiều vào nguồn lao động, trước hết là những người trực tiếp lao động, vào kết cấu và chất lượng dân

Trang 19

• Dân cư là người tiêu thụ phần lớn những sản phẩm do họ sản xuất ra Do vậy, dân cư có ảnh hưởng quan trọng đến sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế

• Dân cư có quá trình tái sản xuất riêng của mình Tuỳ thuộc vào các nhân

tố kinh tế, chính trị, xã hội, quá trình này diễn ra khác nhau theo thời gian và không gian

Phân bố dân cư: Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân cư phù hợp với điều kiện

sống và yêu cầu nhất định của xã hội

Mật độ dân số: Là phép đo dân số Nó xác định mức độ tập trung dân cư trên

lãnh thổ và được tính bằng tương quan giữa số dân trên đơn vị diện tích ứng với số dân

đó

Các biện pháp tính mật độ dân số:

- Mật độ dân số sinh học

- Mật độ dân số loài người

Trong khi cách tính mật độ dân học là phương pháp thông thường nhất để tính toán mật độ dân số, nhiều phương pháp khác cũng đã được phát triển với mục đích đưa ra cách tính chính xác hơn về mật độ dân số trên một diện tích nhất định

- Mật độ số học: Tổng số dân / diện tích đất theo km2

- Mật độ sinh học: Tổng số dân chia theo diện tích canh tác

- Mật độ nông nghiệp: Tổng số dân nông thôn trên tổng diện tích đất nông nghiệp

- Mật độ dân cư: Số người sống trên một vùng đô thị theo diện tích đất ở

- Điều kiện sinh thái học thuận lợi nhất: Mật độ dân số mà các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên một diện tích có thể đủ cung cấp

Khái niệm bản đồ dân số: Bản đồ dân số là một nhóm của bản đồ kinh tế xã

hội Phần tử nội dung chủ yếu trên bản đồ là dân cư tức là lực lượng sản xuất tác động lên sự phát triển kinh tế của một nước, hay một vùng…Trong đó sự phát triển của dân

cư và mật độ dân cư không thể xác định được chế độ xã hội hoặc phát triển của xã hội nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được để đánh giá xã hội Điểm cuối cùng, dân cư cũng được xem là yếu tố quan trọng của địa lý kinh tế Bản đồ dân

số là loại bản đồ quan trọng Trên bản đồ thể hiện mật độ, sự phân bố cũng như vị trí các điểm dân cư…

I.1.2 Cơ sở pháp lý:

• Văn bản pháp luật quy định:

Trong đó bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu

và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam - 2000

Quyết định số 22/2007/QĐ – ĐTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quyết định số 23/2007/QĐ – ĐTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trang 20

Quyết định số 301/2006/QĐ – UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về công nhận 3 khu vực của vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển

Quyết định số 170/2007/QĐ – TTg ngày 08/11/2007 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006 – 2010

Quyết định số 216/QĐ – CP ngày 26/12/1961 của Hội đồng Chính phủ do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quy định về việc sinh đẻ có hướng dẫn

Nghị định số 47 – QĐ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy

mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

Công văn số 23/2008/CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/4 về việc đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình

I.1.3 Cơ sở thực tiễn:

a) Ứng dụng GIS trên thế giới:

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là từ khi xuất hiện ngành đồ họa vi tính cũng như sự phát triển vượt bậc những khả năng phần cứng, GIS

đã ra đời và phát triển nhanh chóng cả về mặt công nghệ cũng như ứng dụng, điều này

đã đem lại hiệu quả vô cùng lớn Nó cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, hợp lí phục vụ chiến lược kinh tế - xã hội bền vững

™ Trong chương trình điều tra, thu thập và phân tích những biến động Liên hiệp quốc đã đề nghị việc ứng dụng GIS là một yếu tố tất yếu nhất để hoàn thành dự án một cách nhanh nhất Đặc biệt trong năm 2000 nhiều nước kể cả nước nghèo như Eritrea, Banglades cũng đã ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai, dân số và thu thập các dữ liệu địa lí cung cấp cho các cơ quan nhà nước và bán doanh nghiệp

™ Trong khuôn khổ hợp tác phát triển liên hiệp quốc GIS đã được ứng dụng trong chương trình như chống bệnh Guinea ở châu phi, dự báo tình trạng bất ổn sớm về lương thực, nghiên cứu điều tra về chủng tộc và y tế, cứu giúp người tỵ nạn, giải tỏa mìn đất và bảo vệ sức khỏe con người

™ Từ nhiều năm nay việc ứng dụng GIS thành lậpbản đồ trong công tác cung cấp địa chỉ số nhà của các phường xã và thị trấn là hết sức thiết thực Còn đối với dân cư GIS cũng đã vạch định hết sức cụ thể giúp cho việc quản lý dân cư của các cơ quan

chức năng được thuận lợi

b) Ứng dụng GIS tại Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam được ứng dụng rộng rãi và phát triển mạnh mẽ tại các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý và tại các trường đại học như :

™ Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (TN & MT): ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu trong việc thành lập lưới toạ độ quốc gia, đo vẽ địa hình…

™ Viện Nghiên Cứu Địa Chính: đã xây dựng phần mềm trong công tác quản lý đất đai và hoàn thiện công nghệ sản xuất tập bản đồ điện tử

™ Trung Tâm Viễn Thám thuộc Bộ TN & MT: sử dụng các phần mềm Map, Arview và các phần mềm xử lí khác để hiệu chỉnh tư liệu bản đồ bằng tư liệu viễn thám

Trang 21

Chính vì vậy ngày nay việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ không còn là vần đề mới mẽ đối với nước ta Việc thành lập bản đồ dân số bằng công nghệ GIS độ chính xác cao, nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với công nghệ truyền thống, cho phép chúng ta quản lý hiệu quả, nhanh chóng và có cái nhìn trực quan hơn

về dân cư Qua đó việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An là yêu cầu cấp thiết hiện nay Một mặt là để xây dựng nguồn tư liệu ban đầu phục vụ công tác Quy hoạch dân cư trên địa bàn huyện Bến Lức Mặt khác xác định thực trạng dân cư trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An phục vụ cho việc quản lý dân cư và lập kế hoạch phát triển dân số trong tương lai

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:

I.2.1 Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lý:

Huyện Bến Lức, tỉnh Long An, có toạ độ địa lý:

- 100 350 480 đến 100 470 480 độ vĩ Bắc

- 1060 190 430 đến 1060 330 550 độ kinh Đông

Có ranh giới với:

Phía Bắc giáp huyện Đức Hoà, Đức Huệ

Phía Đông giáp huyện Bình Chánh

Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ

Phía Tây giáp huyện Thủ Thừa

Hình 2: Sơ đồ vị trí huyện Bến Lức trong tỉnh Long An

Huyện Bến Lức có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng:

- Là cửa ngõ phía tây của thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây Nam Bộ

và ngược lại

- Có giao thông thuận lợi: Quốc lộ 1A nối huyện Bến Lức với thị xã Tân An, đi các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, từ đây nối với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh trong cả nước Tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ, tuyến đường N2 (Đường Hồ Chí Minh) sẽ xây dựng đi qua

Trang 22

địa bàn huyện Bến Lức cũng góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện

Các tuyến tỉnh lộ 830, 833 nối với hệ thống quốc lộ, các tuyến huyện lộ, hương

lộ nối với các tỉnh lộ và quốc lộ đã tạo thành mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh trong huyện và rất thuận tiện trong việc giao lưu với thành phố Hồ Chí Minh và các huyện trong tỉnh

Ngoài ra tuyến đường bộ với các hệ thống kênh rạch chằng chịt, hệ thống giao thông đường thuỷ cũng rất phát triển Sông Vàm Cỏ Đông đổ ra biển Đông tại cửa Soài Rạp, tương lai sẽ là cảng biển lớn tiếp nhận hàng hoá để đi tới các nước và các tỉnh Kênh Đôi nối giữa sông Vàm Cỏ Đông với sông Sài Gòn, kênh Thủ Đoàn nối sông Vàm Cỏ Đông với sông Vàm Cỏ Tây tạo thành mạng lưới giao thông đường thuỷ hoàn chỉnh có tác dụng vận chuyển hàng hoá từ các huyện trong tỉnh và từ các tỉnh lân cận về Bến Lức

Gần các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn, huyện Bến Lức chỉ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 35 km, cách trung tâm thị xã Tân An 15 km

2 Địa hình:

Bến Lức là huyện có địa hình bằng phẳng của đồng bằng sông Cửu Long, nhưng xét theo điều kiện địa hình thì Bến Lức cao hơn các xã phía Nam và thấp hơn các xã phía Bắc, địa hình thấp dần từ Nam xuống Bắc và được chia thành 2 vùng địa hình khác nhau, lấy sông Bến Lức, kênh Nước Mục – kênh Ngang – kênh Bà Vụ - kênh 11 – kênh số 10 và các kênh Thủ Doàn làm ranh giới

Các xã phía Nam sông Bến Lức và kênh Thủ Thừa gồm thị trấn Bến Lức và các

xã An Thạnh, Thanh Phú, Tân Bửu, Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, Nhựt Chánh, Thạnh Đức có độ cao trung bình từ 0,75 – 1,5 m so với mực nước biển, trong đó diện tích có độ cao trên 0,5 – 1 m chiếm tới 87,5% diện tích toàn vùng Đây là vùng sản xuất lúa chủ yếu của huyện Bến Lức

Đất đai khu vực phía Nam huyện tương đối cao thuận tiện trong xây dựng đô thị, các khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Các xã phía Bắc sông Bến Lức và kênh Thủ Thừa gồm các xã: Thạnh Lợi, Thanh Hoà, Bình Đức, Lương Bình, Lương Hoà, Tân Hoà có độ cao từ 0,5 – 0,76 m chiếm 49% và độ cao thấp hơn 0.4 m chiếm khoảng 2% so với mực nước biển Đây là vùng trũng Đồng Tháp Mười

3 Khí hậu: Huyện Bến Lức nằm trong vùng tam giác Sài Gòn - Tân An – Gò

Công chịu tác động của 2 vùng khí hậu có các yếu tố đặc trưng khác nhau: miền Đông

Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, được chia thành 2 mùa mưa, nắng rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm 27,70 C

Trang 23

Hướng gió thịnh hành trong năm theo các hướng Tây, Tây Nam, Nam và Tây Nam, Hướng gió thay đổi theo mùa

Tốc độ gió trung bình là 2,8 m/s

Lượng mưa trung bình trong năm là 1.886,2 mm, lưọng mưa giảm dần về phía Tây (Tân An 1,532 mm) và phía Nam (Gò Công 1,209 mm) Số ngày mưa cả năm là

199 ngày và chia theo mùa

Lượng bốc hơi bình quân năm 1,054 mm Những tháng trong mùa khô cũng là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất, chiếm tới 57,12% lượng bốc hơi cả năm

4 Thuỷ văn: Huyện Bến Lức có hệ thống sông rạch chằng chịt, bao gồm các hệ

thống chính:

a) Sông Vàm Cỏ Đông: là sông lớn chảy qua địa bàn huyện Bến Lức Sông bắt

nguồn từ vùng núi thấp của Campuchia và một phần phía Tây Bắc tỉnh Tây Ninh chảy qua tỉnh Long An và vào huyện Bến Lức Tại Tân Trụ nhập với sông Vàm Cỏ Tây thành sông Vàm Cỏ đổ ra sông Soài Sạp Chiều dài sông 168 km, đoạn qua tỉnh Long

An dài 128 km và qua huyện Bến Lức dài 24 km

Từ Bến Sỏi Tây Ninh, do địa hình bằng nên sông trở nên hiền hoà, độ dốc mặt nước và đáy sông nhỏ, độ rộng sông lớn dần, tại Bến Lức độ rộng trung bình 135 m, sâu bình quân là 15 m

Sau khi xây dựng hồ chứa Dầu Tiếng, diễn biến dòng chảy của sông Vàm Cỏ Đông có những thay đổi đặc trưng sau:

Trong mùa kiệt hàng năm vào các tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5 lưu lượng xả từ hồ Dầu Tiếng xuống sông Vàm Cỏ Đông bình quân là 5 đến 13 m3/s dẫn đến các hiện tượng:

- Từ Bến Lức ngược lên thượng nguồn độ mặn mùa kiệt giảm, tại Bến Lức trước khi có hồ lượng muối > 4 g/l, sau khi có hồ lượng muối < 4 g/l

- Từ Bến Lức đến cửa Soài Sạp do độ mặn quá cao nên ít có tác dụng

Trong mùa lũ, do tích nước hồ nên độ mặn vùng duyên hải tăng lên Nước sông Vàm

Cỏ Đông chua, độ PH các tháng 5, 6, 7 < 5

b) Sông Bến Lức: Sông chảy từ Đông sang Tây nối sông Sài Gòn tại chợ Đệm

với sông Vàm Cỏ Đông tại Bến Lức, có chiều dài 33 km, sông rộng trung bình 40 m đến 60 m, độ sâu khoảng 5 m Đây là mục tiêu cho khu vực Bến Lức, Bình Chánh, Nhà Bè và nội thành thành phố Hồ Chí Minh, là trục giao thông thuỷ quan trọng nối liền các tỉnh miền Tây với thành phố Hồ Chí Minh, giáp nước tại cầu Bình Điền, là ranh giới giữa nước chua và ngọt đầu mùa mưa Phần chảy qua huyện Bến Lức dài 7,8

km chia huyện Bến Lức thành 2 vùng Bắc và Nam

Ngoài ra Bến Lức còn có mạng lưới kênh rạch dày đặc:Rạch Chanh, kênh Thủ Thừa, rạch Bà Láng, rạch Cây Trôm, rạch Chà …

Trang 24

Chế độ mực nước toàn năm sông Vàm Cỏ Đông có cao hơn do nhận nước của các công trình thuỷ lợi thượng nguồn Sông Vàm Cỏ Đông tương đối thẳng nên khả năng truyền triều, mặn nhanh chóng khoảng 0,09 g/l-km

Do bình quân đỉnh triều biến đổi từ 0,68 – 0,95 nên khả năng tướí tự chảy bị hạn chế, chỉ có các vùng ven sông, trong mùa mưa chân triều thấp nen việc tiêu nước

dễ dàng

¾ Lưu lượng: Sau khi có hồ Dầu Tiếng lưu lượng nước mùa kiệt của sông Vàm

Cỏ Đông được bổ sung 1,8 lần, cải thiện được chất lượng nước và chế độ cho khu vực Đức Hoà, Đức Huệ và Bến Lức

¾ Chế độ mặn: Hàng năm, vào mùa khô, nước mặn xâm nhập vào nội đồng theo trục sông chính là sông Vàm Cỏ Đông và sông Rạch Cát Bình thường nước mặn lên tới Xuân Khánh

Nước mặn trên sông Vàm Cỏ Đông tại Bến Lức xuất hiện từ tháng 01 đến tháng

7 và ngọt trở lại từ tháng 7 Như vậy từ tháng 9 đến tháng 12 có thể lấy nước sông tưới cho đồng ruộng Tháng 1 có thể lấy nước từ sông Vàm Cỏ Đông qua cống Rạch Chanh, tháng 8, 9 sông Vàm Cỏ Đông bị chua có thể lấy nước từ sông Rạch Cát qua sông Trị Yên

¾ Chế độ chua: Nước sông Vàm Cỏ Đông bị chua, PH < 5 vào các tháng 5, 6, 7,

8 Nguyên nhân chua trên sông Vàm Cỏ Đông do sông chảy qua vùng đất phèn, khi mưa phèn được rửa và đổ ra sông gây nên chua

¾ Tình hình lũ: Huyện Bến Lức ít bị ảnh hưởng của lũ, những năm lũ lớn, bão và triều cường gây ra ngập lụt ở các xã có độ cao thấp ven sông Để giải quyết vấn đề này cần xây dựng hệ thống đê bao và cống dưới đê

¾ Vấn đề tưới tiêu: Nguồn nước cung cấp cho huyện Bến Lức là sông Vàm Cỏ Đông được bổ sung từ nước xả hồ Đầu Tiếng qua kênh Tây Việc chuyển nước ngọt từ sông Vàm Cỏ Đông vào các kênh rạch nhờ hệ thống cống điều tiết, cống qua đê và nước được trữ tại đó để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt

Bên cạnh đó việc ngập úng trong khu vực do mưa lụt và triều cường cần phải xây dựng hệ thống đê bao, cống tiêu qua đê và lợi dụng chênh lệch triều để tiêu theo hướng

tự chảy, qua các cống điều tiết dưới đê là chính

5 Thổ nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 28.579 hecta, trong đó

đất nông nghiệp chiếm 76,8%, đất ở (bao gồm đất đô thị và dân cư nông thôn) chiếm 2,4%, đất chuyên dùng 5,56%, đất chưa sử dụng 14,9% Trên địa bàn huyện Bến Lức

có 14 loại đất, chủ yếu là các loại đất phèn, đất phù sa

a) Nhóm đất phù sa: Với diện tích 9.867,6 hecta chiếm tỷ lệ 34,47% diện tích

toàn huyện, chủ yếu tại các xã Mỹ Yên, Phước Lợi, Long Hiệp, Thạnh Phú, Nhựt Chánh Đất phù sa là loại đất tốt cho năng suất lúa cao, đặc sản và nhiều vụ trong năm

- Đất phù sa phát triển, bão hoà nuớc ngầm có diện tích 5.713 hecta, chiếm 75,33% diện tích nhóm đất phù sa, đại bộ phận phân bố tại các xã phía Nam huyện: Thị trấn Bến Lức 396 hecta, Xã An Thạnh 540 hecta, Thanh Phú 1.005 hecta, Mỹ Yên

140 hecta, Phước Lợi 661 hecta, Long Hiệp 781 hecta, NHựt Chánh 875 hecta và Thạnh Đức 784 hecta

- Đất phù sa phát triển, bão hoà nước ngầm, giàu hữu cơ, loại đất này có diện tích 1.580 hecta, chiếm 21,66% diện tích nhóm đất phù sa, nằm ở nơi thấp của các xã

Trang 25

phía Nam huyện nên giàu chất hữu cơ, phân bố tại các xã: Thị trấn Bến Lức 135 hecta, Thanh Phú 164 hecta, Tân Bửu 76 hecta, Phước Lợi 80 hecta, Mỹ Yên 700 hecta và Long Hiệp 425 hecta

b) Nhóm đất phèn: Với diện tích 15.166,3 hecta chiếm 53,4% diện tích toàn

huyện, chủ yếu tại các xã Thạnh Hoà, Thạnh Lợi, Tân Hoà, Lương Bình, Bình Đức Nồng độ độc tố rất cao Cl-, SO-2, Al+3, Fe+3 Muốn sử dụng tốt loại đất này hệ thống kênh mương cần phải hoàn chỉnh và riêng biệt

c) Đất xám: Chiếm tỷ lệ nhỏ cỡ 2,43%, phân bố ở địa hình cao, thích hợp với

cây màu và các cây công nghiệp ngắn ngày

Nhìn chung, tài nguyên đất của huyện Bến Lức có nhiều điều kiện cho phát triển công nghiệp, nguồn đất chưa sử dụng còn nhiều, địa hình tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng

6 Tài nguyên thiên nhiên:

a) Tài nguyên khoáng sản: Theo tài liệu hiện có, tại huyện Bến Lức chưa phát

hiện thấy các loại tài nguyên khoáng sản lớn, có giá trị, chỉ có cát và đất sỏi

Cát: Cát có ở lòng sông Vàm Cỏ Đông phân bố trải dài trên 60 km lòng

sông, từ Lọc Gang giáp Tây Ninh đến bến đò Thuận Mỹ trữ lượng ước khoảng 11 triệu

m3 Trên địa bàn huyện Bến Lức có 24 km sông Vàm Cỏ Đông chảy qua, có lượng cát đáng kể phục vụ cho xây dựng

Đất sỏi đỏ: Tuỳ thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long nhưng dưới lớp

đất mặt có lớp đất sỏi đỏ có thể khai thác đến độ sâu 15 m, thích hợp cho việc tôn nền, đắp đường nên không phải vận chuyển từ nơi khác đến, có ở các xã Thạnh Lợi, Lương Bình, Lương Hoà diện tích hàng trăm hecta, có khả năng khai thác hàng trăm triệu m3,

để đắp đường, tôn nền

b) Tài nguyên nước: Bến Lức có 2 nguồn nước chính:

Nước mặt có được nhờ vào các sông rạch và nước mưa Lượng mưa hàng năm tuy lớn nhưng phân bố không đều, mưa lại trùng vào mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long nên thường xảy ra tình trạng ngập úng Ngược lại vào mùa khô lượng mưa thấp chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm và nhiễm mặn nên việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn

Nguồn nước ngầm được phân bố ở độ sâu 230 270 m với hàm lượng sắt cao 4

-15 mg/lít

c) Tài nguyên rừng: Trong quá trình khai thác để phát triển sản xuất nông

nghiệp, rừng tràm bị tàn phá, diện tích rừng hiện nay của huyện Bến Lức chỉ còn khoảng 12 hecta, phân bố tại các xã Thạnh Hoà, Lương Bình, Lương Hoà, chủ yếu là tràm và bạch đàn để lấy gỗ

7 Tài nguyên nhân văn:

a) Di tích lịch sử, văn hoá: Huỵện Bến Lức có 11 di tích lịch sử cách mạng, di

tích nghệ thuật:

Di tích lịch sử nghệ thuật: chùa Hưng Phú, đình Long Phú…

Di tích lịch sử cách mạng: rừng tràm Bà Vụ, đền thờ Ngưyễn Trung Trực… Đây là nguồn tài nguyên du lịch quan trọng, rất có ý nghĩa trong việc định hướng khai thác và quy hoạch phát triển du lịch, thu hút khách trong nước và nước ngoài

Trang 26

b) Các lễ hội: Lễ hội cũng là tài nguyên du lịch nhân văn, thông qua lễ hội,

trong chừng mực nào đó du khách có thể hiểu được phong tục, tập quán của địa phương

Huyện Bến Lức ngoài các lễ hội mang tính tập tục cổ truyền phổ biến còn có những lễ thức mang đậm dấu ấn tín ngưỡng dân gian của từng địa phương như lễ cúng đình, cúng miếu, lễ cầu mưa, lễ tống phong, tống ôn …

c) Các tài nguyên nhân văn khác:

Bến Lức có nhiều làng nghề thủ công truyền thống như nghề đan lát bàng, dệt chiếu cói, nghề nấu ruợu

Đây vừa là nơi tham quan, vừa là nơi cung cấp các mặt hàng lưu niệm cho khách tham quan, là nơi thu hút khách du lịch

Tóm lại huyện Bến Lức là cửa ngõ phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và ngược lại, có giao thông thuỷ bộ thuận tiện Tuy thuộc đồng bằng sông Cửu Long nhưng các xã trong huyện Bến Lức nhất là các xã phía Nam địa hình tương đối cao và bằng phẳng ít bị ảnh hưởng của lũ lụt, gần biển, cửa sông sâu, rộng tiêu thoát nước nhanh, thuận lợi trong xây dựng đô thị và công nghiệp, tài nguyên khoáng sản có cát, đất sỏi đỏ, có nguồn nước ngầm sâu có thể khai thác cho sinh hoạt và sản xuất

Đất đai thích hợp cho các loại cây trồng: lúa, mia và cây ngắn ngày

I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

1 Tình hình chung:

Huyện Bến Lức có diện tích tự nhiên 28.932,21 hecta, đứng thứ 9 trên 14 đơn

vị huyện, thị xã toàn tỉnh; có 15 đơn vị hành chính, 14 xã, 1 thị trấn với 97 ấp, 269 điểm dân cư Toàn huyện có 125.121 người (năm 2001) là huyện đông dân thứ 4 của tỉnh

Mật độ dân số 432 người/km2, cao hơn mật độ dân số toàn tỉnh 309 người/km2, đứng thứ 5 sau thị xã Tân An, huyện Châu Thành, Cần Đước, Cần Giuộc

- Dân số nông thôn: 107.779 người chiếm 86,14% dân số toàn huyện

- Dân số đô thị: 17.342 người chiếm 13,86% dân số toàn huyện

Nền kinh tế của huyện Bến Lức từ năm 1995 đến nay vẫn là công nghiệp - nông nghiệp – thương mại nhưng tỷ trọng các ngành từ năm 1995 đến nay có thể thay đổi,

tỷ trọng công nghiệp từ 39% năm 1995 lên 60% năm 2000, tỷ trọng nông nghiệp từ 37,5% năm 1995 còn 21,3% năm 2000, tỷ trọng thương mại dịch vụ từ 23,3% năm

1995 và 19% năm 2000

2 Về kinh tế:

a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo tổng sản phẩm nội địa (GDP - Gross domestic product) của huyện Bến Lức thời gian qua khá cao, thời kỳ 1990 – 1995 đạt tốc độ 11,9% năm, thời kỳ 1996 – 2000 đạt 14% năm Trong đó :

Kinh tế nông lâm ngư nghiệp tiếp tục phát triển tốc độ tăng trưởng bình quân trong suốt thời ký đạt 4,2%

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng mạnh, tốc độ tăng bình quân trong suốt thời kỳ là 20,6%

Trang 27

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành thương mại dịch vụ là 10%, tăng 5%

so với mức bình quân 5 năm trước đó

Như vậy trong thời kỳ 1996 – 2000 tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Bến Lức là

khá cao: 14% năm, tăng gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng kinh tế chung toàn tỉnh

b) Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trong thời gian qua, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hướng

tiến bộ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp

Sự chuyển dịch này vừa mang lại một sắc thái mới cho nền kinh tế vừa mang xu thế

thời đại, tạo điều kiện giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995 – 2000

(Nguồn Niên giám thống kê Huyện Bến Lức)

Trong cơ cấu kinh tế huyện Bến Lức giai đoạn 1996 – 2000 tỷ trọng ngành

nông lâm thuỷ sản đã giảm từ 37,54% năm 1995 và giảm xuống 21,31% năm 2000 (

thấp hơn 2,4 lần so với tỷ trọng nông lâm thuỷ sản của cả tỉnh: 50,9% ) Tỷ trọng GDP

công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 39,16% năm 1995 lên 60% năm 2000 Tỷ

trọng này gần gấp 3 lần so với tỷ trọng công nghiệp toàn tỉnh 20,5%

Tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ giảm từ 23,3% năm 1995 xuống còn

19,07% năm 2000 Qua số liệu trên cho ta thấy sự chuyển dịch này chưa đột biến, cơ

cấu kinh tế vẫn là công nghiệp – nông nghiệp – thương mại, dịch vụ như thời kỳ 1990

– 1995 Tuy giá trị thương mại, dịch vụ tăng lên đáng kể từ 72 tỷ năm 1995 lên 119 tỷ

năm 2000 nhưng chưa đủ lớn để làm dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế, điều này cũng có

nghĩa ngành thương mại, dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống đặt

trên địa bàn huyện nhất là phục vụ cho phát triển công nghiệp và đời sống

c) Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực:

¾ Nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp huyện Bến Lức thời kỳ 1996 – 2000 tiếp tục phát triển

với tốc độ bình thường, thấp hơn tốc độ phát triển thời kỳ 1990 – 1995 Tốc độ phát

triển thời kỳ 1990 – 1995 là 4,61% thì thời kỳ 1996 – 2000 là 4,2% Tốc độ này thấp

hơn tốc độ tăng trưởng chung toàn tỉnh là 5,9%

+ Trồng trọt: Lúa vẫn là cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp Diện tích

gieo trồng lúa tăng dần qua các năm Năm 1996 là 15.835 hecta, năm 2000 là 16.622

hecta Sản lượng lúa tuy không tăng: Năm 1995 là 52.483 tấn, có 2 năm do hạn úng

nên sản lượng lúa giảm, năm 1997 chỉ đạt 38.427 tấn, năm 1999 là 42.639 tấn nên tổng

sản lượng lương thực bình quân toàn thời kỳ 1996 – 2000 là 49.069 tấn, tương đương

Trang 28

mức bình quân 5 năm trước đó nhưng tổng giá trị sản phẩm tăng do phần lớn diện tích gieo trồng giống lúa đặc sản, giống lúa mới có giá trị kinh tế cao

Cây mía là cây trồng chính thứ 2 trong ngành trồng trọt Cũng như cây lúa, diện tích mía tăng dần qua các năm: Năm 1995: 8.850 hecta, năm 1997: 9.070 hecta, năm 1998: 9.077 hecta, năm 1999: 10.026 hecta, năm 2000: 10.464 hecta Diện tích tăng nên sản lượng mía cũng tăng theo, trừ những năm mất mùa do lũ lụt Cây mía tuy là cây trồng chính thứ 2 của huyện sau lúa, nhưng so với toàn tỉnh, huyện Bến Lức là huyện có diện tích và sản lượng mía lớn nhất toàn tỉnh

Ngoài 2 cây trồng chính nêu trên, Bến Lức còn có các giống cây trồng khác: Sắn 420 hecta, rau đậu các loại 27,97 hecta, cói 60,53 hecta, cây hàng năm khác còn lại 12,13 hecta

+ Chăn nuôi: Trong 5 năm qua ngành chăn nuôi phát triển ổn định về số đầu gia súc, nhưng do giá cả không ổn định nên giá trị tổng sản phẩm có biến động

Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của huyện Bến Lức tăng trưởng không ổn định, còn phụ thuộc vào thiên nhiên

¾ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Trong 5 năm qua đã có 59 doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mới trên địa bàn huyện Bến Lức, trong đó có 7 dự án đầu tư nước ngoài, 51 dự án đầu tư trong nước

Bình quân mỗi năm có khoảng 12 dự án trong và ngoài nước đầu tư vào huyện Bến Lức đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Bến Lức

Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thời gian qua khá cao Gía trị tăng thêm từ 175,4 tỷ đồng năm 1996 lên 371,9 tỷ đồng năm 2000, GDP công nghiệp tăng bình quân trong thời kỳ là 20,6% Tỷ trọng GDP công nghiệp trong tổng GDP tăng từ 30% năm 1995 lên 60% năm 2000

Đối với các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương giá trị sản lượng còn hạn chế

Nét nổi bậc của công nghiệp trên lãnh thổ huyện Bến Lức là doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh Về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện có 17 dự án triển khai thực hiện với tổng số vốn là 114 triệu USD (United States dollar – Đôla Mỹ), thu hút 3.886 lao động, doanh thu 1.94,55

tỷ đồng (trên địa bàn tỉnh Long An đến 31–12–2001 có 27 dự án đầu tư nước ngoài thì huyện Bến Lức có 17 dự án)

¾ Thương mại, dịch vụ:Số đơn vị kinh doanh thương mại, khách sạn nhà hàng

tăng dần qua các năm nên số người kinh doanh và giá trị sản xuất của các ngành thương mại, dịch vụ tăng Cụ thể như sau:

Bảng 2: Số người và đơn vị kinh doanh thương mại, dịch vụ

Số đơn vị kinh doanh

Số người kinh doanh

1.693 2.587

1.886 3.018

2.115 2.956

2.236 3.387

2.238 3.306

2.408 3.996

(Nguồn Niên giám thống kê Huyện Bến Lức)

Trang 29

Tuy đơn vị kinh doanh và số người kinh doanh tăng, nhưng chưa đủ mạnh làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cũng chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống dân cư trên địa bàn huyện

3 Văn hoá – xã hội:

a) Đời sống, việc làm:

Thực hiện chương trình quốc gia “giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo”

trong 5 năm qua, huyện đã xét duyệt cho 8.231 hộ vay vốn các dự án, giải quyết việc làm cho gần 16.000 lao động Đồng thời tăng cường các biện pháp xoá đói, giảm nghèo

Số hộ nghèo giảm từ 9,5% năm 1995 xuống còn 7% năm 2000 Đã đào tạo và giới thiệu việc làm cho 12.794 lao động, tăng gần 2 lần so với năm trước đó Trong đó

số lao động của huyện là 5.120 người, còn 7.674 lao động là người của địa phương khác Điều kiện sống của nhân dân được cải thiện một bước, bình quân thu nhập trên đầu người từ 158 USD năm 1995 tăng lên 330 USD năm 2000

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm đáng kể, từ 1,92% năm 1995 xuống còn 1,56% năm 2000 và 1,48% năm 2001

b) Giáo dục:

Số học sinh các độ tuổi huy động ra lớp ngày một tăng Số trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 99%, số cháu 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm dần Chất lượng giáo dục ngày một tăng, cơ sở vật chất được đầu tư, 5 năm qua đã xây dựng được 380 phòng học các cấp, xoá hoàn toàn các phòng học bằng tre lá Năm học

2000 – 2001 toàn huyện có 13.685 học sinh tiểu học với 23 truờng gồm 426 lớp, 8.399 học sinh trung học cơ sở với 9 trường và 209 phòng học, 4.032 học sinh trung học phổ thông với 3 trường và 90 lớp học Một số trường được trang bị phòng thí nghiệm, phòng thực hành

c) Y tế:

Toàn huyện có 17 trung tâm y tế, bao gồm 15 trung tâm y tế xã, thị trấn, 1 trung tâm y tế huyện, 1 phòng khám đa khoa, 1 nhà hộ sinh khu vực có 128 giường bệnh Toàn huyện có 119 y, bác sĩ Các chương trình y tế quốc gia được quan tâm chỉ đạo và

tổ chức thực hiện có hiệu quả Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình thực hiện đạt kết quả, tỷ lệ dân số giảm đần

d) Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:

Đa số dân cư có phương tiện nghe nhìn, hệ thống đài truyền thanh huyện, xã được củng cố và hoạt động tốt, các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao được duy trì thường xuyên nên đã giải quyết được một phần nhu cầu hưởng thụ văn hoá, rèn luyện thân thể của nhân dân Nhưng hệ thống nhà văn hoá, các trung tâm bưu điện văn hoá

xã, các cơ sở tập thể dục thể thao còn hạn chế Số xã có trạm bưu điện và điểm bưu điện văn hoá xã mới đạt 30%, 100% số xã chưa có nhà văn hoá và thư viện

Trang 30

Đường giao thông: mgoài quốc lộ 1A, các đường tỉnh lộ được Trung ương và tỉnh đầu tư nâng cấp, mở rộng Huyện đã chú ý đầu tư vào giao thông nông thôn Các đường liên xã, liên ấp, các tuyến đường quan trọng giữa các xã trong huyện, từng bước tạo được sự thông suốt trong vận chuyển, giao lưu kinh tế xã hội trên địa bàn, 12 đơn

vị xã đường ô tô đến được trung tâm xã cả 4 mùa

Việc đầu tư cho công tác thuỷ lợi cũng được quan tâm, trong 5 năm qua đã đầu

tư xây dựng xong cơ bản các tuyến đê bao ngăn lũ phục vụ khai hoang và bảo vệ mùa màng

Các công trình thuỷ lợi nội đồng phục vụ cho thâm canh lúa và hoa màu ở các

xã phía Nam cũng được đầu tư và có hiệu quả đáng kể

Đã phát triển mạng lưới điện trung và hạ thế, đến nay toàn huyện đã có 180km đường dây 15 KV, 77 km đường hạ thế, 100% số xã có điện, 90/97 số ấp thôn đã có điện Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 92,3%

5 Dân số:

Hiện trạng dân số và lao động:

¾ Hiện trang dân số:

Dân số huyện Bến Lức năm 2001 có 125.112 người, mật độ dân số 432 người/km2, cao hơn mật độ dân số chung của toàn tỉnh: 309 người/km2 và là huyện có mật độ dân số cao thứ 5 trong toàn tỉnh sau thị xã Tân An: 1.498 người/km2, huyện Cần Đước: 803 người/km2, huyện Cần Giuộc: 799 người/km2 và huyện Châu Thành:

657 người/km2

Dân số đô thị là 17.342 người, chiếm 13,86% dân số, dân số nông thôn là 107.779 người, chiếm 86,14% dân số, dân số tập trung ở các xã phía Nam

Bảng 3: Diễn biến dân số huyện Bến Lức qua các năm

(Nguồn Niên giám thống kê Huyện Bến Lức)

Lao động đang làm việc trong các ngành sản xuất có 135.584 người gồm:

+ Số lao động trong ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2006: 61.012 người

Trang 31

+ Số lao động chuyên sản xuất công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công

nghiệp: 40.676 người

+ Số lao động trong các ngành thương maị, dịch vụ: 33.896

6 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:

a) Thực trạng phát triển đô thị:

Lịch sử phát triển các thị tứ, thị trấn trên địa bàn huyện Bến Lức gắn liền với việc hình thành các tụ điểm dân cư buôn bán ven các kênh, rạch, các nút giao thông để trao đổi hàng hoá và phục vụ khách qua lại như khu vực chợ Gạo, Gò Đen, Bến Lức…Đây thực chất là các chợ, nơi tập trung hàng và trao đổi hàng hoá, chưa có yếu tố tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và trung tâm hành chính

Cùng với sự ra đời của trung tâm hành chính cấp huyện, thị trấn Bến Lức được hình thành Các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển Hiện tại trên địa bàn huyện Bến Lức có thị trấn Bến Lức là đô thị loại 5, còn lại là các thị tứ

Cùng với việc hình thành các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp,

xu thế đô thị hoá ở huyện Bến Lức đang diễn ra nhanh dọc theo quốc lộ 1A, đường tỉnh lộ 830 cũng như các quốc lộ sẽ phát triển, để giải quyết vấn đề nhà ở cho các đốí tượng làm công nghiệp, dịch vụ thì nhu cầu đất ở, nhà ở đang đặt ra cho huyện phải giải quyết

b) Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:

Toàn huyện có 14 đơn vị xã, 1 thị trấn với 97 ấp,và 269 điểm dân cư

Dân cư trên địa bàn huyện Bến Lức phân bố rải rác cập theo các lộ giao thông

và kênh rạch, không hình thành nên khu dân cư rõ rệt như một số địa phương khác gây khó khăn trong hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, cấp thoát nước, cấp điện cũng như việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng…đang đặt ra vấn đề quy hoạch lại dân cư để tạo thuận tiện trong sản xuất và đời sống

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện:

I.3.1 Nội dung nghiên cứu:

- Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bến Lức, tỉnh Long

- Đánh giá kết quả đạt được

- Đánh giá việc ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ dân số huyện Bến Lức, tỉnh Long An

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

¾ Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

Điều tra thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến việc thành lập bản đồ dân

số trên địa bàn nghiên cứu và các vấn đề khác trong nội dung nghiên cứu Đồng thời từ những số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành điều tra bổ sung, kết hợp ghi chép đầy đủ sự thay đổi, biến động do các nhân tố khách quan, chủ quan gây ra

Trang 32

¾ Phương pháp thống kê:

Là phương pháp thống kê các số liệu, dữ liệu liên quan đến việc thành lập bản

đồ dân số trên địa bàn nghiên cứu

¾ Phương pháp so sánh:

So sánh những ưu nhược điểm, thuận lợi cũng như khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ GIS vào công tác thành lập bản đồ chuyên đề về dân số với các phương pháp khác

¾ Phương pháp chuyên gia:

Tham khảo, thu nhận những ý kiến đóng góp, nhận xét của cán bộ ở địa phương

có chuyên môn am hiểu về vấn đề nghiên cứu trên địa bàn, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài để kết quả đạt được mang tính khách quan và phù hợp với thực tế

¾ Phương pháp kế thừa:

Tất cả các số liệu, tài liệu, bản đồ sau khi thu thập được ta tiến hành phân loại đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu, số liệu, bản đồ để từ đó xác định tài liệu nào có thể kế thừa hoàn toàn, tài liệu nào cần phải chỉnh lý, bổ sung và tài liệu nào không có khả năng sử dụng

I.3.3 Phương pháp dùng thể hiện các yếu tố nội dung trên bản đồ chuyên đề dân số:

• Phương pháp kí hiệu tuyến: Thể hiện các đối tượng dạng tuyến như

sông, suối, kênh, rạch, ranh giới hành chính, đường bờ, hành lang an toàn Phương pháp này này dùng để phản ánh các đường theo đúng nghĩa hình học của nó, mức độ tỉ

mỉ tuỳ thuộc vào tỉ lệ và mục đích sử dụng bản đồ Đường ranh giới huyện, tỉnh khi thể hiện phải tuân thủ đúng quy định của Nhà nước

• Phương pháp kí hiệu nhỏ: Sử dụng hệ thống kí hiệu nhằm thể hiện vị

trí các đối tượng, hiện tượng định vị theo điểm

Theo hình dạng bề ngoài của kí hiệu nhỏ có thể chia kí hiệu thành 4 loại khác nhau:

- Kí hiệu chữ: Loại kí hiệu này dùng một, hai, hoặc ba chữ cái đầu tiên của một đối tượng nào đó để biểu thị

- Kí hiệu hình học: Loại này bao gồm các kí hiệu hình học đơn giản nhất: hình tròn, hình vuông, tam giác, hình thoi…để biểu thị

- Kí hiệu tượng trưng: Loại kí hiệu này có hình dạng giữa hình học và nghệ thuật Khi nhìn vào kí hiệu giúp ta gợi nhớ đến một cái gì đó, vị trí đặt tại tâm của chân đối tượng

Trang 33

- Kí hiệu nghệ thuật: Là loại kí hiệu đựợc vẽ giống hình dạng của đối tượng ngoài thực tế, dùng cho bản đồ trong giảng dạy

• Phương pháp biểu đồ: Là phương pháp biểu thị các đối tượng, hiện

tượng bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi đơn vị lãnh thổ Đặc trưng của phương pháp này là phương pháp thống kê vì vậy số liệu của nó được lấy từ số liệu của bảng thống kê hàng năm của các đơn vị lãnh thổ

Phương pháp biểu đồ được ứng dụng rộng rãi để biểu thị các hiện tượng kinh tế

- xã hội

Để biểu thị trọng tải của các khu vực người ta có thể dùng 2 cách:

¾ Dùng những ký hiệu có kích thước khác nhau

¾ Dùng hàng loạt các ký hiệu khác nhau, có kích thước khác nhau, số lượng khác nhau Chỗ nào có số lượng lớn hơn thì đặt các biểu đồ nhiều hơn và ngược lại, nơi nào có số lượng ít hơn thì số biểu đồ đặt vào ít hơn

• Phương pháp đường đẳng trị: Đường đẳng trị là đường nối liền các

điểm có cùng chỉ số về lượng của một hiện tượng trên bản đồ

Phương pháp này dùng để biểu thị các hiện tượng có sự phân bố liên tục hoặc rãi khắp

bề mặt biểu thị

• Phương pháp đồ giải: Đồ giải là phương pháp thể hiện cường độ trung

bình của một hiện tượng nào đó trong phạm vi của những đơn vị hành chính nhất định

Dùng phương pháp đồ giải biểu thị được đặc điểm số lượng về sự phát triển của hiện tượng theo một số bậc thang tầng khác nhau, mỗi bậc tương ứng với một cường

độ màu nhất định, ngoài ra cường độ hay độ đậm đặc màu tăng theo mức độ biến thiên của chỉ số

Khi lập thang tầng, vấn đề khoảng cách giữa các bậc là quan trọng, thường các thang tầng được thành lập theo các dạng sau:

¾ Thang tầng có khoảng cách đều nhau

- Máy vi tính cấu hình Pentium 4, tốc độ xử lý 1.8GHz, bộ nhớ RAM 1GB

- Máy in HP DesignJet 800 (E/A0) colour

Trang 34

I.3.5 Quy trình thực hiện:

Bước 1: Viết và hoàn thiện đề cương

Bước 2: Điều tra, thu thập tài liệu, dữ liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Bước 3: Xử lý, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu

Bước 4: Tiến hành thành lập bản đồ chuyên đề

Bước 5: Hoàn tất đề tài

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện

Điều tra, thu thập số liệu

Xử lý, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu

Thành lập bản đồ chuyên đề Viết, hoàn thiện đề cương

Hoàn tất đề tài

Trang 35

PHẦN II: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

II.1 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyên Bến Lức, tỉnh Long An:

II.1.1 Thuận lợi:

Huyện Bến Lức có vị trí thuận lợi:

- Có nguồn lao động dồi dào, là nơi tập trung, thu hút nhiều doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài

- Gần các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn, huyện Bến Lức chỉ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 35 km, cách trung tâm thị xã Tân An 15 km

- Là cửa ngõ phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Tây Nam

Bộ và ngược lại

- Có giao thông thuận lợi: Quốc lộ 1A nối huyện Bến Lức với thị xã Tân An, đi các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, từ đây nối với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh trong cả nước Tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ, tuyến đường N2 (Đường Hồ Chí Minh) sẽ xây dựng đi qua địa bàn huyện Bến Lức cũng góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, giao lưu buôn bán qua lại giữa dân cư các xã, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện

- Kinh tế đang được ổn định và phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp - nông nghiệp – thương mại, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên

- Dân số tính đến tháng 12 năm 2008 huyện Bến Lức có 137.226 người Mật độ dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu dân cư tập trung vào các xã vùng phía Nam (khu vực giáp đường quốc lộ 1A) với mật độ 880 ngưởi/km2 Các vùng phía Bắc với diện tích 67,4% nhưng dân số chỉ chiếm 33,7% và mật độ chỉ có 217 người/km2 Mật

độ dân cư đông nhất tại thị trấn Bến Lức với mật độ 2.186 người/km2 và xã Phước Lợi với mật độ 1.367 người/km2

- Lao động tính đến năm 2006 toàn huyện có 86.374 người, bằng 1,1 lần so với năm 2000, bình quân hàng năm giai đoạn (2000 – 2006) tăng 1,84% với quy mô tăng thêm 1.589 người/năm Trong đó lao động thành thị chiếm 14,26%, bình quân mỗi năm tăng gần 0,2% Dự kiến những năm tới tỷ lệ này vẫn tiếp tục tăng với nhịp độ cao hơn do sự phát triển mạnh của quá trình độ thị hoá và công nghiệp hoá của huyện

Tóm lại qua đó ta thấyhuyện Bến Lức là một huyện có rất nhiều tiềm năng cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn kế tiếp với những bước đi thích hợp Trong giai đoạn này lực lượng lao động cần được đào tạo lại tay nghề để nắm vững những thành tựu khoa học kỹ thuật, áp dụng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp

II.1.2 Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên, huyện Bến Lức cũng gặp khó khăn:

- Vào mùa mưa các đợt thuỷ triều dâng lên ở các xã trong huyện: Thạnh Lợi, Thạnh Hoà, Bình Đức,…thường bị ngập úng Đây là vùng trũng Đồng Tháp Mười

- Bên cạnh đó mạng lưới sông ngòi chằng chịt, thường xuyên ngập lụt gây khó khăn cho việc đi lại, trồng trọt …

Trang 36

Hình 3: Biểu tượng của phần mềm MapInfo

- Việc phát triển các khu công nghiệp tập trung đã dẫn tới tình trạng bùng nổ dân số cơ học tạo một áp lực lớn cho huyện như: an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông, nhu cầu về nhà ở, đất ở, nhu cầu về các dịch vụ: y tế, giáo dục, khu vui chơi

giải trí

II.2 Đánh giá chung thực trạng phát triển dân cư huyện Bến Lức:

Huyện Bến Lức là một huyện đông dân đứng thứ 5 sau thị xã Tân An, gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh với nền kinh tế phát triển, nơi đây đã và đang tập trung thu hút rất nhiều vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các khu công nghiệp, khu dân cư được thành lập, nhà trọ mọc lên … Chính vì thế đã dẫn tới tình trạng bùng nổ dân số tạo áp lực lớn cho huyện, việc quản lý dân cư cũng ngày càng trở nên phức tạp và gặp nhiều khó khăn hơn

Dân cư tập trung đông đúc đã gây nên khó khăn về việc giải quyết các vấn đề

xã hội: chỗ ở, an ninh trật tự…trên địa bàn huyện Bến Lức Điều này đòi hỏi chính quyền phải sớm có biện pháp kịp thời để ổn định trật tự xã hội trong từng khu vực

II.3 Ứng dụng GIS trong biên tập, thành lập bản đồ chuyên đề về dân số trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An:

1 Bản đồ Chính: là bản đồ thể hiện mật độ dân số, vị trí cũng như sự phân bố các

đối tượng kinh tế - xã hội Bên cạnh đó trên bản đồ còn thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính trong từng xã trên địa bàn huyện Bến Lức

Bản đồ chính có sự lựa chọn các yếu tốnội dung thể hiện một cách hợp lý, khoa học phản ánh bản chất của dân số

- Các yếu tố chính bao gồm: mật độ dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trong từng xã trên địa bàn huyện

- Các yếu tố phụ liên quan: các đối tượng kinh tế - xã hội như trường học, bệnh viện, chợ, khu công nghiệp, khu dân cư, nghĩa trang, nhà máy, hợp tác xã,…

- Trong đó điểm dân cư được thể hiện qua các điểm có sự kết hợp điều tra thực

tế và dữ liệu bản đồ trên bản đồ địa hình

2 Bản đồ Phụ: là bản đồ dùng để thể hiện nội dung mà bản đồ chính chưa truyền tải được hay mở rộng nội dung để tham khảo thêm

Gồm 3 bản đồ phụ dùng để đánh giá về tình hình dân số:

- Bản đồ trường dân cư

- Bản đồ thể hiện sự phân bố dân cư theo khu vực, tôn giáo và biến động dân

số

- Bản đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi

II.3.1 Tổng quan phần mềm Mapinfo:

Mapinfo là một trong những phần mềm đồ

họa thuộc họ GIS, Mapinfo được ứng dụng rất hiệu

quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ Ngoài ra,

Mapinfo còn cung cấp những công cụ hiệu quả trong

việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ

trên bản đồ, chồng xếp các lớp dữ liệu, phân tích

thống kê dữ liệu theo một tiêu chí nhất định Đặc biệt

Mapinfo rất hiệu quả trong việc tạo ra những bản đồ

chuyên đề từ các lớp dữ liệu đã có, đây là chức năng

Trang 37

mạnh của Mapinfo Mapinfo còn có chức năng số hoá tạo dữ liệu Vector

MapInfo tổ chức tất cả các thông tin bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính dưới dạng bảng cơ sở dữ liệu Các thông tin này liên kết với chặt chẽ với nhau qua chỉ số ID được lưu giữ chung cho cả hai loại dữ liệu Mỗi một lớp đối tượng gồm một nhóm các file với phần đuôi mở rộng khác nhau

Cơ cấu tổ chức thông tin các đối tượng địa lý được tổ chức theo các file sau đây:

*.TAB: là file dữ liệu chính của Mapinfo có quan hệ trực tiếp với các file khác,

nó cũng là tên bảng dữ liệu của mapinfo File này chứa các cột do người sử dụng tạo ra hay thường gọi là thuộc tính và các loại dữ liệu đường, vùng, điểm, text

*.DAT: File chứa thông tin về CSDL có liên quan đến thuộc tính của các đối tượng địa lý trong Mapinfo

*.MAP: File đồ họa chứa thông tin mô tả các đối tượng địa lý

*.ID: File chứa thông tin liên kết các đối tượng địa lý (*.map) với thuộc tính của nó (*.dat)

*.IND: File có vai trò sắp xếp các dữ liệu thuộc tính trong CSDL

*.WOR: File quản lý chung (Lưu trữ tổng hợp các Table)

Các bản đồ trong máy tính được tổ chức và quản lý theo từng lớp đối tượng, mỗi lớp được gọi là một TAB Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một đối tượng của bản

đồ và chúng được xếp chồng lên nhau

Phần mềm MapInfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý một CSDL địa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ MapInfo có thể xây dựng một HTTTĐL phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất của các tổ chức kinh tế - xã hội, của các ngành và địa phương Ngoài ra, phầm mềm MapInfo tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng

Trang 38

II.3.2 Ứng dụng GIS biên tập, thành lập bản đồ dân số:

II.3.2.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề dân số:

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề về dân số

Phân tích không gian

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Bản đồ Trường dân cư

Bản đồ thể hiện cơ cấu dân số theo

độ tuổi

Bản đồ thể hiện mật độ dân số, sự phân bố các đối tượng kinh tế - xã hội và cơ cấu dân số theo giới tính, nhóm tuổi

Hệ thống các biểu đồ (dân số huyện qua các năm, dân số theo giới tính và khu vực, cơ cấu ngành nghề, tôn giáo)

Trang 39

II.3.2.2 Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng trong thành lập bản đồ dân số:

- Bảng thống kê dân số, mật độ của huyện Bến Lức qua các năm

- Bảng thống kê dân số theo giới tính và nhóm tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động

- Bảng thống kê dân số của huyện tăng, giảm theo cơ học và tự nhiên

- Bảng thống kê dân số theo tôn giáo, khu vực và hoạt động theo ngành

- Bản đồ ranh giới hành chính, bản đồ nền cơ sở (được tách từ bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, bản đồ địa hình huyện Bến Lức)

- Bên cạnh đó còn sử dụng các phương pháp: kí hiệu, chấm điểm, đồ giải, biểu

đồ để thể hiện các đối tượng trên bản đồ

Các số liệu, dữ liệu sau khi thu thập được tiến hành xử lý, tổng hợp để tạo thành nguồn

dữ liệu cần thiết cho việc thể hiện nội dung của bản đồ

II.3.2.3 Xây dựng bản đồ thể hiện mật độ dân số, sự phân bố các đối tượng kinh

tế - xã hội và cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi trên địa bàn huyện Bến Lức - tỉnh Long An:

1 Quy trình thực hiện:

Sơ đồ 3: Quy trình thành lập bản đồ thể hiện mật độ dân số, sự phân bố các đối tượng kinh tế - xã hội và cơ cấu dân số theo giới tính, nhóm tuổi trên địa bàn

huyện Bến Lức - tỉnh Long An

2 Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ:

- Đối tượng dạng chữ: tên xã, khu dân cư, công ty, doanh nghiệp,

- Đối tượng dạng điểm: trung tâm hành chính, các địa vật độc lập…

- Đối tượng dạng đường: đường địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã, đường giao thông, thủy văn…

- Đối tượng dạng vùng: thể hiện phạm vi lãnh thổ của từng xã

Bản đồ thể hiện mật dân số, sự phân bố các đối tượng kinh tế

- xã hội và cơ cấu dân

số theo giới tính và nhóm tuổi

Xử lý, tổng hợp số liệu

Liên kết dữ

liệu với bản

đồ

Thiết kế kí hiệu bản đồ

Hoàn chỉnh bản đồ

Xây dựng bản

đồ nền

Trang 40

Sơ đồ 4: Cấu trúc lớp dữ liệu không gian

3 Thiết kế các kí hiệu cho bản đồ chuyên đề dân số:

™ Hệ thống các kí hiệu được chọn lọc từ nguồn cơ bản sau đây:

Các kí hiệu dân cư: được chọn lọc từ trong các Type của phần mềm MapInfo sau

đó được thiết kế bổ sung và tô màu đặc trưng

Bảng 4: Mô tả kí hiệu các đối tượng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bến Lức

4 Xây dựng cơ sở dữ liệu:

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu (bản đồ nền) và kỹ thuật trình bày lớp bản đồ nền:

¾ Quy trình thành lập bản đồ nền:

Sơ đồ 5: Quy trình thành lập bản đồ nền

2 ( Bệnh viện; Trụ sở MapInfo Real Estate

νννννννννννννννννννννννν ν ϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑϑ ϑ Xưởng sửa chữa; Cầu cống MapInfo Miscellaneous

Ž Chợ; Cây xăng MapInfo Real Estate

Α ΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙΙ Ι Khu du lịch; Khu di tích MapInfo Real Estate

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

! Công ty; Nghĩa trang MapInfo Real Estate

∋ ∃ Trường học; Trường giáo dưỡng MapInfo Real Estate

Ngày đăng: 28/09/2018, 07:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Atlat địa lý Việt Nam”, Bộ giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlat địa lý Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
2. “Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo Professional 7.0”, Bùi Hữu Mạnh, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo Professional 7.0
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
3. Bài giảng “Bản đồ học”, Thầy Đặng Quang Thịnh, Khoa Quản Lý Đất Đai &amp; Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học
5. Bài giảng “Bản đồ chuyên đề”, Gvc Hoàng Phương Nga, Trường Đại Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ chuyên đề
6. Bài giảng “Tin học ứng dụng”, ThS. Lê Ngọc Lãm, Khoa Quản Lý Đất Đai &amp; Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng
7. Bài giảng “Dân số đại cương”, Cô Lê Thị Kim Hoàn, Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số đại cương
8. Bài giảng “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, Thầy Phạm Hùng Thiện, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
9. “Niên giám thống kê”, huyện Bến Lức, Phòng Thống kê huyện Bến Lức, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
10. Bài giảng “Bản đồ chuyên đề”, Msc Trần Thị Phụng Hà, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ chuyên đề
11. Bài giảng “Hệ thống thông tin địa lý – GIS”, Thầy Võ Thành Hưng, Khoa Quản Lý Đất Đai &amp; Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý – GIS

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w