1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHONG – TỈNH BÌNH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2003 – 042009

68 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu hướng phát triển hiện nay, đòi hỏi công tác quản lý của Nhà nước về đất đai phải ngày một chặt chẽ hơn, trong đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được quan tâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHONG – TỈNH

BÌNH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2003 – 04/2009

SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH

: : : : :

PHẠM NGỌC HẬU

05124038 DH05QL

2005 – 2009 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÌNH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2003 – 04/2009”

Giáo viên hướng dẫn: KS Trần Văn Trọng Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

- tháng 7 năm 2009-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên con xin ghi ơn công ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con có ngày hôm nay, cảm ơn ông, bà, cô, chú đã động viên giúp đỡ con trong quá trình học tập

Em xin chân thành cám ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM, quý thầy cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản đã dạy dỗ truyền đạt kiến thức cho em và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, em sẽ mang theo những kinh nghiệm và kiến thức này để làm hành trang trong cuộc sống và trong công việc sau này của em

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn trọng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ

em trong thời gian qua để hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô, Chú, Anh, Chị hiện đang công tác tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập, thu thập

số liệu và xây dựng đề tài

Cảm ơn bạn bè trong và ngoài lớp đã trao đổi, hỗ trợ kiến thức với tôi và giúp

đỡ tôi trong thời gian học tập

Tuy nhiên do kiến thức và năng lực còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất monng được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và các bạn

Sinh viên thực hiện

Phạm Ngọc Hậu

TÓM TẮT

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Hậu khoa Quản lý đất đai và Bất Động Sản Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh tháng 7 năm 2009

Đề tài Nghiên cứu “Tình Hình Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất ở Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Tuy Phong Tỉnh Bình Thuận, Giai Đoạn 2003 - 04/2009”

Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Văn Trọng khoa Quản lý đất đai và Bất động sản trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Tuy Phong là huyện nằm trong khu vực phát triển của tỉnh Bình Thuận nói chung và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trung Bộ nói riêng, có tổng diện tích

tự nhiên là 79.385,54 ha, với nguồn nhân khẩu dồi dào khoảng 140.646 người Là địa phương đang trong quá trình đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến nhanh và rõ nét theo hướng phát triển công nghiệp, theo đó sự chuyển dịch đất đai rất sôi động và phức tạp Trong xu hướng phát triển hiện nay, đòi hỏi công tác quản lý của Nhà nước về đất đai phải ngày một chặt chẽ hơn, trong đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được quan tâm, đẩy mạnh thực hiện và nhanh chóng hoàn thành

Qua quá trình tìm hiểu, điều tra và thu thập thông tin số liệu về thực trạng tổ chức, triển khai công tác quản lý đất đai, lập hồ sơ địa chính, xét cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Tuy Phong qua các năm và các văn bản Luật Đất Đai được áp dụng trong quá trình thực hiện, bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tài liệu, từ số liệu thu thập được, đề tài đưa

ra những đánh giá xác thực về tình hình thực hiện công tác này ở địa phương trong giai đoạn từ năm 2003 đến tháng 04 năm 2009, từ đó rút ra những kết quả đạt được, chưa đạt được, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Từ đó, đề tài có những đề xuất thiết thực nhằm giải quyết những vấn đề này

Trong giai đoạn từ năm 2003 đến tháng 04 năm 2009, Ủy Ban Nhân Dân huyện Tuy Phong đã tích cực chỉ đạo công tác kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đồng thời trong giai đoạn này cũng có nhiều văn bản Luật Đất Đai được ban hành tạo sự thông thoáng cho người sử dụng đất khi thực hiện đăng ký đất đai, nên tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện trong nhiều năm qua cũng được đẩy mạnh

Và cho tới nay, huyện đã hoàn thành khá tốt công tác cấp GCNQSDĐ cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng các loại đất đặc biệt là đất ở trên địa bàn huyện, với tổng số giấy cấp được 24.907 giấy cho 34.391 hồ sơ đăng ký với tổng diện tích cấp được là 4.504,98 ha Cụ thể: giai đoạn cấp theo thông tư 346/1998/TT-TCĐC toàn huyện cấp được 5.072 giấy với diện tích cấp được là 615,14 ha, giai đoạn cấp theo thông tư 1990/2001/TT-TCĐC toàn huyện cấp được 11.223 giấy với diện tích cấp được 1.256,2

ha, giai đoạn cấp theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP toàn huyện cấp được 21.910 giấy với diện tích 3.248,78 ha

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

Trang 5

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I : TỔNG QUAN 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

1 Những khái niệm cơ bản về cấp giấy 3

2 Sơ lược về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 4

I.1.2 Cơ sở pháp lý 9

I.1.3 Cơ sở thực tiển 9

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 10

I.2.1 Điều kiện tự nhiên 10

1 Vị trí địa lý 10

2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 11

3 Thủy văn và sông ngoài 11

4 Khí hậu thời tiết 12

5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 13

6 Đặc điểm điều kiện cảnh quan 18

7 Thực trạng môi trường sinh thái 18

8 Nhận xét về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 19

I.2.2 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội 20

1 Dân số và lao động 20

2 Giáo dục và y tế 21

3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật 22

I.3 Nội dung – phương pháp nghiên cứu 27

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 27

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

1 Phương pháp điều tra 27

2 Phương pháp thống kê 27

3 Phương pháp so sánh 27

4 Phương pháp phân tích 27

5 Phương pháp tổng hợp 27

PHẦN II : K ẾT QUẢ THỰC HIỆN 28

II.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai năm 2008 28

II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 28

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 28

2 Tình hình quản lý đất đai theo ranh - mốc giới 28

3 Tình hình đo đạc thành lập bản đồ địa chính huyện tuy Phong 29

4 Quản lý quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 30

5 Quản lý việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 30

6 Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ 31

7 Thống kê, kiểm kê đất đai 31

Trang 6

8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 31

9 Tình hình thực hiện chính sách và công tác quản lý vi phạm về đất đai 31

10 Tình hình giải quyết tranh chấp trên địa bàn huyện 32

11 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 32

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 33

1 Tình hình sử dụng đất 33

2 Biến động đất đai các năm gần đây của huyện 35

II.2 Tình Hình Đăng Ký Cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn Huyện Tuy Phong Tỉnh Bình Thuận, giai đoạn từ năm 2003 – 04/2009 35

II.2.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở qua các năm trên địa bàn huyện Tuy Phong 35

1 Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 2003 35

2 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2003 44

II.2.2 Đánh giá kết quả đạt được trong công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận, giai đoạn từ năm 2003 – 04/2009 54

1 Những vấn đề vướng mắc về cấp GCNQSDĐ khi thực hiện Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP 55

2 Giải pháp khắc phục 56

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Phân bố các loại đất tại huyện năm 2008 15

Bảng 2: Diện tích, dân số và phân bố dân cư năm 2008 21

Bảng 3: Thống kê về tình hình giáo dục tại huyện năm 2008 22

Bảng 4: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế của huyện năm 2008 23

Bảng 5: Số lượng vật nuôi tại huyện năm 2008 24

Bảng 6: Diện tích tự nhiên theo ranh giới hành chính xã, thị trấn tại huyện 29

Bảng 7: Tình hình tranh chấp đất đai tại huyện từ năm 2003 – 04/2009 32

Bảng 8: Hiện trạng sử dụng đất tại huyện 33

Bảng 9: Cơ cấu đất phi nông nghiệp huyện năm 2008 33

Bảng 10: Cơ cấu đất nông nghiệp huyện năm 2008 34

Bảng 11: Biến động tổng diện tích (ha) 35

Bảng 12: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2002 36

Bảng 13: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2003 40

Bảng 14: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2004 41

Bảng 15: Tổng hợp kết quả cấp giấy CNQSDĐ ở trên địa bàn huyện giai đoạn trước khi có luật đất đai từ năm 2002 đến 2004 41

Bảng 16: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2005 46

Bảng 17: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2006 47

Bảng 18: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2007 48

Bảng 19: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở năm 2008 49

Bảng 20: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở tháng 04 năm 2009 50

Bảng 21: Tổng hợp kết quả cấp giấy CNQSDĐ ở trên địa bàn huyện giai đoạn sau khi có luật đất đai từ năm 2005 đến 04/2009 51

Bảng 22: Tổng hợp kết quả cấp giấy CNQSDĐ ở trên địa bàn huyện Tuy Phong giai đoạn 2003 – 04/2009 53

Bảng 23: Tổng hợp diện tích cấp GCNQSDĐ ở cho HGĐCN trên địa bàn huyện Tuy Phong giai đoạn 2003 - 04/2009 54

Trang 8

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo thông tư 1990/2001/TT-TCĐC 37

Sơ đồ 2 : Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP 44Biểu đồ 1 : Cơ cấu GDP của huyện Tuy Phong năm 2008……… 23 Biểu đồ 2 : Thể hiện diện tích cấp giấy và số giấy cấp được giai đoạn 2003 - 04/09 53 Hình 1 : Sơ đồ vị trí huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận……… 10

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Một thực tế hiển nhiên là con người được sinh ra, sống và lớn lên là nhờ vào đất, khi chết lại trở về đất Vì vậy tại sao chúng ta không bảo vệ tài nguyên đất bằng cách quản lý, thay đổi phân bố mục đích sử dụng đất phù hợp nhưng vẫn đảm bảo quỹ

đất dành cho nông nghiệp Do đó việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý nguồn tài nguyên đất đai

Luật đất đai 1993 và đến nay 2003 vẫn khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất” điều này được thể hiện rõ

qua việc nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (NSDĐ) để nhà

nước quản lý thống nhất về đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NSDĐ Điều này thật cần thiết trong thời kỳ đất nước đang đổi mới, mở ra nhiều cơ hội và thách thức Nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực về nhà ở đang là đề tài nóng bỏng, được nhiều sự quan tâm của người dân cùng các ban ngành, lãnh đạo quận - huyện, tỉnh, thành phố

Tuy Phong là huyện đầu tiên nằm về phía đông bắc của tỉnh Bình Thuận Huyện Tuy Phong giáp với tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Lâm Đồng, là huyện có nhiều tiềm năng về khoáng sản, đất đai và phát triển du lịch, ngư trường đánh bắt và nuôi trồng hải sản Nếu có tác động các điều kiện thuận lợi thì có thể phát triển nhanh về các mặt Nhằm mục đích quản lý được đất đai trên địa bàn huyện để nâng cao hiệu quả sử dụng thông qua đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đem diện mới cho

huyện nói riêng tỉnh nói chung

Cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi cấp thiết của Nhà nước và người sử dụng đất vì: Cấp GCNQSDĐ là cơ sở để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất (QSDĐ) hợp

pháp của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước quản lý về đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai

Nó giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất

GCNQSDĐ là cơ sở để NSDĐ thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp v.v cấp GCNQSDĐ làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước: tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính v.v

Từ thực tế trên được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, và sự

cho phép của Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận tôi thực

hiện đề tài:

“Tình Hình Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Chận Quyền Sử Dụng Đất Ở Cho Hộ Gia

Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Tuy Phong Tỉnh Bình Thuận, Giai Đọan

2003 - 04/2009”

Trang 11

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp

- Tìm hiểu các quy định về cấp giấy chứng nhận

- Từ đó rút ra được những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy và đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện của địa bàn

 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở tại huyện Tuy

Phong tỉnh Bình Thuận

- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên đề tài chủ yếu

nghiên cứu những văn bản pháp luật quy định về việc quản lý nhà nước về đất đai cũng như liên quan đến việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại huyện Tuy Phong từ năm 2003 khi tổ cấp giấy tại huyện được thành lập đến nay

- Thời gian nghiên cứu: 4 tháng Từ ngày15/03/2009 đến hết ngày 15/07/2009

Trang 12

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

1 Những khái niệm cơ bản về cấp giấy

- Đất đai

Đất đai bao hàm cả các yếu tố về đất và các yếu tố tự nhiên khác có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hay chất lượng đất đai Đất đai cần thiết cho bất kỳ hoạt động nào của con người

quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

GCNQSDĐ được cấp cho NSDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

GCNQSDĐ đựơc cấp theo từng thửa đất đối với các trường hợp sau:

+ Trường hợp đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi cả

họ tên vợ và chồng …

+ Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể

Trường hợp thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng quyền sở hữu nhà

ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSHNƠ & GCNQSDĐƠ) đô thị

thì người SDĐ không phải đổi giấy chứng nhận đó sang theo quy định Khi chuyển QSDĐ thì người nhận chuyển QSDĐ được cấp theo quy định

Trang 13

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu số liệu, bản đồ, sổ sách…chứa đựng những

thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai Được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ

Tài liệu của hồ sơ địa chính bao gồm:

- Sổ theo dõi biến động đất đai

2 Sơ lược về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

a Giai đoạn trước năm 1975

ổn định, nhà nước không ban hành một văn bản pháp lý làm cơ sở nên công tác đăng

ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ vẫn chưa được triển khai

- Ở miền Nam

Năm 1945 miền Nam bị đặt dưới ách cai trị của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa Các tỉnh miền Nam áp dụng ba chế độ quản thủ điền trước đây: chế độ điền thổ theo sắc lệnh 925, chế độ quản thủ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã hình thành trước 925 và chế độ quản thủ địa chính áp dụng cho một số địa phương thuộc Trung

Từ sau năm 1980, công tác đăng ký đất đai mới được nhà nước bắt đầu quan tâm và tổ chức thực hiện theo Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Thủ tướng chính phủ Tổng cục quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban hành một văn bản quy định thủ tục đăng ký, thống kê ruộng đất theo Quyết định 56/ĐKTK ngày 05/11/1981

Việc xét duyệt đăng ký phải do một Hội đồng đăng ký, thống kê của xã thực hiện Kết quả xét duyệt của xã phải được UBND Huyện xét duyệt mới được đăng ký

Trang 14

cấp GCNQSDĐ Hệ thống hồ sơ đăng ký thể một cách đầy đủ và chi tiết (gồm 14 biểu mẫu) đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai trong thời kỳ đó

Năm 1980 Thủ tướng chính phủ ra chỉ thị 99/TTg về triển khai đo đạc toàn thể trên toàn quốc, tổng hợp diện tích của bốn loại đất, định giá đất và đăng ký đất trên diện tích được giao và thành lập các bản đồ giải thửa Việc triển khai chỉ thị 299/TTg kéo dài từ năm 1981-1988 mới thực hiện được 6.500 xã

Kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, các khu dân cư nông thôn hầu như còn đo bao và để dân tự khai, không xác định được vị trí cụ thể trên bản đồ, hồ sơ Việc xét quyền sử dụng hợp pháp của người kê khai, đăng ký gần như không được thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc Vì vậy hệ thống sổ sách đăng ký thiết lập giai đoạn này chỉ mang tính chất điều tra, phản ánh nguyên hiện trạng sử dụng đất Việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa được thưc hiện

c Giai đoạn từ 1988-1993

Đăng ký đất đai cấp GCNQSDĐ trở thành nhiệm vụ bắt buộc và hết sức cấp thiết làm cơ sở để tổ chức thi hành Luật Đất Đai Kế thừa và phát huy hết kết quả điều tra, đo đạc và đăng ký theo chỉ thị 299/TTg, Tổng cục địa chính đã ban hành Quyết định 201/ĐTKT ngày 14/07/1989 hướng dẫn thực hiện quyết định này, tạo sự chuyển biến lớn trong việc thực hiện đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước

Tuy nhiên trong thực tiễn triển khai do chất lượng hệ thống hồ sơ đã thiết lập theo Chỉ thị 299/TTg có quá nhiều tồn tại nên cần hệ thống lại chính sách đất đai trong quá trình đổi mới, thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/TW, tiếp đến là giao khoán ổn định lâu dài theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị

Bước đầu đạt được một số thắng lợi khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng

và đã được các địa phương trong cả nước hưởng ứng mạnh mẽ, tạo sự thay đổi lớn về hiện trạng đất đai Tuy nhiên, chủ trương này đến giữa năm 1993 vẫn chưa được thể chế hóa bằng chính sách pháp luật

d Giai đoạn từ năm 1993 - 2003

Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai 1993 (được thông qua ngày 14/10/1993) với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, đất đai có giá trị, người sử dụng đất được hưởng các quyền và lợi ích (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp QSDĐ …)

Với những thay đổi đó, yêu cầu hoàn thành cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước, thống nhất là trong các năm 1997, 1998 với mục tiêu là hoàn thành cấp GCNQSDĐ vào năm 2000 (khu vực nông thôn) và năm 2001 (khu vực đô thị) theo các Chỉ thị 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Sự khẳng định đất đai có giá trị, người sử dụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đã tạo ra những chuyển biến lớn về giá cả đất đai và vấn đề quản lý

đô thị, quản lý đất đai phải gắn liền với quản lý Nhà nước

Xuất phát từ tình hình đó, ngày 05/04/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP về quyền sở hữu nhà ở

Nghị định này đã trở thành một cột mốc quan trọng trong việc lập lại trật tự pháp lý cho lĩnh vực nhà đất tại đô thị Nghị định đã xác định rõ vấn đề quyền sở hữu

Trang 15

nhà đất phải được xem xét từ nguồn gốc và tính hợp pháp của quá trình tạo lập Khi thực hiện thì số lượng giấy chứng nhận cấp rất hạn chế

Nghị định này còn nhiều điểm bất hợp lý, nhiều tỉnh và thành phố đã kiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung nhưng Chính phủ chỉ mới ban hành Nghị định 45/CP ngày 03/08/1996 bổ sung điều 10 xác định các khoảng thời gian miễn giảm tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận

e Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Luật đất đai 2003 ra đời đã phần nào đáp ứng được yêu cầu cấp bách của xã hội

về nhà ở và đất ở Nhà ở và đất ở đã trở thành hàng hóa giao dịch trên thị trường Thị trường bất động sản hình thành và phát triển đòi hỏi hàng hóa phải lưu thông thoáng, chính sách pháp luật hợp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người tham gia giao dịch hàng hoá bất động sản trên thị trường, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển

Do đó GCNQSDĐ không chỉ là chứng thư pháp lý xác định tư cách pháp nhân

sử dụng đất, sở hữu lợi ích từ việc sử dụng đất, thực thi các nghiã vụ tài chính và pháp

Sự ra đời của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai là một bước chuyển mới cho việc cấp GCNQSDĐ Nghị định quy định rõ về biểu mẫu, sổ cấp giấy, điều chỉnh GCNQSDĐ và được xem là “siêu nghị định”

f Sơ lược về thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn huyện Tuy Phong tỉnh Bình thuận

Trước năm 1998, công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện vẫn chưa được quan tâm, thực hiện đúng mức Bên cạnh đó thì nhận thức của người sử dụng đất về vấn đề này chưa cao Đến đầu năm 2008, với Chỉ Thị 10/1998/CT-TTg ngày 22/02/1998 về đẩy mạnh hoàn toàn công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, tiếp đó là Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 26/03/1998 hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ thì công tác tổ chức kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ mới được triển khai đồng loạt trên địa bàn các xã, thị trấn trong huyện Và sau đó là Chỉ thị 18/1999/CT-TTg về một số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ vào năm 2000, Thông tư liên tịch 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC chủ trương ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp GCNQSDĐ, tạo điều kiện thông thoáng hơn cho người sử dụng đất khi thực hiện đăng ký đất đai Kết quả trong 2 năm 2001 – 2002 huyện đã tổ chức kê khai cho 10 xã, 2 thị trấn trên địa bàn huyện và đã tổ chức ghi nợ tiền sử dụng đất cho tất cả các xã, thị trấn đã được kê khai đăng ký

Và cho đến 06/2007, huyện đã cơ bản hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, tính đến cuối 06/2009 huyện đã cấp được 24907 giấy chứng nhận với tổng diện tích được cấp giấy chứng nhận là 45.04,98ha

g Quy trình, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận

Trong giai đoạn từ 2003 đến 06/2009, trên địa bàn huyện đã tổ chức thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn khác nhau và thay đổi liên tục qua các năm:

- Giai đoạn trước khi có Luật Đất Đai 2003

Trên cơ sở bản đồ địa chính được kiểm tra, nghiệm thu năm 2008 thực hiện

Trang 16

cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính, huyện đã tiến hành kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn huyện Và tiếp đó

là Chỉ thị 18/1998/CT-TTg ngày 01/07/1998 về một số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000 Thông tư này thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến cuối năm 2001, đến ngày 30/11/2001 Tổng cục Địa chính tiếp tục ban hành Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC hướng dẫn đăng ký đất đai ở hai Thông tư này phức tạp, phải thông qua nhiều bước, nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều mất nhiều thời gian thực hiện

Quy trình tại Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC có quy định thời gian hoàn thành các công việc ở từng giai đoạn: Giai đoạn xét đơn đăng ký của UBND cấp xã, giải đoạn thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ, giai đoạn duyệt cấp GCNQSDĐ Đồng thời tại quy trình Thông tư này giảm bớt được lượng hồ sơ phải thông qua Hội đồng xét đơn đăng ký đất đai cấp xã: trong trường hợp “Nếu chủ sử dụng đất có đầy đủ một trong các loại giấy tờ về QSDĐ theo quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư này sẽ được xem xét cấp GCNQSDĐ mà không phải thông qua Hội đồng đăng ký đất đai cấp

xã Các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư này thì phải thông qua Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã”

Có thể sơ lược về quy trình thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo hướng dẫn tại Thông tư 346/1998/TT-TCĐC và Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC như sau

+ Tổ chức kê khai đăng ký

Phát đơn và thu lệ phí gồm: Phiếu thửa, đơn đăng ký QSDĐ, tờ khai xác định thời gian sử dụng đất

Đối chiếu bản đồ và viết đơn đăng ký: Đây là khâu quan trọng nhất trong việc

kê khai đăng ký đất đai, vì ở khâu này người sử dụng đất sẽ trực tiếp xác định thửa đất của mình trên bản đồ, đồng thời cán bộ địa chính xã có trách nhiệm hướng dẫn người

sử dụng đất nhanh chóng xác định thửa đất của mình Sau khi xác định chính xác thửa đất, cán bộ địa chính hướng dẫn đánh dấu, ghi tên người sử dụng đất vào thửa đất đó

để tránh kê khai trùng thửa, và tiến hành ghi đơn đăng ký, trong đơn ghi rõ từng thửa đất thuộc bản đồ số mấy, diện tích thửa đất, hiện đang sử dụng đất, tứ cận thửa đất, nguồn gốc thửa đất

Đối chiếu sổ mục kê

Kiểm tra các giấy tờ cần thiết và tiến hành phân loại hồ sơ

+ Tổ chức xét duyệt đơn đăng ký

Hội đồng đăng ký đất đai nghe báo cáo kết quả tổng hợp kê khai đăng ký đất đai của tổ đang ký đất đai cấp xã, hội đồng sẽ xét duyệt từng đơn đăng ký của từng chủ

sử dụng đất đến từng chủ sử dụng đất, và xác định các mặt sau:

Cơ sở pháp lý QSDĐ trên từng thửa đất

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất về diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất

+ Công khai hồ sơ đăng ký

Sau khi hội đồng xét đơn đăng ký thông qua danh sách các hộ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, UBND xã chịu trách nhiệm xác nhận vào đơn đăng ký trên cơ sở những kết luận của Hội đồng xét đơn đăng ký Thời gian để công khai các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại UBND xã, thị trấn là 15 ngày Sau khi kết thúc

Trang 17

công bố, công khai UBND xã lập biên bản kết thúc việc công bố, công khai, đồi với những trường hợp có khiếu nại hoặc có những vấn đề mới phát sinh thì UBND cấp xã xác minh để Hội đồng xét duyệt, bổ sung

UBND cấp xã lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ và trình UBND cấp có thẩm quyền

Qua thời gian thực hiện theo Thông tư 346/1998/TT-TCĐC và Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC và một số văn bản khác, quy trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn này còn gặp nhiều khó khăn và bất cập

Quy trình thực hiện còn quá phức tạp, phải thông qua nhiều bước, nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều mất nhiều thời gian

Quy trình tại Thông tư 346/1998/TT-TCĐC chưa quy định thời gian cụ thể trong từng giai đoạn thẩm tra xét đơn đăng ký, xét duyệt cấp GCN, còn Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC tuy có quy định thời gian nhưng thực hiện còn rất chậm và thời gian cứ kéo dài, tiến độ cấp giấy tuy nhanh nhưng còn rất nhiều thiếu sót, đo đạc bản

đồ địa chính đến đâu thì kê khai đăng ký đến đó

Về tổ chức thực hiện: Phải thành lập Hội đồng đăng ký đất đai và tổ chức đăng

ký đất đai xã, phường, thị trấn

Công tác tiếp nhận hồ sơ theo như quy định tại các văn bản trong thời gian này, UBND xã tiếp nhận tất cả các hồ sơ đăng ký của các đối tượng sử dụng đất, nên công tác tiếp nhận luôn luôn gặp khó khăn, khâu hướng dẫn người sử dụng đất kê khai còn hạn chế, dẫn đến hồ sơ nhận vào sai sót rất nhiều, làm cho khâu xét duyệt giai đoạn sau này trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn

Thẩm quyền xét duyệt cấp GCNQSDĐ thì thay đổi liên tục gây khó khăn trong quá trình thẩm định xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền và người sử dụng đất khi đi đăng ký QSDĐ Cụ thể:

+ Theo quy định tại Thông tư 346/1998/TT-TCĐC

UBND huyện: Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và làm nhà ở thuộc nông thôn

UBND tỉnh: Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại đất thuộc thị trấn, đất chuyên dùng thuộc khu vực nông thôn

+ Theo quy định tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP

UBND huyện: Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích công nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc nông thôn và thị trấn; đất ở và đất chuyên dùng thuộc khu vực nông thôn

+ Theo quy định tại Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đất đai năm 2001 và Nghị định 66/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 04/2000/NĐ-CP thì UBND huyện có thẩm quyền ký duyệt, xét cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng đất, không phân biệt hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng loại đất gì, ở khu vực thành thị hay nông thôn như ở Thông tư 346/1998/TT-TCĐC và Nghị định

04/2000/NĐ-CP

- Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay

Ngày 01/07/2004, Luật Đất đai 2003 bắt đầu có hiệu lực thi hành trong cả nước, Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành cụ thể Luật Đất đai, trình tự thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất Đến ngày 01/11/2004 Bộ TN và MT ban hành Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT quy định về

Trang 18

GCNQSDĐ ban hành kèm theo quyết định này được áp dụng thống nhất trong phạm

vi cả nước đối với mọi loại đất

Do nhu cầu thực tế tại địa phương Văn phòng ĐKQSDĐ ra đời với nhiệm vụ giúp phòng TN & MT làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký quyền

sử dụng đất, tổ chức hoạt động theo mô hình “một cửa”, các thủ tục hành chính về đất đai đều phải thực hiện thông qua Văn phòng ĐKQSDĐ Mô hình này là chủ trương của cả nước, tạo sự thuận lợi hơn cho người dân khi liên hệ với cơ quan Nhà nước

Quyết định 04/2003/QĐ-UB ngày 6/6/2003 của UBND TP về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSNỞ và QSDĐ tại TP.HCM

về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty công ty cổ phần

Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở

Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 60/2006/NĐ-CP

I.1.3 Cơ sở thực tiển

Mỗi nghị định, quyết định mới ra đời sẽ giải quyết được những khó khăn, đáp ứng được tình hình thực tế phát sinh trong khi thực hiện Nghị định, Nghị quyết cũ

Thị trường bất động sản đang nóng dần lên, người dân cần có một chứng thư pháp lý về nhà, đất để giao dịch

Các xã, thị trấn thường xuyên giải quyết các trường hợp tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo v.v về đất đai

Trang 19

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Huyện Tuy phong là huyện đầu tiên nằm về phía đông bắc của Tỉnh Bình Thuận, huyện cách thành phố Phan Thiết 90 km, có diện tích tự nhiên 79.385,54 ha

( chiếm 10,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh ) Dân số năm 2008 là 140.646 người

Tọa độ địa lý của Huyện nằm trong khoảng:

- Từ 1080 30’ đến 1080 52’ 30” Kinh độ Đông

- Và từ 110 17’ 30” đến 110 37’ 30” Vĩ độ Bắc

- có tứ cận

+ Phía Đông giáp : Biển Đông

+ Phía Tây giáp : Tỉnh Lâm Đồng và Huyện Bắc Bình

+ Phía Nam giáp : Biển Đông

+ Phía Bắc giáp : Huyện Ninh Phước Tỉnh Ninh Thuận

Hình 1: Sơ đồ vị trí huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận

Vị trí nằm cách xa các trung tâm kinh tế lớn như T.P Hồ Chí Minh (300km), Nha Trang (165 km), Đà Lạt (250 km)… và nằm ở vòng ngoài của các vùng Kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ nên việc giao lưu văn hóa, kinh tế bị hạn chế và chưa tạo được sự hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển Kinh tế -

Xã hội của địa phương Việc tiếp nhận và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống cũng bị chậm trễ Tuy vậy trong những năm đầu của

Trang 20

thế kỷ 21 cùng với sự đổi mới trên nhiều lĩnh vực khi dự án khôi phục quốc lộ IA được hoàn thành, tuyến đường sắt Thống nhất được nâng cấp thì việc giao lưu của Huyện với các vùng kinh tế trọng điểm trong khu vực và cả nước được thuận lợi hơn Với chiều dài 50 km bờ biển cùng với đảo Cù Lao Câu, Tuy Phong giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống phòng thủ biển Đông của đất nước

2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Là một huyện ven biển cực Nam Trung Bộ (đông Đông Nam Bộ) có địa hình phức tạp, phần lớn lãnh thổ là đồi núi xen lẫn đồng bằng nhỏ hẹp và các cồn cát ven biển Nhìn chung Huyện có 4 dạng địa hình chủ yếu sau:

Dạng địa hình núi trung bình và núi cao tập trung ở phía Tây và Tây Bắc của Huyện bao gồm xã Phan Dũng và một phần của các xã Phong Phú, Phú Lạc,Vĩnh Hảo giáp với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận Với dạng địa hình bị chia cắt và độ dốc lớn này thì đất đai được sử dụng chủ yếu cho mục đích Lâm nghiệp hoặc trồng cây lâu năm để giữ tán che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi làm thoái hóa đất

Dạng địa hình đồi núi thấp: Chủ yếu ở vùng trung tâm Huyện bao gồm một phần của các xã Phong Phú, Phú Lạc, Liên Hương, Hòa Minh, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Hảo Đặc trưng của dạng địa hình này là các dải đồi lượn sóng và núi thấp Dạng địa hình này độ dốc tương đối lớn nên chủ yếu là phát triển Nông - Lâm nghiệp kết hợp gồm trồng rừng, cây lâu năm xen lẫn trồng màu và cây Công nghiệp ngắn ngày Ngoài

ra với nền móng vững chắc thuận lợi cho việc xây dựng các công trình, khu Công nghiệp, khu dân cư …

Dạng địa hình đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven các sông lớn như sông Lòng Sông, sông Đá Bạc, sông Lũy… tập trung ở các xã: Phú Lạc, Phước Thể, Vĩnh Hảo, Hòa Minh Đây là vùng tương đối bằng phẳng thuận tiện cho việc sản xuất Nông nghiệp nhất là lúa và các cây Công nghiệp ngắn ngày khác Nhưng do nằm ven các sông nhỏ dốc nên dễ bị ngập cục bộ trong mùa mưa lũ

Dạng địa hình cồn cát, bãi cát ven biển như có những cồn cát di động lấn sâu vào vùng đồng bằng và trung du của Huyện như ở các xã Chí Công, Bình Thạnh, Hòa Minh,… Ở đây phải có sự đầu tư thỏa đáng từ nhiều nguồn vốn để trồng rừng phòng hộ ngăn chặn sự xâm lấn của cát di động vào các vùng đất sản xuất và dân cư đang sinh sống

Tóm lại: Địa hình của Huyện phức tạp làm cho sản xuất và đời sống gặp nhiều

khó khăn, nhất là trong việc phát triển hệ thống giao thông thủy lợi Nhưng bên cạnh đó địa hình cũng tạo ra các điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành Kinh tế đa dạng như

Du lịch, dịch vụ, Nông nghiệp, Lâm nghiệp…

3 Thủy văn và sông ngoài

Do địa hình và hướng núi nên hầu hết các sông suối của Tuy Phong có hướng chảy Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển Đông Đặc điểm nổi bật của sông suối Tuy Phong là ngắn và dốc Các sông chính của Tuy Phong là: Sông Lòng Sông và sông Đá Bạc

- Sông Lòng Sông

Là sông nằm hoàn toàn trong Huyện bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây xã Phan Dũng chảy qua địa phận các xã Phong Phú, Phú Lạc, Phước Thể rồi đổ ra vũng Long Hương, sông dài 50 km, chiều rộng trung bình lưu vực là 11,4 km, có độ dốc

Trang 21

lưu vực, độ dốc lòng sông lớn, tầng đất mỏng ít thấm nước, thảm thực vật thưa thớt nên khả năng điều tiết dòng chảy kém, vì vậy nên thường có lũ quét vào mùa mưa và mùa khô dòng chảy nhỏ Sông Lòng Sông là nguồn nước mặt cung cấp chính cho sản xuất và sinh hoạt của Huyện

- Sông Đá Bạc

Là sông nhỏ bắt nguồn từ vùng núi phía Tây xã Vĩnh Hảo, là sông có lưu vực

và lưu lượng nước nhỏ, nhưng có tốc độ dòng chảy lớn do độ dốc dòng sông lớn nên mùa khô lưu lượng rất thấp

Ngoài ra Huyện còn có một số sông suối nhỏ khác nhưng đều có chung một đặc trưng là ngắn, dốc, lưu lượng nhỏ, tốc độ dòng chảy lớn, mùa khô thường rất ít nước hoặc khô cạn

- Thủy triều

Vùng biển Tuy Phong có chế độ nhật triều không đều hay còn gọi thủy triều hỗn hợp thiên về nhật triều Biên độ dao động mực nước với chu kỳ nửa ngày đêm (Bán nhật triều) thường nhỏ hơn so với biên độ dao động chu kỳ 1 ngày đêm (Nhật triều) Số ngày nhật triều khống chế tính vào khoảng 18 - 20 ngày trong tháng

Nhìn chung chế độ thủy văn ở Tuy Phong có tác động yếu và hạn chế đối với sản xuất và sử dụng đất đai của huyện, đó là gây sói mòn, xói lở và gây lũ quét trong mùa mưa, và khô cạn trong mùa khô

4 Khí hậu thời tiết

Tuy Phong nằm trong vùng khô hạn nhất nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa tương đối rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, nhưng trên thực tế mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng đó là tháng 8, 9, 10, vì vậy mùa khô ở đây thường kéo dài

Đặc trưng của các yếu tố khí hậu là:

+ Nhiệt độ

Nhiệt độ bình quân cả năm là 26,90C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 34,10C (Tháng 7) và tháng thấp nhất là 19,60C (Tháng 1), nhiệt độ tối cao là 390C và tối thấp là 120C Tổng tích ôn 9.8070C

+ Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm của Huyện là 2.919 giờ, mỗi ngày có từ

7 - 8 giờ với cường độ ánh sáng rất mạnh Tháng 3 là tháng có số giờ nắng cao nhất (316 giờ) và tháng 9 là tháng có số giờ nắng ít nhất (182 giờ)

+ Gió

Hàng năm có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 11, vận tốc trung bình là 3,5 m/s, vận tốc lớn nhất là 4,6 m/s (Tháng 2)

Trang 22

+ Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng từ 600 - 700 mm, phân bố không đồng đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10, những tháng còn lại mưa rất ít và có tới 3 - 4 tháng là không có mưa, số ngày mưa trung bình trong năm là 40 - 50 ngày

Ở Tuy Phong vào các tháng mùa mưa ít có dông, sấm, sét kèm theo Bão cũng

ít xuất hiện nhưng thường có lũ quét trên sông Lòng Sông và các sông suối nhỏ khác

do địa hình dốc và thảm thực vật che phủ nghèo nàn Các tháng mùa khô không có sương muối, sương mù nên không gây thiệt hại cho sản xuất Nông nghiệp nhưng gây khô hạn nghiêm trọng

Nhìn chung, khí hậu Tuy Phong khắc nghiệt với các đặc trưng nhiều nắng nhiều gió, khô, nóng và đặc biệt là ít mưa Nhưng biến đổi nhiệt độ và số giờ nắng giữa các tháng trong năm chênh lệch nhỏ, ít gây biến đổi đột ngột về thời tiết Nắng, gió, khô nóng và hạn hán làm hạn chế rất lớn cho việc phát triển Nông, Lâm nghiệp nói chung, nhưng chính những yếu tố này lại là điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành sản xuất đặc trưng đó là sản xuất muối, nuôi trồng tảo, trồng nho và thuốc lá, phát triển du lịch sinh thái biển…

5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Do những đặc điểm về địa hình, khí hậu và thủy văn đã tạo nên sự đa dạng về chủng loại đất: Đất đỏ, đất xám, đất cát, đất mặn trong đó đất đỏ là loại đất có diện tích lớn nhất 44.493,43 ha chiếm 55,94% tổng diện tích tự nhiên

Trên cơ sở kế thừa các tài liệu nghiên cứu về Nông hóa thổ nhưỡng của tỉnh Thuận Hải (cũ), bản đồ đất của chương trình 52E vận dụng phương pháp phân loại đất đai của FAO thì tài nguyên đất Huyện Tuy Phong được phân thành 09 nhóm (09 Grouping), 13 đơn vị (13 units) và 15 đơn vị cấp 3 (15 Subunits)

Nhóm đất cát: ARENOSOLS - AR

Đất cát ở Tuy Phong có diện tích khá lớn 9.023,38 ha chiếm tỷ lệ 11,34% trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện, được phân bố dọc theo bờ biển từ xã Hòa Phú đến xã Bình Thạnh

Nhóm đất mặn kiềm (đất cà giang): SOLONETS - SN

Đây là nhóm đất rất đặc trưng được hình thành trên địa hình hẹp và khí hậu khô hạn Đất mặn kiềm phổ thông (Sodi - Haplic Solonets _ SNh.so) là loại đất có tầng kiềm hóa B, tầng màu nhạt A Trong phạm vi từ mặt đất xuống 100 cm không có đặt tính mang nước (Stagnic) và đặc tính Gley (Gleyic) Đất mặn kiềm có diện tích 160,25 ha chiếm 0,20% phân bố ở xã Phú Lạc, địa hình bằng phẳng, có thành phần cơ giới: Cát 39 - 56%, tỷ lệ sét và limon từ 44 - 61%

Trang 23

Nhóm đất mặn: SALIC FLUVISOLS - FLs

Đất mặn ven biển được hình thành chủ yếu do quá trình ngập mặn của nước biển theo thủy triều tràn vào Theo hệ thống phân loại của FAO gọi là đất phù sa mặn (Sali - Umbric Fluvisols - FLu.sa) có diện tích 424,36 ha chiếm 0,53%, phân bố ở xã Chí Công và Vĩnh Hảo Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp

ít chua đến trung tính, Cation trao đổi thấp Hàm lượng dinh dưỡng tương đối thấp

Nhóm đất đỏ nâu và nâu vàng bán khô hạn: LIXISOLS - LX

Đất đỏ và đất nâu vàng bán khô hạn là nhóm đất đặc biệt được hình thành trên phạm vi hẹp của Tỉnh Thuận Hải cũ, nay là Tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận Đây là loại đất hình thành trong điều kiện khí hậu khô hạn với thời gian khô hạn kéo dài, lượng bốc hơi lớn hơn nhiều so với lượng mưa, địa hình thấp, dốc thoải ven các chân đồi cao, chủ yếu từ sản phẩm phong hóa đá mẹ MacmaAxit (Riolite, granite) Đất đỏ

và nâu vàng bán khô hạn ở Tuy Phong có diện tích 9.430,67 ha chiếm tỷ lệ 11,86% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Phong Phú, Phú Lạc

Nhóm đất đỏ: FERRASOLS - FR

Có diện tích 44.493,43 ha (lớn nhất trong Huyện) chiếm 55,94% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố hầu hết ở các xã như: Phong Phú, Phú Lạc, Phước Thể, Phan Dũng, Liên Hương, Bình Thạnh và Vĩnh Hảo

Nhóm đất mới biến đổi: CAMBISOLS - CM

Đất có diện tích là 204,32 ha chiếm 0,26% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở địa hình thung lũng vùng đồi núi thuộc xã Phong Phú Đất này có đặc điểm kết cấu lý hóa học rất đa dạng, phụ thuộc vào sản phẩm của đá mẹ từ địa hình xung quanh đưa tới

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: LEPTOSOLS - LP

Đây là loại đất có tầng mỏng, diện tích 1.226,73 ha chiếm tỷ lệ 1,54% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở những vùng địa hình cao thuộc các xã Phong Phú, Phú Lạc

Trang 24

Bảng 1: Phân bố các loại đất tại huyện năm 2008

8 Nhóm đất mới biến đổi 204,32 0,26

9 Nhóm đất sói mòn trơ sỏi đá 1.226,73 1,54

Tổng Diện tích tự nhiên 79.385,54 100

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tuy Phong, năm 2009)

Tóm lại:

Với điều kiện đặc biệt của khí hậu, địa hình, thủy văn đã tạo cho Tuy Phong có

sự đa dạng về chủng loại đất nên quá trình khai thác sử dụng có thể cho phép đa dạng hóa các loại hình sử dụng theo hướng đa dạng sinh học với thế mạnh là các loại cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái và các loại cây công nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên, do điều kiện khô hạn nên phần lớn đất Tuy Phong nghèo dinh dưỡng, một

số nơi bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng Vì vậy, để góp phần khai thác tốt nguồn tài nguyên đất đai đòi hỏi phải có sự đầu tư thỏa đáng, đặc biệt là các công trình thủy lợi; đồng thời bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả năng giữ nước và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trong thời gian tới

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Nguồn nước mặt chủ yếu của Huyện là hệ thống sông, suối và các ao, hồ, đập dâng, … tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và khu vực phía Bắc, nơi có sông Lòng Sông và sông Đá Bạc Phía Nam gồm các xã Bình Thạnh, Chí Công, Hòa Minh, Hòa Phú và Thị trấn Phan Rí Cửa nước mặt rất khan hiếm nhất là trong mùa khô mặt

dù có hạ lưu Sông Lũy chạy qua nhưng là đoạn gần cửa biển nên thường bị nước mặn xâm nhập, không có khả năng sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt Sông Lòng Sông và sông Đá Bạc chất lượng nước tốt là nguồn nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và

Trang 25

sinh hoạt, nhưng do độ dốc lòng sông lớn, mưa tập trung theo mùa nên mùa khô thường không đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt

Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm chưa được điều tra đánh giá toàn diện về độ sâu, chất lượng nước, khả năng hiệu quả kinh tế khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt Nhưng qua tài liệu điều tra ban đầu của chương trình nước sinh hoạt nông thôn và thực tế sử dụng nước của nhân dân trong Huyện qua các giếng đào, giếng khoan cho thấy trữ lượng nước ngầm rất thấp, chất lượng không cao, vùng ven biển còn bị nhiễm mặn

c Tài nguyên rừng

Huyện Tuy Phong hầu hết nằm ở vùng cao, vùng sâu, rừng đầu nguồn là chính nên điều kiện tu bổ cũng như khai thác rất khó khăn Chất lượng gỗ rừng không cao vì chủ yếu là rừng khộp Trong những năm gần đây do các chương trình trồng rừng đã được khai thác và được trồng bổ sung nên diện tích rừng trồng tăng nhanh một cách đáng kể Cây trồng chủ yếu là keo lá tràm, phi lao, bạch đàn… Mục tiêu chính của rừng trồng là phòng hộ ven biển chống cát bay, cát lấn và tăng độ che phủ trên vùng đất trống, đồi núi trọc

Nhìn chung tài nguyên rừng của Tuy Phong không giàu, chất lượng thảm thực vật rừng bị suy giảm dẫn đến đất có rừng đang có xu thế giảm dần qua các năm Để bảo

vệ môi trường sống Huyện cần phải có các giải pháp duy trì, bảo vệ, tái tạo và làm giàu vốn rừng

d Tài nguyên biển

Tuy Phong có bờ biển dài 50 km Hải phận Tuy Phong nằm vào vị trí hai dòng hải lưu ấm, lạnh giao nhau, đáy biển có nhiều nguồn thức ăn phong phú và có nhiều sạn sỏi là môi trường thuận lợi cho nhiều loài động vật, thực vật sống ở biển đến quần

tụ sinh trưởng Biển ở đây có nhiều chủng loại cá và có sò điệp quần tụ sinh sống… Dọc theo bờ biển có nhiều đồi cát và eo uốn khúc theo bờ tạo nên nhiều bãi và vịnh nhỏ: bãi Đá Chẹt (Vĩnh Tân), bãi Đầm (Phước Thể), bãi Trọ (Bình Thạnh); vịnh nhỏ như vịnh Bình Thạnh, Chí Công… và 2 cửa sông lớn là sông Luỹ (Phan Rí Cửa), sông Lòng Sông (Liên Hương) rất thuận lợi cho ghe thuyền vào tránh gió ra khơi vào lộng trong các mùa gió (có khả năng làm cảng phục vụ cho việc khai thác hải sản và

mở rộng giao lưu phát triển thương mại)

Trang 26

e Tài nguyên khoáng sản

Tuy Phong có các loại khoáng sản chính như sau (nguồn Quy hoạch tổng thể Kinh tế - Xã hội huyện Tuy Phong thời kì 2000 - 2010, Sở Công Nghiệp, quy hoạch khoáng sản huyện Tuy Phong giai đoạn 2005 - 2010)

Nước khoáng: Hiện có 3 mỏ nước khoáng lớn là Vĩnh Hảo, Đại Hòa và Châu Cát, trữ lượng cho phép khai thác là 280 - 300 triệu lít/ năm Nước khoáng ở đây là loại nước khoáng CacbonatNatri được dùng làm nước giải khát và chữa bệnh đường ruột, kích thích tiêu hóa rất tốt Nước khoáng này đã được khai thác đưa vào sử dụng

từ năm 1928 đến nay vẫn được tiếp tục khai thác để làm nước uống và môi trường nuôi tảo

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng gồm có: Đá Granite, sỏi sạn, cát xây dựng,…

có ở nhiều nơi và trữ lượng khá lớn Hiện đang khai thác các mỏ đá Granite ở Phong Phú, Vĩnh Hảo, Vỉnh Tân, khai thác sỏi sạn ở Phú Lạc, Vĩnh Hảo,…

Tài nguyên khoáng sản của Tuy Phong khá đa dạng so với các địa phương trong Tỉnh, nhưng chỉ mới khai thác và đưa vào sử dụng có hiệu quả là nước khoáng

và một số loại nguyên vật liệu xây dựng

Với nguồn tài nguyên khoáng sản trên đây, nếu được tổ chức khai thác tốt sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách, tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp khai thác, chế biến trong những năm tới

f Tài nguyên du lịch

Huyện tuy Phong là một trong những địa bàn có nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển du lịch của Tỉnh Bình Thuận Nhờ bờ biển và cảnh quan đẹp, đảo Cù Lao Câu cách bờ biển 7km có nhiều loài động, thực vật biển được bảo tồn Dọc theo bờ biển có nhiều bãi cát trắng, mịn như ở Bình Thạnh, Chí Công, nước biển xanh, ấm áp,

ít có sóng to gió lớn, thuận lợi cho xây dựng các bãi tắm Diện tích rừng phòng hộ ven biển được bảo vệ, đồng thời tiếp tục tu bổ, cải tạo và trồng mới, hình thành đai rừng ven biển Những đặc điểm về tài nguyên biển và vùng ven biển của huyện Tuy Phong rất thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng, tắm biển và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao biển ( như bơi lặn, lướt ván, lướt song…)

g Tài nguyên nhân văn

Huyện Tuy Phong hình thành từ năm 1832 (Năm Minh Mạng thứ 13); trong quá trình chinh phục thiên nhiên, chống thiên tai, địch họa để sinh tồn và phát triển địa giới của Tuy Phong đã nhiều lần thay đổi Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và cho đến ngày thống nhất đất nước do yêu cầu của chiến tranh cũng như trong những năm đầu xây dựng lại đất nước, Tuy Phong đã hợp nhất, chia tách với các huyện lân cận thành các đơn vị hành chính khác nhau Đến tháng 6 năm 1983 huyện Tuy Phong được tái lập và duy trì đến ngày nay

Tuy Phong cũng đã đóng góp cho dân tộc nhiều người có học vị cao: Tiến sĩ, cử nhân, tú tài… như ông Nguyễn Đăng Hữu, Trương Gia Mô, Nhiêu Thanh… Công lao

và sự nghiệp của họ đã được non sông đất nước ghi nhận Họ còn để lại nhiều tác phẩm văn, thơ kịch… phục vụ cho cuộc sống lao động và đấu tranh của nhân dân địa phương qua các thời kỳ Trên lĩnh vực văn hoá tinh thần có nhiều sáng tác của các tác

Trang 27

giả hữu danh và vô danh đang dược lưu truyền rộng rãi trong nhân dân Ở đây còn có các đền tháp cổ của người Chăm trong đó tiêu biểu là tháp cổ ở Tuy Tịnh, Phú Lạc có hoa văn trang trí đẹp Chùa Cổ Thạch ở Bình Thạnh được Bộ văn hoá công nhận là Di tích Lịch sử, Văn hoá; chùa Linh Sơn ở Vĩnh Hảo, nơi đây vừa là công trình văn hoá

có thắng cảnh đẹp, vừa là nơi trú ẩn, hội họp, nuôi dưỡng cán bộ cách mạng trong trong các năm kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ Ở Linh Sơn Tự còn có lưu giữ một chiếc ấn thời Quang Trung và là nơi trú ẩn của một số tướng lĩnh của nghĩa quân Tây Sơn khi Nguyễn Ánh lên nắm quyền

Từ khi có Đảng ra đời lãnh đạo nhân dân đấu tranh truyền thống yêu nước vốn

có của nhân dân Tuy Phong được khơi dậy và phát triển ở mức cao hơn, tập hợp xung quanh Đảng đấu tranh giành từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Một chặng đường mới của xã hội Việt Nam - Đất nước độc lập Nhân dân Tuy Phong cùng nhân dân cả nước bước vào xây dựng chế độ mới, tiếp tục theo Đảng thực hiện thành công công cuộc đổi mới với mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, văn minh

6 Đặc điểm điều kiện cảnh quan

Thiên nhiên tạo cho Tuy Phong nhiều cảnh đẹp trữ tình đó là Bình Thạnh một thắng cảnh nên thơ nằm bên bờ biển đông Nơi đây có bãi tắm đẹp cho du khách gần

xa đến tắm biển, nghỉ mát quanh năm Có Cổ Thạch Tự (Chùa Hang), ẩn mình trên đồi cây, xung quanh có đá chồng chất, hình thành nhiều hang động tự nhiên hướng ra biển Đông bao la tạo nên cảnh sơn thủy hữu tình hấp dẫn lòng người tới thăm chùa, viếng cảnh nước non, hấp dẫn du khách tới đây du ngoạn, tắm biển Nếu tận dụng tốt những thuận lợi trên trong những năm tới du lịch của huyện sẽ rất phát triển và đem lại công ăn việc làm cũng như nâng cao thu nhập cho người lao động

7 Thực trạng môi trường sinh thái

Do đặc điểm địa hình phức tạp, thời tiết khí hậu khô nóng, thường có lũ quét trong mùa mưa và khô hạn trong mùa khô, đất có rừng tự nhiên chiếm tỷ trọng lớn trong quỹ đất của huyện nhưng chất lượng thảm thực vật rừng không cao, thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp theo hướng nhiều nắng, nhiều gió ít mưa, lượng bốc hơi lớn, các nguồn nước cạn kiệt dần có dấu hiệu bị ô nhiễm do chất thải của sinh hoạt và Công nghiệp chế biến hải sản, cửa sông bị bồi lấp

Tài nguyên rừng, biển, khoáng sản, đa dạng sinh học tuy được quan tâm bảo vệ song vẫn bị suy giảm do hậu quả khai thác quá mức từ những năm trước đây và các tác động hiện còn chưa suy giảm (khai thác không có kế hoạch, dùng các phương tiện khai thác có tính hủy diệt môi trường…)

Tài nguyên đất ngày được quan tâm khai thác, nhưng các quá trình suy thoái đất như hoang mạc hóa, cát bay, xói mòn, sạt lở, nhiễm mặn vẫn xảy ra tại nhiều vùng, dễ xảy ra tình trạng xói mòn, rửa trôi khi có mưa lũ nhất là khi độ che phủ rừng suy giảm Xu thế hoang mạc hóa với 4 dạng cơ bản là hoang mạc cát, hoang mạc đá, hoang mạc muối và hoang mạc đất cằn diễn ra mạnh mẽ và đáng được xem xét

Tài nguyên nước mặt tại các lưu vực chưa biến động nhiều, còn nằm trong giới hạn cho phép của các mục đích sử dụng Tuy nhiên đáng ngại về khả năng dẫn đến ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngầm tầng nông ven biển dù mới chỉ ở phạm vi cục bộ

do gia tăng khai thác quá mức và chưa có giải pháp bảo vệ thích hợp

Trang 28

Mức độ ô nhiễm không khí không đáng kể do hoạt động công nghiệp của huyện chưa phát triển, tỷ lệ đô thị hoá còn thấp, song ở một số khu vực cục bộ như điểm nút giao thông, quanh các cơ sở sản xuất khai thác khoáng sản, nhà máy nước

đá, cơ sở chế biến hải sản một số chỉ tiêu về tiếng ồn, bụi, khí độc, nước thải đã có dấu hiệu vượt quá giới hạn cho phép

Hạ tầng kỹ thuật môi trường, đặc biệt là cấp thoát nước đô thị và cấp nước nông thôn tuy được cải thiện, nhưng mức độ đầu tư còn thấp so với yêu cầu

Vì vậy trước mắt và lâu dài cần phải gắn nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả và lâu bền các nguồn tài nguyên Trong những năm sắp tới, cùng với quá trình khai thác các nguồn lợi một cách tối đa để phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống thì việc tái tạo cảnh quan, dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái là vô cùng cần thiết

8 Nhận xét về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

a Những thuận lợi

Nhìn chung vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường của huyện có nhiều thuận lợi cho phát triển nền kinh tế - xã hội đặc biệt là phát triển du lịch, dịch vụ

Có vị trí nằm cách không xa thành phố Phan Thiết, thành phố Nha Trang, Đà Lạt Thuộc vùng kinh tế Đông Nam bộ và chịu ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, có nhiều cơ hội để đón nhận đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học

kỹ thuật, văn minh đô thị trong quá trình phát triển nền kinh tế

Các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất; biển, ven biển; rừng; khoáng sản) đa dạng, phong phú là điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa nền sản xuất; phát triển các ngành công nghiệp đánh bắt và chế biến hải sản; khai thác, chế biến lâm sản và khoáng sản Có bãi biển đẹp, nhiều thắng cảnh và cảnh quan thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế du lịch

Có mỏ nước khoáng với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, vị trí, độ mặn của nước biển rất thuận lợi cho phát triển nghề muối

Có nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm và luôn được tiếp thu nền văn minh đô thị Nhân dân trong huyện cần cù chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo và đoàn kết là động lực để phát triển kinh tế

Tài nguyên rừng suy giảm, hệ thống thủy văn ngắn, dốc, hạn chế đến khả năng điều tiết nguồn nước (đặc biệt trong mùa khô) và bảo vệ môi trường

Trang 29

Vấn đề ô nhiễm môi trường chưa lớn lắm, song cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân

c Nhận xét chung

Nhìn chung, với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của Huyện (phát triển nhiều ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa…) đặc biệt trong điều kiện nhà nước đang khuyến khích các thành phần kinh tế tập trung sức người, sức của khai thác các nguồn tiềm năng của địa phương đẩy mạnh sự nghiệp hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước Chủ trương của tỉnh là hình thành tuyến du lịch ven biển nối Bình Thuận với Vũng Tàu và Nha Trang mà Tuy Phong là một trong những điểm nhấn nên trong thời gian tới huyện sẽ có được những thuận lợi trong việc phát triển cơ sở hạ tầng phục du lịch Song bên cạnh đó không ít những khó khăn gây ra bởi điều kiện tự nhiên như địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, các nguồn tài nguyên đang có nguy cơ bị khai thác cạn kiệt, chất lượng thảm thực vật bị suy giảm nhanh chóng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái Huyện phải có các giải pháp cấp bách nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu phát huy các yếu tố tích cực của thiên nhiên, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

I.2.2 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội

có mật độ dân số dưới 100 người/km2 Ngược lại mật độ dân số của xã Phước Thể và Chí Công là khá cao Riêng mật độ dân số thị trấn Phan Rí Cửa là 13.754 người/km2

Trang 30

Bảng 2: Diện tích, dân số và phân bố dân cư năm 2008

Số TT Tên xã Diện tích

( km 2 )

Dân số trung bình ( người)

Mật độ dân số ( người/km 2 )

số lao động toàn huyện, lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 9.106 người chiếm 16,3% tổng số lao động toàn huyện, lao động các ngành dịch vụ là 15.641 người chiếm 28,0% tổng số lao động toàn huyện, lao động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là 31.116 người chiếm 55,7% Tỷ lệ lao động lam việc trong các ngành kinh tế - xã hội so với số người trong độ tuổi lao động của huyện còn thấp, chủ yếu do

số người trong độ tuổi lao động làm nội trợ khá lớn

Trang 31

Bảng 3: Thống kê về tình hình giáo dục tại huyện năm 2008

STT Trường học Số trường Số học sinh Số lớp

Mạng lưới y tế trên địa bàn Huyện khá đều và phát huy hiệu quả, với 14 cơ sở

y tế đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho nhân dân Hiện tai trong Huyện có 1

bệnh viện tại thị trận Liên Hương, 1 phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế của

12 xã cơ sở y tế để tư nhân quản lý

3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật

a Thực trạng phát triển kinh tế các ngành

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của Huyện đã có sự chuyện dịch theo

hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu tổng

sản phẩm Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu

lao động, tạo ra nhiều việc làm mới cho khu vực phi nông nghiệp và không ngừng

nâng cao năng suất lao động Năng suất lao động tính theo GDP năm 2008 là

26.984.000 đồng/lao động (theo giá thực tế) Tuy nhiên, chất lượng chuyển dịch còn

thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành chưa mạnh

Tỷ trọng giá trị tăng của ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu tổng sản

phẩm (GDP) chiếm 26,5% năm 2005 tăng lên 36,6% năm 2008

Tỷ trọng giá trị tăng của ngành dịch vụ trong cơ cấu tổng sản phẩm (GDP)

chiếm 24,0% năm 2005 tăng lên 25,0% năm 2008

Tương ứng, tỷ trọng tăng của nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ

49,5% năm 2005 xuống còn 38,4% năm 2008

Trang 32

Bảng 4: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế của huyện năm 2008

STT Ngành kinh tế Tỷ lệ (%)

1 Công nghiệp - xây dựng 36,6%

2 Nông- Lâm- Ngư nghiệp 38,4%

( Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tuy Phong, năm 2009)

Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP của huyện Tuy Phong năm 2008 Qua biểu đồ trên cho thấy nền kinh tế huyện đang phát triển với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, tỷ lệ đóng góp vào GDP của ngành là tương đối ngang nhau Giá trị đóng góp của ngành nông, lâm,ngư nghiệp là 38,4%, ngành Công nghiệp xây dựng chiếm 36,6% và ngành Dịch vụ chiếm 25% trong tổng GDP tòan huyện Nguyên nhân là do cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và phát triển dịch

vụ tương đối cao, người dân đang dần dần đi xâu vào các lĩnh vực này để góp phần vào sự nghệp phát triển của đất nước

- Về khai thác hải sản: Số lượng phương tiện khai thác (loại có động cơ) năm

2008 là 1.639 chiếc năm 2008, có 229 tàu khai thác xa bờ, chiếm 14,0% so tổng số phương tiện, sản lượng khai thác hải sản là 45.318 tấn, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 5,3%

- Về nuôi trồng thủy sản: Trong những năm qua, các thành phần kinh tế đã đầu

tư khá lớn vào phát triển nuôi tôm thịt và sản xuất tôm giống Diện tích nuôi trồng

Trang 33

thủy sản năm 2008 là 489,86 ha ( trong đó có khoảng 5 ha nuôi cá nước ngọt), hầu hết diện tích nuôi trồng thủy sản đã chuyển từ nuôi quảng canh và bán thâm canh sang nuôi công nghiệp, tập trung ở các xã Phước Thể, Hòa Phú, Chí Công, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

- Nông – lâm nghiệp

Nông nghiệp: Huyện Tuy Phong nằm trong vùng có khí hậu khô hạn nhất

nước, địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên thường xuyên bị thiếu nước nghiêm trọng, không đảm bảo cho việc thâm canh, tăng vụ và tăng nâng suất

Chăn nuôi: Nhìn chung, ngành chăn nuôi của Huyện đã có bước phát triển khá, xong chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi còn nhỏ bé, chưa có các trang trại chăn nuôi quy mô lớn Diện tích trồng cỏ chăn nuôi chưa được mở rộng, nguồn thức ăn và nước uống cho chăn nuôi còn gặp khó khăn Cần đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và phòng trừ dịch bệnh, nhất là đối với chăn nuôi gia cầm

Bảng 5: Số lượng vật nuôi tại huyện năm 2008

STT Loại vật nuôi Số lượng (con)

(Nguồn: Phòng Thống Kê huyện Tuy Phong, năm 2009)

Lâm nghiệp: Huyện Tuy Phong có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ tương

đối cao so với tổng diện tích tự nhiên, nhưng phần lớn thuộc loại rừng ngheo kiệt, trữ lượng rừng thấp, chất lượng độ che phủ chưa cao

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Bình Thuận đã xác định, trên

đị bàn huyện Tuy Phong có một khu công nghiệp Vĩnh Hảo và 5 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là: cụm chế biến thủy hải sản Hòa Phú; cụm Nam Tuy Phong (tại

xã Chí Công); cụm bắc Tuy Phong (tại xã Phú Lạc) và 2 cụm đóng mới,sửa chũa tàu thuyền tại thị trấn Phan Rí Cửa và tại xã Phước Thể

Một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như may mặc, mộc dân dụng, đan lát các sản phẩm từ mây, tre bước đầu được khôi phục Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ bé, sản phẩm chất lượng thấp và chưa có thương hiệu trên thị trường

Trang 34

10 chợ lớn nhỏ và các cơ sở bán lẻ phục vụ cho gia đình đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân

Dịch vụ bưu điện phát triển nhanh, mạng lưới điện thoại đã có tới 12/12 xã, thị trấn có điện thoại Ngành bưu điện đã đầu tư cáp đồng và tổng đài điện tử cho 100%

xã, thị trấn nhằm đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng, tỷ lệ người dân sử dụng điện thọai cũng tăng vọt (bình quân 6 máy/100 người), so với năm 2000 tăng 2,6 lần

Về hệ thống điện thọai không dây (di động) cũng được quan tâm và đầu tư rất lớn, hiện cơ bản đã phủ sóng tòan huyện, các loại hình dịc vụ mới như FAX, internet, thư điện tử… cũng đã phát triển nhanh

b Giao thông

Trong những năm qua, hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đã được đầu tư đáng kể, nhiều công trình giao thông được nâng cấp, mở rộng nhằm thuận tiện cho lưu thông, vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

Trên đại bàn Huyện có tổng chiều dài đường bộ là 368,5 km, bao gồm: đường quốc lộ IA dài 43 km; đường tỉnh 716 dài 30,5 km; tổng chiều dài các tuyến đường huyện là 71 km; tổng chiều dài các đường đô thị (thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan

Rí cửa) là 95 km; tổng chiều dài đường giao thông nông thôn là 116 km và các tuyến đường chuyên dùng là 13 km Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn huyện rất tốt, đa số là đường bê tông nhựa, đường láng nhựa, đường bê tông xi măng và môt số ít là đường cấp phối sỏi đá, đường đất

c Thủy lợi

Trong những năm qua, hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện được trung ương và tỉnh quan tâm đầu tư Nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là việc cung cấp nước cho các nhà máy xử

lý nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu xây dựng hệ thống thủy lợi tạo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho sinh hoạt phải được xác định là nhiệm vụ quan trọng và bức xúc cho cả giai đoạn trước mắt và lâu dài

e Nước sinh hoạt và sản xuất

Trong những năm qua, hệ thống cấp nước huyện Tuy Phong đã được quan tâm đầu tư cải tạo và xây dựng mới Các công trình cấp nước trong huyện được sử dụng chủ yếu từ nguồn nước mặt và một phần nước ngầm toàn huyện có 7 trạm bơm cấp nước, 6 trạm bơm tăng áp với tổng chiều dài hệ thống đường ống chuyển tải và phân phối nước là 98,429 km Tất cả 12 xã, thị trấn đều được cấp nước sạch với tỷ lệ số hộ

sử dụng nước sạch năm 2008 là 70% Ngoài ra còn sử dụng nước từ các giếng đào, các bể, lu chứa nước mưa, tập trung phần lớn ở các vùng có nhiều người di cư từ nơi khác đến Tổng công suất các nhà máy cung cấp nước trong huyện năm 2008 khoảng 6.250 m3/ngày.đêm

Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Những thuận lợi

Huyện Tuy phong có đường quốc lộ IA đi qua, nối liền 2 thị trấn ven biển, rất thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, tiếp thu những thành tựu khoa học

Ngày đăng: 28/09/2018, 07:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ths. LÊ MỘNG TRIẾT - BÀI GIẢNG “QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH VỀ ĐẤT ĐAI”- BỘ MÔN - CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Sách, tạp chí
Tiêu đề: QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH VỀ ĐẤT ĐAI
4. UBND HUYỆN TUY PHONG “BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TN&MT NĂM 2008 VÀ PHƯỚNG HƯỚNG 2009” Sách, tạp chí
Tiêu đề: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TN&MT NĂM 2008 VÀ PHƯỚNG HƯỚNG 2009
5. Ths. NGÔ MINH THỤY - GIÁO TRÌNH “ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ”. BỘ MÔN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ
6. GS. VŨ CAO ĐÀM - GIÁO TRÌNH “ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
7. UBND HUYỆN TUY PHONG “NIÊN GIÁM THỐNG KÊ CỦA PHÒNG TN&MT HUYỆN TUY PHONG NĂM 2007-2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: NIÊN GIÁM THỐNG KÊ CỦA PHÒNG TN&MT HUYỆN TUY PHONG NĂM 2007-2008
8. UBND HUYỆN TUY PHONG “BÁO CÁO KẾT QUẢ CẤP GIẤY TỪNG NĂM :2003, 2004, 2005, 2006,2007,2008, 04/2009” Sách, tạp chí
Tiêu đề: BÁO CÁO KẾT QUẢ CẤP GIẤY TỪNG NĂM :2003, 2004, 2005, 2006,2007,2008, 04/2009
1. NGHỊ ĐỊNH 181/2004/ NĐ-CP NGÀY 29/10/2004 HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 Khác
3. BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG NĂM 2008 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2009 CỦA PHÒNG TN&MT HUYỆN TUY PHONG Khác
9. BÁO CÁO QUY HỌACH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT CỦA HUYỆN TUY PHONG GIAI ĐỌAN 2005 - 2015 Khác
10. THÔNG TƯ 199O/2001/TT-TCĐC NGÀY 30/11/2001 CỦA TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH HƯỚNG DẪN LẬP THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Khác
11. QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2004/QĐ-BTNMT NGÀY 01/11/2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GCNQSDĐ Khác
12. CHỈ THỊ 10/1998/CT-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGÀY 20/02/1998 VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH VÀ HÒAN THÀNH VIỆC GIAO ĐẤT VÀ CẤP GCNSDĐ Khác
13. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC NGÀY 21/9/1999 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH VÀ TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH HƯỚNG DẪN CẤPGCNQSDĐ THEO CHỈ THỊ 18/1999/CT-TTg Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w