1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty cổ phần may trường giang

132 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 13,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý do đó tôi quyết định chọn đề t i “Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang” m đề tài luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp công ty có th

Trang 1

LÊ THỊ KIM TRANG

Trang 2

LÊ THỊ KIM TRANG

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Trương Bá Thanh

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Lê Thị Kim Trang

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 CH NH S CH K TO N VÀ V I TR Đ I VỚI QUẢN TR DO NH NGHI P 8

1.1.1 Nội dung chính sách kế toán 8

1.1.2 Đặc trưng chính sách kế toán 9

1.1.3 Vai tr của chính sách kế toán đối với quản trị doanh nghiệp 11

1.2 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG Đ N VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K TOÁN CỦA DOANH NGHI P 12

1.2.1 Nhu cầu về thông tin kế toán của người sử dụng 12

1.2.2 Đặc thù của doanh nghiệp 14

1.2.3 Mục tiêu quản trị lợi nhuận 14

1.2.4 Trình độ chuyên môn của kế toán 18

1.2.5 Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán 19

1.3 NỘI DUNG VẬN DỤNG CH NH S CH K TO N TRONG C NG TÁC K TOÁN Ở DOANH NGHI P 21

1.3.1 Chính sách kế toán iên quan đến h ng tồn kho 21

1.3.2 Chính sách kế toán iên quan đến t i sản cố định (TSCĐ) 26

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 34

2.1 GIỚI THI U CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN M Y TRƯỜNG GIANG 34 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công

ty cổ phần may Trường Giang 342.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Giang 362.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Trường Giang 382.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần may Trường Giang 412.2 THỰC T VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN M Y TRƯỜNG GIANG 44 2.2.1 Thực tế chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho tại công ty

cổ phần may Trường Giang 442.2.2 Thực tế chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định tại công ty

cổ phần may Trường Giang 512.2.3 Thực tế chính sách kế toán iên quan đến chi phí tại công ty cổ phần may Trường Giang 582.2.4 Thực tế chính sách kế toán iên quan đến ghi nhận doanh thu và xác định kết quả 622.3 Đ NH GI VI C VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN M Y TRƯỜNG GIANG 67 2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại công ty 67

Trang 6

K T LUẬN CHƯƠNG 2 72 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 73

3.1 CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THI N CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN M Y TRƯỜNG GIANG 73 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THI N CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN M Y TRƯỜNG GIANG 74 3.2.1 Đối với chính sách kế toán iên quan đến hàng tồn kho 743.2.2 Đối với chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định 763.2.3 Đối với chính sách kế toán iên quan đến chi phí trả trước, chi phí phải trả 783.2.4 Đối với chính sách kế toán iên quan đến ghi nhận doanh thu 793.2.5 Các chính sách kế toán khác có liên quan 803.3 HOÀN THI N CÔNG B TH NG TIN LIÊN QU N Đ N CHÍNH SÁCH K TOÁN 81

K T LUẬN CHƯƠNG 3 86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN CHÍNH)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 7

Ký hiệu Ý ĩ

Trang 8

2.2 Số liệu về trích khấu hao tài sản cố định hữu hình

2.3 Bảng tính khấu hao tscđ tháng 4/2015 tại công ty CP

Trang 9

Số hiệu

2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty CP may

Trang 10

Với mỗi phương pháp kế toán được lựa chọn thì thông tin trình bày trên BCTC sẽ khác nhau Mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế Tuy nhiên, khi các chính sách, yêu cầu hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính không rõ

r ng v đầy đủ, thiếu tính đồng bộ, khó áp dụng sẽ ảnh hưởng làm các thông tin không đáng tin cậy, khó hiểu và không thể so sánh được Các nghiên cứu trước đây cho thấy, sự vận dụng các chính sách kế toán khác nhau của một công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố: như nhận thức của người chủ sở hữu, né tránh thuế, thu hút vốn đầu tư mới, kỳ vọng tăng ợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ

Trang 11

phiếu Chính mỗi tác nhân này ít nhiều ảnh hưởng đến những hành vi khác nhau trong việc điều chỉnh lợi nhuận một cách có thể chấp nhận được

Ngành dệt may là một trong các ng nh đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người ( ăn, mặc, ở ) Chính vì vậy, đây ng nh ra đời và phát triển rất sớm Dệt may là ngành mà sản phẩm của nó thuộc nhóm sản phẩm tiêu dùng thiết yếu nên khả năng tiêu dùng rất lớn Nó cũng ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động, m ao động lại không đ i hỏi trình độ cao nên không cần nhiều vốn để đầu tư Một vấn đề cốt lõi tạo nên sự thành công của công ty

là thực hiện có hiệu quả các chính sách kế toán trong đơn vị Nếu việc thực hiện không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy cần phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận dụng các chính sách kế toán để giúp công ty tự đánh giá v có các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này

Mặc dù công ty cổ phần may Trường Giang đang hoạt động v đã có chính sách kế toán được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính nhưng có một số khoản mục chưa được rõ ràng còn mang tính chung chung như trích khấu hao tài sản cố định, hàng tồn kho Với ý do đó tôi quyết định chọn đề

t i “Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang” m đề tài luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp công

ty có thể lựa chọn chính sách phù hợp để hạn chế sự sai lệch của thông tin tài chính

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khái quát lý luận về chính sách kế toán ở Việt Nam, luận văn hướng đến tìm hiểu thực trạng vận dụng chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang Qua đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng chính sách kế toán cho phù hợp với mục tiêu của đơn vị

Trang 12

3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận, thực trạng về

chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang và các giải pháp

nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này

* Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung vào nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn

thiện chính sách kế toán của Công ty cổ phần may Trường Giang chủ yếu là

các chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định, ghi nhận doanh thu, hàng tồn kho và các chi phí phải trả, chi phí trả trước trong giai đoạn 2014-2015.

4 P ươ p áp ê ứu

Để thực hiện việc nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại Công ty cổ phần may Trường Giang, nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện, luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu Từ đó, qua những kinh nghiệm làm việc trực tiếp tại công ty với các thông tin trên số liệu

sổ sách, sẽ đối chiếu với các chính sách kế toán trong chuẩn mực kế toán Việt Nam để hoàn thiện các chính sách kế toán tại công ty

5 Bố cụ đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vận dụng các chính sách kế toán trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang

Chương 3: Hoàn thiện việc vận dụng các chính sách kế toán tại công ty

cổ phần may Trường Giang

Trang 13

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chính sách kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, việc vận dụng nó nhuần nhuyễn nhằm góp phần cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Doanh nghiệp có quyền lựa chọn các chính sách

kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty, thông tin cung cấp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp và bên ngoài Song cũng chính những chính sách n y đã tạo cho doanh nghiệp nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng

nó, vừa phải m đẹp báo cáo tài chính vừa phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ là một vấn đề rất khó khăn Mục đích chính của luận văn nghiên cứu việc vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trường Giang nhằm đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng chính sách kế toán trong công ty này

Dưới đây một số tài liệu có iên quan được sử dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài:

- “V S 02: H ng tồn kho; VAS 03: Tài sản cố định hữu hình; VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác; V S 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính

kế toán v các sai sót” do Bộ t i chính ban h nh đã đưa ra các cơ sở lý luận về chính sách kế toán, là nền tảng cho sự vận dụng của các doanh nghiệp song các cơ sở lý luận này còn mang tính chung chung và hầu như phải có các thông tư hướng dẫn kèm theo thì mới ứng dụng vào thực tế của từng doanh nghiệp, từng ĩnh vực

- Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 và thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư t i chính, nợ phải thu khó đ i v bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

- Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 và thông tư số

Trang 14

45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, đã hướng dẫn cụ thể cho việc áp dụng các chế độ n y, các thông tư thường không có tính vận dụng cao và còn tùy thuộc v o cơ chế hoạt động của doanh nghiệp

- PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2010), “B n về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” [6], tác giả đã nghiên cứu trên góc độ lý luận một số chính sách kế toán đang vận dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông qua bối cảnh triển khai

và việc vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đặt ra câu hỏi là những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán để có thể tiếp tục cải tiến kế toán ở nước ta trong thời gian tới Để trả lời cho câu hỏi trên thì tác giả đã thu thập thông tin từ điều tra thử qua các bảng câu hỏi với nội dung hướng đến 2 chủ đề chính đó những chuẩn mực kế toán nào thường sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp và nhận thức của kế toán viên, cán bộ thuế về các nhân tố ảnh hưởng đến việc công tác kế toán hàng ngày ở doanh nghiệp như thế nào Kết quả cho thấy rằng nhận thức về vai trò thông tin kế toán theo các chuẩn mực của chủ doanh nghiệp còn non kém; Kế toán ở doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chú trọng vào ghi chép cho mục đích tính thuế hơn mục đích kế toán; Khả năng yếu kém của nhân viên kế toán; Các chuẩn mực kế toán khó hiểu cho các doanh nghiệp vận dụng; Chi phí cho công việc kế toán quá lớn; Dựa vào kết quả điều tra thử nghiệm cùng với các nghiên cứu lý thuyết, tác giả đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Mức độ phức tạp của các chuẩn mực; Tính độc lập về nghề nghiệp; Trình độ của kế toán viên; ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán hay vai trò công tác thanh tra, kiểm tra; Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán; Nhận thức của chủ doanh nghiêp; Quy mô hoạt động của doanh nghiệp và khả năng sinh ời

Trang 15

- PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2012), “Chính sách kế toán trong doanh nghiệp” [7] Tác giả b n đến cơ sở lý thuyết v định hướng xây dựng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam Nền tảng xây dựng chính sách kế toán iên quan đến hai lý thuyết là mâu thuẫn đại diện (mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài) và sự bất cân xứng về thông tin (các bên có liên quan không thể tiếp cận thông tin như nhau về doanh nghiệp khi đầu tư Thông thường, người bên trong doanh nghiệp (người quản lý, cổ đông

đa số) có đầy đủ thông tin nhiều hơn người bên ngoài (ngân hàng, nhà cung cấp, nh đầu tư tiềm t ng) Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của người đầu tư v các bên có iên quan) Do vậy, việc công bố minh bạch chính sách kế toán như cơ sở để giải quyết bất cân xứng thông tin giữa người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ngoài ta tác giả cũng nghiên cứu

sự vận dụng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam và có thể

dự báo hiện tượng bất cân xứng thông tin đã tồn tại ngay chính trên BCTC của các công ty niêm yết, v chính điều n y m nh đầu tư không hiểu rõ thực hư con số trên BCTC được công bố Sự bất cân xứng thông tin đã kéo theo mâu thuẫn đại diện mà hệ lụy của nó chi phí đại diện sẽ cao hơn khi một công ty phát hành chứng khoán hay tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngo i Trên phương diện toàn xã hội, đây một sự lãng phí vô cùng lớn Qua đó cho thấy vận dụng chính sách kế toán không chỉ xem đến phía doanh nghiệp v c n xem xét đảm bảo lợi ích cho người sử dụng Từ đó tác giả đã đề xuất khung cơ sở để xây dựng chính sách kế toán ở doanh nghiệp

- Đo n Thị Thu Ba (2015), “Nghiên cứu vận dụng chính sách kế toán tại công ty Cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ bưu điện Quảng Nam”[1], Nguyễn Thị Kim Oanh (2012), “Đánh giá sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty CP ương thực và thực phẩm Quảng Nam”[8], Ngô Lê Phương Thúy (2012), “Nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán tại Công ty CP

Trang 16

tư vấn thiết kế xây dựng Đ Nẵng”[10] và Lê Thị Thương (2014), “Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty Cổ phần xây lắp điện Quảng Nam”[11] - Luận văn thạc sĩ, Đại học Đ Nẵng Trong các đề tài này thông qua phương pháp phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, xem xét số liệu, đối chiếu với các chuẩn mực kế toán, các tác giả đã nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại Công ty CP xây lắp điện Quảng Nam, Công ty CP ương thực và thực phẩm Quảng Nam v Công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng

Đ Nẵng Chính sách kế toán được trình bày chủ yếu đó các chính sách iên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, ghi nhận doanh thu, các khoản chi phí….Các tác giả đã đi v o phân tích được các chính sách kế toán tại doanh nghiệp đưa ra được một số nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp để hoàn thiện được các chính sách kế toán tại doanh nghiệp

- Thomas D.Fie ds, Thomas Z.Lys, Linda Vincent (2011), “Empirica research on accounting choice”[16] : tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản

về vai trò của các chính sách kế toán v đề xuất phương hướng ứng dụng các lựa chọn này vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài

Tất cả các công trình nghiên cứu về các chính sách kế toán đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về chính sách kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ĩnh vực may mặc, trong khi may mặc là ngành sản xuất quan trọng ng nh đang rất cần những thông tin kế toán phục vụ cho công tác

ra quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy, các vấn đề mà luận văn cần tập trung là nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán trong doanh nghiệp mà cụ thể ở đây tại Công ty cổ phần may Trường Giang trên

cơ sở nghiên cứu về lý luận, thực trạng chính sách kế toán tại Công ty nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH

KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 CH NH SÁCH Ế TOÁN V VAI TR Đ I VỚI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Nội dung chính sách kế toán

Theo chuẩn mực kế toán số 29 ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ng y 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thuật ngữ “Chính sách kế toán” được hiểu như sau:

Chính sách kế toán: Là các nguyên tắc, cơ sở v phương pháp kế toán cụ

thể được công ty áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Ngoài các chính sách kế toán cụ thể được sử dụng trong báo cáo tài chính, điều quan trọng người sử dụng phải nhận thức được cơ sở đánh giá được sử dụng (như nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại) bởi vì các cơ sở này là nền tảng để lập báo cáo tài chính Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều cơ sở đánh giá khác nhau để lập báo cáo t i chính, như trường hợp một số tài sản được đánh giá ại theo quy định của nh nước, thì phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng mỗi cơ sở đánh giá đó

Việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán:

• Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán được thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực, các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành

• Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế, việc lựa chọn và áp dụng chính sách

kế toán được thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực của I SB v các hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của I SB v các hướng dẫn khác

Trang 18

Nếu không có chuẩn mực hay hướng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp phải đưa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán Trong việc đưa ra xét đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau (V S không có quy định này):

 Các yêu cầu v các hướng dẫn trong các chuẩn mực của I SB đối với các vấn đề tương tự;

 Quy định chung đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

 Các quy định mới nhất của các tổ chức ban hành chuẩn mực khác có cùng những quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, hướng dẫn

kế toán và các thông lệ được chấp nhận trong cùng ngành

Từ đó cho thấy: Chính sách kế toán không chỉ là những nguyên tắc kế toán chung đã được thừa nhận và mang tính bắt buộc mà còn là những lựa chọn, những ước tính mang tính xét đoán, chủ quan của người làm kế toán nhằm thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận của chủ doanh nghiệp

Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có thể linh hoạt lựa chọn cho mình các chính sách kế toán phù hợp Một chính sách kế toán có thể được coi là quan trọng thậm chí khi các số liệu được trình b y trong các niên độ hiện tại và trước đây không mang tính trọng yếu Việc diễn giải các chính sách không được quy định trong các chuẩn mực kế toán hiện h nh, nhưng được lựa chọn

và áp dụng phù hợp phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật quy định

1.1.2 Đặ trư í sá ế toán

Chính sách kế toán bao gồm những nguyên tắc kế toán: Nguyên tắc kế

toán là những tuyên bố chung như những chuẩn mực kế toán và sự hướng dẫn để phục vụ cho việc lập báo cáo t i chính đạt được mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy, dễ so sánh của các thông tin kế toán Những nguyên tắc n y được rút

ra từ kinh nghiệm thực tiễn của những người làm công tác kế toán kết hợp với quá trình nghiên cứu của các cơ quan chức năng được thừa nhận có tính pháp

Trang 19

lệnh v được triển khai áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước cho tất cả các đơn vị kinh tế Đây những nguyên tắc chung mà tất cả mọi doanh nghiệp phải áp dụng, như nguyên tắc kỳ kế toán, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng…Kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán khi lập báo cáo Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng có thể vận dụng các nguyên tắc để thay đổi các thông tin cung cấp ra bên ngoài, ví dụ: tùy thuộc thời điểm ghi nhận chi phí v o niên độ phát sinh hay phân bổ cho một số kỳ theo nguyên tắc phù hợp mà chi phí phát sinh trong kỳ sẽ khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ

Chính sách kế toán bao gồm những lựa chọn trong công tác kế toán:

Chuẩn mực kế toán cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp

kế toán khác nhau cho phù hợp với đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp Việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp khác nhau trong một chính sách

kế toán sẽ m thay đổi thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính hay thông tin cung cấp ra bên ngoài Các lựa chọn kế toán bao gồm lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho, lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định, lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, lựa chọn phương pháp tính giá th nh…Mỗi lựa chọn sẽ gây ảnh hưởng đến chi phí khác nhau và dẫn đến lợi nhuận cũng khác nhau

Chính sách kế toán bao gồm các quy định về ước tính kế toán: Khái

niệm “ước tính kế toán” đề cập tới các khoản mục trên báo cáo tài chính mà giá trị của chúng được ước tính chứ không thể đo ường một cách chính xác bằng các công thức toán học, điều này là do chuẩn mực không thể cụ thể hóa được mọi vấn đề phát sinh ở các đơn vị Các ước tính được sử dụng trong kế toán nhằm đảm bảo cho thông tin tài chính phản ánh một cách trung thực, đúng bản chất và hợp lý tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản ước tính kế toán gồm có ước tính iên quan đến khấu hao

Trang 20

tài sản cố định, cách xác định dự phòng giảm giá, ước tính giá trị sản phẩm dở dang, các ước tính kế toán khác liên quan đến phân bổ hay trích trước chi phí, các ước tính iên quan đến các khoản dự phòng phải trả ở công ty Để đưa ra các ước tính n y, người lập BCTC phải sử dụng các “xét đoán nghề nghiệp”

Vì các xét đoán nên mang tính chủ quan, khó có một tiêu chuẩn n o để đánh giá tính hợp lý Chính vì vậy tính tin cậy của các ước tính kế toán là một vấn đề được người sử dụng BCTC đặc biệt quan tâm

Ngoài việc vận dụng các chính sách kế toán để doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính, tại đoạn 67-71 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21- Trình bày báo cáo tài chính còn nhấn mạnh doanh nghiệp cần phải công bố công khai chính sách kế toán của chính doanh nghiệp một cách kỹ ưỡng để người sử dụng có điều kiện ra quyết định Việc công bố các chính sách kế toán áp dụng của doanh nghiệp thể hiện trên Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.3 V tr ủ í sá ế t á đố vớ quản trị doanh nghiệp

Kế toán luôn là công cụ đắc lực của quá trình quản lý các hoạt động kinh

tế trên phương diện cung cấp thông tin tài chính về một tổ chức nhất định Những thông tin kế toán cung cấp chỉ thực sự hữu ích khi đáp ứng được yêu cầu về thông tin của quản lý

Đối với kế toán viên: Chính sách kế toán cơ sở để thực hiện các công

việc đo ường và công bố thông tin kế toán phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị v qui định của pháp luật

Đối với nhà quản trị: Chính sách kế toán phương tiện để kiểm soát

hoạt động của công ty bằng những mong muốn điều chỉnh lợi nhuận Từ đó các nhà quản trị có thể định hướng hoạt động, đưa ra phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ cho phù hợp, lập kế hoạch cho hoạt động của doanh nghiệp

Đối với cơ quan thuế: Thông qua chính sách kế toán được công bố, cơ

Trang 21

sở để kiểm tra tính hợp pháp, hợp ý trong các quy định về kế toán Đối chiếu với các qui định của thuế để có những điều chỉnh, kiểm tra việc chấp hành các chế độ t i chính v xác định đúng đắn các khoản nghĩa vụ phải trả cho nh nước

Đối với các đối tượng khác: Thông qua chính sách kế toán để đánh giá

hoạt động của đơn vị, tính trung thực trong việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp Những người chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, khả năng điều hành của nhà quản trị, những nh đầu tư trong tương ai sẽ quan tâm đến sự an toàn của ượng vốn đầu tư, mức độ sinh lời, khả năng ho n vốn để quyết định có nên đầu tư hay không

Chính vì vậy việc vận dụng chính sách kế toán trong doanh nghiệp cũng được quan tâm vì nó ảnh hưởng đến số liệu trình bày trên BCTC của doanh nghiệp trong kỳ Doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán nhằm quản trị lợi nhuận, điều chỉnh các thông tin kế toán để phục vụ mục đích chủ quan của mình Việc nghiên cứu sự vận dụng chính sách kế toán giúp m rõ hơn chất ượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các đối tượng đánh giá khách quan hơn về thực trạng của doanh nghiệp

v đưa ra các quyết định đúng đắn

1.2 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH

KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nhu cầu về thông tin kế toán củ ười sử dụng

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, là mục tiêu của bộ phận kế toán để cung cấp thông tin t i chính cho các đối tượng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tối ưu Đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính rất đa dạng Vì vậy, việc lựa chọn các

Trang 22

chính sách kế toán của doanh nghiệp được cân nhắc để đảm bảo nhu cầu về thông tin của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính khác nhau

- Đối tượng có quyền lợi tài chính trực tiếp như các nh đầu tư: Các nh đầu tư đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ

và tiềm năng tạo ra lợi nhuận cũng như tiềm năng tạo ra tiền của doanh nghiệp Thông tin từ các báo cáo do kế toán cung cấp có thể giúp các nh đầu

tư hiểu rõ về viễn cảnh tương ai của việc đầu tư của họ vào doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp sẽ vận dụng chính sách kế toán để có thể cung cấp thông tin

kế toán tích cực về doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư

- Để đáp ứng hoạt động, hiện nay các doanh nghiệp đa số đều có sử dụng vốn vay v đều có các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng: Các ngân hàng cho vay tiền đều quan tâm đến việc liệu doanh nghiệp có đủ tiền để hoàn trả nợ vay cho họ khi nợ đến hạn hay không Như vậy họ sẽ tìm hiểu nghiên cứu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như tình hình biến động tiền mặt và khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp Các ngân h ng đều phân tích rất kỹ tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay Điều này dẫn đến động cơ điều chỉnh các thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo chiều hướng tích cực để đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng

- Đối với cơ quan thuế: Đây người đại diện cho Nh nước để thu thuế các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều phải nộp các loại thuế khác nhau tùy theo ĩnh vực, loại hình doanh nghiệp Vấn đề khai thuế và nộp thuế thường rất là phức tạp, nó chi phối phần n o đến việc lập báo cáo t i chính để dùng trong việc tính thuế Vì vậy, các doanh nghiệp thường có xu hướng áp dụng những chính sách kế toán phù hợp với quy định của luật thuế

Trang 23

1.2.2 Đặc thù của doanh nghiệp

Việc sử dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phụ thuộc vào hình thức sở hữu về vốn của các doanh nghiệp như Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn Giá thị trường của chứng khoán được quyết định bởi giá trị sổ sách

kế toán và lợi nhuận kỳ vọng Chính vì niêm yết trên thị trường chứng khoán nên kế toán phải sử dụng các phương pháp, nguyên tắc kế toán một cách linh hoạt để điều chỉnh lợi nhuận tăng cao nhất tại thời điểm cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được niêm yết trên thị trường nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Các doanh nghiệp có đặc thù khác nhau thì sẽ vận dụng các chính sách

kế toán khác nhau để điều chỉnh thông tin trên báo cáo tài chính Doanh nghiệp có hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ vận dụng chính sách kế toán iên quan đến hàng tồn kho để điều chỉnh thông tin, như: phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Doanh nghiệp có tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ vận dụng chính sách

kế toán iên quan đến tài sản cố định, như: phương pháp trích khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí trả trước (trường hợp không trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ), chi phí phải trả (trường hợp trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ)

để điều chỉnh thông tin

1.2.3 Mục tiêu quản trị lợi nhuận

Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào không ai có thể quên vấn đề hiệu quả Quản trị lợi nhuận h nh động điều chỉnh lợi nhuận kế toán của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ kế toán

Kế toán được xem là một công cụ của người quản ý để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Nếu nhà quản trị coi trọng vai trò của kế toán đối với công tác quản lý thì có thể yêu

Trang 24

cầu kế toán sử dụng các chính sách kế toán phù hợp để đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận cho phép các nhà quản trị linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp kế toán v ước tính kế toán Chính

sự linh hoạt này tạo ra một báo cáo tài chính không phản ánh một cách trung thực, hợp lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, doanh nghiệp có h nh động quản trị lợi nhuận

Theo Healvy và Wahlen (1998) quản trị lợi nhuận xảy ra khi nhà quản trị

sử dụng để điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trong nội dung nghiệp vụ kinh tế để m thay đổi báo cáo tài chính hoặc đánh ừa các bên liên quan về hoạt động công ty phụ thuộc vào số liệu báo cáo kế toán

Theo Scott (2009) thì quản trị lợi nhuận là sự lựa chọn của nhà quản trị trong chính sách kế toán hoặc h nh động ảnh hưởng đến lợi nhuận, để đạt được một số mục tiêu cụ thể báo cáo lợi nhuận

Các mục tiêu quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên cơ sở các mục tiêu tài chính trong ngắn hạn, dài hạn Các mục tiêu n y được thể hiện qua các chỉ tiêu t i chính sau; RO , ROE, ROS…

a Mục tiêu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc vận dụng các phương pháp kế toán để điều chỉnh thông tin trên BCTC nhằm tăng ợi nhuận thường được các doanh nghiệp sử dụng để thỏa mãn kỳ vọng các nh đầu tư vốn vào doanh nghiệp, bán cổ phiếu ra bên ngoài thị trường…Vì vậy, các đối tượng trên khi sử dụng BCTC của doanh nghiệp cho mục đích riêng của mình thì cần thiết phải tìm hiểu thông tin và so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, đồng thời cần quan tâm kỹ đến chính sách kế toán của doanh nghiệp được công bố trên thuyết minh BCTC để đưa

ra quyết định đúng đắn và hợp lý nhất

Trang 25

b Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu mức thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp tăng ên thì các doanh nghiệp có xu hướng vận dụng các chính sách kế toán sao cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhiều nhất v ngược lại nếu mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống thì các doanh nghiệp cũng sẽ vận dụng các chính sách kế toán sao cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại ít hơn so với tương ai để sử dụng khoản n y đầu tư v o các nhu cầu khác của doanh nghiệp

Theo các tài liệu nghiên cứu thì thuế luôn là yếu tố quyết định đến việc vận dụng các chính sách kế toán Đây nhân tố mạnh mẽ nhất, chẳng hạn như chi phí hợp lý và không hợp ý như bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong thuế

- Trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá

trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người <=9 chổ ngồi

mới đăng ký sử dụng và trích khấu hao từ 1/9/2009 (trừ

ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và

khách sạn

2 Chi phí tiền ương, tiền công

- Chi tiền ương, tiền công và các khoản phụ cấp phải

trả cho người ao động nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết

toán theo năm nhưng vẫn chưa chi

- Tiền ương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân,

chủ công ty TNHH MTV, thù lao trả cho sáng lập viên,

Trang 26

Khoản mục Thuế Kế toán

thành viên của hội đồng thành viên, không trực tiếp

tham gia điều hành sản xuất kinh doanh

3 Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao

động không có hóa đơn, phần chi trang phục bằng hiện

1.500.000đồng/người/năm, phần chi trang phục bằng

1.000.000đồng/người/năm

4 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp

không có quy chế quy định cụ thể về chi khen thưởng

sáng chế

(Nguồn: Bài báo “Kiểm toán giá trị hợp lý”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán)

Chính những khoản chi phí hợp lý và không hợp ý n y đã m cho các chính sách kế toán bị chi phối mạnh mẽ

Để thực hiện quản trị lợi nhuận nhằm đạt được các mục tiêu, nhà quản lý

có thể có các h nh vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua vận dụng chính sách kế toán như sau:

- Điều chỉnh lợi nhuận thông qua thay đổi phương pháp kế toán: là cách thức thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận bị hạn chế bởi nguyên tắc nhất quán

v các quy định công bố thông tin Bản thân việc thay đổi phương pháp kế toán áp dụng chỉ đem ại tác động đến lợi nhuận báo cáo của kỳ kế toán có sự thay đổi đó Cụ thể, công ty có thể m thay đổi lợi nhuận công bố khi thay đổi lựa chọn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, phương pháp khấu ha tài sản cố định, phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí trong hợp đồng xây dựng

- Điều chỉnh lợi nhuận thông qua thực hiện các ước tính kế toán: Các

Trang 27

ước tính kế toán có thể m tăng hoặc giảm chi phí theo ước muốn chủ quan

để có được lợi nhuận mong muốn được nhà quản lý áp dụng thường xuyên Tuy nhiên, cũng cần phân biệt giữa ước tính kế toán một lần v ước tính kế toán mỗi kỳ ước tính kế toán một lần được áp dụng một lần khi nghiệp vụ phát sinh, chẳng hạn: ước tính thời gian khấu hao tài sản cố định, ước tính số lần phân bổ hay mức phân bổ của chi phí trả trước, ước tính chi phí bảo hành công trình xây lắp ước tính kế toán mỗi kỳ được thực hiện vào cuối mỗi kỳ

kế toán, chẳng hạn: ước tính chi phí bảo hành sản phẩm, ước tính tỷ lệ hoàn thành công trình xây lắp và cung cấp dịch vụ, ước tính giá trị sản phẩm dở dang

1.2.4 Trì độ chuyên môn của kế toán

Trình độ của kế toán viên ảnh hưởng đến khả năng ựa chọn các kỹ thuật, các chính sách kế toán phù hợp để tối đa hóa ợi ích của doanh nghiệp mình [5, tr.229] Nếu kế toán có khả năng vận dụng các chính sách kế toán một cách nhuần nhuyễn sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đạt được những mục tiêu cần thiết Kế toán được xem như một phương tiện giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt Tuy nhiên, một điều có thể nhận thấy trình độ kế toán tại nước ta chưa cao Trình độ của kế toán viên sẽ ảnh hưởng đến khả năng ựa chọn chính sách kế toán để tối đa hóa ợi ích của doanh nghiệp Thực tế là các kế toán viên không cần quan tâm đến nội dung của chuẩn mực mà chỉ quan tâm đến các thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính ban hành Mặt khác, công tác kế toán

ở các doanh nghiệp chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế khá cao nên trong nhiều trường hợp, kế toán chỉ quan tâm đến mục đích thuế và bỏ qua rất nhiều sự lựa chọn về chính sách kế toán mà kế toán viên có thể áp dụng Vì vậy, nếu kế toán có kiến thức và kinh nghiệm thực tế nhiều thì sẽ hiểu được

Trang 28

sự khác nhau của việc vận dụng các chính sách kế toán phù hợp theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp

1.2.5 Ảnh ưởng của thuế đối với công tác kế toán

Tối thiểu hóa chi phí thuế uôn được xem là nhân tố then chốt tác động đến mỗi phương án ựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp Do đó, trong từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp khéo léo vận dụng từng khoảng không của sự lựa chọn trong chuẩn mực kế toán để đạt được mục tiêu chủ quan của doanh nghiệp

* Mối quan hệ giữa chính sách kế toán với chuẩn mực kế toán và công tác quản trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định của từng chuẩn mực

kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;

- Đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

+ Trình b y đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Tuy nhiên tùy theo mục tiêu khác nhau của các nhà quản trị, có thể mục tiêu của nhà quản trị điều chỉnh lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế thu nhập

Trang 29

doanh nghiệp phải nộp Mục tiêu của nhà quản trị có thể tăng ợi nhuận để thu hút vốn đầu tư, bán cổ phiếu ra thị trường,…m họ sẽ lựa chọn điều chỉnh giảm hoặc tăng ợi nhuận Cụ thể lựa chọn chính sách kế toán như sau:

- Lựa chọn phương pháp kế toán ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí Lựa chọn phương pháp kế toán làm cho việc ghi nhận doanh thu sớm hơn v ghi nhận chi phí chậm hơn sẽ m tăng ợi nhuận, hoặc ngược lại sẽ làm lợi nhuận giảm đi Ví dụ: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh thời điểm lập hóa đơn ệch vài ngày có thể m gia tăng hoặc giảm doanh thu trong kỳ, các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho cũng sẽ ảnh hưởng đến việc ghi nhận chi phí trong kỳ, với mỗi phương pháp khác nhau có ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán ra từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Cụ thể như việc lựa chọn phương pháp LIFO sẽ m tăng giá trị vật

tư, h ng hóa xuất dùng trong kỳ, có nghĩa tăng chi phí trong kỳ Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ cũng cho phép dịch chuyển lợi nhuận giữa các niên độ, lựa chọn phương pháp phần trăm ho n th nh để ghi nhận doanh thu

và chi phí theo tiến độ hợp đồng xây dựng và trong cung cấp dịch vụ để ghi nhận doanh thu và chi phí theo tiến độ thực hiện hợp đồng,… Tất cả các phương pháp n y đều có thể tùy theo ý muốn chủ quan của nhà quản trị để lựa chọn v điều chỉnh lợi nhuận cho doanh nghiệp mình

- Tiếp theo việc lựa chọn phương pháp kế toán, các nhà quản trị cũng có thể vận dụng các phương pháp kế toán thông qua việc lựa chọn thời điểm ghi nhận chi phí v các ước tính kế toán Nhà quản trị có thể dịch chuyển một vài chi phí từ niên độ này về các niên độ sau hoặc ngược lại sẽ làm giảm hoặc tăng chi phí của niên độ hiện hành, từ đó ợi nhuận được điều chỉnh tăng hoặc giảm đi Ví dụ: việc lựa chọn phương pháp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, việc xác định mức trích trước chi phí bao gồm trích trước chi phí bảo h nh, trích trước chi phí

Trang 30

tiền ương công nhân sản xuất nghỉ phép (đối với các doanh nghiệp sản xuất) Ngoài ra, các nhà quản trị còn lựa chọn thời điểm nào ghi nhận các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đ i, dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng phải thu khó đ i, khi n o các khoản

dự ph ng n y được hoàn nhập với mức trích lập bao nhiêu và mức hoàn nhập bao nhiêu? Các nhà quản trị cũng có thể ước tính lãi suất ngầm của hợp đồng thuê tài sản để vốn hóa tiền thuê trong hợp đồng thuê tài chính

1.3 NỘI DUNG VẬN DỤNG CH NH SÁCH Ế TOÁN TRONG C NG TÁC KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP

1.3.1 Chính sách kế t á ê u đế à tồn kho

a Xác định giá trị hàng tồn kho

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC , việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp giá bán ẻ Với mỗi phương pháp m đơn vị áp dụng sẽ ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính

Phương pháp thực tế đích danh: phương án tốt nhất trong các phương

pháp tính giá xuất kho, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh trên báo cáo t i chính đúng theo giá trị thực tế của nó Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp n y đ i hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng

ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp n y

Phương pháp bình quân gia quyền: có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán

nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ

Trang 31

hiện tại Vì vậy, phương pháp n y m cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế

Phương pháp nhập trước xuất trước: cho kết quả số liệu trong bảng cân

đối kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại so với các phương pháp tính giá hàng tồn kho khác Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn Tuy nhiên, phương pháp n y có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại

Phương pháp giá bán lẻ : Phương pháp n y thường được dùng trong

ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số ượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi ợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt h ng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

Phương pháp giá bán ẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

Việc lựa chọn phương pháp tính giá h ng tồn kho sẽ có ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý trong việc trình bày giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính và kết quả lãi, lỗ của các hoạt động của một doanh nghiệp

Thông tin về hàng tồn kho và kết quả lãi, lỗ theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp cơ sở để phân tích, đánh giá v đưa ra các quyết định quản lý

Trang 32

hàng tồn kho và các quyết định kinh doanh Sẽ có những thiếu sót, sai lầm trong các định hướng sản xuất kinh doanh một khi các thông tin kế toán cung cấp không đảm bảo kịp thời, trung thực và hợp lý

Với ý nghĩa trên, trên cơ sở ưu nhược điểm của từng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.Tùy theo đặc điểm hàng tồn kho, mục tiêu của nhà quản trị

mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá trị hàng xuất kho sẽ liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán ra, từ đó có thể m gia tăng hoặc giảm chi phí, ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ và các chỉ tiêu trên BCTC Vì vậy việc lựa chọn phương pháp n o phải được công khai trên các báo cáo và phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, không thay đổi tùy tiện để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán

b Chính sách kế toán liên quan đến xác định giá trị sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp sản xuất được xem

là một biểu hiện của ước tính kế toán Chuẩn mực hàng tồn kho không đưa ra các nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang, mặc dù chuẩn mực vẫn thừa nhận đây một hình thức tồn kho của doanh nghiệp Để ước tính được giá trị sản phẩm dở dang doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như:

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính) tiêu hao

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối ượng sản phẩm

ho n th nh tương đương

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Cho dù chọn lựa theo cách thức n o, nhưng cách thức tính toán thể hiện một chính sách đo ường của doanh nghiệp, đảm bảo tính trung thực của thông tin về sản phẩm dở dang

Việc lựa chọn các phương pháp khác nhau sẽ làm ảnh hưởng đến gía

Trang 33

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Với mỗi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ khác nhau Cụ thể như doanh nghiệp đánh giá sản phẩm

dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính trên giá trị nguyên vật liệu còn các chi phí chế biến khác xem như không ảnh hưởng không tính, ngược lại nếu doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối ượng sản phẩm ho n th nh tương đương thì giá trị sản phẩm dở dang đều được đánh giá trên ba oại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Như vậy trong cùng một ượng sản phẩm dở dang nếu đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ nhỏ hơn so với phương pháp khối ượng sản phẩm ho n th nh tương đương Điều này cho thấy khi giá trị sản phẩm dở dang bé thì giá thành sản phẩm cao và giá vốn của hàng bán cao dẫn đến lợi nhuận sẽ giảm v ngược lại

Như vậy, nếu doanh nghiệp xác định phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về sản phẩm dở dang, thành phẩm, chi phí giá vốn trên báo cáo tài chính Từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

c Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, doanh nghiệp được trích lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc của hàng tồn kho

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC đưa ra khái niệm dự ph ng giảm giá

h ng tồn kho như sau: “Dự ph ng giảm giá h ng tồn kho: L khoản dự ph ng

Trang 34

giảm giá h ng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của h ng tồn kho.”

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế toán

-

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính)

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc trích lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ tăng ên từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt tùy thuộc vào mức ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo, phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã ập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản

Trang 35

ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần

có thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) Việc hoàn nhập hay trích lập thêm dự ph ng trong năm tiếp theo cũng tùy thuộc vào mức lựa chọn theo ý muốn chủ quan của các nhà quản trị Do vậy, đối với vấn đề trích lập và hoàn nhập dự phòng, chuẩn mực kế toán luôn tạo ra khoảng không tự do cho các doanh nghiệp lựa chọn Mỗi sự lựa chọn n y đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận chi phí và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ từ đó ảnh hưởng khoản mục tài sản và lợi nhuận trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

1.3.2 C í sá ế t á ê u đế tà sản cố đị (TSCĐ)

a Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ

- Đối với khấu hao TSCĐ hữu hình:

Việc lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại tài sản cố định trong doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố Các yếu tố này có thể là: Đặc tính hao mòn của tài sản cố định, cách thức sử dụng tài sản cố định để tạo

ra lợi ích kinh tế, mục tiêu quản trị của doanh nghiệp và chính sách quản lý của Nh nước Theo chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình Đối với khấu hao TSCĐ hữu hình: Giá trị khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem ại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai

là một bộ phận chi phí cấu th nh nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác Có 3 phương pháp

Trang 36

trích khấu hao TSCĐ bao gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: là số khấu hao hằng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng thay đổi công nghệ

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: là số khấu hao hằng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các ĩnh vực có công nghệ đ i hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

+ Phương pháp khấu hao theo số ượng sản phẩm: là dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra

T i sản cố định tham gia v o hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp n y các oại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp iên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số ượng, khối ượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của t i sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp trên để tính và trích khấu hao TSCĐ Tùy thuộc v o đặc điểm của TSCĐ, hoạt động sản xuất kinh doanh và mục đích của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp Bởi lẽ việc trích khấu hao TSCĐ sẽ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Do đó, ựa chọn phương pháp khấu hao sẽ cho phép dịch chuyển lợi nhuận giữa các niên độ Cụ thể như

Trang 37

doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần sẽ làm gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận trong những năm đầu, hoặc áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng sẽ làm cho phần khấu hao được ghi nhận vào chi phí liền đều qua các năm sử dụng,…

- Đối với khấu hao TSCĐ vô hình:

Theo chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình v thông tư số 45/2013/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Đối với khấu hao TSCĐ vô hình: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa 20 năm Việc tính khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có thể vượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy Việc trích khấu hao TSCĐ vô hình được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Do vậy, lựa chọn phương pháp khấu hao v ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

sẽ ảnh hưởng đến giá trị khấu hao cần trích lập từ đó ảnh hưởng đến chi phí trong kỳ báo cáo Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản, nếu trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình, doanh nghiệp xét thấy có thể thay đổi cách thức ước tính về lợi ích kinh tế trong tương ai m doanh nghiệp dự tính thu được Do đó, có thể thay đổi phương pháp khấu hao Ví dụ: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần phù hợp hơn phương pháp khấu hao đường thẳng Ngoài ra, nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng hoặc thời gian sử dụng hữu ích có thể tăng ên do đầu tư thêm chi phí m tăng năng ực của tài sản so với năng ực hoạt động được đánh giá ban đầu Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn

Trang 38

thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, việc lựa chọn này nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí ghi nhận trong kỳ để xác định lợi nhuận kỳ báo cáo

Tóm lại, việc lựa chọn phương pháp trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp đều làm ảnh hưởng trực tiếp đến khoản mục tài sản trong tổng tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán và lợi nhuận của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

b Chính sách kế toán liên quan đến chi phí sửa chữa TSCĐ

Sau khi đưa t i sản cố định vào sử dụng, để đảm bảo cho tài sản hoạt động bình thường và ổn định, doanh nghiệp thường tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định Tùy theo quy mô sửa chữa tài sản cố định, chi phí sửa chữa tài sản cố định được phân thành 2 loại: Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng tài sản cố định và sửa chữa lớn TSCĐ, với mỗi loại sửa chữa đều phát sinh chi phí sửa chữa Tuy nhiên, chi phí sửa chữa n y được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau ứng với công dụng tài sản khác nhau Từ

đó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ báo cáo

- Đối với sửa chữa nhỏ TSCĐ: oại sửa chữa có mức độ hư hỏng nhẹ, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít Do vậy, toàn bộ chi phí sửa chữa doanh nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Đối với sửa chữa lớn TSCĐ: là loại sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng, thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều Vì thế nếu doanh nghiệp chưa có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì to n bộ chi phí n y được tập hợp vào chi phí trả trước và phân bổ nhiều kỳ Doanh nghiệp có thể lựa chọn số kỳ phân bổ tùy thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản trị Song mức phân bổ chi phí sửa chữa trong từng kỳ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ đó Ngo i ra, doanh nghiệp có thể ước tính trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ v o chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 39

(chi phí trích trước) tại thời điểm chưa phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

và mức chi phí tính trích trước này, sẽ m gia tăng chi phí trong kỳ từ đó m giảm lợi nhuận của kỳ báo cáo Đây cũng một trong số các lựa chọn, mà nhà quản trị doanh nghiệp có thể sử dụng để điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của họ

Như vậy, chính sách phân bổ (trích trước) chi phí sửa chữa TSCĐ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3 C í sá ế t á ê u đế thu và chi phí

a Chính sách kế toán liên quan đến doanh thu

Do phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu iên quan đến ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên tác giả tập trung nghiên cứu về chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Việc ghi nhận doanh thu bán hàng tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu v thu nhập khác”

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản ý h ng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí iên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán h ng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo doanh nghiệp nhận được ợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp ợi ích kinh tế từ giao dịch bán h ng c n phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu

Trang 40

khi yếu tố không chắc chắn n y đã xử ý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán h ng ở nước ngo i về hay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu n y không thu được thì phải hạch toán v o chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ m không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đ i) thì phải ập dự ph ng nợ phải thu khó đ i m không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đ i khi xác định thực

sự không đ i được thì được bù đắp bằng nguồn dự ph ng nợ phải thu khó

(b) Có khả năng thu được ợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã ho n th nh v o ng y ập Bảng Cân đối kế toán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch v chi phí để ho n

th nh giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Ngày đăng: 27/09/2018, 20:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm