C c nghiên cứu trên đã đưa ra những bằng chứng ban đầu về hành vi quản trị lợi nhuận nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu, trong đó có hành động quản trị lợi nhuận trong bối cảnh thay đổi th
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG TỪ GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HỒNG
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG TỪ GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Ng ờ ớng n o ọ : PGS TS NGUYỄN C NG PHƯ NG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
T c giả
NGUYỄN THỊ HỒNG
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương ph p nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
7 Bố cục đề tài 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯ NG 1 C SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN VÀ BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 11
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 11
1.1.1 Kh i niệm quản trị lợi nhuận 11
1.1.2 Quản trị lợi nhuận thông qua vận dụng chính s ch kế to n 14
1.1.3 Động cơ của quản trị lợi nhuận 16
1.1.4 C c mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận 18
1.2 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 25
1.2.1 Mối liên hệ giữa lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế tại Việt Nam 26
1.2.2 Động cơ quản trị lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯ NG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32
2.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 34
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trang 52.3.1 Mô hình nghiên cứu 35
2.3.2 Thu thập dữ liệu 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯ NG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43
3.1.1 Thống kê mô tả 43
3.1.2 Kết quả nghiên cứu 45
3.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
CHƯ NG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 63
4.1 ĐẾ XUẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY THỰC HIỆN QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN NHẰM TIẾT KIỆM THUẾ 63
4.1.1 Đối với c c công ty cổ phần 63
4.1.2 Đề xuất liên quan đến Cơ quan thuế 64
4.1.3 Đề xuất liên quan đến UBCK nhà nước 65
4.2 ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY KHÔNG CÓ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN NHẰM TIẾT KIỆM THUẾ 65
4.2.1 Đề xuất liên quan đến nhà đầu tư 66
4.2.2 Đối với c c Ủy ban chứng kho n nhà nước 69
4.2.3 Đối với c c Công ty kiểm to n độc lập 72
4.2.4 Đối với Bộ Tài chính 72
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 76
4.3.1 Hạn chế của đề tài 76
4.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 78
KẾT LUẬN 79 PHỤ LỤC
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN CHÍNH)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
nghĩa là điều chỉnh lợi nhuận trên cơ sở ƣớc tính
BCKQHĐKD B o c o kết quả hoạt động kinh doanh
Biến kế to n dồn tích không thể điều chỉnh
Trang 8REM Viết tắc của cụm từ “Real Earning Management”, nghĩa là
Điều chỉnh lợi nhuận bằng c c giao dịch thực
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số ệu
Trang 10DANH MỤC S ĐỒ
Số ệu
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số ệu
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu được x c định dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả c c tổ chức, c nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN Vì chi phí thuế TNDN là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của c c doanh nghiệp nên chi phí thuế TNDN luôn là một mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
Thông thường, c c doanh nghiệp luôn muốn tối thiếu hóa thuế TNDN phải nộp Theo đó, có ba cách thức để vận dụng là: Trốn thuế, tr nh thuế, và lập kế hoạch thuế Trốn thuế là việc thực hiện c c phương thức mà ph p luật không cho phép để giảm số thuế TNDN phải nộp Tr nh thuế là việc sử dụng
c c phương thức trong khuôn khổ của ph p luật để giảm thiểu chi phí thuế, hoặc p dụng c c khoảng trống của ph p luật để thực hiện c c giao dịch Lập
kế hoạch thuế là việc tối ưu ho số thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật
Có nghĩa là làm sao đó để mức giảm thuế là tương đối so với việc giảm thu nhập hoặc gia tăng c c chi phí kh c Nói c ch kh c là hoàn toàn có thể chấp nhận tăng mức thuế phải nộp nếu tốc độ tăng của thuế thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập Trong ba phương thức trên, phương thức tr nh thuế thuộc phạm trù quản trị lợi nhuận, và là phương thức phổ biến được c c doanh nghiệp lựa chọn
Quản trị lợi nhuận hiểu rộng hơn, đó là việc làm thay đổi số liệu lợi nhuận, được thực hiện thông qua vận dụng linh hoạt c c chính s ch kế to n được phép Người quản lý thực hiện điều chỉnh doanh thu và chi phí theo chủ
ý của nhà quản lý, và việc này nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực, chế độ
kế to n Tùy thuộc vào từng quy định kế to n được ban hành, quản trị lợi
Trang 13nhuận có thể ngăn chặn hoặc mở ra một c ch mới để nhà quản trị đạt được mục tiêu lợi nhuận
Đối với c c công ty niêm yết trên TTCK, việc làm đẹp bức tranh tài chính, thổi phồng chỉ tiêu lợi nhuận là mục tiêu ưu tiên nhằm tăng gi trị thị trường của công ty, tăng gi cổ phiếu, thu hút đầu tư Điều này đã được trình bày và kiểm chứng qua c c nghiên cứu ban đầu của c c t c giả như Teoh, Welch & Wong [49], Nguyễn Công Phương [10], Huỳnh Thị Vân [17], Nguyễn Thị Uyên Phương [13], Phan Thị Thùy Dương [4] Kết quả từ c c nghiên cứu này cho thấy, hầu hết c c công ty cổ phần tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết hoặc ph t hành thêm cổ phiếu trên thị trường chứng kho n Bên cạnh, những trường hợp quản trị lợi nhuận theo hướng tăng, đã có một số nghiên cứu cho kết quả ngược lại Nhiều công ty có hành động điều chỉnh giảm lợi nhuận khi có sự thay đổi của thuế suất thuế TNDN Cụ thể, nghiên cứu của các t c giả David A Guenther [23], Nguyễn Công Phương [11], Đặng Ngọc Hùng [5], Nguyễn Thị Minh Trang [14], Nguyễn Thị Phương Thảo [15], Dennis Sundvik [30]
C c nghiên cứu trên đã đưa ra những bằng chứng ban đầu về hành vi quản trị lợi nhuận nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu, trong đó có hành động quản trị lợi nhuận trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế TNDN Tuy nhiên,
c c nghiên cứu này có một hạn chế chung là sử dụng mô hình Friedlan [33],
mô hình còn nhiều khiếm khuyết khi tìm kiếm bằng chứng về biến dồn tích
Từ đó cần kiểm chứng lại c c kết quả của c c nghiên cứu này theo c ch tiếp cận mới với mô hình tối ưu hơn, đó là phiên bản cải tiến của mô hình Jones [25] và trong bối cảnh mới, đó là thay đổi thuế suất thuế TNDN năm 2016
C c công ty niêm yết có nhiều mục tiêu canh tranh trong việc quản trị lợi nhuận Hai kịch bản đối nghịch là quản trị lợi nhuận tăng nhằm thu hút vốn và quản trị lợi nhuận giảm nhằm giảm thiểu chi phí thuế TNDN Tùy từng
Trang 14trường hợp, bối cảnh và doanh nghiệp kh c nhau mà hai động cơ này có thể thay đổi vị trí ưu tiên Những bằng chứng thực nghiệm nêu trên đã minh chứng cho lập luận này Để kiểm chứng thêm khi xuất hiện cơ hội giảm thuế TNDN, liệu c c công ty niêm yết có hành động quản trị lợi nhuận giảm? Đề
tài: "Quản trị lợi nhuận khi có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp: Bằng chứng từ giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016" sẽ tìm kiếm bằng chứng cho giả thuyết đặt ra này
2 Mụ t êu ủ đề tà
Đề tài nhằm tìm kiếm bằng chứng về quản trị lợi nhuận với mục tiêu tiết kiệm chi phí thuế của c c công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh khi có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vào năm 2016
3 Câu ỏ ng ên ứu
Có hay không hành động điều chỉnh giảm lợi nhuận ở c c công ty cổ phần niêm yết khi thuế suất thuế TNDN giảm vào năm 2016?
4 Đố t ợng và p ạm v ng ên ứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị lợi nhuận của c c công ty Quản trị lợi nhuận ở đây được hiểu theo nghĩa thông thường như được đề cập trong lý thuyết, đó là hành động của người quản lý nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông qua vận dụng linh hoạt c c chính s ch kế to n
Về mặt phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu ở c c công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng kho n Tp.HCM Việc lựa chọn c c công ty niêm yết
là do nguồn số liệu sẵn có, và cũng xem xét liệu động cơ thuế có chi phối động cơ kh c hay không trong việc quản trị lợi nhuận Số liệu thu thập để kiểm chứng là báo cáo tài chính của c c công ty nghiên cứu trong năm 2015
5 P ơng p áp ng ên ứu
- Luận văn vận dụng c ch tiếp cận chứng thực, nghiên cứu sự kiện,
Trang 15phương ph p nghiên cứu định lượng
- Thu thập số liệu từ B o c o tài chính năm 2015 đã được kiểm to n của
c c công ty có liên quan để kiểm định giả thuyết về hành động quản trị lợi nhuận của c c công ty niêm yết
- Áp dụng mô hình cải biên của mô hình Jones (còn được gọi là Modified Jones model, 1995) để kiểm định
6 Ý ng ĩ o ọ và t ự t ễn
- Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm bằng chứng về việc sử dụng biến kế to n dồn tích của mô hình cải biên của mô hình Jones trong việc nghiên cứu quản trị lợi nhuận ở bối cảnh Việt Nam Qua đó hiệu chỉnh lại c c c ch tiếp cận trước đây Thực hiện đề tài cũng giúp bản thân am hiểu hơn lý thuyết, bối cảnh nghiên cứu về quản trị lợi nhuận và sẽ là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng về hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế, qua đó giúp cho c c nhà đầu tư có
đ nh gi thận trọng hơn với lợi nhuận công bố, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước có c i nhìn s t thực hơn về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC Từ đó sẽ hoàn thiện hơn hệ thống chuẩn mực và chính s ch kế to n của nước ta
8 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Quản trị lợi nhuận là “hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn
Trang 16các chính sách kế to n để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng gi trị thị
Một số bối cảnh được công ty tận dụng để thực hiện điều chỉnh lợi nhuận như lần đầu ph t hành cổ phiếu ra công chúng, hoặc ph t hành thêm cổ phiếu; chính s ch thuế thay đổi, chế độ thù lao dành cho người quản lý, công ty đang bị thanh tra, kiểm tra; bị t c động của nền kinh tế Ở nước ta, động cơ thúc đẩy hành động quản trị lợi nhuận có thể là tạo hình ảnh và bức tranh tài chính tốt đẹp cho công ty nhằm thu hút đầu tư bên ngoài, giảm thiểu tối đa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, tối
đa mức lương thưởng cho nhà quản lý, … Như vậy khi có cơ hội, c c nhà quản trị sẽ điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan hướng đến mục tiêu của họ
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị lợi nhuận và
c c giả thuyết đã được chứng minh bằng nhiều mô hình nghiên cứu thực nghiệm như c c nghiên cứu của Healy [37], DeAngelo [24], Jones [39], Dechow và Sloan [31], Friedlan [33], Điều chỉnh của Jones [25], …
Tồn tại một số nghiên cứu lý thuyết về quản trị lợi nhuận ở trong nước
- C c nghiên cứu của Nguyễn Công Phương như:
Nghiên cứu “C c mô hình nghiên cứu lợi nhuận ở c c nước ph t triển có phù hợp với bối cảnh Việt Nam? Phân tích lý thuyết” đã chỉ ra c c động cơ điều chỉnh lợi nhuận [9], tổng hợp c c mô hình quản trị lợi nhuận đã được kiểm nghiệm trên thế giới, phân tích ưu nhược điểm của từng mô hình, nghiên cứu này giúp cho c c nghiên cứu trong nước có thể lựa chọn mô hình thích hợp để vận dụng vào từng trường hợp nghiên cứu thực chứng
Nghiên cứu “Về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận”, bài viết đề cập đến tính minh bạch của chỉ tiêu lợi nhuận công bố bởi c c công ty niêm yết trên TTCK, phân tích khả năng điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị và đề
1
Trích từ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Công Phương [9]
Trang 17xuất vận dụng cơ chế chặc chẽ hơn về trình bày và công bố BCTC để thông tin tài chính phản nh trung thực, kh ch quan hơn [10]
Nghiên cứu “Kế to n theo cơ sở dồn tích và hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp”, bài viết đã cung cấp một bức tranh tài chính kh i qu t về mối quan hệ giữa hai cơ sở kế to n cơ bản với hành động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp [11]
Nghiên cứu “Liên kết giữa kế to n và thuế ở Việt Nam”, bài viết đã chỉ
Nghiên cứu của t c giả Nguyễn Trí Tri “Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chi phối thu nhập trên b o c o tài chính”, nghiên cứu đã hệ thống một
số kết quả nghiên cứu quan trọng, qua đó nêu ra một số kiến nghị về chính
s ch nhằm góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu hành động điều chỉnh lợi nhuận [16]
Tuy nhiên, tất cả c c nghiên cứu trên phần lớn tập trung phân tích lý thuyết, hoặc nghiên cứu thực nghiệm nhưng chưa vận dụng đầy đủ phiên bản cải tiến của mô hình Jones để đ nh gi hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Liên quan đến nghiên cứu điều chỉnh lợi nhuận trong bối cảnh có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, có một số nghiên cứu sau
Nghiên cứu “Book-Tax Conformity và Earnings Management in Response to Tax Rate Cuts” của Dennis Sundvik, đã tìm hiểu - mối liên hệ giữa quản trị lợi nhuận và sự gắn kết giữa kế to n và thuế Mẫu khảo s t được
Trang 18thực hiện là 32.472 công ty ở c c quốc gia thuộc Châu Âu, những vùng giảm thuế TNDN trong 10 năm qua Kết quả cho thấy những thay đổi trong thuế suất theo luật định sẽ ảnh hưởng lớn đến c c công ty có sự gắn kết chặt chẽ giữa kế to n và thuế, và ngược lại những công ty có sự gắn kết giữa kế to n
và thuế thấp thì ít ảnh hưởng Như vậy, với những vùng sự gắn kết giữa kế
to n và thuế chặt chẽ thì khi thuế thay đỗi sẽ dễ dấn đến hành động quản trị lợi nhuận [30]
Năm 2013, c c t c giả Martin Surya Mulyadi, Yunita Anwar và Lili Yanny thực hiện nghiên cứu “Analysis of Corporate Income Tax Rate Changes và Earnings Management” Nghiên cứu này tập trung vào sự kiện thuế suất thuế TNDN thay đổi t c động đến quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại thị trường chứng kho n Indonesia Các t c giả đã xây dựng mô hình giả thuyết với 5 nhân tố t c động đến quản trị lợi nhuận: Thay đổi mức thuế thu nhập doanh nghiệp; lập kế hoạch thuế; p lực thu nhập; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu; quy mô công ty Kết quả phân tích cho thấy, nhân tố t c động mạnh mẽ nhất tới hành vi quản trị lợi nhuận là mức thuế TNDN thay đổi [44]
Đề tài “Lựa chọn chính s ch kế to n trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp” của t c giả Nguyễn Thị Minh Trang [14], đã cho thấy khi thuế suất thuế TNDN giảm từ 28% năm 2008 xuống còn 25% năm 2009, có
ba loại hình doanh nghiệp điều chỉnh giảm lợi nhuận đó là: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH Riêng đối với CTCP không điều chỉnh giảm mà ngược lại, điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Như vậy, động cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục tiêu thuế ở c c CTCP không phải lúc nào cũng được ưu tiên Về mặt phương ph p, đề tài sử dụng phương ph p nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thu thập số liệu, vận dụng c c mô hình DeAnglo và Friedlan để kiểm chứng số liệu và đưa ra kết luận Với kết quả nghiên cứu phần nào đó làm rõ hơn chất lượng hoạt động
Trang 19SXKD của doanh nghiệp, giúp cho c c đối tượng sử dụng thông tin có cái nhìn khách quan hơn, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Đề tài còn một số hạn chế như cỡ mẫu nhỏ, chỉ có 20 công ty và được chia thành 4 loại hình doanh nghiệp, không đủ đại diện cho tổng thể c c doanh nghiệp ở Việt Nam 20 công ty được chọn đều là c c công ty lập B o c o lưu chuyển tiền tệ theo phương ph p trực tiếp Tuy nhiên việc lập B o c o lưu chuyển tiền tệ theo phương ph p trực tiếp hay gi n tiếp cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Mặt kh c mô hình DeAnglo và Friedlan còn nhiều hạn chế trong việc dự đo n hành vi điều chỉnh lợi nhuận
Đề tài “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất thuế TNDN đến việc điều chỉnh lợi nhuận: Trường hợp c c công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng kho n TP Hồ Chí Minh” của t c giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã nghiên cứu trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế TNDN [15] Nghiên cứu đã cho thấy hơn
50 % c c công ty có hành động quản trị lợi nhuận giảm ở năm trước năm thuế suất mới có hiệu lực Hạn chế của đề tài này là dùng mô hình Friedlan, 1994 để kiểm chứng biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh
Nghiên cứu “Xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của c c công ty niêm yết trên thị trường chứng kho n Việt Nam”, của t c giả Đặng Ngọc Hùng [5], đã cho thấy khi thuế suất thuế TNDN giảm từ 25% năm 2013 xuống 22% năm 2014, trong 193 mẫu được chọn năm
2013 có 87 công ty điều chỉnh tăng lợi nhuận chiếm tỷ lệ 45,1%, trong khi đó
106 công ty còn lại điều chỉnh giảm lợi nhuận chiếm tỷ lệ 54,9% Để thực hiện nghiên cứu t c giả sử dụng phương ph p định lượng, dữ liệu được thu thập từ BCTC đã được kiểm to n của 193 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2011-2014 Nghiên cứu sử dụng mô hình đ nh gi quản trị lợi nhuận của Friedlan - 1994, số liệu ban đầu được xử lý bằng Excel, phân tích và kiểm định thông qua phần mềm SPSS và công cụ thống kê toán Kết quả cho thấy năm
Trang 202013 một số c c công ty điều chỉnh giảm lợi nhuận với mục đích tiết kiệm thuế,
c c năm trước và sau 2013 điều chỉnh tăng lợi nhuận Hạn chế của nghiên cứu là
sử dụng mô hình quản trị lợi nhuận của Friedlan - 1994 nên kết quả nghiên cứu còn chưa thuyết phục
Đề tài: “Sử dụng mô hình Jones để nhận diện điều chỉnh lợi nhuận: Trường hợp c c công ty niêm yết ở HOSE ph t hành thêm cổ phiếu năm 2013” của t c giả Phan Thị Thùy Dương đã cho thấy phần đa c c công ty niêm yết điều chỉnh tăng lợi nhuận trước khi ph t cổ phiếu [4] Đề tài sử dụng phương ph p định lượng, sử dụng mô hình quản trị lợi nhuận phiên bản cải tiến của mô hình Jones với kỳ nghiên cứu là quý để kiểm định giả thuyết Song song với vận dụng mô hình t c giả kết hợp vận dụng c c công cụ thống kê to n Ưu điểm của đề tài này
là sử dụng phiên bản cải tiến của mô hình Jones để kiểm định c c giả thuyết, từ
đó cho kết quả thuyết phục hơn
Đề tài: “Nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi ph t hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO): trường hợp Tổng công ty Hàng không Việt Nam” của t c giả Phan Việt Hùng đã cho kết quả Tổng công ty Hàng không Việt Nam
có điều chỉnh tăng lợi nhuận khi lần đầu ph t hành cổ phiếu ra công chúng Đề tài sử dụng phương ph p nghiên cứu thực nghiệm (Empirical Study) dựa vào bằng chứng thu thập trực tiếp tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam Sử dụng
mô hình biến dồn tích (accrual model) phiên bản cải tiến của mô hình Jones để nhận diện hành động quản trị lợi nhuận [6]
Tóm lại, trong c c nghiên cứu trên có hai nghiên cứu vận dụng phiên bản cải tiến của mô hình Jones Tuy nhiên cả hai đều tập trung nghiên cứu trường hợp ph t hành cổ phiếu C c nghiên cứu trong bối cảnh thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi đều sử dụng mô hình DeAngelo và Friedlan Cả 2 mô hình đều có hạn chế nhất định và không còn sử dụng trong nghiên cứu do khả năng tìm kiếm bằng chứng quản trị lợi nhuận rất hạn chế
Trang 21Kế thừa những nghiên cứu trên, nghiên cứu này sử dụng phiên bản cải tiến của mô hình Jones để tìm kiếm bằng chứng về hành động quản trị lợi nhuận ở
c c công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng kho n Tp.HCM trong trường hợp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi Để khắc phục nhược điểm của
mô hình, ước tính c c tham số của mô hình được thực hiện với dữ liệu chéo
Trang 22Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và ph t triển, doanh nghiệp
Dễ dàng nhận thấy điều này qua việc nhiều công ty, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết sử dụng chỉ tiêu này để tính to n mức thù lao, lợi ích mà nhà
Một trong những vấn đề được quan tâm bởi cả nhà đầu tư và nhà quản lý
là độ đ ng tin cậy của chỉ tiêu lợi nhuận Trong khi nhà đầu tư là người sử dụng và chịu ảnh hưởng chủ yếu từ những thông tin trên BCTC thì những thông tin này lại được lập và trình bày bởi nhà quản lý Điều này đã dẫn đến một vấn đề kh phổ biến trong kinh tế học là quan hệ ông chủ và người đại điện (principal - agent relationship) Trong đó, người sử dụng thông tin BCTC, cụ thể là nhà đầu tư đóng vai trò ông chủ (principal) và theo nguyên tắc, nhà quản lý ở vị trí người đại diện (agent) phải ra quyết định và hành động dựa trên lợi ích của ông chủ Nhưng thực tế, ngoài lợi ích của nhà đầu
tư, nhà quản lý còn quan tâm và tìm c ch tối ưu hóa lợi ích bản thân Sự bất cân xứng thông tin trong mối quan hệ trên đã tạo điều kiện và cơ hội cho nhà quản lý hành động theo lợi ích c nhân, ví dụ như quản trị, điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp để tăng mức thù lao được hưởng
Thuật ngữ quản trị lợi nhuận xuất hiện từ kh sớm Trong bài nghiên cứu
Trang 23Trong khi đó, Healy và Whalen, 1999 cho rằng, quản trị lợi nhuận xảy ra khi ban gi m đốc sử dụng c c ước tính kế to n hoặc giao dịch nội bộ để nhằm thay đổi BCTC, đ nh lạc hướng người sử dụng thông tin trên BCTC về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hoặc làm ảnh hưởng đến kết quả của c c hợp đồng mà phụ thuộc vào số liệu kế to n trên BCTC (ví dụ: hợp đồng tín dụng với ngân hàng, hợp đồng thù lao giữa ban gi m đốc và công ty…) [35]
Ronen và Yaari đã tổng hợp lại c c nghiên cứu trước đó và đưa ra một định nghĩa và phân loại quản trị lợi nhuận như sau: “Quản trị lợi nhuận là hành vi của ban gi m đốc sử dụng việc ghi nhận trên cơ sở dồn tích thông qua một số tài khoản để làm thay đổi lợi nhuận sau thuế theo c c mục tiêu công bố thông tin của họ” [45]
Trong nghiên cứu của Ronen và Yaari, tùy thuộc vào động cơ mà quản trị lợi nhuận có thể được phân làm 3 nhóm:
- Quản trị lợi nhuận trắng (White Earnings Management): Ban gi m đốc dựa trên lợi thế về quyền lực để lựa chọn c c chính s ch kế to n một c ch linh hoạt nhằm thông b o tín hiệu c nhân của họ về dòng tiền của DN trong tương lai (Demski, Patell, và Wolfson [29]; Demski [28]; Beneish [20] Loại này được xem là có lợi và làm gia tăng chất lượng BCTC Mục đích của ban
gi m đốc là muốn công bố nhiều thông tin với chất lượng tốt hơn đến người
Trang 24sử dụng, giúp c c c c nhà đầu tư kh m ph ra c c mong đợi của họ về c c dòng tiền mà DN sẽ mang lại trong tương lai [20]
- Quản trị lợi nhuận x m (Grey Earnings Management): C c ban gi m đốc lựa chọn c c chính s ch kế to n trong hoặc ngoài c c giới hạn cho phép nhằm làm gia tăng gi trị của DN hoặc vì vụ lợi của họ [32] Điều chỉnh lợi nhuận đen (Black Earnings Management): Là hành vi sử dụng c c thủ thuật của ban gi m đốc để làm sai lệch hoặc giảm sự minh bạch của c c BCTC (Schipper [47]; Healy và Wahlen [35]; Chtourou, Bédard, và Courteau [22] Theo Joosten, lợi nhuận bao gồm dòng tiền từ hoạt động và dòng tiền tích lũy, ban gi m đốc công ty có 2 phương thức để điều chỉnh lợi nhuận [40]:
+ Quản trị lợi nhuận bằng c c giao dịch thực (Real earning management): Công ty có thể điều chỉnh lợi nhuận thông qua những chỉnh sửa từ hoạt động kinh doanh bình thường, vì vậy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể bị ảnh hưởng Những chỉnh sửa từ hoạt động kinh doanh bình thường để điều chỉnh BCKQHĐKD này được gọi là điều chỉnh lợi nhuận bằng c c giao dịch thực (REM) [46]
+ Quản trị lợi nhuận bằng c c ước tính kế to n (Accrual-based earning management): Công ty có thể thay đổi mức độ dồn tích để có được lợi nhuận như mong muốn Việc ban gi m đốc sử dụng c c ước tính để lập BCTC được gọi là điều chỉnh lợi nhuận trên cơ sở ước tính (AEM) [35]
Ở Việt Nam, thuật ngữ Earning Management (EM) được dịch ra với nhiều c ch kh c nhau như quản trị lợi nhuận, quản trị thu nhập, điều chỉnh lợi nhuận… Tuy nhiên, điều đ ng nói ở đây là những nghiên cứu của Việt Nam
về EM thường đi theo hướng tiêu cực như những phương ph p để “làm đẹp” BCTC hay “những thủ thuật phù phép BCTC”
Theo Nguyễn Công Phương “Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh lợi nhuận kế to n của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu
Trang 25thông qua công cụ kế to n” [11]
Theo Đường Nguyễn Hưng “Quản trị lợi nhuận là việc người quản lý sử dụng c c đ nh gi chủ quan của mình trong qu trình lập và công bố BCTC
và qu trình thực hiện c c nghiệp vụ kinh tế để thay đổi BCTC nhằm đ nh lừa
c c bên có liên quan nhất định, hoặc nhằm thay đổi c c kết quả của c c hợp đồng mà có điều khoản ràng buộc dựa trên số liệu kế to n” [7]
Mặt dù có nhiều quan điểm kh c nhau về quản trị lợi nhuận nhưng tựu chung quản trị lợi nhuận là việc c c nhà quản trị sử dụng c c phương ph p, chính s ch kế to n để điều chỉnh doanh thu, chi phí nhằm điều chỉnh lợi nhuận theo mục tiêu đã định C c hành động này sẽ “bóp méo” số liệu lợi nhuận so với thực tế
1.1.2 Quản trị lợ n uận thông qua vận ụng ín sá ế toán
Một trong những nghiên cứu đầu tiên đề cập đến hành vi quản trị lợi nhuận (earnings management - EM) là nghiên cứu của Hepworth [38] Ông đã thực hiện khảo s t và chỉ ra hành vi và c ch thức mà nhà quản trị sử dụng để san bằng lợi nhuận (income smoothing) giữa c c năm nhằm giảm mức độ
đ nh gi rủi ro của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp Tuy không chỉ ra được cách thức cụ thể để nhận diện hành vi san bằng lợi nhuận nhưng Hepworth đã đặt một nền mống quan trọng cho những nghiên cứu sau này
Cùng với đó, định nghĩa của quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích
lợi nhuận thông qua sự linh hoạt trong việc lựa chọn c c chính s ch và ước tính kế to n được chấp nhận bởi c c quy định về kế to n [34]
Việc lựa chọn phương ph p kế to n p dụng để thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực kế to n Việt Nam Vì vậy người viết trình bày tóm tắt thêm c c chính s ch kế to n ở Việt Nam có liên quan chứa đựng c c ước tính kế to n, cụ thể như sau:
Trang 26- Chính s ch kế to n đối với hàng tồn kho: lựa chọn phương ph p tính
gi thành sản phẩm và phương ph p đ nh gi sản phẩm dở dang có thể làm thay đổi gi thành sản phẩm, từ đó có thể điều chỉnh gi vốn hàng b n; lựa chọn phương ph p tính gi hàng xuất kho có thể làm thay đổi gi vốn hàng
b n trong kỳ; thay đổi gi b n và chi phí ước tính để thay đổi mức lập dự phòng, điều chỉnh chi phí trong kỳ;
- Chính s ch lập dự phòng phải thu khó đòi: có thể điều chỉnh chi phí và lợi nhuận thông qua việc dự kiến mức độ tổn thất có thể xảy ra đối với những khoản nợ chưa đến hạn thanh to n, hoặc tuổi nợ qu hạn của c c khoản nợ; điều chỉnh mức lập dự phòng phải thu khó đòi;
- Chính s ch lập dự phòng giảm gi đầu tư tài chính: có thể trích lập dự phòng ít hơn mức cần thiết để giảm bớt mức thua lỗ ghi nhận trong B o c o kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tăng mức trích lập dự phòng hơn mức cần thiết để điều chỉnh chi phí và lợi nhuận Trường hợp c c công ty muốn b o
c o giảm kết quả kinh doanh để tiết kiệm chi phí thuế TNDN, có thể tăng mức trích lập dự phòng hơn mức cần thiết
- Chính s ch về kế to n tài sản cố định: dựa vào tiêu chuẩn ghi nhận tài sản để điều chỉnh việc ghi nhận là tài sản hay một khoản chi phí; lựa chọn phương ph p khấu hao hoặc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản để điều chỉnh chi phí; Lựa chọn quy mô, tính chất sửa chữa và số kỳ trích trước hoặc phân bổ để điều chỉnh chi phí; lựa chọn thời điểm mua hay thanh lý tài sản để điều chỉnh doanh thu, chi phí;
- Chính s ch về phân bổ chi phí trả trước: lựa chọn số kỳ phân bổ sẽ chủ động điều chỉnh chi phí của từng kỳ;
- Ghi nhận chi phí phải trả, dự phòng phải trả, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: lựa chọn về mức trích lập, hoàn nhập thông qua c c gi trị ước tính
từ đó có thể làm điều chỉnh chi phí của công ty
Trang 27- Ước tính phần trăm (%) công việc hoàn thành trong ghi nhận doanh thu: Ước tính phần trăm công việc hoàn thành phụ thuộc nhiều vào nhận định, kinh nghiệm và thực tế tiến độ hoàn thành công việc Mặc dù, dựa trên nền tản cơ sở ph p lý nhưng việc ước lượng này vẫn mang tính chủ quan Như vậy, khi có mong muốn điều chỉnh lợi nhuận, ước lượng phần trăm công việc hoàn thành là một trong những lựa chọn phổ biến của nhà quản trị
1.1.3 Động ơ ủ quản trị lợ n uận
Quản trị lợi nhuận là hành động làm thay đổi lợi nhuận kế to n nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Tồn tại một số động cơ quản trị lợi nhuận của người quản trị như tăng gi trị cổ phiếu, giảm số thuế TNDN phải nộp, muốn được nhận mức lương, thưởng cao, hưởng lợi ích tối đa từ việc được ưu đãi thuế,
tr nh vi phạm hợp đồng …Tùy theo thời điểm, nhà quản trị sẽ lựa chọn mục tiêu được ưu tiên Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Phương, tồn tại một số động cơ quản trị lợi nhuận sau đây
a Chế độ lương thưởng dành cho nhà quản trị
Lương và thưởng là một trong những lý do khiến nhà quản trị thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nhằm đạt được lợi ích của chính họ Ở c c nước ph t triển việc thuê gi m đốc và trả lương, thưởng đã tồn tại từ lâu Chế độ lương, thưởng dựa vào kết quả đã tạo nên một động cơ thúc đẩy nhà quản trị điều chỉnh lợi nhuận nhằm mang lại thu nhập có lợi nhất cho họ Nhiều nghiên cứu
đã chứng minh giả thuyết này (Healy [37]; Watts và Zimmerman [50] …) Đa phần c c nghiên cứu này đều có kết luận rằng, khi lợi nhuận thực tế lớn hơn giới hạn trên của mức lợi nhuận để nhận tiền thưởng, nhà quản trị sử dụng c c phương ph p kế to n để điều chỉnh lợi nhuận giảm xuống nhưng vẫn nằm trong mức lợi nhuận được nhận thưởng Việc làm này nhằm dịch chuyển phần lợi nhuận không làm tăng thêm tiền thưởng vào năm sau Ngược lại, khi lợi nhuận thực tế nhỏ hơn nhiều giới hạn dưới của mức đạt tiền thưởng, nhà quản
Trang 28trị sẽ điều chỉnh lợi nhuận giảm đi để dịch chuyển phần lợi nhuận này vào năm sau vì dù sao họ vẵn không thể đạt được tiền thưởng của năm nay
b Thu hút nguồn tài trợ bên ngoài
Một giả thuyết được đặt ra trong bối cảnh lần đầu tiên c c công ty niêm yết cổ phiếu hoặc ph t hành thêm cổ phiếu là thông tin của BCTC có t c động đến gi của c c cổ phiếu Từ đó, bằng việc điều chỉnh lợi nhuận tăng lên, công ty có thể cung cấp một “bức tranh” tốt hơn về tình hình tài chính để góp phần thu hút nhà đầu tư trên thị trường Hành động này làm giảm chi phí của việc huy động vốn mới [33] Giả thuyết này đã được minh chứng bằng nhiều nghiên cứu kinh nghiệm (Friedlan [33]; Teoh, Welch và Wong [49]; …) C c nghiên cứu này dựa trên giả thuyết rằng, c c nhà đầu tư sử dụng thông tin BCTC để định gi c c cổ phiếu ph t hành Như vậy, tồn tại một mối liên hệ thuận chiều giữa lợi nhuận và gi của cổ phiếu ph t hành, c c nhà quản trị doanh nghiệp ph t hành cổ phiếu niêm yết thực hiện hành động quản trị lợi nhuận theo hướng tăng lên trong năm ph t hành
c Tối thiểu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nhiệp
Mức thuế là một trong c c lĩnh vực của chi phí chính trị Ở những nước
mà lợi nhuận kế to n và lợi nhuận chịu thuế không có sự kh c biệt lớn như nước ta [12], mong muốn giảm thuế TNDN tạo nên một động cơ mạnh mẽ thúc đẩy nhà quản trị thực hiện điều chỉnh lợi nhuận thấp hơn mức bình thường Ở những nước mà lợi nhuận chịu thuế thu nhập được x c định tương đối độc lập với lợi nhuận kế to n (như Mỹ, Canada), c c nhà quản trị không xem đây là cơ hội để điều chỉnh lợi nhuận vì việc điều chỉnh lợi nhuận thấp hơn có ảnh hưởng không đ ng kể đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Với những nghiên cứu liên quan đến quản trị lợi nhuận dưới t c động của thuế TNDN đặt ra giả thuyết rằng, c c doanh nghiệp chọn c c phương ph p
kế to n nhằm giảm chi phí thuế Giả thuyết này biểu hiện rõ nhất ở Việt Nam
Trang 29vì thuế được xem là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đối với hành vi của nhà quản trị doanh nghiệp
Khi thuế suất thuế TNDN thay đổi, tùy vào sự thay đổi như thế nào công
ty sẽ lựa chọn điều chỉnh tăng hay giảm lợi nhuận Nếu công ty được hưởng
c c ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong giai đoạn được hưởng ưu đãi c c công ty thường có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận để được hưởng lợi tối đa từ việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.4 Cá mô ìn ng ên ứu quản trị lợ n uận
Để đo lường quản trị lợi nhuận thông qua biến kế to n dồn tích, có 3 phương ph p tiếp cận sau
- Phương ph p thứ nhất là đo lường biến dồn tích không thể điều chỉnh được (non discretionary accruals) dựa vào mối quan hệ giữa tổng biến dồn tích (total accruals) và giả thuyết giải thích c c yếu tố Mô hình sử dụng c ch tiếp cận được gọi là mô hình tổng dồn tích, ví dụ như mô hình của Healy [37]
và Jones [39]; Dechow [26]; DeAngelo [24] Có kh nhiều mô hình nghiên cứu nổi tiếng dựa trên phương ph p thứ nhất như mô hình của Jones [39]; Dechow [26]; Kasznik [42]; Kothari [43]
- Phương ph p thứ hai là sử dụng một mô hình dồn tích cụ thể Trong nghiên cứu thực nhiệm sử dụng mô hình dồn tích cụ thể, trọng tâm thường là một ngành công nghiệp cụ thể nơi có mức dồn tích lớn hoặc c c biến dồn tích đơn lẻ Chẳng hạn như nghiên cứu của Beaver và Engel [19]
- Phương ph p thứ ba: quan s t mức dồn tích trong một khoảng thời gian
cụ thể C ch tiếp cận này xem xét tính chất thống kê của lợi nhuận để x c định hành vi đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Chẳng hạn như c c nghiên cứu của Burgstahler và Dichev [21], Degeorge và cộng sự [27]
Trong những nghiên cứu này, công thức tính tổng dồn tích được x c định dựa trên hai cơ sở kế to n cơ bản: cơ sở dồn tích và cơ sở tiền Kế to n theo
Trang 30cơ sở dồn tích là kế to n dựa trên cơ sở dự thu – dự chi VAS 01 nêu rõ cơ sở
kế to n dồn tích như sau: “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của công ty liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền”
Kế to n theo cơ sở tiền là cơ sở kế to n dựa vào thực thu – thực chi tiền
Kế to n theo cơ sở tiền chỉ cho phép ghi nhận c c giao dịch khi c c giao dịch này ph t sinh bằng tiền
BCKQHĐKD phải được ghi nhận theo cơ sở dồn tích Điều này mang lại
cơ hội cho ban gi m đốc thực hiện hành động quản trị lợi nhuận thông qua
c c giao dịch không bằng tiền nhằm đạt được một mục tiêu nào đó Trong khi
đó, kế to n theo cơ sở tiền được sử dụng để lập b o c o lưu chuyển tiền tệ dựa trên cơ sở thực thu, thực chi tiền nên ban gi m đốc không thể thực hiện quản trị lợi nhuận thông qua vận dụng c c chính s ch kế to n Từ đó chênh lệch giữa lợi nhuận trên BCKQHĐKD và dòng tiền trên BCLCTT tạo ra biến kế
to n gọi là dồn tích (Accruals) Vì vậy, công thức tính tổng dồn tích (total
accrual) được x c định như công thức 1.1 sau:
Tổng biến kế to n dồn
tích (Total Accruals – TA)
=
Lợi nhuận
+
Biến kế to n dồn tích không có thể điều
Discretionary Accruals – NDA)
(1.2)
Theo đó, biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh chính là khoảng trống
Trang 31để c c nhà quản trị điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của mình thông qua việc lựa chọn c c chính s ch kế to n
Nghiên cứu này lược khảo c c phương ph p x c định c c biến kế to n không thể điều chỉnh được nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu thực nghiệm gồm c c mô hình: Mô hình tổng biến kế to n dồn tích trung bình của Healy [37]; Mô hình của DeAnglo [24]; Mô hình dãy thời gian của Jones [39]; Mô hình ngành của Dechow và Sloan [25]; Mô hình Friedlan [33]; Mô hình Modified Jones [25] Mô hình Kothari và c c cộng sự [43] Mỗi mô hình đều
có ưu điểm, nhược điểm và điều kiện vận dụng riêng
Dưới đây là tóm tắc c c mô hình đo lường biến lợi nhuận được tổng hợp bởi Nguyễn Công Phương [9]
a Mô hình tổng biến kế toán dồn tích trung bình của Healy , 1985
Theo c ch tiếp cận của Healy, biến kế to n dồn tích không thể điều chỉnh chính là tổng biến kế to n dồn tích trung bình của c c năm trước
n A
TA NDA t it
NDAit: Biến kế to n dồn tích không thể điều chỉnh vào năm t của công ty i
DAit: Biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh vào năm t của công ty i
TAit: Tổng biến kế to n dồn tích năm t của công ty i
Ait: Tổng tài sản năm t của công ty i
n: số năm trong kỳ ước tính
t: năm sự kiện (năm nghiên cứu hành động điều chỉnh lợi nhuận)
Theo Healy, phần NDA năm t chính là TA của năm t-1 Điều này cho thấy, NDA không thay đổi từ năm này qua năm kh c Đồng thời mô hình của Healy cũng cho thấy rằng tổng DA trong một khoảng thời gian sẽ bằng 0 [37]
Trang 32Điều này cho thấy nhà quản trị không thể điều chỉnh lợi nhuận trong một thời gian vô tận Bởi vì việc điều chỉnh lợi nhuận được thực hiện chủ yếu bằng việc lựa chọn c c phương ph p kế to n, nếu lợi nhuận được điều chỉnh tăng trong một vài năm thì qua c c năm kế tiếp lợi nhuận phải giảm đi
Ưu điểm của mô hình Healy là đơn giản về tính to n Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình nằm ở chổ cho rằng NDA không thay đổi theo thời gian Thực tế, NDA liên qua đến mức hoạt động của doanh nghiệp, khi mức hoạt động thay đổi, phần NDA sẽ thay đổi Vì vậy, c ch tiếp cận này không thể kiểm so t được những thay đổi về mức độ hoạt động làm biến động phần NDA, như tăng trưởng về hoạt động, thay đổi tình trạng kinh tế Việc không kiểm so t được c c biến này làm cho phần NDA tính được không chính x c
và từ đó, đo lường phần DA bị sai lệch
b Mô hình DeAngelo, 1986
vào năm sự kiện t là:
- DNA không đổi qua c c năm
Mô hình này được xem như là một trường hợp đặc biệt của mô hình Healy [37] Điểm kh c biệt ở đây là kỳ ước tính NDA là năm trước, thay vì một giai đoạn trong mô hình của Healy Điểm chung cho cả hai c ch tiếp cận
là việc sử dụng TA của kỳ ước tính như một tính to n gần đúng phần NDA của kỳ nghiên cứu Ước tính NDA trong mô hình của DeAngelo, 1986 thật sự
Trang 33chính x c nếu NDA không thay đổi theo thời gian và trung bình DA bằng 0 ở
kỳ ước tính Tuy nhiên, như trình bày ở trên, NDA thường phụ thuộc vào mức
độ hoạt động Như vậy mô hình của DeAngelo cũng có nhược điểm của mô hình Healy đó là không đo lường chính x c phần NDA
c Mô hình dãy thời gian của Jones, 1991
Để khắc phục nhược điểm của hai mô hình trên, Jones - 1991 thử kiểm
so t sự ảnh hưởng của những thay đổi về mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đến NDA Theo Jones, phần NDA phụ thuộc vào doanh thu, qui
mô của tài sản Vì vậy, Jones sử dụng c c mức biến động về doanh thu thuần
và nguyên gi TSCĐ giữa năm t-1 và năm t để dự đo n phần NDA Mô hình của Jones được trình bày như sau:
2 1
1 1
1
it it it
it it
it
it
A
PPE A
REV A
A
Trong đó:
∆REV: Doanh thu thuần kỳ t – Doanh thu thuần kỳ t-1
PPEt: Nguyên gi TSCĐ hữu hình, nguyên gi TSCĐ thuê tài chính, nguyên gi BĐS đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản dở dang cuối kỳ t
Ait-1: Tổng tài sản cuối kỳ t-1
α1, α2, α3: là c c tham số của từng công ty
t: kỳ t cần nghiên cứu hành động điều chỉnh lợi nhuận
i: công ty i cần nghiên cứu hành động điều chỉnh lợi nhuận
C c tham số α1, α2, α3 ở mô hình trên được tính bằng ước lượng OLS của
a1, a2, a3 trong mô hình sau:
2 1
it
it it
it
A
PPE a
A
REV a
a A
TA
(1.8)
: thặng dư, tương đương với phần biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh
Trang 34Như vậy, mô hình Jones đã khắc phục được nhược điểm của hai mô hình trên thông qua loại bỏ giả thuyết phần NDA không thay đổi qua c c năm Tuy nhiên, mô hình vẫn tồn tại nhược điểm là, cho rằng doanh thu là NDA Trong thực tế, c c nhà quản trị có thể điều chỉnh lợi nhuận thông qua doanh thu bằng
c ch đẩy nhanh hoặc làm chậm lại c c giao dịch kinh tế khi ghi nhận doanh thu trong một kỳ nào đó
d Mô hình của Friedlan, 1994
Để khắc phục nhược điểm của Healy, 1985 và DeAngelo 1986, Friedlan,
1994 đã cải tiến mô hình bằng việc kiểm so t phần NDA thay đổi do thay đổi mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc kiểm so t này được x c định như sau:
it
Sales
DNA Sales
A
TA
Trong đó:
Salesit: Doanh thu năm t của công ty i
Với c ch x c định trên, Friedlan - 1994 đã khắc phục được nhược điểm của hai mô hình Healy và DeAngelo, đã kiểm so t được sự thay đổi mức độ hoạt động Như vậy Friedlan - 1994 đo lường phần NDA chính x c hơn hai
mô hình Healy, 1985 và DeAngelo, 1986
e Mô hình cải tiến của mô hình Jones, 1995
Để khắc phục hạn chế của mô hình Jones, Dechow và c c cộng sự đã đề xuất một phiên bản sửa đổi của mô hình Jones bằng việc thay thế biến động doanh thu bằng một biến kh c gọi là biến động doanh thu bằng tiền Biến động doanh thu bằng tiền [25]
1
3 1
2 1
1 1
it it
it
A
PPE a
REC REV
A A
Trang 35Trong đó:
REC
C c biến còn lại tương tự như mô hình Jones, 1991
Phiên bản cải tiến của mô hình Jones đã khắc phục được những hạn chế của mô hình chính năm 1991 Mô hình đã b c bỏ giả thuyết cho rằng toàn bộ doanh thu là phần NDA, vì cho rằng doanh thu chưa thu tiền trong tổng doanh thu là phần có thể điều chỉnh được và sẽ được điều chỉnh theo ý muốn chủ quan của nhà quản trị Những khoản điều chỉnh doanh thu được thay đổi phụ thuộc vào c c khoản phải thu kh ch hàng
Tuy nhiên, mô hình vẫn tồn tại hạn chế đó là, số liệu nghiên cứu đòi hỏi phải thu thập một dãy số liệu theo thời gian trong qu khứ của doanh nghiệp Đây thực sự là một khó khăn khi không tồn tại một cơ sở dữ liệu có sẵn
f Mô hình ngành của Dechow và Sloan, 1991
Mô hình ngành loại bỏ giả thuyết về tính ổn định của biến kế to n dồn tích không thể điều chỉnh NDA theo thời gian Mô hình này cho rằng phần NDA là chung cho c c doanh nghiệp cùng ngành Từ đó, NDA được x c định thông qua nghiên cứu thực tế hoạt động của ngành Mô hình ngành như sau: (1.11)
1
it
it j it
A
TA median
Trong đó: β1, β2: ước tính qua OLS trong kỳ ước tính
Về sau, chính t c giả đã ph t hiện những hạn chế trong mô hình của mình Theo Dechow, mô hình ngành đã loại bỏ những biến động đến từ tình trạng cụ thể của mỗi doanh nghiệp Nếu phân NDA của c c doanh nghiệp có những thay đổi lớn do thay đổi mức độ hoạt động kinh doanh thì mô hình ngành không đo lường chính x c phần NDA Mặt kh c, mô hình này chỉ hợp
lý nếu biến dồn tích và mục tiêu lợi nhuận của c c doanh nghiệp trong cùng
Trang 36ngành có sự tương quan rất chặt chẽ sau khi kiểm so t c c biến tiềm tàng kh c [25]
Ngoài c c mô hình được t c giả Nguyễn Công Phương lược khảo trên, vào năm 2005, Kothari cùng các cộng sự cho ra một kết quả nghiên cứu kh c,
đó là
Mô hình của Kothari và cộng sự, 2005
Với nghiên cứu này Kothari, Leone and Wasley đã tiếp tục ph t triển mô hình của Jones [39] và Dechow, Sloan and Sweeney [25] trên cơ sở xem xét biến thêm biến kết quả hoạt động Với mong muốn là nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa biến dồn tích và kết quả hoạt động
Mô hình tuyến tính có xem xét kết quả hoạt động của Kothari, Leone and Wasley [43] như sau:
1 3 1
2 1 1 1
1
t t
t t
t t
t t
A
PPE A
REC REV
A A
NDA
(1.12)Trong đó : ROA t 1: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của năm t-1
Trong các mô hình trên thì mô hình Modified Jones (1995) là mô hình được
p dụng rộng rãi trong c c nghiên cứu do những ưu việt đã được kiểm chứng
1.2 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được đặt ra trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế TNDN từ năm 2016 Trước năm 2016, thuế suất thuế TNDN là 22 % Kể từ năm 2016, thuế suất thuế TNDN giảm còn 20 % Thay đổi thuế suất tạo ra cơ hội cho người quản lý dịch chuyển lợi nhuận kế to n (có liên quan đến thu nhập chịu thuế) trong năm 2015 qua năm 2016 để giảm số thuế phải nộp Điều kiện để đặt ra giả thuyết (động cơ) này là thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế to n phải có mối liên hệ gắn kết Nội dung tiếp theo sẽ làm rõ mối liên hệ này
Trang 371.2.1 Mố l ên ệ g ữ lợ n uận ế toán và t u n ập ịu t uế tạ
V ệt N m
Ở một số c c quốc gia trên thế giới như Mỹ, Canada, thu nhập chịu thuế được x c định tương đối độc lập với lợi nhuận kế to n Khi đó c c nhà quản trị hầu như không xem đây là cơ hội để điều chỉnh lợi nhuận kế to n để tiết kiệm thuế vì thay đổi lợi nhuận kế to n cũng không có hoặc ít có ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế và từ đó số thuế phải nộp
Tuy nhiên, đối với Việt Nam là một quốc gia mà chính s ch kế to n và chính s ch thuế có mối liên hệ tương đối chặt chẽ với nhau, thì hành vi điều chỉnh lợi nhuận kế to n nhằm giảm thiểu chi phí thuế phải nộp trong năm hoàn toàn có khả năng xảy ra Để tìm hiểu mối quan hệ giữa kế to n và thuế, nội dung tiếp theo sẽ phân tích c ch đo lường lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, qua đó làm rõ mối liên hệ giữa hai công cụ này
a Đo lường lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kế to n là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế TNDN, được x c định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế to n [2] Theo đó, lợi nhuận kế to n được x c định theo công thức 1.13 sau
Lợi nhuận kế to n phụ thuộc nhiều vào c c chính s ch kế to n mà công
ty lựa chọn như: chính s ch khấu hao; chính s ch phân bổ tài sản đã xuất dùng; chính s ch ghi nhận doanh thu; chính s ch và phương ph p tập hợp chi phí, tính giá thành
b Đo lường thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được x c định theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp [2] Theo đó, thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp
Trang 38được x c định theo công thức 1.14 và 1.15 sau
-
Chi phí theo quy định của thuế
(1.15)
c Mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Tuy lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế có phương ph p đo lường, nguyên tắc ghi nhận kh c nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là đều được x c định dựa trên doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Với mối quan hệ trên, một sự thay đổi trong chính s ch kế to n sẽ t c động đến doanh thu, chi phí kéo theo sự thay đổi của lợi nhuận, thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp
Theo Nguyễn Công Phương, một số đối tượng và giao dịch điển hình thể hiện sự gắn kết giữa đo lường lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế ở Việt Nam [12]
Bảng 1.1 Liên kết giữa kế toán và thuế ở Việt Nam
5 Chi phí nghiên cứu và triển
khai
- Thuế dựa vào kế to n
7 Chi phí lãi vay
7.1 Vốn hóa
-Thuế và kế to n có sự tương đồng
- Thuế và kế to n vừa độc lập vừa tương
Trang 39- Xử lý tương đồng trong kế to n và thuế
9 Lợi thế thương mại do hợp
13 Ghi nhận doanh thu b n hàng
13.1 Doanh thu bán hàng thông
thường
13.2 Doanh thu b n hàng trả
chậm, trả góp
13.3 Doanh thu theo tiến độ
13.4 Doanh thu b n hàng đại lý,
- Kế to n dựa vào thuế
Nguồn: Nguyễn Công Phương [12]
Qua kết quả phân tích ở Bảng 1.2 ta thấy, trong 19 giao dịch điển hình,
Trang 40có 5 giao dịch rơi kế to n độc lập với thuế, 14 giao dịch còn lại giữa kế to n
và thuế có mối liên hệ với nhau Điều này thể hiện tính phụ thuộc giữa kế
to n và thuế Kết quả này là hợp lý, vì ở nước ta cả thuế và kế to n đều được xem là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước Hiện tại ở c c doanh nghiệp kế toán chịu sự chi phối mạnh mẽ của thuế Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng chính s ch kế to n để điều chỉnh doanh thu và chi phí nhắm đến thu nhập chịu thuế, nhằm giảm thiểu tối đa số thuế phải nộp của đơn vị
Mặc dù kế to n có xu hướng t ch biệt với thuế trong thời gian gần đây (từ khi có chế độ kế to n theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính), sự t ch rời này vẫn còn chưa đủ độc lập Nhiều nguyên tắc, phương ph p đo lường lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế vẫn còn giống nhau như khấu hao, tính gi hàng xuất kho, phần lớn ghi nhận doanh thu,
1.2.2 Động ơ quản trị lợ n uận n ằm t ết ệm t uế
Ở Việt Nam, tồn tại mối liên hệ chặt chẽ giữa chính sách kế to n và thuế,
từ lâu, c c luật thuế can thiệp mạnh mẽ vào c c lĩnh vực kế to n để quy định
c c nguyên tắc đ nh gi , lập và trình bày b o c o tài chính C c nguyên tắc kế
to n bị p đặt để x c định thu nhập chịu thuế Và như vậy, phương ph p sử dụng x c định lợi nhuận kế to n cũng là phương ph p được dùng để x c định thu nhập chịu thuế Điều này cho thấy, kế to n phụ thuộc rất nhiều vào thuế trong việc đo lường và lập BCTC [12]
Chính vì mối liên hệ chặt chẽ này, nên khi có cơ hội nhà quản trị có thể thực hiện hành động quản trị lợi nhuận để điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của họ Cụ thể khi thuế suất thuế TNDN giảm, nhà quản trị sẽ tận dụng với mục tiêu giảm chi phí thuế TNDN Do đó, khi có giảm thuế suất thuế TNDN từ năm 2016 (22% năm 2015 xuống 20% năm 2016) thì đây có thể là cơ hội để c c nhà quản trị thúc đẩy c c hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế