1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu tỉnh gia lai

115 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vào các mặt hàng mà nước ta có lợi thế; thứ hai, sản xuất theo chuỗi sẽ sắp xếp tổ chức lại sản xuất theo hướng chia sẻ đều quyền lợi cũng như rủi ro cho các tác nhân tham gia chuỗi liên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN LÊ HUY

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN LÊ HUY

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

N ườ ướn n o ọ GS TS NGU ỄN TRƯỜNG SƠN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Quy trình nghiên cứu 4

5 Bố cục luận văn 8

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM 13

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 13

1.1.2 Sơ đồ cấu trúc chuỗi giá trị 14

1.1.3 Các thành phần cơ bản của chuỗi giá trị 14

1.1.4 Phân tích kinh tế trên chuỗi giá trị 16

1.1.5 Phân tích liên kết trên chuỗi giá trị 17

1.1.6 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp 17

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hành chuỗi 17

1.1.8 Các bước phân tích chuỗi giá trị sản phẩm trong nông nghiệp 18

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

1.2.1 Cơ sở thực tiễn ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm 19

1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản hẩm hồ tiêu 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI 26

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26

Trang 5

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 262.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 272.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HỒ TIÊU Ở GIA LAI 292.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng hồ tiêu của Gia Lai qua các năm 292.2.2 Thực trạng phân bố diện tích sản xuất hồ tiêu tỉnh Gia Lai theo địa giới hành chính 30 312.3 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI 322.3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai 322.3.2 Các thành phần tham gia chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai 33 2.4 LIÊN KẾT TRÊN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI 42 2.4.1 Mối liên kết ngang trong chuỗi giá trị 42 2.4.2 Mối liên kết dọc trong chuỗi giá trị 452.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ TRÊN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI 48

2.5.1 Chi phí và cơ cấu chi phí của các tác nhân trên chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai 48

2.5.2 Doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai 512.5.3 Tổng hợp giá trị gia tăng và lợi nhuận của các tác nhân 532.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM

HỒ TIÊU GIA LAI 59

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TẠI GIA LAI 593.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI 60

Trang 6

3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức sản xuất 60

3.2.2 Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ 69

3.2.3 Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu 70

3.2.4 Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại 71

3.2.5 Nhóm giải pháp về chính sách 71

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 74 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2 (Bản s o)

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản ín )

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Diễn biến diện tích, năng suất hồ tiêu tỉnh Gia Lai 302.2 Diện tích trồng tiêu Gia Lai năm 2015 phân theo địa bàn 302.3 Chuỗi thời gian hoạt động của người sản xuất hồ tiêu tại

Gia Lai

34

2.5 Đặc điểm về học vấn và quy mô sản xuất chủ hộ hộ trồng

2.12 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị hồ tiêu Gia Lai 472.13 Chi phí sản xuất (ngàn đồng)/ha hồ tiêu tại tỉnh Gia Lai 492.14 Chi phí thu mua tính cho 1000 kg tiêu đen khô tại Gia Lai 50

2.16 Hạch toán hiệu quả sản xuất của các hộ (Tính cho 1000

kg hồ tiêu đen khô)

51

Trang 9

Số hiệu

2.17 Hạch toán hiệu quả kinh doanh của hộ thu gom hồ tiêu

(Tính cho 1000 kg hồ tiêu đen khô)

52

2.18 Hạch toán cơ sở chế biến (Tính cho 1000 kg hồ tiêu đen

khô)

53

2.20 Phân phối giá trị gia tăng, lợi nhuận giữa các tác nhân 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1.1 Sơ đồ chuỗi tuyến tính giá trị sản xuất nông nghiệp 14

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Hiện nay, những yếu kém của nền nông nghiệp dựa trên kinh tế hộ nhỏ

lẻ, thiếu liên kết, năng suất và chất lượng thấp đã khiến cho ngành nông nghiệp không còn giữ được đà tăng trưởng Để khắc phục sự suy giảm đó, thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, cho thấy cần phải có đột phá như “khoán 10” của những năm 1980 Trong đó, việc tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị được xem là giải pháp quan trọng

Sản xuất theo chuỗi giá trị là một trong những đột phá quan trọng hàng đầu trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp bởi ba lý do: thứ nhất, nó cho phép tập trung các nguồn tài nguyên, nguồn vốn vào các mặt hàng mà nước ta có lợi thế; thứ hai, sản xuất theo chuỗi sẽ sắp xếp tổ chức lại sản xuất theo hướng chia sẻ đều quyền lợi cũng như rủi ro cho các tác nhân tham gia chuỗi liên kết,

từ đó tạo động lực cho sản xuất, các tác nhân phát huy được hết khả năng của mình; thứ ba, sản xuất theo chuỗi cho phép kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn và các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa từ đó duy trì được thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh, đưa hàng hóa vào thị trường Đây là khâu chúng ta đang rất yếu

Tại Việt Nam, hồ tiêu đã và đang trở thành cây trồng có thế mạnh vì đem lại giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao Trong chiến lược phát triển, Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch phát triển ngành hàng hồ tiêu đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các chỉ tiêu chính: sản xuất ổn định 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 47.000 ha, năng suất đạt 30 tạ/ha, sản lượng đạt 140.000 tấn, chú trọng phát triển bền vững ngành hàng hồ tiêu phục

vụ xuất khẩu

Trang 12

Đối với tỉnh Gia Lai, trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng

hồ tiêu của tỉnh không ngừng tăng lên Hiện nay diện tích sản xuất hồ tiêu của tỉnh Gia Lai, chiếm thị phần khá lớn trong khu vực Tây Nguyên, năm 2014 có tổng diện tích là 13.104 ha, chiếm 29,8%, diện tích trồng mới 837 ha chiếm 10,2%; Diện tích thu hoạch 10.065 ha chiếm 38,1%; năng suất 39,4tạ/ha; Sản lượng 39.650 tấn, chiếm 47,7% của khu vực Tây nguyên Năm 2015 tổng diện tích là 14.000 ha, diện tích thu hoạch 8.843 ha; năm 2016 tổng diện tích

là 14.505 ha Gia Lai đang có xu hướng tăng mạnh về diện tích, đặc biệt các huyện còn đất rừng như Mang Yang (Gia Lai) Sản phẩm hồ tiêu tại tỉnh Gia Lai cũng như một số địa phương khác của Viêt Nam chủ yếu đang phát triển

ở quy mô hộ gia đình, sản xuất phân tán, việc đầu tư nguồn lực còn hạn chế, nhiều hộ chưa áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sản xuất, sự thiếu hội nhập của sản phẩm hồ tiêu, sự bất công bằng về phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi,

sự bất cân xứng về dòng thông tin trong chuỗi là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến quá trình thực hiện chuỗi kém hiệu quả và là nguyên nhân của kết quả trên Mặt khác, có thể thấy vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu, đặc biệt là sản phẩm hồ tiêu Gia Lai

Vì vậy các giải pháp mà người sản xuất, chế biến đưa ra vẫn chưa thực sự tương thích và có hiệu quả Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên

cứu : “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu tỉnh Gia Lai” làm Luận

Trang 13

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: Những nhà cung cấp đầu vào (giống, phân bón…), người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu tiến hành trên các tác nhân từ người sản xuất

đến tác nhân thu gom, chế biến và phân phối cuối cùng trong chuỗi Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến thêm một số cơ sở cung ứng sản phẩm đầu vào (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cây giống) Trong điều kiện hạn chế về mặt thời gian thực tập đề tài nên chỉ áp dụng nghiên cứu mẫu, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nghiên cứu tổng thể khi có đủ điều kiện về thời gian và kinh phí

Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên 3 huyện với 9 xã có

diện tích trồng hồ tiêu tập trung của tỉnh Gia Lai là huyện Chư Sê, Chư Prông

và Chư Pưh

Về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 - 6/2017; Thời

gian thu thập số liệu trong 3 năm gần đây từ năm 2013 - 2016 Giai đoạn đề xuất của giải pháp: 2017 - 2020, tầm nhìn đến 2025

Trang 14

4 Quy trình nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận

Trên thế giới hiện có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chuỗi giá trị Các dòng nghiên phổ biến nhất về chuỗi giá trị gồm có khung khái niệm của

M Porter, phương pháp Filière, Kaplinsky và Morrissau, Eschborn GTZ

Khung phương pháp luận của Micheal E Porter (1985) phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác

Phương pháp Filière được sử dụng để mô tả dòng đầu vào vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra một sản phẩm sau cùng (hàng hóa hay dịch vụ) Phương pháp tiếp cận toàn cầu của Kaplinsky và Morrissau quan sát những hành động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ khi còn là ý đồ, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng; khoảng cách thu nhập trong nội địa và giữa các nước trong quá trình toàn cầu hoá trong một viễn cảnh năng động

Phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (ValueLinks) của Eschborn GTZ được tổng hợp từ việc đúc kết những kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống, từ những chương trình phát triển nông thôn và thúc đẩy khu vực tư nhân được GTZ hỗ trợ

Mặc dù có những khác biệt nhất định, song các khung phân tích được áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trị chung

Đề tài chọn kết hợp khung phương pháp luận của Kaplinsky và Morrissau, Eschborn GTZ làm phương pháp tiếp cận chính cho nghiên cứu Đây là các phương pháp thích hợp để tiến hành phân tích chuỗi giá trị với các nội dung từ lựa chọn chuỗi giá trị để thúc đẩy; lập sơ đồ chuỗi giá trị; lượng

Trang 15

hóa, phân tích chi tiết chuỗi giá trị và phân tích kinh tế chuỗi giá trị trong bối cảnh toàn cầu hóa

4.2 Nghiên cứu

4.2.1 Nghiên cứu định tính

Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm tìm hiểu bản chất của chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai; quá trình vận động, tương tác giữa các

nhóm tác nhân và giữa chuỗi giá trị và hệ thống chính sách tác động đến nó

Nghiên cứu dùng các kỹ thuật cụ thể như: Thu thập dữ liệu mở về ngành hàng hồ tiêu Việt nam và trên thế giới; phân tích các báo cáo liên quan về sản xuất và chế biến, thương mại qua các năm; phân tích số liệu thứ cấp, tổng hợp ý nghĩa và giải thích các kết quả tìm thấy Đồng thời, áp dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích, nhất là chuyên gia có kinh nghiệm, cơ quan quản lý liên quan

để thực hiện phỏng vấn sâu

Các kỹ thuật định tính được áp dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu trường hợp (case studies), đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu như Meyer (2001), Torraco (2002) và Yin (2003) xác định là phù hợp với nội dung nghiên cứu chuỗi giá trị với trọng tâm là những phân tích về lý do, logic

và quá trình năng động, thay đổi của các yếu tố trong ngữ cảnh của các hành động được khám phá Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành kết hợp thêm phương pháp phỏng vấn chuyên gia (individual depth interview) và quan sát (observation)

4.2.2 Nghiên cứu định lượng

Đối với nhóm phương pháp định lượng, nghiên cứu áp dụng các công cụ điều tra thống kê, phân tích chi phí và lợi nhuận (cost and return analysis), phân tích giá trị gia tăng (value added analysis) cho từng công đoạn và toàn bộ chuỗi giá trị theo một số kênh sản phẩm chủ yếu

Trang 16

4.3 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, số liệu

4.3.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan của tỉnh Gia Lai giai đoạn đến năm 2020; báo cáo của các cấp, ngành, đơn vị các cấp liên quan đến sản phẩm hồ tiêu; báo cáo tổng kết sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp, công thương và các báo cáo chuyên ngành liên quan khác trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016

4.3.2 Số liệu sơ cấp

Phương pháp chọn mẫu điều tra:

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu theo cụm địa lý kết hợp định mức theo tỷ lệ (proportionate quota sampling) để thu thập số liệu và

quan sát Các bước chọn mẫu được tiến hành như sau:

- Bước 1: Căn cứ trên khả năng thực hiện để xác lập cỡ mẫu cần thiết

- Bước 2: Chọn 03 huyện đại diện cho vùng trồng hồ tiêu của tỉnh Gia Lai: Huyện Chư Sê có diện tích hồ tiêu 2.483ha, chiếm 23,9% tổng diện tích toàn tỉnh; huyện Chư Prông có diện tích hồ tiêu 2.406 ha, chiếm 23,2% tổng diện tích toàn tỉnh và huyện Chư Pưh có diện tích hồ tiêu 2.582 ha, chiếm 24,8% tổng diện tích toàn tỉnh (Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, 2015)

- Bước 3: Chọn xã đại diện cho vùng trồng hồ tiêu tập trung của từng huyện Mỗi huyện chọn 03 xã có diện tích hồ tiêu lớn, vùng sản xuất tập trung

để khảo sát Huyện Chư Sê: Xã Bờ Ngoong, xã H’Bông và xã Ia Tiêm; Huyện Chư Prông: TT Chư Prông, xã Ia Băng, xã Thăng Hưng; Huyện Chư Pưh: TT Nhơn Hòa, xã Ia Le, xã Ia Blứ

- Bước 4: Chọn nhóm hộ điều tra Mỗi nhóm hộ chọn trên 30 hộ để đảm bảo qui luật số lớn trong việc phân tích thống kê Tổng số mẫu điều tra là

130 mẫu gồm Nhóm hộ trồng hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) 50 hộ;

Trang 17

nhóm hộ trồng hồ tiêu thời kỳ kinh doanh (KD) 50 hộ; hóm hộ thu mua hồ tiêu 30 hộ

Phương pháp điều tra, khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi

cấu trúc trong phiếu điều tra đƣợc thiết kế sẵn (Phụ lục 1) Nội dung phiếu điều tra, khảo sát gồm những phần nhƣ sau:

Thông tin chung về nhân khẩu học của hộ; Thông tin cơ bản chí phí sản xuất hồ tiêu, các vấn đề liên quan đến tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất hồ tiêu; Thông tin cơ bản về quy mô, tính chất và khả năng thu mua, hoạch toán

cơ bản của cơ sở thu mua hồ tiêu

Bảng cấu trúc các câu hỏi đƣợc sắp xếp thành các mục thu thập thông tin phục vụ phân tích chuỗi giá trị theo dòng dịch chuyển từng công đoạn của chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu

Bảng hỏi sử dụng 01 mục đánh giá mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi hồ tiêu Phần này sử dụng thang điểm Likert từ 1 đến 5 điểm, trong đó điểm 5 là điểm số cao nhất thể hiện sự liên kết rất chặt chẽ giữa các tác nhân và điểm 1 là điểm số thấp nhất thể hiện sự liên kết rời rạc, không hiệu quả giữa các tác nhân

Bảng 1.1 Phân bố mẫu điều tra

KTCB

Hộ trồn tiêu KD

Trang 18

4.4 Phương pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu áp dụng chủ yếu phương pháp thống kê để tổng hợp và phân tích thông tin Phân tích chi phí - lợi nhuận, phân tích giá trị gia tăng được cụ thể hóa bằng cách áp dụng các chỉ tiêu kinh tế phổ biến như: Doanh thu, tổng chi phí, giá thành, lợi nhuận, thu nhập lao động gia đình, chi phí hàng hóa trung gian

Cây Hồ tiêu là loại cây lâu năm nên các tính toán về chi phí sản xuất được tách ra thành hai giai đoạn riêng biệt là giai đoạn KTCB và giai đoạn cho thu hoạch (KD) Chi phí đầu tư trong giai đoạn KTCB được khấu hao và

áp dụng cho các năm thu hoạch trong suốt đời sống kinh tế của cây hồ tiêu về mặt sinh học Cây hồ tiêu thường bắt đầu cho trái sau 3 - 4 năm trồng Tuy nhiên thời điểm bắt đầu thực sự cho trái ổn định là từ năm thứ 5 trở đi Do đó trong nghiên cứu này, đầu tư KTCB trong trồng hồ tiêu được tính trong thời gian 4 năm đầu tiên

Các chi phí đầu tư được khảo sát tại cùng thời điểm điều tra, và được quy về giá năm hiện hành để tính toán

Về mặt kỹ thuật, cây hồ tiêu có tuổi thọ khoảng 30 - 40 năm Tuy nhiên xét theo quan điểm kinh doanh thì đối với cây công nghiệp lâu năm như

cà phê, điều, tiêu, cao su thì thời gian khấu hao cơ bản thường từ 10-20 năm Trong nghiên cứu này, thời gian tính khấu hao cơ bản cho Hồ tiêu là 15 năm

Số liệu điều tra được phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS

5 Bố ụ luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm

Chương 2 Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai

Trang 19

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu liên quan là rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ được hoàn thiện hơn Sau đây là một số đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của mình:

Dự án DBRP Bến Tre: Báo cáo phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre của tác giả Trần Tiến Khai (2011) Dự án hướng đến các nhóm thụ hưởng đa dạng,

bao gồm các thành phần kinh tế - xã hội khác nhau Đối với nhóm Hộ nghèo không có đất, Dự án tập trung hỗ trợ đào tạo kỹ năng, đào tạo nghề nhằm giúp tham gia thị trường lao động trong và ngoài tỉnh Đối với nhóm Hộ có ít đất,

Dự án tập trung vào i) hỗ trợ kỹ năng và kiến thức sản xuất để mang lại hiệu quả cao hơn; ii) tiếp cận tín dụng dài hạn để giúp sản xuất, đầu tư và kinh doanh ổn định; và iii) hỗ trợ đào tạo kỹ năng, đào tạo nghề để tham gia thị trường lao động Đối với nhóm Hộ có đất nhưng thiếu tư liệu sản xuất, Dự án nhắm vào việc nâng cao năng lực sản xuất, chuyển giao kỹ thuật và tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đầu tư và mở rộng sản xuất Đối với nhóm Phụ nữ, Dự

án tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập huấn, xây dựng kế hoạch và ra quyết định ở địa phương, khuyến khích và tạo điều kiện để phụ nữ tham gia sản xuất kinh tế hộ và doanh nghiệp nhỏ Đối với nhóm Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Dự án tao điều kiện cho họ tham gia các chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh nông thôn, tăng cường đầu tư tạo việc làm cho lao động cho địa phương Báo cáo được viết dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đánh giá chuỗi giá trị dừa và một

số sản phẩm phi nông nghiệp từ cây dừa Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5-9/2011 Nghiên cứu Chuỗi giá trị dừa Bến Tre nhằm đến một số mục tiêu khác nhau Đầu tiên, nghiên cứu này mong muốn hiểu được cấu trúc chuỗi giá trị dừa Bến Tre, và sự vận hành của chuỗi giá trị tại thời điểm hiện nay, cũng như các quan hệ kinh tế, thương mại giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Thứ hai, nghiên cứu quan tâm đến các sản phẩm chế biến đa dạng từ cây dừa

Trang 20

và khả năng tạo ra công ăn việc làm, thu nhập, đóng góp kinh tế cho địa phương của một số sản phẩm chủ lực Thứ ba, nghiên cứu chú ý đến xác lập

hệ thống chiến lược phát triển ngành dừa Bến Tre một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù hợp để giúp nâng cấp chuỗi giá trị Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hiểu được cấu trúc và sự vận hành của giá trị dừa, cũng như quan hệ kinh tế, thương mại giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị

và khả năng tạo ra công ăn, việc làm, thu nhập, đóng góp kinh tế cho địa phương của một số sản phẩm chủ lực từ cây dừa Ngoài ra nghiên cứu chú ý đến việc xác lập hệ thống chiến lược phát triển nghành dừa Bến Tre một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù hợp để giúp nâng cấp chuỗi giá trị Trong nghiên cứu tác giả áp dụng phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị được GTZ, ACDI/VOCA, và M4P đề xuất và áp dụng khá phổ biến cho các nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam

Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị của tác giả

Đào Mạnh Hùng (2014) Trong quá trình xây dựng đề tài, tác giả đã đặt ra các câu hỏi trong suốt quá trình khảo sát và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị: Các tác nhân nào tham gia chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị và vai trò các tác nhân; Quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm

hồ tiêu Quảng Trị như thế nào; Để cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị, cần tiến hành những giải pháp nào Trên cơ sở đó tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu cũng như phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị Tác giả đã nêu lên được những tồn tại của chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị đó là: Sự liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa các hộ nông dân và trong quan hệ thương mại giữa các tác nhân trong chuỗi; công nghệ chế biến chưa cao, các sản phẩm chế biến sâu chưa có; chủng loại, mẫu mã sản phẩm chưa nhiều, nhất là chưa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm và đã đưa ra các giải pháp nhằm cải

Trang 21

thiện chuỗi giá trị sản phẩm Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị trong giai đoạn tới

Đề tài: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm Hoa Cúc của huyện Văn

Lâm tỉnh Hưng Yên của tác giả Trần Thị Thu Trang (2013) Với phương pháp

tiếp cận hệ thống khái niệm chuỗi giá trị là nền tảng trong phương pháp tiếp cận của đề tài Phương pháp chủ yếu dùng mô tả hoạt động của các tác nhân, phân tích tài chính, phân tích kinh tế để thấy được vai trò, mức độ đóng góp giá trị gia tăng của các nhân trong chuỗi gồm chuỗi giá trị gia tăng của người trồng, người thu gom và tiêu thụ hoa cúc Hạn chế của đề tài cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi cung ứng các dịch vụ đầu vào cho sản xuất hoa cúc, hoạt động xuất nhập khẩu hoa cúc Ngoài ra cần nghiên cứu đánh giá sâu hơn

về thị hiếu người tiêu dùng hoa cúc và nhu cầu thị trường

Nghiên cứu: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu ở Long An, GTZ(2006) Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề trong chuỗi cần sự trợ giúp để

nâng cao hiệu quả Chẳng hạn, tỉnh Long An cần có các chương trình phát triển bền vững cây dưa hấu với sự hỗ trợ về kỹ thuật và thay đổi tập quán trồng trọt Người nông dân cũng cần được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước cũng cần phải được nghiên cứu thấu đáo hơn cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, tránh tình trạng bị ép giá bởi thương lái Trung Quốc…

Nghiên cứu: Nghiên cứu chuỗi giá trị mận huyện Mộc Châu của Đào

Hữu Bính và Đoàn Đức Lân Phương pháp đánh giá nhanh chuỗi giá trị: Thông qua phỏng vấn nhanh, thu thập số liệu sơ cấp từ phòng kinh tế huyện Mộc Châu, thảo luận với tác nhân thương mại, phương pháp xử lý số liệu thống kê trên Microsoft Excell Các số liệu trong chuỗi giá trị trên có được thông qua quá trình đánh giá nhanh năm 2009 và năm 2010 Các số liệu phần trăm mang tính ước đoán thông qua chọn mẫu phỏng vấn 20 hộ nông dân của

xã Phiêng Luông, 5 thu gom cấp xã, 10 thu gom lớn tại Mộc Châu; khảo sát

Trang 22

tại chợ Long Biên, Hà Nội; chợ Giếng Vuông, Chợ Đông Kinh Lạng Sơn, cửa khẩu Tân Thanh và Hữu Nghị tại Lạng Sơn; Bằng Tường – Nam Ninh, Trung Quốc

Với các kết quả nghiên cứu đánh giá, tác giả đã đưa ra các Kết luận và

đề nghị đó là thị trường mận Mộc Châu với diện tích lớn, chất lượng và sản lượng mận ổn định hàng năm Điều này là một lợi thế lớn cho việc phát triển sản phẩm mận thành hàng hóa, mang lại thu nhập ổn định cho người dân Quá trình nghiên cứu chuỗi giá trị mận Mộc Châu đã cho những kết quả sơ

bộ về hình thức thu mua, thị trường tiềm năng, sản phẩm cuối cùng Hiện nay, thị trường mận Mộc Châu chia làm hai nhánh sản phẩm là mận xanh và mận chín, hai thị trường lớn là các tỉnh khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Quảng Ninh…) và Trung Quốc (Bằng Tường, Nam Ninh) Vùng trồng mận Mộc Châu với chất lượng không đồng đều, diện tích lớn cây mận già cỗi chưa được thay thế, thiếu biện pháp chăm sóc hợp lý đang là một trở ngại cho việc đưa quả mận vào thị trường chất lượng cao như: Siêu thị, sản phẩm đóng hộp… Vì vậy cần có một chính sách quy hoạch và các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng quả mận toàn vùng Việc xây dựng các cơ sở chế biến: Rượu mận, mứt, ô mai, mận đóng hộp… ngay tại Mộc Châu là một giải pháp tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm mận Từ đó thu nhập của người trồng mận sẽ có được sự ổn định và được nâng cao theo thời gian Để có được kết quả chi tiết và chính xác hơn về mặt

số học, cần có những nghiên cứu ở quy mô rộng với mẫu điều tra điển hình sau quá trình khảo sát chi tiết Nghiên cứu chuỗi giá trị mận Mộc Châu sẽ mang lại những đánh giá và ý kiến tư vấn có giá trị về mặt khoa học cho việc phát triển sản phẩm mận Mộc Châu

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

SẢN PHẨM

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Khung khái niệm của M.Porter cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng chính là chuỗi giá trị Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị cho khách hàng Trong đó có 5 hoạt động chính là cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ; cùng với 4 hoạt động hỗ trợ chuỗi là quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua Theo cách tiếp cận này, mục đích cuối cùng của việc áp dụng chuỗi giá trị là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công

ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này đồng thời với phân tích chuỗi giá trị chủ yếu, nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị

trong doanh nghiệp [12]

Theo Kaplinsky và Morrissau (2001), Chuỗi giá trị mô tả toàn bộ những hoạt động cần thiết để đưa một sản phẩm hay dịch vụ từ khái niệm, đi qua các công đoạn sản xuất khác nhau (liên quan đến việc kết hợp giữa chuyển hóa vật chất và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đưa đến người tiêu dùng sau cùng, và bố trí sau sử dụng Xem xét dưới dạng tổng quát, bản thân hoạt động sản xuất là một trong nhiều mắt xích giá trị gia tăng trong chuỗi và có nhiều hoạt động trong từng mắt xích của chuỗi giá trị [11]

Trang 24

1.1.2 Sơ đồ cấu trúc chuỗi giá trị

- Sơ đồ tổng quát chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp: Sơ đồ cấu trúc

chuỗi giá trị thể hiện các chức năng của chuỗi được thực hiện bởi tập hợp những khâu trong chuỗi, mô tả mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi Xác định các khâu trong chuỗi giá trị được tiến hành tuần tự theo từng khâu kế trước người tiêu dùng và sau đó khâu kế tiếp Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi bao gồm các hoạt động tuần tự từ cung cấp đầu vào cho sản xuất đến thu gom, chế biến và thương mại

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi tuyến tính giá trị sản xuất nông nghiệp

(Nguồn: Tổng hợp từ Kaplinsky (2001) và Gereffi (2005))

- Các dòng sản phẩm chính trong chuỗi sản phẩm nông nghiệp: Mỗi

sản phẩm nông nghiệp có một dòng sản phẩm riêng, mang tính đặc trưng và tính riêng biệt về dòng sản phẩm

- Các kênh tiêu thụ chính: Bao gồm tiêu thụ nội địa và xuất khẩu (nếu có)

1.1.3 Các thành phần ơ bản của chuỗi giá trị

a Nhà cung cấp đầu vào

Đây là hoạt động đầu tiên của chuỗi, cũng là tiền đề để tạo ra các sản

Trang 25

phẩm hàng hóa chất lượng cao Nó bao gồm việc cung ứng và quản lý hiệu quả các yếu tố cơ bản về quỹ đất, nguồn nước, giống, phân bón, chuyển giao

kỹ thuật, nhân công và nguồn vốn Các công ty, hợp tác xã, hiệp hội, hệ thống các đơn vị khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở, phòng nông nghiệp huyện hay cá nhân có thể đứng ra đảm nhiệm việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho người sản xuất nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm các chi phí đầu vào, tạo được lợi thế về chi phí thấp trong cạnh tranh

c Người thu gom

Hoạt động gom sản phẩm nông nghiệp được xem là hoạt động quan trọng kết nối người sản xuất cá thể với cơ sở chế biến và thị trường Hệ thống thu gom sản phẩm có mạng lưới phát triển rộng khắp đảm bảo chức năng thu mua sản phẩm cho nông dân Mối quan hệ ràng buộc giữa người thu gom và người sản xuất không những đảm bảo cho việc lưu thông sản phẩm mà còn góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm thông qua quá trình trao đổi, mua bán

d Cơ sở sơ chế, chế biến và thương mại

Cơ sở chế biến góp phần quan trọng để sản phẩm có được giá trị cao bằng các hoạt động từ sơ chế đến chế biến sâu sản phẩm ban đầu thành những thành phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cuối cùng Bên cạnh chế biến, các vấn đề thương hiệu, đóng gói và bảo quản sản phẩm cần được quan tâm vì chúng không những bảo vệ được sản phẩm mà còn góp phần tạo

ra sự khác biệt và phân biệt của khách hàng

Trang 26

Vận chuyển, phân phối, bán hàng là các hoạt động đầu ra nhưng lại quyết định các yếu tố đầu vào của chuỗi giá trị Toàn bộ chuỗi giá trị phụ thuộc vào khâu vận chuyển, phân phối, bán hàng Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố hội nhập và liên kết đa chiều diễn ra mạnh mẽ nên khi sản phẩm bán được, lượng tồn kho ít nhất mới tạo ra động lực kích thích sản xuất

e Người tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng có vai trò quan trọng bởi quyết định chi tiêu hằng ngày theo sự lựa chọn của họ sẽ quyết định phần lớn đến việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ Người tiêu dùng cuối cùng không tạo

ra giá trị gia tăng nhưng trong chuỗi giá trị sản phẩm, việc xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng có vai trò quyết định sự thành công của một chuỗi bởi khi khi ta không biết họ là ai, ở đâu, họ muốn mua sản phẩm gì, mua bao nhiêu, mua ở đâu và mua như thế nào thì không thể dự báo, định vị được sản phẩm làm ra để tổ chức các hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ

f Nhà hỗ trợ chuỗi

Các nhà hỗ trợ chuỗi gồm nhiều thành phần khác nhau như nhà quản lý, nhà kinh tế, nhà khoa học, nhà đầu tư Nội dung chính của nhà hỗ trợ chuỗi

là tiến hành các phân tích tổng quan, phân tích ngành, phân tích chuyên sâu

về chuỗi để tìm ra "điểm nghẽn" cản trở phát triển chuỗi; đề ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong chuỗi nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng nhu cầu, yêu cầu thị trường và phát triển chuỗi một cách bền vững

1.1.4 Phân tích kinh tế trên chuỗi giá trị

a Chi phí và cơ cấu chi phí của các tác nhân trên chuỗi

Chi phí của các tác nhân trong chuỗi bao gồm chi cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, chế biến, lưu thông và thương mại ứng với mỗi khâu khác nhau và họat động khác nhau, các tác nhân tham gia khác nhau

b.Doanh thu, lợi nhuận của các tác nhân trên chuỗi: Doanh thu, lợi

nhuận của các tác nhân trong chuỗi bao gồm doanh thu, lợi nhuận của các hộ

Trang 27

trồng tiêu; người thu gom; sơ chế, chế biến, lưu thông và thương mại ứng với mỗi khâu khác nhau và họat động khác nhau, các tác nhân tham gia khác nhau

tạo ra các khoản doanh thu và lợi nhuận khác nhau

c Qúa trình tạo ra giá trị trong chuỗi: Giá trị gia tăng được tạo ra bởi

tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị Theo dòng chuyển của sản phẩm, khi đi qua một khâu trong chuỗi, sản phẩm tạo ra được giá trị mới

1.1.5 Phân tích liên kết trên chuỗi giá trị

Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi bao gồm liên kết ngang, liên kết dọc Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví

dụ liên kết những người nghèo sản xuất, kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm,

tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán… Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi

Cụ thể như tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

1.1.6 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

a Nội dung phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làm trong sản xuất, kinh doanh thông qua các nội dung: Lập sơ đồ các khâu (các lĩnh vực) và phân tích mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ

ra được các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý

b Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững

1.1.7 Các yếu tố ản ưởn đến quá trình thực hành chuỗi

a Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tác nhân trong chuỗi

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tác nhân trong chuỗi giá trị bao

Trang 28

gồm: Cấu trúc tổ chức, hệ thống kiểm soát, văn hóa doanh nghiệp, ; công

nghệ hỗ trợ cho các hoạt động tạo ra giá trị cho sản phẩm/dịch vụ; Mua sắm các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các yếu tố hỗ trợ khác; Hệ thống thu thập và phân tích thông tin, văn phòng đại diện, kho

bãi, Đất đai và tư liệu sản xuất khác

b Số lượng các tác nhân trong chuỗi

Trong một chuỗi giá trị, tùy vào tính chất và quy mô của chuỗi, số lượng các tác nhân theo đó có thể ít hay nhiều Trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, có thể chia thành các nhóm cơ bản là: Tác nhân sản xuất; tác nhân thu gom; tác nhân chế biến; tác nhân thương mại Ngoài các tác nhân chính tham gia chuỗi còn có các tác nhân cung cấp đầu vào cho tất cả các khâu trong chuỗi và các nhà hỗ trợ chuỗi

c Mức độ liên kết của các tác nhân trong chuỗi

Sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chuỗi

d Chính sách pháp luật liên quan

Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất thành lập các tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ, hoặc củng cố HTX theo Luật HTX năm 2012 là một biện pháp có tác động tích cực trong việc phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn

Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, cần xây dựng mối “liên kết

4 nhà” theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg; Chỉ thị 25/2008/CT/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ sản phẩm nông sản qua hợp đồng Đây là các chính sách quan trọng của Chính phủ tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

1.1.8 Các bước phân tích chuỗi giá trị sản phẩm trong nông nghiệp

Bước 1: Lập sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các chức năng của chuỗi được

thực hiện bởi tập hợp những khâu trong chuỗi, mô tả mối liên hệ của các tác

Trang 29

nhân trong chuỗi Xác định các khâu trong chuỗi giá trị được tiến hành tuần tự theo từng khâu kế trước người tiêu dùng và sau đó khâu kế tiếp Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi bao gồm các hoạt động tuần tự từ cung cấp đầu vào cho sản xuất đến thu gom, chế biến và thương mại

Bước 2: Xác định các tác nhân chính trong chuỗi giá trị mô tả và lượng

hoá chi tiết chuỗi giá trị gồm: Chuỗi giá trị nhà cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị khách hàng

Đồng thời, xác định các nhà hỗ trợ trong chuỗi giá trị với các nội dung định hướng cụ thể về người hỗ trợ các tác nhân thực hiện các khâu trong chuỗi

Bước 3: Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập

giữa các tác nhân trong từng chuỗi giá trị và chung cho ngành hàng

Dòng chuyển dịch thông tin và sản phẩm trong chuỗi được phân tích về hiện trạng và các mối liên kết bao gồm liên kết ngang và liên kết dọc

Kết luận từ phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp cho biết liên kết của các khâu có được tổ chức chặt chẽ không; người nông dân sản xuất nhỏ lẻ hay tập thể; các nhà hỗ trợ có hỗ trợ đúng việc, đúng lúc và việc phát huy hiệu quả các mối liên kết kết ngang và liên kết dọc

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Cơ sở thực tiễn ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm

a Ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm trên thế giới

Gartner, Công ty nghiên cứu và tư vấn về thông tin công nghệ hàng đầu

thế giới có trụ sở chính tại Stamford, CT 06902-7700 - U.S.A Qua hơn 7 năm

nghiên cứu những chuỗi cung ứng của hàng trăm doanh nghiệp, Gartner vừa công bố 25 công ty ứng dụng thành công chuỗi giá trị hàng đầu thế giới, 10

công ty đứng đầu là Apple, dell, P&G, RIM, Amazon, Cisco, Walmart, Pepsi,

Sam Sung, Cocacola

Trang 30

Những nhà phân tích chuỗi giá trị của Gartner chỉ ra xu hướng dễ nhận thấy ở các công ty là sự di chuyển từ khái niệm “chuỗi cung ứng” thành

“chuỗi giá trị” Ví dụ Cisco Systems, nơi tổ chức áp chuỗi cung ứng được gọi

là “Quản lý chuỗi giá trị khách hàng” Cisco đã tung sản phẩm mới nhanh chóng và thành công, dịch vụ khách hàng không chỉ sửa chữa những lỗi xuất hiện trên thị trường mà còn theo dõi những giải pháp toàn bộ và kiểm soát chất lượng Hãng máy tính Dell đứng vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng đã đột phá trong việc quản lý chuỗi cung ứng từ rất sớm với mô hình trực tiếp, thiết

kế theo đơn hàng và quản lý tồn kho đúng hạn cho phép Dell điều chỉnh chi phí, tốc độ và mức độ dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của những nhóm khách hàng khác nhau Kết quả cuối cùng là sự kết nối với khách hàng chặt hơn, sự cộng tác nội bộ được cải thiện, mức độ chính xác của dự báo tăng và chi phí cắt giảm được 1,5 tỷ USD từ 2008 đến 2010 Trên lĩnh vực nông nghiệp, chuỗi giá trị sản xuất cung đã được ứng dụng thành công ở rất nhiều quốc gia

Tại Malaysia, để phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cọ dầu, Chính phủ Malaysia đầu tư cho nghiên cứu giống cọ dầu tốt nhất và nghiên cứu phương pháp canh tác thích hợp nhất cho các vùng đất cọ dầu khác nhau Để khuyến khích người dân, Chính phủ Malaysia ban hành chính sách miễn thuế 10 năm đầu cho những ai đầu tư trồng cọ dầu trên đất mới khai phá và miễn 5 năm đầu cho những trang trại cao su già cỗi chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang trồng

Trang 31

trong vòng 20 năm, Malaysia đẫ trở thành nước xuất khẩu dầu cọ lớn nhất thế giới

Tại Hàn Quốc, vào những nhăm 1970, khi đất nước Hàn còn rất nghèo, Tổng thống Park Chung Hee phát động và trực tiếp chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới (Saemual Undong) với tinh thần cần mẫn, tự lực và hợp tác để khuyến khích đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị cung ứng khách hàng, các xí nghiệp chế biến nhỏ mọc lên khắp làng quê Nông dân cùng xí nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm có chất lượng phục vụ khách hàng, nhà nước hỗ trợ quảng bá sản phẩm và logistics Nhờ vậy, sản phẩm nông sản nông dân làm ra đều bán hết và bán được giá cao Chỉ trong vòng 10 năm, GDP vùng nông thôn Hàn Quốc từ gần 100 USD/người/năm đã tăng lên trên 10.000 USD/người/năm

b Những ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm tại Việt Nam

Hiện nay, đã có khá nhiều ngành hàng nông nghiệp của Việt nam đang được quan tâm áp dụng chuỗi giá trị Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản

xuất lúa lớn nhất nước với cánh đồng lúa 1,6 triệu ha, đóng góp trên 50% tổng

sản lượng lúa hàng hóa và gần 100% lượng gạo xuất khẩu của cả nước Việc

nỗ lực đẩy mạnh xây dựng và phát triển mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa đã giúp cho người sản xuất lúa tại đồng bằng sông Cửu Long thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng của lúa gạo và tăng thu nhập cho người trồng lúa

Hồ tiêu Việt Nam đã hơn 10 năm liền đứng số một thế giới về xuất khẩu; Vùng hồ tiêu Chư Sê (tỉnh Gia lai) có khoảng 4.000 ha, cho sản lượng 15.000 tấn - 20.000 tấn (chiếm 17%-20% sản lượng hồ tiêu cả nước), là địa bàn duy nhất có đăng ký nhãn hiệu tập thể Do chuỗi giá trị ngành hàng hồ tiêu chưa được áp dụng nên dù có mặt trên 150 quốc gia trên thế giới nhưng hiện hồ tiêu Việt Nam vẫn chưa được nhiều người tiêu dùng thế giới biết đến bởi 95% sản lượng hồ tiêu được xuất khẩu chỉ dưới dạng sản phẩm mới qua

Trang 32

sơ chế Không những thế, hồ tiêu Việt Nam khi xuất khẩu còn phải thông qua

3 đối tác chính là Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ, vì vậy khi bán ra thị trường thế giới đều dưới tên nhà sản xuất nước ngoài Chính điều này khiến giá hồ tiêu trong nước khi xuất khẩu thường bị thấp hơn giá bán thành phẩm từ 30%

- 40% giá trị vì không có thương hiệu

Thực tế ứng dụng chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới

và tại Việt Nam cho thấy còn nhiều tồn tại cần điều chỉnh; song thực tế cũng

đã cho thấy chỉ khi tham gia và thực hành có hiệu quả chuỗi giá trị mới có thể tạo ra sự chuyển đổi về chất nền sản xuất nông nghiệp đang manh mún, lạc hậu như hiện nay sang nền nông nghiệp hướng đến thị trường và có sức cạnh tranh cao

1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản hẩm hồ tiêu

a Sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu thế giới

Theo IPC, năm 2016 toàn thế giới SX khoảng 410.000 tấn Hồ tiêu, trong đó các nước thuộc IPC đạt khoảng 357.500 tấn, SX toàn cầu tăng khoảng 50.000 tấn so với 2014, trong đó lượng XK ước đạt 293.000 tấn, cao hơn khoảng 15.000 tấn so với 2014 Tình hình sản xuất của các nước sản xuất

Hồ tiêu chính:

Ấn Độ: Năm 2016, sản xuất hồ tiêu của Ấn Độ phát triển mạnh do nông

dân thấy có thu nhập tốt Sản lượng tăng khoảng 28.000 tấn so 2014 Tuy nhiên tiêu dùng nội địa của Ấn Độ luôn cao, tăng hơn năm trước nên lượng xuất khẩu không tăng Một lượng lớn Hồ tiêu đầu cơ được bán ra nhiều hơn năm trước nhưng chất lượng không tốt (được cho là nhiễm dầu) nên giá không hấp dẫn

Malaysia: Năm 2016 được coi là năm thành công của ngành Hồ tiêu

Malaysia, sản lượng cao hơn 2014, đạt khoảng 22.500 tấn, tăng khoảng 2%, sản lượng XK khoảng 14.500 tấn, cao hơn khoảng 1.000 tấn so năm trước

Trang 33

Brazil: Sản lượng sản xuất năm 2016 có tăng so 2014 nhưng không

đáng kể Tiêu dùng trong nước ổn định nên lượng XK đạt khoảng 36.000 tấn, cao hơn khoảng 2.000 tấn so 2014

Sri Lanka: Lợi nhuận từ cây Hồ tiêu tốt cũng khiến người dân Sri

Lanka tăng mạnh diện tích vài năm trước Năm 2016, sản lượng tăng gần gấp đôi 2014, đạt khoảng 27.000 tấn, XK khoảng 18.000 tấn, cao hơn 10.000 tấn

so 2014

Indonesia: Sản lượng 2016, tăng khoảng 20.000 tấn so với 2014 trong

đó XK cũng tăng mạnh, đạt khoảng 66.000 tấn, vượt xa dự kiến và cao hơn năm trước tới 31.268 tấn Sản lượng tăng mạnh chủ yếu do vùng Lampung được mùa lớn Một lượng lớn Hồ tiêu của Indonesia đã được nhập về Việt Nam

b Sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu tại Việt Nam

Năm 2015, trong bối cảnh khó khăn về thời tiết và thương mại toàn cầu

có thêm nhiều rào cản kỹ thuật mới, ngành Hồ tiêu Việt Nam vẫn nỗ lực và đã đạt được những thành công lớn cả về sản xuất và thương mại Sản lượng XK đạt 133.569 tấn, giảm 15% về lượng so với năm 2014 Tuy nhiên, giá trị kim

ngạch lại đạt 1.276,2 triệu USD, tăng 5,4% so với 2014 và là năm đạt kim

ngạch XK cao nhất từ trước tới nay Hồ tiêu Việt Nam vẫn giữ vững là ngành hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD Đóng góp vào thành công của ngành công nghiệp Hồ tiêu 2015 là sự nỗ lực của nhiều phía trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp XK, các nhà cung ứng và nông dân SX Hồ tiêu

- Về diện tích sản xuất: Diện tích Hồ tiêu cho thu hoạch của 7 tỉnh

trồng tiêu lớn nhất nước đã tăng gần 10.000 ha so với năm 2014 Trừ có Gia Lai diện tích cho thu hoạch sụt giảm hơn 1.200 ha ở diện tích đang cho thu hoạch (chủ yếu do già cỗi), số tỉnh còn lại đều tăng mạnh, đặc biệt là Bình

Phước, Đồng Nai và Gia Lai (phụ lục 1)

Trang 34

- Về năng suất: Kết quả khảo sát của VPA cho thấy tuy diện tích tăng

nhưng năng suất vụ 2015 không được như 2014 dẫn tới sản lượng vụ 2015 chỉ đạt 130.000 tấn, giảm gần 20.000 tấn so với năm 2014 trong đó sản lượng cao nhất vẫn là các địa phương: Gia Lai khoảng 39.650 tấn; Đồng Nai khoảng 23.600 tấn; Bình Phước khoảng 36.396 tấn; Đăk Nông khoảng 17.700 tấn; Đak Lăk khoảng 31.100 tấn; Bà rịa – Vũng tàu khoảng 15.500 tấn

- Về sản lượng: Khoảng 50% diện tích Hồ tiêu đang thu hoạch ở các

địa phương hiện là tiêu già đã khai thác trên 15 năm, tuy chủ vườn rất có kinh nghiệm SX, thâm canh tốt nhưng thời kỳ sung mãn đã hết nên năng suất, sản lượng không cao, vườn dễ bị sâu bệnh; Hiện chỉ có khoảng 30% diện tích là vườn tiêu tơ 5-10 tuổi đang sung mãn, cho năng suất khá, đạt TB khoảng 3-5 tấn/ ha Trong số này có nhiều vườn được đầu tư rất bài bản, chủ vườn nhiều kinh nghiệm trong SX theo hướng bền vững, tập trung đảm bảo chất lượng

Có những vườn cho năng suất tới 10 tấn/ha

- Về tổ chức SX: Nhiều mô hình liên kết SX bắt đầu phát huy hiệu quả

khi tình hình chất lượng hồ tiêu nói chung đang khó kiểm soát Các Câu lạc

bộ, Hợp tác xã sản xuất Hồ tiêu giỏi, hình thành ở nhiều nơi, nhiều doanh nghiệp gắn bó với người sản xuất trong chuỗi sản xuất - thương mại mang lại hiệu quả kinh tế cao như Công ty Nedspice liên kết với nông dân trồng tiêu ở Bình Phước vừa hướng dẫn SX theo hướng an toàn vừa lien kết tiêu thụ đảm bảo quyền lợi tốt cả hai bên DN và người ND Các công ty như Phúc Sinh, Simexco Đăk Lăk, KSS, Olam, Harris Freeman, Intimex v v… ngoài việc đầu tư xây dựng các vùng SX riêng để chủ động nguồn nguyên liệu còn liên kết với nông dân thong qua các tổ chức của địa phương như Hội Hồ tiêu ở BR-VT, HH Hồ tiêu Chư Sê, Chư Pưh, Lộc Ninh, Đăk Song, Sơn Thành, Phú Quốc v.v để cùng xây dựng, quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất

xứ v.v đã giúp Hồ tiêu ngày một nâng cao sức cạnh tranh trong nước và xuất khẩu

Trang 35

- Tình hình thị trường: Trong Quí 4/2016 Giá trong nước dao động theo

xu hướng giảm Giá TB toàn quí giao động quanh mức 135.000 - 138.000 VND/Kg tiêu đen xô Loại 500gr/l, cuối Quí giá càng theo chiều hướng đi xuống dưới 130.000đ/kg, trong khi giá tiêu trắng nội địa khá ổn định; năm

2016, thị trường Hồ tiêu trong nước nhiều biến động, giữa tháng 3/2016 giá tiêu đen xô xuống chỉ còn 130.000 đồng/kg sau đó tăng lên 180.000 đồng/kg vào tháng 5 nhưng từ tháng 8 đến cuối năm giá luôn xu hướng giảm và có dấu hiệu khó phục hồi được như 2015 bởi nguồn cung dồi dào của vụ tới Tuy vậy, giá có thể khó giảm sâu do nguồn cung của các nước SX lớn khác khó tăng do thời tiết và chi phí SX cao Riêng Việt Nam Nông dân trồng HT của VN lại có vài năm tích luỹ do tiêu được giá quá tốt nên có điều kiện tạm trữ hàng khi giá xuống thấp, nên khó xảy ra tình trạng thương lái ép giá

- Sản lượng và giá trị XK: Theo TCHQ Việt Nam, Trong năm 2016,

Việt Nam đã xuất khẩu một khối lượng tiêu kỷ lục nhất từ trước tới nay, lượng xuất khẩu đạt 179.233 tấn Hồ tiêu các loại, bao gồm 159.171 tấn tiêu đen và 20.062 tấn tiêu trắng Kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ 439,87 triệu USD, trong đó tiêu đen đạt 1 tỷ 215,36 triệu USD, tiêu trắng đạt 224,51 triệu USD Bảng 2 dưới cho thấy XK đạt cao hơn 2014 là năm được cho là cao nhất cả về lượng và giá trị So với năm 2015, lượng xuất khẩu tăng 34,19% tương đương 45.664 tấn, giá trị tăng 12,83% tương đương 163,7 triệu USD

- Thị trường xuất khẩu: Năm 2016 Việt Nam cũng phát triển mạnh thị

trường XK, Hồ Tiêu VN đã có mặt ở 109 Quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó

có thị trường Châu Mỹ và Châu Phi là duy trì được tốt, các thị trường quan trọng là Châu Âu và Châu Á giảm tuy mức độ không nhiều

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU GIA LAI

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đ ều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Gia Lai là tỉnh nằm ở phía bắc Tây Nguyên có độ cao trung bình 700 -

800 mét so với mực nước biển Vị trí tiếp giáp như sau: Phía đông của tỉnh giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên; Phía tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km; Phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, và phía bắc giáp tỉnh Kon Tum

b Khí hậu, thủy văn

Gia Lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về

độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối Khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

c Đất đai, thổ nhưỡng: Gia Lai nằm trên một phần của nền đá cổ rộng

lớn, dày trên 4.000 m, thuộc Địa khối Kon Tum Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng từ đông sang tây, với các đồi núi, cao nguyên và thung

Trang 37

là cây hồ tiêu; Sự phân hoá đa dạng của độ cao địa hình đã hình thành nên các

tiểu vùng khí hậu thích hợp cho phát triển hồ tiêu với quy mô diện tích lớn,

đảm bảo khối lượng hàng hóa tập trung cho nhà máy chế biến và xuất khẩu

trước mắt cũng như mở rộng quy mô trong tương lai

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện địa hình, thuỷ văn,

khí hậu thời tiết của Gia Lai cũng rất phức tạp đòi hỏi việc tính toán thời vụ

và biện pháp canh tác trong sản xuất nông nghiệp rất nghiêm ngặt nhằm né

tránh các hiện tượng thời tiết bất thuận

2 1 2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Gia Lai trong những năm qua tiếp tục chuyển dịch

đúng hướng, GDP bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng/năm Giá trị sản

xuất công nghiệp, kim ngạch nhập khẩu, tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ,

tổng nguồn vốn huy động và cho vay ngân hàng tăng so với cùng kỳ Thu

ngân sách nhà nước trên địa bàn trong năm 2015 ước đạt 3.050 tỷ đồng

Cùng với đà duy trì tăng trưởng kinh tế, các nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái

phiếu chính phủ, vốn ODA được phân bổ kịp thời Tuy nhiên các chỉ số năng

lực canh tranh (PCI) chưa được cải thiện chủ trương, chính sách thu hút đầu

tư chưa hiệu quả như kỳ vọng nên môi trường đầu tư được đánh giá kém hấp

dẫn hơn những năm qua Năm 2015, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

của tỉnh Gia Lai tăng từ 56,83 điểm (năm 2015) lên 57,42 điểm (năm 2016),

đứng thứ ba ở khu vực Tây Nguyên sau Lâm Đồng, Đắk Lắk và xếp hạng

46/63 tỉnh thành của Việt Nam

ĐẢM BẢO CHẤT LƯ NG

Trang 38

Biểu đồ 2.1 Chỉ số PCI Gia Lai giai đoạn 2007 – 2016

* Nguồn PCI, 2016

Tóm lại, tỉnh Gia Lai vẫn chưa tạo được môi trường kinh doanh thu hút các nhà đầu tư Hầu hết các doanh nghiệp có quy mô vừa hoặc nhỏ nên chưa có nhiều hoạt động đổi mới, phát triển để tạo động lực cho các chuỗi giá phát triển

b Điều kiện xã hội

+ Hiện trạng dân số và phân bổ dân cư:

Dân số trung bình năm 2016 của tỉnh là 1.227.400 người, trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 44,46% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,68%năm Mật độ dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã và các trục đường giao thông như thành phố Plieku là 758 người/km2, thị xã An Khê 330 người/km2

+ Về lao động và việc làm:

Theo đánh giá của Trung tâm Khuyến nông (TTKN) tỉnh Gia Lai thì

kỹ thuật trồng, chăm sóc hồ tiêu của người nông dân ở Gia Lai khá tốt Người nông dân thường tìm hiểu quy trình, kỹ thuật trồng và chăm sóc từ kinh nghiệm của những hộ trồng hồ tiêu khác trước khi trồng Người nông dân ở Gia Lai có ý thức trong việc thực hiện chính sách bảo vệ rừng của chính quyền Trước đây, nông dân trồng hồ tiêu thường chặt gỗ rừng làm trụ tiêu để

ít tốn chi phí

Trang 39

c Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất

Ứng dụng Trình độ khoa học công nghệ vào sản xuất nông, lâm nghiệp còn hạn chế nên năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chưa cao Thiên tai và dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Việc tăng giá vật tư, nhiên liệu đầu vào cho sản xuất đã làm cho giá trị gia tăng trong sản xuất toàn ngành nông nghiệp tăng chậm

Công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản sản còn lạc hậu; sản phẩm phần nhiều là sơ chế nên giá trị không cao Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, thủy lợi, phục vụ sản xuất chưa có sự phát triển đồng bộ, khả năng phục vụ sản xuất chưa cao và mất cân đối so với sự phát triển đô thị; Mật độ dân số phân bố không đều ở các vùng; Gia Lai có lực lượng lao động dồi dào

từ nhiều địa phương trên cả nước di dân đến lập nghiệp, song chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn

và hội nhập quốc tế

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HỒ TIÊU Ở GIA LAI

2.2.1 Diện tí , năn suất và sản lượng hồ tiêu của Gia Lai qua các năm

Hồ tiêu là cây truyền thống và cũng là cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Gia Lai Đặc điểm nổi bật của tiêu khô Gia Lai là cay và thơm ngon nổi tiếng, nhất là hồ tiêu trồng ở vùng Chư Sê Hồ tiêu được trồng trên hầu hết các địa bàn của tỉnh Gia Lai Số liệu tại Bảng dưới cho thấy những năm gần đây, cây hồ tiêu trên địa bàn tỉnh tăng nhanh về diện tích

Trang 40

Bảng 2.1 Diễn biến diện tích, năng suất hồ tiêu tỉnh Gia Lai

( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2016)

2.2.2 Thực trạng phân bố diện tích sản xuất hồ tiêu tỉnh Gia Lai

t eo địa giới hành chính

Theo thống kê đến năm 2015, tỉnh Gia Lai có 25.414 ha hồ tiêu, tập trung chủ yếu ở các huyện Chƣ Sê, Chƣ Prông, Chƣ Pƣh Năng suất bình quân đạt hơn 3,9 – 4,5 tấn/ha

Bảng 2.2 Diện tích trồng tiêu Gia Lai năm 2015 phân theo địa bàn

C ỉ t êu

D ện tí ( ) Năn suất Sản lƣợn Tổn KTCB Kinh

Ngày đăng: 27/09/2018, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w