Những năm qua, với nỗ lực to lớn của các cấp, các ngành của thị xã trong công tác quản lý nhà nước sau đây gọi tắt là QLNN về nông nghiệp đã phát huy tiềm năng, lợi thế về điều kiện vị t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÕA
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
7 Bố cục của đề tài 6
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP 13
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ 1.1 NÔNG NGHIỆP 13
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp 13
1.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về nông nghiệp 15
1.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về nông nghiệp 16
1.1.4 Phân cấp QLNN về nông nghiệp cấp huyện 19
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 19
1.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp 19
1.2.2 Xây dựng, ban hành các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp 21
1.2.3 Triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp 22
Trang 51.2.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh vực nông nghiệp 26
1.2.5 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp 30 1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP 31
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 31
1.3.2 Điều kiện kinh tế-văn hóa xã hội 32
1.3.3 Yếu tố nhận thức của các chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp, chủ thể quản lý nhà nước về nông nghiệp 32
1.3.4 Khoa học công nghệ 33
1.3.5 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 33
1.4 KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP 34
1.4.1 Kinh nghiệm của các địa phương trong nước 34
1.4.2 Bài học rút ra cho thị xã Điện Bàn 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN THỜI GIAN QUA 38
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC 2.1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38
2.1.2 Đặc điểm xã hội 40
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 42
2.1.4 Tình hình phát triển nông nghiệp trong 05 năm (2012-2016) 46
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN THỜI GIAN QUA 50
2.2.1 Xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp 50
Trang 62.2.2 Công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt
động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp 55
2.2.3 Triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp 58
2.2.4 Triển khai công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp 74
2.2.5 Tổ chức thực hiện QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn 81
2.3 NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN 91
2.3.1 Thành công 91
2.3.2 Hạn chế 91
2.3.3 Nguyên nhân 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN 96
3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 96
3.1.1 Dự báo các xu hướng thay đổi trong lĩnh vực nông nghiệp 96
3.1.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến QLNN về nông nghiệp 97
3.1.3 Định hướng phát triển nông nghiệp thị xã Điện Bàn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 98
3.1.4 Quan điểm, phương hướng tăng cường QLNN về nông nghiệp của thị xã Điện Bàn 99
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN 100
3.2.1 Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch, kế hoạch và công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch 100
Trang 73.2.2 Tăng cường hiệu quả công tác xây dựng và ban hành các quy
định quản lý nhà nước về nông nghiệp 102
3.2.3 Tăng cường công tác triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chính sách phát triển nông nghiệp và các thủ tục hành chính về lĩnh vực nông nghiệp 104
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp 112
3.2.5 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và bố trí cho công tác QLNN về nông nghiệp 114
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 115
3.3.1 Đối với Trung ương 115
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Quảng Nam 116
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 118
KẾT LUẬN 119 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 8SX, KD Sản xuất, kinh doanh
TN&TKQ Tiếp nhận và trả kết quả
TTHC Thủ tục hành chính
UBMTTQVN Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam
VSTY Vệ sinh thú y
VTNN Vật tƣ nông nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
1.1 Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch 20
1.2 Trình tự thực hiện thủ tục cấp GCN cơ sở đủ điều kiện
Tốc độ phát triển và cơ cấu của ngành nông nghiệp thị
2.6 Một số chỉ tiêu lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2012-2016 49 2.7 Một số chỉ tiêu lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2012-2016 50 2.8
Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác xây dựng quy
2.9
Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác tác xây dựng,
ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất,
kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
Trang 10Số hiệu
thị xã Điện Bàn giai đoạn (2012-2016)
2.12
Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa thị xã
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nông
2.16 Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác triển khai các
quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định 70 2.17 Kết quả kiểm tra KSGM và VSTY giai đoạn 2012-2016 75 2.18 Kết quả kiểm tra VTNN giai đoạn 2012-2016 76 2.19 Kết quả kiểm tra xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh 77
2.20 Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác kiểm tra, giám
sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp 78 2.21
Tổ chức thực hiện QLNN về nông nghiêp ở thị xã Điện
2.22 Đội ngũ CBCCVC QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện
2.23 Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác tổ chức thực
Trang 112.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012-2016 44
2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thị xã Điện Bàn
2.4 Thực trạng quy trình xây dựng đề án của thị xã Điện Bàn 51 2.5
Thực trạng quy trình xây dựng kế hoạch nông nghiệp hằng
2.6
Quy trình xây dựng các thủ tục hành chính lĩnh vực nông
2.7
Giá trị Mean của điều tra về đo mức độ hài lòng về công
tác tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt
động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
58
2.8 Nội dung, quy trình triển khai thực hiện các chương trình,
2.9
Giá trị Mean của các nhóm đối tượng điều tra về công tác
triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định 71
2.10
Quy trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát và xử lý
các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiêp của thị xã Điện
Bàn
74
2.11 Tỷ lệ cơ sở vi phạm, không vi phạm KSGM và VSTY 76 2.12 Tỷ lệ kết quả kiểm tra xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh 77 2.13 Giá trị Mean của các nhóm đối tượng điều tra về công tác 79
Trang 12kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực
Giá trị Mean của các nhóm đối tƣợng điều tra về công tác
kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực
nông nghiệp
89
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, theo đó, ngành nông nghiệp đã đạt được thành quả rực rỡ, đồng thời đây cũng
là lĩnh vực đầu tiên triển khai tái cơ cấu sau hơn 30 năm phát triển theo mô hình thiên về chiều rộng hơn là chiều sâu Có nhiều nguyên nhân tạo nên những thắng lợi của nông nghiệp, trong đó, nguyên nhân cơ bản chính là sự thay đổi cách thức quản lý nông nghiệp của nhà nước về lĩnh vực này, vai trò quản lý nông nghiệp của nhà nước thể hiện rất rõ trên cả ba phương diện: định hướng sự phát triển, phân bổ nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong nông nghiệp và điều tiết sự phát triển của nông nghiệp
Điện Bàn là thị xã đồng bằng ven biển, có vị trí địa lý-kinh tế quan trọng,
là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh Quảng Nam Những năm qua, với nỗ lực to lớn của các cấp, các ngành của thị xã trong công tác quản lý nhà nước (sau đây gọi tắt là QLNN) về nông nghiệp đã phát huy tiềm năng, lợi thế
về điều kiện vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế-xã hội (sau đây gọi tắt là KT-XH)
và tranh thủ nhiều nguồn lực đầu tư để đưa ngành nông nghiệp đạt được những kết quả tích cực, tốc độ tăng trưởng ngành nông-lâm-thủy sản năm
2016 đạt 3,9% so với năm 2015 (theo giá so sánh 2010), từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần quan trọng vào phát triển KT-
XH của thị xã
Tuy nhiên, ngành nông nghiệp ở thị xã vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, như sản xuất manh mún, chủ yếu là sản xuất hộ gia đình; suy giảm thâm canh; tính hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, tình trạng được mùa mất giá vẫn tiếp tục diễn ra, lặp đi lặp lại, thường xuyên có những cuộc giải
Trang 14cứu nông sản thừa; thu nhập từ nông nghiệp thấp so với các ngành khác; đa phần nông dân giữ ruộng để sản xuất quảng canh, cụ thể trong năm 2016, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,04% so với năm 2015, diện tích đất sản xuất quảng canh chiếm 5,9%, diện tích suy giảm thâm canh chiếm 2,9%, diện tích bị bỏ hoang chiếm 0,34% [39], và những con số này có xu hướng ngày càng tăng lên qua các năm
Điều này cho thấy, bản thân trong nội bộ của ngành nông nghiệp thị xã cũng đang bộc lộ nhiều hạn chế Đặc biệt, vai trò quản lý của nhà nước trong lĩnh vực này của thị xã Điện Bàn còn mờ nhạt, chưa thực sự hiệu quả, thể hiện qua các điểm sau đây: Năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế; Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch còn hạn chế, chưa gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường, tại các xã, phường diễn ra tình trạng đầu tư vượt quy hoạch, đầu tư theo phong trào rất phổ biến; Những vi phạm phổ biến thường xuyên diễn ra như vật tư nông nghiệp giả, vi phạm an toàn thực phẩm,
sử dụng chất cấm, kháng sinh trong chăn nuôi
Bên cạnh đó, trước những xu thế thay đổi chung hiện nay của ngành nông nghiệp về sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, tác động của hội nhập kinh tế và biến đổi khí hậu, đặt ra yêu cầu công tác QLNN
về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn cần thiết phải được nâng cao hơn nữa
Đặc biệt với vị thế mới, được công nhận là thị xã vào năm 2015, thị xã Điện Bàn định hướng phát triển theo hướng đô thị, vì vậy yêu cầu đặt ra đối với công tác QLNN trên lĩnh vực nông nghiệp tại thị xã càng cần thiết phải được nâng cao để phù hợp với định hướng phát triển trong tình hình mới
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao
học của mình để nghiên cứu đánh giá thực trạng, phát hiện các vấn đề tồn tại,
Trang 15hạn chế và nguyên nhân để tìm giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về nông nghiệp tại thị xã Điện Bàn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường QLNN về nông nghiệp ở thị
xã Điện Bàn thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
công tác QLNN về nông nghiệp vận dụng vào điều kiện cụ thể của một địa phương Ngành nông nghiệp được đề cập trong luận văn bao gồm các nhóm ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 16- Nội dung nghiên cứu: Các giải pháp đề xuất ở góc độ cơ quan QLNN cấp huyện, gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận:
- Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Đề tài nghiên cứu đặt bối cảnh nghiên cứu trong điều kiện lịch sử cụ thể của thị xã Điện Bàn, các xu hướng được nghiên cứu trong quá khứ được sử dụng cho việc định hướng các chính sách trong tương lai
- Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn trong mối quan hệ với các yếu tố khác Từ đó tìm nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong QLNN về nông nghiệp ở thị
xã Điện Bàn
b Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua các thông tin từ Chi cục Thống kê thị xã, các báo cáo về nông nghiệp của UBND thị xã và các phòng chuyên môn của thị xã Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các kết quả đã công bố tại các luận văn, bài báo, tạp chí, giáo trình của các tác giả để phục vụ cho nghiên cứu
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát các cá nhân về công tác QLNN về nông nghiệp trên địa bàn thị xã Điện Bàn để làm rõ thực trạng công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã thông qua bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn Phiếu phỏng vấn được xây dựng trên cơ sở áp dụng thang đo thái độ Likert 5 (từ 5 là rất đồng ý đến 1 là hoàn toàn không đồng ý) để khảo sát đánh giá sự đánh giá của người được hỏi về các nội dung QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn
Trang 17 Lựa chọn điểm khảo sát: Tại 20 xã, phường trên địa bàn thị xã Điện Bàn để làm rõ thực trạng công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã
Lựa chọn đối tượng phỏng vấn: Chọn 120 cá nhân để phỏng vấn, thăm dò đánh giá của họ về tình hình thực hiện các nội dung QLNN về nông nghiệp trên địa bàn thị xã Điện Bàn theo mẫu phỏng vấn chuẩn bị sẵn Chia làm hai nhóm đối tượng điều tra, nhóm 1 là các cán bộ thực hiện công tác QLNN về nông nghiệp tại thị xã Điện Bàn, nhóm 2 là các cá nhân, tổ chức tham gia sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thị xã Điện Bàn Cụ thể các đối tượng như sau:
Nhóm 1: Gồm 25 cá nhân Ở thị xã: 02 người Phòng Kinh tế, 01 người Trạm Bảo vệ thực vật, 01 người Trạm khuyến nông-khuyến lâm, 01 người Trạm Thú y; Ủy ban nhân dân cấp xã: 20 người là Trưởng ban nông nghiệp UBND xã, phường;
Nhóm 2: Gồm 95 hộ, đại diện các tổ chức: Tổ hợp tác, Hợp tác xã có liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là: Phân tích thống kê như phân tích chỉ số, phân tích tỷ lệ, phân tích số trung bình; phương pháp so sánh giữa các thời kỳ; phương pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau; phương pháp khái quát hóa thông qua các mô hình dự báo, mô hình nhân-quả;
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm của công tác QLNN về nông nghiệp là gì?
- Thực trạng công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn thời gian qua như thế nào?
- Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn trong thời gian qua như thế nào?
Trang 18- Giải pháp nào nâng cao hiệu quả, hiệu lực của QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn?
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác QLNN vận dụng tại địa phương
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn trong thời gian qua; phân tích những thành công, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn trong tương lai
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị
xã Điện Bàn thời gian qua
- Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn thời gian đến
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước
về nông nghiệp
- Phan Huy Đường (2010), “Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà xuất bản đại học quốc gia [13] Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh tế
Trang 19- Vũ Đình Thắng (2013), “Giáo trình Kinh tế nông nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân [27] Nội dung chính là tổng quan về kinh tế nông nghiệp, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học; những nội dung cơ bản về quan hệ sản xuất trong nông nghiệp Việt Nam; Nghiên cứu những nội dung cơ bản về phát triển lực lượng sản xuất của nông nghiệp dưới giác độ kinh tế học Tác phẩm này đi sâu về phát triển nông nghiệp bền vững, các chủ thể kinh tế nông nghiệp, các nguồn lực và sự tác động của tiến bộ khoa học, yếu tố thị trường, chính sách phát triển cũng như QLNN về nông nghiệp Thể hiện rõ nhận thức lý luận về QLNN đối với nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ những căn cứ, nội dung đổi mới QLNN về nông nghiệp trước yêu cầu hội nhập
- Phạm S (2015), “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật [26] Tác giả Phạm S - vừa là nhà quản lý, vừa là nhà khoa học đã đúc kết thực tiễn trong quá trình chỉ đạo sản xuất, nghiên cứu khoa học, tham gia hàng chục hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế Cuốn sách gồm tám chương, đi sâu phân tích làm sáng tỏ cơ sở khoa học về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích về công nghệ cao; phân tích các chính sách ứng dụng công nghệ cao; tổ chức sản xuất quy mô hàng hóa, đặc biệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao mang tính đột phá và đồng bộ; xây dựng
và quảng bá thương hiệu nông sản; xây dựng và phát triển nông sản chủ lực quốc gia của một số nước có nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại trên thế giới
- Đặng Minh Đức (chủ biên) (2016), “Bảo hiểm nông nghiệp: Chính sách thách thức và kinh nghiệm từ châu Âu”, Nhà xuất bản Khoa học-Xã hội [12] Nội dung sách là những nghiên cứu lý thuyết và bức tranh toàn cảnh về thực tiễn triển khai bảo hiểm nông nghiệp tại một số quốc gia điển hình là thành viên của Liên minh châu Âu Trên cơ sở đó, rút ra những bài học kinh
Trang 20nghiệm và đưa ra những gợi ý về mặt chính sách cho Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển bảo hiểm nông nghiệp trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam Các phần chính được trình bày như sau: Một số vấn đề chung về bảo hiểm nông nghiệp-Tập trung phân tích các lý luận cơ bản về chính sách bảo hiểm nông nghiệp, nội dung và nội hàm khái niệm bảo hiểm nông nghiệp, phân tích những rủi ro tác động đến quá trình triển khai chính sách nông nghiệp ở một số nước châu Âu; Thực tiễn triển khai bảo hiểm nông nghiệp ở một số nước châu Âu-Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, thực tiễn triển khai, một số cơ hội và thách thức trong triển khai bảo hiểm nông nghiệp ở một số quốc gia châu Âu như Tây Ban Nha, Pháp, Ba Lan; Một số bài học kinh nghiệm và gợi mở chính sách cho Việt Nam- Nội dung chương này tập trung phân tích, đánh giá và rút ra bài học lý luận và thực tiễn cũng như một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn chương trình bảo hiểm nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới Tác giả
đề xuất một số giải pháp cho nền nông nghiệp Việt Nam: Bảo hiểm nông nghiệp là một công cụ tài chính phòng tránh những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp; Muốn mở rộng thị trường bảo hiểm nông nghiệp và thúc đẩy cạnh tranh, đa dạnh hóa loại hình, sản phẩm và dịch vụ thì Nhà nước cần có cơ chế
bù lỗ cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm; Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ triển khai bảo hiểm nông nghiệp; Cần minh bạch số liệu, có một cơ chế tài chính phù hợp, trong đó quy định rõ
sự tham gia đóng góp của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân nhằm khuyến khích cả người dân và doanh nghiệp tham gia vào thị trường này
- Bùi Thanh Tuấn (2013), “Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước
về nông nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 16 [36] Bài viết nêu rõ sự
mờ nhạt, chưa thực sự hiệu quả của vai trò QLNN trong lĩnh vực nông
Trang 21nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa vị thế của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế
- Vương Đình Huệ (2013), "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay", Tạp chí Tài chính, (854), tr.37-39 [14] Tài liệu này chỉ rõ, trước bối cảnh phát triển kinh tế luôn biến động, có nhiều cơ hội, thách thức đan xen cả trong nước và hội nhập quốc tế, tác giả đề xuất một số nội dung và giải pháp cần thiết, cấp bách, góp phần nghiên cứu tiếp tục đổi mới căn bản và đồng bộ
về chiến lược, thể chế và tổ chức trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X của Ban Chấp hành Trung ương và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được phê duyệt
- Vũ Trọng Khải (2015), “Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay: Những trăn trở và suy ngẫm”, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia [15] Cuốn sách tập hợp những bài viết của tác giả từ năm 2003 đến năm 2015, phần nhiều đăng trên các tạp chí có uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp như Nghiên cứu Kinh tế, báo Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học Phát triển nông thôn Các bài viết trong cuốn sách đề cập đến những vấn đề rất được quan tâm của ngành nông nghiệp và cả nông thôn Việt Nam qua các năm, và đến nay vẫn còn mang tính thời sự, chẳng hạn như “Tái cấu trúc hay xây dựng lại nền nông nghiệp Việt Nam”, “Cái gốc bền vững của việc xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam”,…
- Nguyễn Thị Thu Trang (2015), “Một số vấn đề về tăng trưởng xanh ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 31, (5), tr.109-
113 [34] Bài viết đề cập đến một vấn đề đang “nóng” trong các thảo luận về phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay: Vấn đề tăng trưởng xanh Công trình nghiên cứu khẳng định phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược phát triển đất nước thời gian sắp tới, trên cơ sở kết hợp hài hòa ba trụ cột của sự phát triển, gồm: kinh tế - xã hội - môi trường; tăng trưởng xanh
Trang 22là nội dung của phát triển bền vững, đồng thời góp phần giảm nhẹ và phòng chống tác động của biến đổi khí hậu Thông qua việc so sánh với thực trạng tăng trưởng xanh của khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, bài viết trình bày những thực trạng về tăng trưởng xanh ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề: thứ nhất, tăng trưởng xanh phải là tăng trưởng do con người và vì con người, phát triển hài hòa đời sống xã hội với môi trường tự nhiên, góp phần giải quyết yêu cầu tăng trưởng hợp lý với giảm nghèo bền vững, bảo đảm sự bình đẳng trong cơ hội phát triển cho mỗi người với điều kiện thụ hưởng hợp lý, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong phát triển; thứ hai, tăng trưởng xanh phải dựa trên việc tăng cường đầu
tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế ngay trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt là tình trạng nước biển dâng cao sẽ tác động mạnh vào nhiều vùng của đất nước; thứ ba, tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học, thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, kết hợp giữa nội lực với mở rộng hợp tác quốc tế, tạo thành nguồn lực tổng thể cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thứ tư, tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, là nhiệm vụ của mọi cấp chính quyền, từ các bộ, ngành đến chính quyền các địa phương, thích ứng với một hệ thống phân cấp quản lý phi tập trung hóa; sự phối hợp với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; trên cơ sở kết hợp liên kết, giám sát đan chéo của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể
xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân
- Trần Thị Hồng Lan (2016), “Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ đưa sản phẩm nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 32, (2), tr.1-9 [18] Công trình nghiên cứu khẳng định
Trang 23việc nghiên cứu khoa học vào thực tế sản xuất nông nghiệp đem lại lợi ích kinh tế cho cả các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên cơ sở phân tích cung-cầu giữa lý thuyết và thực tế sản xuất, bài viết đề cập một số giải pháp cho các doanh nghiệp và cơ quan QLNN trong việc hỗ trợ tiếp cận nhu cầu thị trường, xúc tiến triển khai kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tế sản xuất nông nghiệp, các giải pháp cho cơ quan QLNN do tác giả đề xuất như sau: Tư vấn, xây dựng cơ sở dữ liệu, định hướng sản phẩm công nghệ để hỗ trợ công tác lựa chọn đối tượng sản phẩm một cách hiệu quả, đòi hỏi phải có dự báo, tầm nhìn, chiến lược, quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ từ cơ quan QLNN; Tổ chức hội thảo khoa học, cung-cầu công nghệ để cùng cho ra được các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tốt, chất lượng và đạt mục tiêu cạnh tranh trên thương trường; Hỗ trợ xây dựng, thẩm định dự án, định giá công nghệ để xây dựng được một đơn giá sản xuất cạnh tranh, hợp lý, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải nắm chắc được quy trình sản xuất chế tạo máy móc; Giải pháp đăng ký quyền sở hữu công nghiệp nhằm tạo được môi trường an toàn, công bằng cho các đơn
vị nghiên cứu khoa học, các sáng tạo của các tổ chức, cá nhân nhà khoa học
sẽ khích lệ được các nhà khoa học tâm huyết cống hiến để tạo ra các sản phẩm có ích cho cuộc sống
- Đoàn Tranh (2012), “Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2011 - 2020”, Đà Nẵng [35] Luận án Tiến sĩ đã nêu những vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp, thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020
- Bùi Thanh Tuấn (2013), “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở tỉnh Tuyên Quang”, Hà Nội [37] Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng QLNN
về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, luận văn Thạc sĩ đưa ra những
Trang 24giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV Luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện QLNN về nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và KT-XH của tỉnh Tuyên Quang, tận dụng được những thuận lợi và khắc phục những khó khăn để phát triển nông nghiệp… Đồng thời, chú trọng xây dựng bộ máy quản lý, cải tiến công tác QLNN đối với nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và sử dụng hợp lý các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của phát triển nông nghiệp
Tóm lại, qua nghiên cứu các tài liệu liên quan, tác giả rút ra hai vấn đề
cơ bản đặt ra làm cơ sở cho nghiên cứu đề tài của mình:
Thứ nhất, các công trình đều có giá trị lớn về tác giả lý luận và thực tiễn trong phát triển nông nghiệp và quản lý nông nghiệp cũng như đánh giá thực trạng nông nghiệp của nước ta nói chung và ở một số vùng cụ thể nói riêng; đồng thời đưa ra được những lý giải, quan điểm, những giải pháp phát triển tất cả các mặt của nông nghiệp, nông thôn; trong đó, tầm quan trọng của nông nghiệp và công tác quản lý nông nghiệp đều được các công trình thừa nhận Thứ hai, tùy theo đặc điểm, đặc thù riêng của địa phương mà có những giải pháp cho phù hợp để nâng cao công tác QLNN về nông nghiệp, đối với thị xã Điện Bàn, một đô thị trẻ có điều kiện rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp lại chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể vấn đề QLNN về
nông nghiệp trên địa bàn Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” không trùng
lặp với các công trình và bài viết khoa học đã công bố
Trang 251.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp
Để làm rõ khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp, trước hết luận văn nghiên cứu, tìm hiểu khái niệm về quản lý nhà nước
Trong luận án tiến sỹ quản lý kinh tế nghiên cứu về “Đổi mới quản lý
nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc”
tế của Hoàng Sỹ Kim, tác giả chỉ ra rằng, quản lý nhà nước là “hoạt động thực
hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước” [17]
Bên cạnh đó, trong luận án tiến sĩ quản lý hành chính công, tác giả
Nguyễn Văn Chử nghiên cứu về “Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đối
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, tác giả
cũng chỉ ra rằng, quản lý nhà nước: “Là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội” [11]
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động quyền lực của cơ quan nhà nước thông qua công cụ pháp luật nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội
Về khái niệm QLNN về nông nghiệp, trong luận án tiến sỹ quản lý kinh
tế nghiên cứu về Đổi mới quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam
Trang 26trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của Hoàng Sỹ Kim, tác giả chỉ ra rằng:
“Quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp là hoạt động sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
từ Trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và đặc điểm kinh tế-kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất” [17]
Trong Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, tác giả Vũ Đình Thắng cho rằng:
“Quản lý nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách để tạo điều kiện và tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn nền nông nghiệp; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; điều tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệp với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả các hoạt động trong nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn làm ổn định và lành mạnh hóa mọi quan hệ kinh
tế và xã hội…” [[27], tr.298]
Từ các quan niệm trên, luận văn đưa ra khái niệm QLNN về nông nghiệp
là một bộ phận trong quản lý kinh tế quốc dân, thể hiện sự tác động chi phối,
có định hướng bằng quyền lực và thông qua bộ máy nhà nước; thực hiện bằng các biện pháp, công cụ quản lý để nông nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế, hiệu quả xã hội, sự vận hành phù hợp với các quy luật khách quan Trong luận văn này, nông nghiệp được hiểu là sự hợp thành của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp
Trang 271.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về nông nghiệp
a QLNN về nông nghiệp có tính phức tạp cao
Sản xuất nông nghiệp có tính chất liên ngành, diễn ra trong phạm vi không gian rộng lớn và đối tượng của ngành thì luôn thay đổi, phát sinh từ cung cấp các điều kiện sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm, điều này đã làm tăng thêm mức độ phức tạp của công tác QLNN về nông nghiệp so với các ngành khác
Bên cạnh đó, sự không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và quản
lý cùng với các điều kiện về vật chất kỹ thuật và đa dạng hóa của các vùng làm tăng cao mức độ phức tạp của công tác QLNN về nông nghiệp
b QLNN về nông nghiệp khó khăn hơn so với các ngành khác
Nền nông nghiệp Việt Nam với xuất phát điểm rất thấp so với các nước trong khu vực và thế giới, có đặc điểm là nhỏ, lạc hậu, phân tán và chưa có công nghiệp phát triển, do đó, khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, vận động theo cơ chế thị trường là một thách thức không dễ đối với công tác QLNN về nông nghiệp
Với đặc điểm của nông nghiệp là sản xuất chủ yếu trên địa bàn nông thôn, là khu vực có hạ tầng phát triển chậm, mức sống dân cư thấp, bên cạnh
đó, đất sản xuất manh mún; phạm vi rộng lớn, đa dạng về địa hình, hoạt động sản xuất diễn ra không giống nhau; đây là khó khăn rất lớn trong việc phân bổ nguồn lực, nguồn vốn cũng như sự đầu tư kỹ thuật mới cho nông nghiệp Chủ thể chính trong sản xuất nông nghiệp là nông dân, so với các ngành khác, họ không chỉ thiếu vốn mà còn thiếu kiến thức, trình độ không đồng đều, điều này khiến cho công tác QLNN về nông nghiệp khó khăn hơn so với các ngành khác, đặc biệt là trong công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm
Tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp chủ yếu là đất đai, so với các ngành khác, nó là tư liệu không thể thay thế được, vì vậy, đây là khó khăn
Trang 28trong công tác QLNN về nông nghiệp, khiến cho công tác quản lý phải chú trọng quy hoạch bảo tồn quỹ đất và đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào nông nghiệp để khai thác hiệu quả nguồn đất
Đối tượng của ngành nông nghiệp rất rộng, luôn thay đổi và phát sinh theo quá trình vận động, phát triển của thị trường như giống cây trồng, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, sản xuất hữu cơ, nên khó có thể hoàn thiện đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, vì vậy rất khó khăn cho công tác QLNN về nông nghiệp
c Có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cấp
Nguồn thu từ nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ yếu của cư dân nông thôn và hoạt động của ngành diễn ra trên phạm vi rộng, ở mọi địa hình, dó đó, trong công tác QLNN về nông nghiệp có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp cũng như các đoàn thể, mặt trận để đảm bảo sự ổn định và phát triển của ngành nhằm đạt mục tiêu nâng cao đời sống cho cư dân nông thôn
Bên cạnh đó, trong chính ngành nông nghiệp, từ khâu sản xuất, chế biến
và tiêu thụ đều có sự liên quan của các ngành như môi trường, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật, khoa học-công nghệ, tài chính, kế hoạch, công thương … vì vậy, trong công tác QLNN về lĩnh vực này yêu cầu phải có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành nhằm đảo bảo sự vận hành của các hoạt động SX, KD tuân thủ theo quy định
1.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về nông nghiệp
a Khắc phục được những khuyết tật do thị trường tạo ra trong quá trình phát triển nông nghiệp
Nền nông nghiệp ở Việt Nam dựa trên sự đa dạng hình thức sở hữu và tương ứng với nhiều hình thức tổ chức sản xuất thì tất yếu nảy sinh sự quan tâm lợi ích giữa các chủ thể SX, KD, các địa phương hay các vùng khác nhau trên lãnh thổ nông nghiệp cả nước; hoặc cũng có thể là ngành nông nghiệp
Trang 29trong nền kinh tế quốc dân Trong khi theo đuổi những lợi ích riêng, các đơn
vị SX, KD, các vùng, các địa phương hoặc bản thân ngành nông nghiệp có thể không nhìn thấy lợi ích của đơn vị, của vùng hay của ngành khác, do đó tất yếu sẽ dẫn đến vi phạm lợi ích người khác; ảnh hưởng đến lợi ích tương lai Biểu hiện của xu hướng này là các hoạt động kinh tế chồng chéo không hiệu quả thậm chí triệt tiêu lẫn nhau, tình trạng khai thác bừa bãi đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác… hậu quả của xu hướng này là phá vỡ cân đối cần thiết trong quá trình phát triển của nông nghiệp
Để khắc phục những nhược điểm nói trên, cần thiết có bộ phận điều hành bằng việc hoạch định các chương trình, kế hoạch phát triển liên quan đến từng vùng, từng địa phương, từng thành phần kinh tế; điều tiết các mối quan hệ lợi ích trong quá trình phát triển bằng việc ban hành và việc thực hiện các chính sách phù hợp, ban hành và thực hiện các luật lệ để xử phạt những đối tượng vi phạm khi tham gia vào các hoạt động kinh tế ở nông nghiệp,… Như vậy, nếu như không có sự QLNN thì không thể khắc phục được những khuyết tật do thị trường tạo ra trong quá trình phát triển nông nghiệp
b Bảo đảm môi trường thuận lợi, an ninh cho phát triển nông nghiệp
Nền nông nghiệp hàng hoá trong cơ chế thị trường chỉ có thể phát triển
ổn định trong môi trường kinh tế, chính trị xã hội, đối ngoại thuận lợi và ổn định Thế nhưng, với mặt trái của cơ chế thị trường lại sinh ra những yếu tố cản trợ sự phát triển của ngành nông nghiệp, cụ thể: Huy động và sử dụng nguồn lực không hợp lý do chạy theo lợi nhuận, như tình trạng phá rừng trồng
cà phê ở Tây Nguyên, chuyển đất một vụ lúa sang nuôi cá ở một số vùng tỉnh đồng bằng sông Cửu Long không có kế hoạch…, điều này đã làm hủy hoại môi trường sống; Tình trạng lũng loạn thị trường bằng việc buôn lậu, hàng giả, kém chất lượng đối với cả vật tư hàng hoá đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra làm ảnh hưởng tới cả người sản xuất và người tiêu dùng nông
Trang 30sản, thực phẩm trong nước và xuất khẩu,… Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố liên quan đến môi trường cho phát triển nông nghiệp như diễn biến bất thường của thời tiết, các loại dịch bệnh, sự kém ổn định chính trị ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,…
Với tất cả những diễn biến phức tạp về môi trường phát triển của nông nghiệp nói trên chỉ có thể được khống chế những mặt tiêu cực; duy trì và phát huy những mặt tích cực thuận lợi nhờ có sự quản lý của Nhà nước
c Nhà nước đảm nhận những mặt, những khâu hay một số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp bằng thực lực của nền kinh tế Nhà nước
Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp không chỉ ở sự điều tiết, khống chế định hướng bằng pháp luật, bằng các chính sách và bằng đòn bẩy kinh tế mà còn bằng chính thực lực của kinh tế Nhà nước
Trong nông nghiệp, có nhiều hoạt động mà các tổ chức kinh tế không được phép làm hoặc không làm được, đó là những hoạt động mà Nhà nước không hoặc rất khó kiểm soát nhưng xã hội vẫn cần như sản xuất và lưu thông những sản phẩm có thể gây nguy hiểm cho xã hội; khai thác và đánh bắt bừa bãi tài nguyên rừng, biển, đặc biệt là các sản phẩm quý hiếm; bảo tồn và xây dựng các khu rừng cấm quốc gia,… Các hoạt động không làm được xuất phát
từ lý do về phía những đơn vị, tổ chức kinh tế trong nông nghiệp như non ý chí, kém về tri thức, thiếu phương tiện hay thiếu vốn chẳng hạn,… mà họ không hoặc chưa thể làm được; bên cạnh đó, xuất phát từ lý do về phía Nhà nước phải nắm giữ những khâu hoặc những hoạt động then chốt trong nông nghiệp, nông thôn,…như công nghệ sinh học và công nghệ sau thu hoạch
Vì vậy, trong nền nông nghiệp cũng sẽ có một lực lượng doanh nghiệp Nhà nước đảm bảo một số vị trí then chốt để chi phối phương hướng hoặc tạo nên động lực phát triển cho toàn bộ các ngành nông nghiệp trong quá trình hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Trang 311.1.4 Phân cấp QLNN về nông nghiệp cấp huyện
Theo quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện trong lĩnh vực nông nghiệp tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 [23] và quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật [22], công tác xây dựng các chiến lược, chính sách không thuộc phạm vi, thẩm quyền của cấp huyện; mà phạm vi, thẩm quyền đối với cấp huyện là thực hiện hóa chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp sao cho phù hợp với điều kiện KT-XH, điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương, cũng như thực hiện đầy đủ, toàn diện
và đúng đắn nhất những gì đã đề ra; góp phần đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý bộ máy hành chính nhà nước
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
a Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là cụ thể hóa chiến lược phát triển nông nghiệp, là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động SX, KD lĩnh vực nông nghiệp gắn với phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để chủ động sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định
Kế hoạch phát triển nông nghiệp là một bộ phận của kế hoạch phát triển KT-XH, phải nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước và của địa phương, là định hướng phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ (hằng năm và 05 năm)
b Nội dung quy hoạch, kế hoạch
Trang 32- Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển ngành, điều kiện và mức huy động nguồn lực vào phát triển ngành trong giai đoạn ít nhất là 5 năm trước năm quy hoạch, kế hoạch
- Xác định những vấn đề đang đặt ra và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành trong phạm vi, đối tượng và giai đoạn quy hoạch, kế hoạch
- Phương án quy hoạch, kế hoạch
- Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch
- Tổ chức thực hiện
c Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT 0 thì quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo các bước được nêu ở Bảng 1.1
Bảng 1.1: Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch
2 Lập nhiệm vụ và dự toán kinh phí Thực hiện Không thực hiện
3 Tham vấn, hoàn chỉnh nhiệm vụ và dự
toán kinh phí
Thực hiện Không thực hiện
4 Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí Thực hiện Không thực hiện
5 Lập dự thảo quy hoạch, kế hoạch Thực hiện Thực hiện
6 Tham vấn, hoàn chỉnh quy hoạch, kế
(Nguồn: Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013)
Đối với bước 2, tham vấn các cơ quan cùng cấp và ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là NN&PTNT), Sở Kế hoạch-
Trang 33Đầu tư, Sở Tài chính Sau đó, tổng hợp ý kiến và hoàn chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí
Đối với bước 6, tham vấn của chính quyền địa phương cấp xã, các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy về nội dung phương án quy hoạch, kế hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý Ngoài ra, lấy ý kiến của các cơ quan cấp huyện liên quan, ý kiến của Sở NN&PTNT, Sở Kế hoạch-Đầu tư, Sở Tài chính Tổng hợp và hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch
d Tiêu chí đánh giá:
- Số lần, mức độ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
- Mức độ hài lòng của người dân, cán bộ quản lý
1.2.2 Xây dựng, ban hành các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
Phạm vi của đề tài là cấp huyện, vì vậy chỉ xem xét nội dung xây dựng, ban hành quy định thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là TTHC)
a Khái niệm TTHC
Theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính [8], từ ngữ “Thủ tục hành chính” được hiểu là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức Đối với cấp huyện, theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật,
có 04 TTHC thuộc lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm: Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là ATTP); Cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là GCN) cơ sở đủ điều kiện ATTP; Cấp lại GCN cơ sở đủ điểu kiện ATTP (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày GCN ATTP hết hạn); Cấp lại GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP (Trường hợp bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN)
Trang 34b Nội dung của một thủ tục hành chính
Theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC Một TTHC bao gồm các nội dung: Tên TTHC; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện TTHC; Cơ quan thực hiện TTHC; Kết quả thực hiện TTHC; Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện TTHC; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí (nếu có)
b Quy trình xây dựng các quy định thủ tục hành chính
Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc xây dựng, rà soát TTHC Bước 2: Tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn các phòng chuyên môn của thị xã các quy định về xây dựng, rà soát TTHC
Bước 3: Tổng hợp các TTHC được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật được phân cấp cho cấp huyện từ các phòng chuyên môn của thị xã soạn thảo
Bước 4: Thẩm định các TTHC từ các phòng ban chuyên môn xây dựng Bước 5: Phê duyệt và ban hành quyết định công bố TTHC
c Tiêu chí đánh giá
- Hệ thống TTHC được xây dựng đồng bộ và ban hành kịp thời
- Mức độ hài lòng của người dân, cán bộ quản lý
1.2.3 Triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
a Khái niệm
Trong luận văn, công tác triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định được hiểu là toàn bộ quá trình chuyển những tuyên bố trên giấy tờ của chính quyền thành những hành động nhất định vào đời sống thực tế theo một trình tự thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 35b Nội dung triển khai
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp
đã được xây dựng, chính quyền cấp huyện căn cứ triển khai thực hiện
- Thông qua việc nghiên cứu, cấp huyện cụ thể hoá và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật chung của tỉnh, Trung ương cho phù hợp với điều kiện của địa phương
- Phổ biến, triển khai thực hiện các quy trình TTHC trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật
c Trình tự triển khai thực hiện
Đối với quy hoạch, kế hoạch, chính sách và quy định của pháp luật
- Tổ chức công bố công khai với nhiều hình thức: Hội nghị, hội thảo, họp công bố quy; Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; In ấn
- Tuyên truyền, giáo dục người dân về ý thức chấp hành pháp luật
- Hướng dẫn, đôn đốc các cấp xã triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền cấp xã
- Giám sát các địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
- Lấy ý kiến phản hồi của người dân trong quá trình triển khai thực hiện
để có sự điều chỉnh khi cần thiết
- Riêng đối với quy hoạch, kế hoạch tổ chức hội nghị sơ kết hằng năm, hội nghị tổng kết để rút kinh nghiệm triển khai thực hiện thời gian tiếp theo
Đối với các quy định về TTHC do UBND cấp huyện ban hành
- Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cấp huyện
- Niêm yết TTHC tại các cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi, thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi tắt là bộ phận TN&TKQ) cấp huyện
- Tuyên truyền, giáo dục người dân về ý thức chấp hành pháp luật, tuân thủ các quy trình TTHC
Trang 36- Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC định kỳ 6 tháng, 01 năm
Theo quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ NN&PTNT về quy định điều kiện bảo đảm ATTP và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ [4], trình tự thực hiện của các TTHC như sau:
- Thủ tục Cấp GXN KT về ATTP: Tổng thời gian thực hiện thủ tục 13 ngày Gồm các bước thực hiện như sau:
+ Bước 1: Chủ cơ sở và người trực tiếp SX, KD thực phẩm tiến hành đăng ký Hồ sơ đề nghị cấp GXN KT về ATTP
+ Bước 2: Sau khi hoàn tất hồ sơ, chủ cơ sở và người trực tiếp SX, KD thực phẩm nộp hồ sơ cho bộ phận TN&TKQ cấp huyện
+ Bước 3: Bộ phận TN&TKQ chuyển cho Phòng Kinh tế/Phòng NN&PTNT, trong thời gian không quá 06 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng NN&PTNT lập kế hoạch xác nhận kiến thức về ATTP và gửi thông báo thời gian tiến hành cho cơ sở
+ Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng NN&PTNT tổ chức kiểm tra kiến thức
về ATTP bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về ATTP theo lĩnh vực quản lý + Bước 5: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tham gia đánh giá kiến thức
về ATTP bằng bộ câu hỏi, Phòng Kinh tế/Phòng NNPTNT cấp GXN KT về ATTP cho cơ sở đủ điều kiện, trả hồ sơ qua bộ phận TN&TKQ
- Đối với 03 TTHC, gồm: (1) Thủ tục cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP; (2) Thủ tục cấp lại GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP (trường hợp trước
06 tháng tính đến ngày GCN ATTP hết hạn); (3) Thủ tục cấp lại GCN cơ sở
đủ điều kiện (trường hợp bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN) Trình tự các TTHC được thể hiện ở Bảng 1.2
Trang 37Bảng 1.2: Trình tự thực hiện thủ tục cấp lần đầu và cấp lại GCN cơ sở đủ
điều kiện ATTP
STT Trình tự thực hiện
Đơn
vị tính
Tên thủ tục hành chính (1) (2) (3)
1 Cơ sở gửi văn bản đến bộ phận
TN&TKQ
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
kiểm tra lại hồ sơ trước khi tiếp
nhận, nếu chưa đảm bảo thì lập
phiếu hướng dẫn, thông báo bằng
văn bản cho cơ sở và trả ngay lại
cho bộ phận TN&TKQ
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
4
Phòng Kinh tế/Phòng NN&PTNT
ra Quyết định thành lập đoàn
kiểm tra và tiến hành thẩm định
thực tế tại cơ sở, xếp loại cơ sở;
cấp GCN đủ điều kiện ATTP cho
cơ sở; trường hợp không cấp lại
có văn bản thông báo cho cơ sở
Không thực hiện
Trang 38STT Trình tự thực hiện
Đơn
vị tính
Tên thủ tục hành chính (1) (2) (3)
và nêu rõ lý do; Chuyển trả kết
quả cho bộ phận TN&TKQ
5
Phòng Kinh tế/Phòng NN&PTNT
thẩm tra hồ sơ và cấp lại GCN đủ
điều kiện ATTP cho cơ sở;
trường hợp không cấp lại có văn
bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ
lý do; Chuyển trả kết quả cho bộ
phận TN&TKQ
ngày
Không thực hiện
Không thực hiện
Tổng thời gian thực hiện thủ tục ngày 12 12 05
(Nguồn: Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014)
d Tiêu chí đánh giá
- Kết quả thực hiện so với chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
- Kết quả triển khai thực hiện các chương trình, chính sách
- Mức độ hài lòng của người dân, cán bộ quản lý
1.2.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh vực nông nghiệp
a Khái niệm
Theo quy định tại Luật Thú y số 79/2015/QH13 [24],
Trang 39- Kiểm soát giết mổ (sau đây gọt tắt là KSGM) là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe con người và môi trường;
- Kiểm tra vệ sinh thú y (sau đây gọi tắt là VSTY) là việc kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái
- Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch, pha lóc, phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phương pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác
- An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người
- Vật tư nông nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số BNNPTNT [3], vật tư nông nghiệp: bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón hữu cơ và phân bón khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, chất xử lý, cải tạo môi trường trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản
45/2015/TT-b Nội dung kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm
Kiểm soát giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y
Công tác KSGM, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật, gồm các nội dung được nêu ở Bảng 1.3.:
Trang 40Bảng 1.3: Nội dung thực hiện công tác KSGM; sơ chế, chế biến động vật,
sản phẩm động vật
Kiểm soát giết
mổ
Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật
1 Việc thực hiện yêu cầu VSTY đối với động
vật giết mổ
Thực hiện
Không thực hiện
2 Việc thực hiện yêu cầu VSTY đối với cơ sở Thực
hiện
Thực hiện
3 Việc thực hiện các quy định đối với người
trực tiếp tham gia
Thực hiện
Thực hiện
4 Kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật
để phát hiện các yếu tố gây bệnh, gây hại cho
động vật, sức khỏe con người và môi trường
Thực hiện
Không thực hiện
5 Xử lý động vật, sản phẩm động vật không
bảo đảm yêu cầu VSTY
Thực hiện
Thực hiện
6 Đóng dấu hoặc đánh dấu KSGM trên thân
thịt hoặc dán tem VSTY; cấp GCN kiểm
dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh
Thực hiện
Không thực hiện
(Nguồn: Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015)
Công tác kiểm tra VSTY được quy định tại Thông tư số BNNPTNT ngày 01/6/2016 quy định về KSGM và kiểm tra VSTY [5], gồm các nội dung sau:
09/2016/TT Địa điểm, cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ