1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh thành phố đà nẵng

134 158 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ CÔNG VIÊN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ CÔNG VIÊN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ðà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ CÔNG VIÊN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 5

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM 11

1.1.1 Thất nghiệp và tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội 11

1.1.2 Việc làm và vai trò của việc làm đến sự phát triển kinh tế - xã hội 14

1.1.3 Tạo việc làm và chính sách tạo việc làm 16

1.1.4 Giải quyết việc làm và sự cần thiết của giải quyết việc làm 18

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 21

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách 21

1.2.2 Khái niệm cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm 22

1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hỗ trợ tạo việc làm 22

Trang 5

duy trì và mở rộng việc làm 24 1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 33 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng 33 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh thành phố Đà Nẵng 34 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh thành phố Đà Nẵng 35 2.1.4 Kết quả hoạt động 40 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 44 2.2.1 Quy định chung về hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì

và mở rộng việc làm tại NHCSXH chi nhánh thành phố Đà Nẵng 44 2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại NHCSXH chi nhánh thành phố Đà Nẵng 53 2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 70 2.3.1 Kết quả đạt được 70 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77

Trang 6

ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI

NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 83

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 83

3.1.1 Định hướng về tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020 83

3.1.2 Định hướng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trong hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm giai đoạn 2016-2020 93

3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020 97

3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 101

3.2.1 Đối với Chính phủ 104

3.2.2 Đối với các Bộ ngành 105

3.2.3 Đối với HĐND, UBND, cấp ủy, chính quyền địa phương và các sở ngành liên quan 105

3.2.5 Đối với NHCSXH Việt Nam 106

3.2.4 Đối với các tổ chức chính trị - xã hội 106

3.2.6 Đối với NHCSXH Chi nhánh Đà Nẵng 107

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

Trang 7

TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn

UBND : Ủy ban nhân dân

TP ĐN : Thành phố Đà Nẵng

TW : Trung ương

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Diễn biến nguồn vốn và dư nợ giai đoạn 2011 – 2016 40

2.2 Diễn biến nợ quá hạn - nợ khoanh và xử lý xóa nợ giai

2.5 Tổng hợp cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng

2.6 Dư nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc

2.7 Báo cáo kết quả chương trình tín dụng theo địa bàn quản lý 59

2.8 Báo cáo kết quả cho vay theo đối tượng thụ hưởng 61

2.9 Bảng tổng hợp nợ ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội

2.10 Phân loại nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở

rộng việc làm giai đoạn 2011-2016 64

2.13 Báo cáo thống kê số lượt kiểm tra giám sát giai đoạn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể khẳng định, trong xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa về kinh

tế, mặc dù trình độ phát triển kinh tế, mức sống, thể chế chính trị và điều kiện

tự nhiên - xã hội khác nhau, nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều có định chế tài chính, hoạt động có tính chất phục vụ chính sách của Quốc hội, của Chính phủ, vì mục tiêu quốc gia Ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại Qua 15 năm hoạt động và phát triển, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động tín dụng của NHCSXH Việt Nam đang được mở rộng và không ngừng hoàn thiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu mới của phát triển kinh tế - xã hội Một trong những thành công nổi bật về hoạt động tín dụng của NHCSXH là giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần

giải quyết các vấn đề xã hội

Với chức năng và nhiệm vụ được giao, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách

xã hội thành phố Đà Nẵng đã tích cực truyền tải nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến từng hộ vay để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ tạo việc làm, thu hút lao động và đạt được những kết quả nhất định Song bên cạnh đó, chất lượng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm vẫn còn những mặt hạn chế nhất định xuất phát từ nhiều nguyên nhân như rủi ro tín dụng, nguồn vốn cho vay, công tác quản lý vốn vay, khả năng chuyên môn trong công tác thẩm định dự án, Do vậy, hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại Ngân hàng

Trang 10

Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng là một công việc cấp thiết được đặt ra hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời bản thân là người trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố và đã nhận thấy một số hạn chế của nghiệp vụ, tác giả

đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và

mở rộng việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố

Đà Nẵng ” Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị

hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay

hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

Từ các mục tiêu trên, luận văn sẽ giải quyết các câu hỏi đặt ra như sau:

- Đặc điểm cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của ngân hàng Chính sách xã hội?

- Thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội tại chi nhánh thành phố Đà Nẵng như thế nào và những tồn tại cần được khắc phục?

- Cần có những khuyến nghị nào để hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến?

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: nghiên cứu hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và

mở rộng việc làm thông qua phương thức ủy thác các tổ chức chính trị - xã hội (cho vay đối với hộ gia đình hoặc người lao động) và cho vay trực tiếp (cho vay đối với cơ sở sản suất kinh doanh)

+ Không gian: hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng + Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn năm 2011 – 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh Cụ thể:

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:

Hai phương pháp phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau: phân tích được tiến hành theo phương hướng tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích Tác giả kết hợp hai phương pháp nghiên cứu khoa học này là phương pháp phân tích lý thuyết và phương pháp tổng hợp lý thuyết, nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan trực tiếp đến hoạt động hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm một cách hoàn chỉnh nhất cho chương 1 bài luận văn

Phương pháp phân tích lý thuyết được tác giả sử dụng bằng cách nghiên cứu các nguồn tài liệu, các lý luận khác nhau liên quan đến hoạt động cho vay và phân tích các lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay trong

Trang 12

những tài liệu nghiên cứu thành những mặt, những bộ phận, chẳng hạn như: khái niệm; đặc điểm; chức năng, vai trò; tiêu chí đánh giá kết quả; các nhân tố ảnh hưởng…, xem xét những ưu điểm đạt được và hạn chế của các lý thuyết trước, từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số tài liệu và nguồn tham khảo tài liệu được tác giả nghiên cứu như sau:

+ Các văn bản, nghị định, thông tư, quy định về cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm được tổng hợp từ cổng thông tin điện tử của Văn phòng chính phủ, Bộ tài chính, Bộ Lao động- thương binh & xã hội, website NHCSXH

+ Một số bài luận văn liên quan đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm được tác giả giới hạn

- Đại học Đà Nẵng và một số luận văn thạc sỹ đăng tải trên mạng internet theo yêu cầu về bản quyền của tác giả

+ Một số bài nghiên cứu liên quan đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm được tác giả tìm trên bài đăng của các tạp chí khoa học như: Tạp chí ngân hàng, tạp chí tài chính

+ Tổng hợp các văn bản quy định liên quan đến cho vay giải quyết việc làm từ hệ thống Intenet, hệ thống tìm kiếm dữ liệu của NHCSXH

Phương pháp tổng hợp lý thuyết được tác giả sử dụng để liên kết những mặt, những bộ phận các lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm được theo phương pháp phân tích lý thuyết ở trên, từ đó tạo thành một chỉnh thể hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

4.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được tác giả sử dụng để thu thập, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau đối với các dữ liệu liên

Trang 13

quan đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm Phương pháp này được sử dụng ở chương 2 của đề tài nghiên cứu

Tác giả thu thập số liệu liên quan đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại NHCSXH - Chi nhánh Đà Nẵng trong khoảng thời gian là năm 2011- 2016 từ phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng chi nhánh Dựa trên nguồn số liệu thu thập được, tác giả chia số liệu thành từng nhóm như: kết quả cho vay theo đối tượng thụ hưởng, theo địa bàn quản

lý, doanh số cho vay, dư nợ, số khách hàng còn dư nợ, số lượt khách hàng vay vốn,… Tiếp theo đó, tác giả sử dụng bảng biểu mô tả từng nhóm dữ liệu trên, nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá và so sánh số liệu

4.3 Phương pháp so sánh

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để so sánh số liệu liên quan đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại NHCSXH - Chi nhánh Đà Nẵng qua từng năm, từ đó phân tích và đánh giá kết quả hoạt động cho vay tại chi nhánh

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

cơ bản của luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và

mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng

Trang 14

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tín dụng chính sách là một loại hình tín dụng mang tính đặc thù, tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội; trong đó tín dụng ưu đãi đối với hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là một chương trình cho vay theo chỉ định của Chính phủ, có đặc thù riêng và khác biệt với các loại hình cho vay của Ngân hàng thương mại

Trong thời gian qua có một số nghiên cứu về hoạt động tín dụng chính sách tại ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), tuy nhiên các nghiên cứu vẫn còn những khoảng trống nhất định

 Bài báo đăng trên tạp chí ngân hàng:

Nguyễn Hòa Nhân và cộng sự (2012), Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh Đà Nẵng Tạp chí Ngân hàng, Số: 8/4/2012 Trang: 52-55 Đề

tài đã làm rõ được quan điểm về hiệu quả cho vay giải quyết việc làm và phương pháp đánh giá Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, cho thấy chương trình tín dụng này đã có đóng góp đáng

kể trong việc tạo việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện thu nhập, đời sống của người dân thành phố Đà Nẵng Bên cạnh đó, đề tài đã nhận diện ra được những bất cập của chương trình tín dụng giải quyết việc làm như việc quản lý hoạt động của Tổ TK&VV còn chưa tốt dẫn đến tình trạng xâm tiêu, thất thoát vốn; Sự phối hợp giữa các hội đoàn thể, tổ tiết kiệm và vay vốn còn kém; nợ quá hạn cao; cách bình xét, thời gian bình xét, giá trị món vay không hợp lý; các hội đoàn thể không đảm nhận tốt công việc thẩm định tín dụng đối với các khoản cho vay qua hộ gia đình… Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng giải quyết

Trang 15

việc làm của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Đà Nẵng và kết quả nghiên cứu của đề tài được chuyển giao trực tiếp cho NHCSXH Đà Nẵng và được chi nhánh ngân hàng CSXH Đà Nẵng nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ giải pháp để giải quyết một trong những hạn chế quan trọng trong hoạt động chương trình cho vay tín dụng giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Đà Nẵng để góp phần mang lại hiệu quả kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố đó là nguồn vốn cho

vay Trong phần giải pháp và kiến nghị, Đề tài nêu ra “ngân hàng cần chủ động hơn trong việc tạo nguồn vốn cho vay” Nguồn vốn để cho vay chương

trình tín dụng giải quyết việc làm tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng chủ yếu là nguồn vốn của Bộ Lao động Thương binh & xã hội và nguồn vốn huy động của NHCSXH được phân bổ hàng năm Để có được nguồn vốn phân bổ từ Bộ thì hàng năm chi nhánh NHCSXH phải tích cực phối hợp với

Sở Lao động Thương binh & xã hội để khảo sát nhu cầu vay vốn và trình Bộ xem xét phân bổ và lúc này sự vào cuộc của Sở Lao động Thương binh & xã hội và trách nhiệm của Bộ ngành là rất cần thiết và đề tài này cũng chưa đưa

ra giải pháp để giải quyết vấn đề này

 Một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu trước đây về đề tài liên quan đến vấn đề tạo việc làm và hoạt động cho vay giải quyết việc làm:

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Lý (2014), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng và Luận văn thạc sĩ của Võ Ngọc Hãn (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk”, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Hai đề tài

này, nhìn chung đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết việc làm, sự cần thiết xóa đói giảm nghèo và các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm; đã

Trang 16

đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại đơn vị chọn nghiên cứu Bên cạnh đó tác giả chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân trong cho vay giải quyết việc làm tại đơn vị cho vay để đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm qua những tồn tại về công tác quản lý vốn, công tác lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ…Tuy nhiên cả hai đề tài vẫn còn một số hạn chế như: phạm vi nghiên cứu hoạt động cho vay giải quyết việc làm thông qua phương thức ủy thác các tổ chức chính trị - xã hội chưa nghiên cứu phương thức cho vay trực tiếp đối với các cơ sở sản suất kinh doanh, do vậy vẫn chưa phản ảnh toàn bộ thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng; chưa có giải pháp cụ thể đề cập đến vai trò, trách nhiệm của đơn vị nhận ủy thác để giải quyết tồn tại

Luận văn thạc sĩ của Lưu Thị Bảo Nga (2015), Nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Trường

Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Luận văn đã đánh giá được toàn diện chất lượng hoạt cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hành chính sách xã hội Việt Nam, với việc đánh giá phân tích hoạt động cho vay trên phạm vi hoạt động cho vay toàn hệ thống nên các giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa có kiến nghị cụ thể sát với tình hình thực tế tại chi nhánh Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Ánh (2015), Nâng cao hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị, Trường Đại học Tài chính-Marketting Luận văn đã nêu ra

được cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay chương trình cho vay giải quyết việc làm tại địa phương và có những đề xuất kiến nghị với NHCSXH Việt Nam, UBND tỉnh Quảng Trị nhưng chưa có những kiến nghị với chính phủ và bộ ngành trong vấn đề chuyển nguồn vốn cho vay hàng năm

Trang 17

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Minh Hải (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An, Đại học Kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết việc làm, sự cần thiết xóa đói giảm nghèo và các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm Đồng thời

đã phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An Bên cạnh đó tác giả chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân trong cho vay giải quyết việc làm tại Nghệ An Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được những cơ sở lý luận về hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách Giải pháp tác giả đưa ra vẫn còn mang tính lý thuyết, khó thực hiện theo thực tế như hiện nay

Ý kiến đề xuất chưa đủ thuyết phục để tác động hiệu quả đến cơ quan ban ngành

Luận văn thạc sĩ của Hoàng Tú Anh (2012), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, Đại học

Kinh tế Đà Nẵng Giải pháp của tác giả có thể áp dụng để thực hiện trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên mặc dù tác giả phân tích khá rõ về những tồn tại trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

ở huyện Hòa Vang nhưng phần phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Hòa Vang thì chưa đi sâu chính sách tín dụng ưu đãi của chính phủ trong việc thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho lao động

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Nguyệt Ánh (2014), Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Tác giả đã khái quát cơ sở lý luận, tình hình thực hiện và từ đó đưa ra những

Trang 18

giải pháp cụ thể, những đề xuất kiến nghị rõ ràng về việc nâng cao chất lượng hoạt động, tập trung nguồn vốn cho vay, đổi mới công tác ủy thác, thay đổi quy trình thủ tục cho vay, nâng cao trình độ, trách nhiệm của cán bộ, tăng cường hệ thống kiểm tra giám sát nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có HCKK góp phần vào sự thành công của Chi nhánh Tuy nhiên vẫn còn hạn chế, như chưa xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV, đặc biệt là trách nhiệm của Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc triển khai cho vay và đôn đốc thu hồi nợ chưa cụ thể còn chung chung mang tính lý thuyết Liên quan đến các tổ chức chính trị nhận ủy thác, giải pháp chưa cụ thể hóa để thực hiện tốt mỗi công đoạn trong công tác nhận

ủy thác

Từ những khoảng trống của các nghiên cứu trước, kết hợp với những tồn tại thực tiễn trong hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (chương trình cho vay giải quyết việc làm đã được điều chỉnh thành chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ), sẽ là cơ sở cho tác giả tiếp tục nghiên cứu, phân tích và đưa ra một số khuyến nghị tiếp cận tối ưu nhất để hoàn thiện đề

tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng”

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM CỦA NGÂN

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 TỔNG QUAN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM

1.1.1 Thất nghiệp và tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Thất nghiệp (trong kinh tế học) là tình trạng người lao động muốn có

việc làm mà không tìm được việc làm

- Các loại hình thất nghiệp

+ Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp

Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi, nghề)

Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)

Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp )

Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

+ Phân loại theo lý do thất nghiệp

Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào

đó người lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó Thất nghiệp loại này thường là tạm thời

Thất nghiệp không tự nguyện: thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó

người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động

Thất nghiệp trá hình (còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là hiện

tượng xuất hiện khi người lao động được sử dụng dưới mức khả năng mà bình

Trang 20

thường người lao động sẵn sàng làm việc Hiện tượng này xảy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp, thất nghiệp loại này thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động

+ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp

Thất nghiệp tạm thời: tình trạng thất nghiệp do người lao động cần có

thời gian để tìm kiếm việc làm được gọi là thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra do sự mất cân đối giữa cung cầu lao động do

cơ cấu kinh tế thay đổi

Thất nghiệp do thiếu cầu: Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu

chung về lao động giảm xuống Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường, loại hình này còn được gọi theo

lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động

- Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Thất nghiệp

tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội, nhân tố cơ bản

để phát triển kinh tế - xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái, suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến bờ vực của lạm phát Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế - thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm

Trang 21

Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kính thích phát triển - xã hội

+ Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động Khi người lao động không có việc làm do bất cứ nguyên nhân gì thì hậu quả đầu tiên đối với bản thân người thất nghiệp là không có thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình; đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn về kinh tế, họ càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế và các dịch vụ khác … giảm chất lượng cuộc sống, có thể dẫn đến cuộc sống bất ổn và từ đó ảnh hưởng đến xã hội

+ Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội Thất nghiệp gia tăng làm trật

tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình tăng lên; có thể làm cho người lao động đi đến bần cùng, chán nản với cuộc sống, suy nghĩ và hành động tiêu cực, dễ bị kích động và có thể sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm… và có thể dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc; từ đó có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế- xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia, có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉ bằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồng bộ, phải luôn luôn cọi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế -

xã hội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm) theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường

Trang 22

1.1.2 Việc làm và vai trò của việc làm đến sự phát triển kinh tế -

xã hội

a Khái niệm việc làm

Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm Và ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm

Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:

- Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó

- Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó

- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Hình thức này bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý

Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

b Vai trò của việc làm

Việc làm là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển

kinh tế Phân tích động thái thay đổi của việc làm cho phép đánh giá tác động của chuyển đổi kinh tế và đề xuất các chính sách việc làm phù hợp tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương, một quốc gia Giải quyết việc

Trang 23

làm cho người lao động là biện pháp trung tâm của mọi quốc gia, nó cho phép

không chỉ giải quyết được các vấn đề kinh tế mà cả các vấn đề xã hội

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội

Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của

cá nhân Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân, thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, ), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp, ) Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có

Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động

Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên

xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích cực, mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh

Trang 24

trong xã hội, không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người Con người có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội Ngoài ra khi không có vệc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn và nó ảnh hưởng đến tình hình chính trị

Vai trò của việc làm đối với từng cá nhân, kinh tế, xã hội là rất quan trọng Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi Nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này

1.1.3 Tạo việc làm và chính sách tạo việc làm

a Tạo việc làm

Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp giữa sức lao động

và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch

vụ theo yêu cầu thị trường”, “Tạo việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước”, “Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc

để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường” Có thể hiểu tạo việc làm là tổng

Trang 25

hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm; tạo thêm việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm và giúp người lao động tự tạo việc làm

Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động (LLLĐ) và tạo việc làm cho LLLĐ đó

Nói cách khác, chính sách việc làm là sự thể chế hoá pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động và việc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động

Chính sách việc làm thực chất là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ và tác động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho LLLĐ của toàn xã hội, như các chính sách: Khuyến khích phát triển các lĩnh vực, những ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động; chính sách tạo việc làm cho những đối tượng đặc biệt (người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương ); chính sách hợp tác và xuất khẩu lao động đi nước ngoài

Chính sách việc làm tác động đến một vấn đề nhạy cảm, vừa có ý nghĩa

về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt chính trị và xã hội Việc hoạch định và thực hiện không tốt chính sách việc làm sẽ dẫn đến những hậu quả, những thiệt hại trực tiếp cả về kinh tế (không sử dụng hết tiềm năng lao động để phát

Trang 26

triển kinh tế xã hội) và cả về chính trị, xã hội cho đất nước (Ví dụ: Thất nghiệp tăng thì tệ nạn xã hội cũng tăng; thất nghiệp đồng hành với đói nghèo )

1.1.4 Giải quyết việc làm và sự cần thiết của giải quyết việc làm

a Khái niệm giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người,

ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân Tùy thuộc vào các cách thức tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta đưa ra khái niệm về giải quyết việc làm:

+ Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm

+ Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước

Với khái niệm nêu trên, giải quyết việc làm không chỉ là nhiệm vụ chức năng của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của xã hội, của các cơ quan doanh nghiệp và ngay bản thân người lao động Hiện nay, các chính sách của Nhà nước luôn quan tâm chú trọng đến tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các văn bản pháp luật, các chương trình, chính sách hỗ trợ tới tận hộ gia đình, các cá nhân sẵn sàng làm việc Chính vì vậy, chính sách Nhà nước là một trong những tác động quan trọng rất mạnh đến việc làm của người lao động như khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất bằng cách giảm thuế tiền sử dụng đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng điện

Trang 27

đường nhằm phục vụ cho các công trình sản xuất…Chính sách Nhà nước tác động toàn diện đến vấn đề giải quyết việc làm Bên cạnh đó, các chương trình, chiến lược phát triển, các hoạt động cụ thể của các doanh nghiệp tác động trực tiếp đến giải quyết việc làm cho người lao động như đào tạo nguồn lao động, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động phù hợp năng lực và yêu cầu

Trong khái niệm trên, giải quyết việc làm còn có một ý nghĩa là tạo thêm được công ăn việc làm mới cho người lao động Ở đây là tạo thêm công ăn việc làm mới cho người lao động mang tính chất là người lao động đang không có việc làm nay có việc làm chứ không phải là người lao động đang đi làm có thêm được việc làm khác nữa Với khái niệm như vậy, theo cách hiểu trên thì giải quyết việc làm là tạo thêm việc làm mới từ các cơ chế chính sách của Nhà nước cũng như việc tuyển dụng thêm lao động của các doanh nghiệp

b Sự cần thiết của giải quyết việc làm

Lao động là một trong những nguồn lực chính để phát triển kinh tế Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng sử dụng được nguồn lao động sẵn có của mình được hiệu quả Một phần do những nguyên nhân khách quan đặc thù của mỗi nước, một phần do những nguyên nhân chủ quan về chính sách chế

độ của Chính phủ cũng như trình độ và chất lượng của nguồn lao động

Không thể phủ nhận được những hệ quả xấu do tác động của tình trạng thất nghiệp gây nên như tệ nạn xã hội gia tăng, nghèo đói, dịch bệnh, chiến tranh…Hàng năm lượng dân số trong độ tuổi lao động không tìm được việc làm hoặc từ bỏ việc làm đang có của mình vì nhiều lý do khác nhau ngày càng tăng Ở các nước phát triển, tình trạng thất nghiệp ít trầm trọng hơn và đất nước họ cũng đủ tiềm lực kinh tế để hỗ trợ phần nào cho những người dân không có việc làm thông qua trợ cấp thất nghiệp Điều đó tạo điều kiện cho người lao động thất nghiệp có thể đảm bảo được phần

Trang 28

nào cho cuộc sống của mình Ngược lại, ở các nước kém phát triển và đang phát triển, tình trạng thất nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và trầm trọng Bản thân các nước này còn phải đối mặt với nhiều vấn đề khác cần giải quyết, thêm vào đó tình hình kinh tế của họ lại không đủ để đảm bảo cho người dân thất nghiệp có đủ mức trợ cấp tối thiểu Người dân thất nghiệp lâm vào cảnh nghèo đói triền miên, chất lượng cuộc sống giảm sút dẫn đến

sự thụt lùi của nền kinh tế

Do vậy, việc tập trung tìm mọi biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp đã và đang trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết đối với bất cứ quốc gia nào Điều đó không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt là tạo ra công

ăn việc làm cho những lao động thất nghiệp để nuôi sống bản thân và gia đình mà còn mang ý nghĩa lâu dài đối với nền kinh tế Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội, kéo gần khoảng cách giàu nghèo

Giải quyết việc làm giúp người lao động có việc làm và có thu nhập để tái sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó hạn chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra Giải quyết việc làm góp phần đảm bảo ổn định, an toàn và công bằng xã hội

Giải quyết việc làm là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật chất, tinh thần của người lao động và nó cũng là cầu nối trong mối quan hệ giữa xã hội và con người

Giải quyết việc làm là chính sách cơ bản của đất nước nhằm phát triển bền vững vì con người Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năng nguồn lực con người Vì vậy một quốc gia giải quyết tốt vấn đề lao động là thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế

xã hội, chính trị của mình

Trang 29

Việc giải quyết tình trạng thất nghiệp không thể không nói tới đóng góp quan trọng của ngành Ngân hàng với công tác cho vay giải quyết việc làm, một chính sách đem lại nhiều hiệu quả thiết thực trong sự nghiệp giải quyết nạn thất nghiệp đang ngày một gia tăng Cho vay giải quyết việc làm đóng vai trò quan trọng trong mọi khía cạnh:

+ Đối với xã hội: Cho vay giải quyết việc làm phản ánh rõ nét sự can

thiệp của Nhà nước vào quá trình phát triển kinh tế Cho vay giải quyết việc làm tạo điều kiện tốt thu hút lao động mới, nhờ vậy tình trạng thiếu việc làm

sẽ được giải quyết, góp phần khắc phục và làm giảm các tệ nạn xã hội đang

có nguy cơ phát triển Cho vay giải quyết việc làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, khắc phục bớt những bất cập và khiếm khuyết về mặt xã hội của nền kinh tế thị trường, sự công bằng giữa những người lao động sẽ được đảm bảo Người lao động nếu được khuyến khích sẽ cố gắng lao động tạo ra của cải cho xã hội

+ Đối với nền kinh tế: Cho vay giải quyết việc làm đóng vai trò quan

trọng giúp Nhà nước hoàn thiện, khắc phục những ưu, nhược điểm ở các vùng kinh tế khác nhau, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cân đối, ổn định và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ phát triển Cho vay giải quyết việc làm theo dự án nhỏ còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nông thôn

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ

MỞ RỘNG VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách

- Ngân hàng chính sách (NHCS) là loại hình ngân hàng đặc biệt được

thành lập để thực hiện các chương trình tín dụng cho những chương trình, mục

Trang 30

tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước Loại ngân hàng này hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

- Đặc điểm của Ngân hàng chính sách

Ngân hàng chính sách là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước Hoạt động chủ yếu dựa trên sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và hoạt động theo mục tiêu

mà Nhà nước đặt ra Chính sách cho vay theo quy định của Chính phủ Ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng chính sách chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước Ngoài nguồn vốn chủ yếu nhận từ Nhà nước thì còn nhận vốn ủy thác của chính quyền địa phương như các quỹ tín dụng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các

cá nhân trong và ngoài nước

1.2.2 Khái niệm cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là hình thức cấp tín dụng cho các đối tượng vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm nhằm tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm

1.2.3 Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hỗ trợ tạo việc làm

Hoạt động cho vay của ngân hàng chính là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng trong đó ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian thỏa thuận,

Trang 31

là việc đưa vốn đến với những người cần vốn trong nền kinh tế, giúp hoạt động sản xuất hinh doanh diễn ra trôi chảy, thuận lợi

Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là chính sách

thực hiện công tác an sinh xã hội của Chính phủ và sự chung tay vào cuộc của

cộng đồng Là một giải pháp quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế-

xã hội của đất nước vì nó liên quan mật thiết đến mục tiêu của mọi quốc gia

đó là giảm tỉ lệ thất nghiệp

Vai trò của cho vay từ NHCSXH đối với vấn đề tạo việc làm được biểu hiện cụ thể như sau:

- Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

là một chính sách tín dụng ưu đãi đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về tạo việc làm, có tác động làm thay đổi nhận thức về việc làm cho chính người lao động, khuyến khích người lao động làm việc có kế hoạch và nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh

- Chính sách tín dụng ưu đãi còn có vai trò là "đòn bẩy", kích thích và hỗ trợ kịp thời cho người lao động để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, giúp các đối tượng chính sách không phải vay từ các tổ chức, cá nhân cho vay nặng lãi với mức lãi suất quá cao so với khả năng tài chính của mình, tạo điều kiện tiếp cận vốn làm ăn đối với những người không tiếp cận được với nguồn tín dụng thương mại đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm…

- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của NHCSXH giúp cho người lao động tiếp cận được với khoa học công nghệ và phương pháp làm ăn hiệu quả Chính nhờ vốn vay ưu đãi, các cơ sở sản suất doanh, người lao động mạnh dạn vay vốn để mua máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng năng suất sản suất để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Trang 32

- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đã góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa ở nông thôn Thông qua chương trình đã xuất hiện rất nhiều mô hình sản xuất điển hình về làm ăn kinh

tế giỏi, giải quyết vấn đề việc làm không chỉ ở thành thị mà còn có cả ở nông thôn, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa…

Có thể nói tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách đã góp phần tích cực thực hiện mục tiêu tạo việc làm, ổn định tình hình xã hội và phát triển kinh tế của đất nước

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

- Nhân tố bên ngoài

+ Tình hình phát triển kinh tế -xã hội đất nước: một đất nước giàu mạnh,

có trình độ phát triển cao và khả năng tích lũy lớn sẽ có điều kiện tốt để thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo.Với nguồn lực dồi dào từ thuế và các nguồn thu khác, Chính phủ có thể ban hành nhiều chính sách với quy mô nguồn lực lớn (bao gồm cả nguồn lực tài chính) nhằm giúp cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác giải quyết được những khó khăn mà họ gặp phải trong cuộc sống sinh hoạt và lao động Không chỉ có vậy, các chủ thể khác trong xã hội như các doanh nghiệp và cá nhân cũng sẽ có xu hướng thể hiện trách nhiệm của họ nhiều hơn đối với toàn xã hội nói chung và với một bộ phận

bị thiệt thòi là người nghèo và các đối tượng chính sách khác nói riêng Do đó, nguồn vốn hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách, trong đó có nguồn vốn hỗ trợ tín dụng chính sách như cấp bù lãi suất, quy mô nguồn vốn các chương trình tín dụng chính sách, sẽ được bảo đảm ở mức độ đầy đủ và kịp thời Và một phần giải quyết được vấn đề cấp tín dụng cho các đối tượng vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động, giảm

Trang 33

tỷ lệ thất nghiệp, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm… Hệ thống cơ sở hạ tầng đất nước phát triển cũng tạo điều kiện cho việc phân bổ một cách hợp lý và hiệu quả mạng lưới các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng để đưa nguồn vốn ưu đãi tới người nghèo

+ Các chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ: nói tới các chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ là không thể không nhắc tới các vấn đề tính hợp lý, tính kịp thời, tính hiệu quả và tính đồng bộ Để có thể bảo đảm được tính hợp lý thì những chính sách xóa đói giảm nghèo cần phải được xây dựng, ban hành và triển khai một cách kịp hời nếu không những thay đổi trong thực tiễn sẽ khiến cho mức độ hợp lý của chính sách bị mất đi Tính hiệu quả của hệ thống chính sách được gây dựng một phần bởi chính sách tín dụng nhưng bản thân nó cũng góp phần vào mức độ thành công của tín dụng chính sách Nếu các chính sách khác như giáo dục, y tế, đầu tư… cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác không có hiệu quả thì dĩ nhiên khó có thể mong đợi tín dụng chính sách sẽ phát huy được tác dụng Để bảo đảm các chính sách phối hợp hiệu quả và mang đến tính cộng hưởng cao, các chính sách xóa đói giảm nghèo, trong đó có tín dụng chính sách, phải có tính đồng bộ cao Các chính sách xóa đói giảm nghèo được ban hành phù hợp, kịp thời và đồng bộ sẽ giúp công tác quản lý tín dụng chính sách được thuận lợi Trong trường hợp các chính sách ban hành không đúng đối tượng cần được hỗ trợ, các hộ nghèo

và đối tượng chính sách cần vốn sẽ không được tiếp cận với các ưu đãi tín dụng

và làm lãng phí nguồn lực của xã hội Đối với TCTD, việc cấp tín dụng không đúng đối tượng không chỉ làm sai lệch định hướng hoạt động mà còn có thể gây ra những rủi ro tín dụng cho tổ chức Tương tự, các chính sách giảm nghèo nếu không được triển khai một cách đồng bộ, công tác quản lý tín dụng sẽ gặp phải khó khăn và kém hiệu quả khi không phối hợp được với các chính sách về

Trang 34

giáo dục, đào tạo…

+ Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền, sự phối hợp giữa các

Sở, ban ngành, Hội đoàn thể: vận hành chính sách tín dụng ưu đãi này đòi hỏi

sự vào cuộc của cả một hệ thống chính trị từ Trung Ương đến địa phương Sự chỉ đạo kịp thời của chính quyền các cấp, công tác phối hợp giữa NHCSXH với các Sở, ban ngành liên quan được thực hiện tốt thì hoạt động tín dụng chính sách xã hội mới mang tại hiệu quả cao; tín dụng chính sách mới truyền tải kịp thời, đúng các đối tượng có nhu cầu vay vốn và nâng cao chất lượng quản lý vốn vay

+ Năng lực, nhận thức của khách hàng: thái độ, trình độ học vấn, kỹ năng lao động… các yếu tố này từ phía người vay đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả của đồng vốn tín dụng chính sách Ngân hàng khi nghiên cứu, phát triển và triển khai sản phẩm tín dụng tới khách hàng phải quan tâm tới các nhân tố này nhằm bảo đảm tín dụng cấp ra không chỉ đáp ứng nhu cầu của các đối tượng chính sách mà còn hài hòa lợi ích của Nhà nước và tổ chức Công tác quản lý tín dụng không đơn thuần dừng lại ở khía cạnh tài chính mà còn liên quan đến các công tác hỗ trợ người nghèo (trực tiếp hoặc gián tiếp) tiếp cận với các dịch vụ xã hội khác để cùng với tín dụng chính sách giúp người nghèo vượt qua khó khăn, hỗ trợ tạo việc làm, duy trì

và ổn định; góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng vốn vay

- Nhân tố bên trong

+ Mạng lưới và bộ máy quản lý tín dụng chính sách xã hội: xuất phát từ yêu cầu phải tập trung nguồn lực, nhất là vốn, NHCSXH cần có một bộ máy

tổ chức và quản lý với sự tham gia của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoạch định các chính sách tín dụng Mô hình tổ chức quản lý của NHCSXH theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ban

Trang 35

hành chính sách, còn điều hành hoạt động của ngân hàng là Tổng Giám đốc Đồng thời, với sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hôi vào hoạt động dịch vụ ủy thác, Tổ Tiết kiệm và vay vốn, tín dụng của NHCSXH đã được tạo điều kiện để tới được các đối tượng thụ hưởng chính sách một cách kịp thời, thuận lợi, công khai, dân chủ và công bằng

+ Trình độ công nghệ và hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng

Việc trang bị đầy đủ các thiết bị theo trình tự công nghệ tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và quy mô hoạt động sẽ giúp cho ngân hàng phục vụ kịp thời và thỏa mãn được các yêu cầu của khách hàng Không chỉ có vậy, điều này có giúp đơn giản hóa các thủ tục cho vay, xử lý các công việc trong nội bộ ngân hàng, từ đó tiết kiệm được chi phí cho cả ngân hàng lẫn khách hàng vay vốn là các đối tượng chính sách Một hệ thống công nghệ tốt kết hợp với thông tin kịp thời, chính xác có thể giảm thiểu được những rủi ro trong hoạt động ngân hàng liên quan tới vấn đề thông tin bất cân xứng khi mà nhóm đối tượng chính sách là nhóm bị hạn chế về thông tin cung cấp cho ngân hàng Thông tin còn giúp cho nhà quản lý phân tích và theo dõi được thực tiễn các chính sách tín dụng có được triển khai hiệu quả, có bảo đảm đúng với chủ trương, chính sách của Nhà nước hay không, từ đó có những điều chỉnh phù hợp hoặc có kiến nghị kịp thời tới các đơn vị chức năng có liên quan

+ Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức tín dụng

Con người là một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong hoạt động quản lý lẫn tác nghiệp tín dụng chính sách Nguồn nhân lực có chất lượng thể hiện ở nhiều khía cạnh về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, sức khỏe, tính nhiệt huyết và đạo đức của cán bộ Riêng đối với tín dụng chính sách, cán bộ của ngân hàng còn phải là những người thấu hiểu được những vất vả, khó khăn của người nghèo và các đối tượng chính sách, từ đó họ sẽ có

Trang 36

những động lực nhất định trong quá trình mang đồng vốn ưu đãi của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân khác tới tay những người cần được trợ giúp Nói cách khác, đạo đức của cán bộ tín dụng nói riêng và các cán bộ trong ngân hàng cấp tín dụng chính sách là một nhân tố mấu chốt tạo nên sự thành công của công tác quản lý tín dụng Đội ngũ cán bộ cần phải kể đến cả đội ngũ ban quản lý nhóm vay vốn, cán bộ thuộc hệ thống dịch vụ ủy thác của ngân hàng Đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm sẽ là nền tảng quan trọng cho việc xử lý những công việc từ triển khai chính sách, đánh giá và điều chỉnh chính sách tín dụng

+ Chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu lực và hiệu quả sẽ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng kiểm soát được một cách toàn diện và sâu sát tình hình hoạt động nhằm có những can thiệp kịp thời và hợp lý tới các mảng hoạt động Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ là phát hiện kịp thời và tham mưu cho ban lãnh đạo những điều chỉnh cần thiết

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

Mục đích cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là nhằm tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm nên đánh giá hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm ngoài tiêu chí đánh giá về hiệu quả kinh tế thì tiêu chí đánh giá về hiệu quả xã hội thường được xem xét kỹ lưỡng

- Nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng: để có thể đáp ứng được nhu

cầu tín dụng của đối tượng chính sách, ngoài vốn do ngân sách nhà nước cấp

bổ sung hàng năm, NHCSXH phải huy động được nguồn vốn từ nhiều chủ thể

Trang 37

kinh tế, từ các cá nhân, doanh nghiệp cho tới ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng… trong phạm vi trong nước lẫn ngoài nước Chỉ tiêu nguồn vốn huy động trên tín dụng đo lường khả năng huy động vốn của ngân hàng trước khi cần đến sự hỗ trợ của Chính phủ, phản ánh khả năng độc lập của ngân hàng trong việc tìm kiếm nguồn vốn

Tỷ lệ nguồn vốn so

với nhu cầu =

Nguồn vốn huy động

x 100% Tổng dư nợ

- Hiệu quả quản lý vốn vay của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm

+ Dư nợ cho vay: Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay theo thời điểm vì thế nó cập nhật một cách chính xác quy mô cho vay của Ngân hàng tại thời điểm hiện tại

+ Chất lượng tín dụng

Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản, quan trọng nhất để đo lường, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng, chỉ số này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại Nợ quá hạn là loại rủi ro tín dụng gây

ra sự tổn thất về tài chính cho Ngân hàng do người vay chưa hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Do đặc thù hoạt động của NHCSXH và vốn của Ngân hàng là vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau nên nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn vốn huy động phải hoàn trả và đặc biệt đến khả năng cấp tín dụng ở các chu kỳ tiếp theo Tùy theo tiêu thức phân loại mà các loại nợ quá hạn được gọi với những tên khác nhau, để có thể đánh giá tổng thể, người ta thường sử dụng chỉ tiêu:

Trang 38

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Dư nợ quá hạn x 100%

Tổng dư nợ Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khả năng thu hồi các khoản nợ cũng là một nhân tố cần được xem xét vì ngoài việc hạn chế được tổn thất, bảo toàn được nguồn vốn thì nó còn giúp cho khách hàng vay vốn nâng cao được ý thức trong việc hoàn trả vốn vay

Tỷ lệ nợ khoanh

thu hồi được =

Doanh số nợ khoanh thu hồi kỳ t

x 100%

Doanh số nợ khoanh phát sinh kỳ t

Nợ bị chiếm dụng cũng là một trong những chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng tín dụng của NHCSXH Chỉ số này bằng không (= 0) thể hiện được chất lượng tín dụng tốt

+ Chất lượng dịch vụ

Hiệu quả về hoạt động tín dụng chính sách xã hội cũng được thể hiện qua chất lượng dịch vụ của ngân hàng Chất lượng dịch vụ thể hiện qua thái độ làm việc, trách nhiệm trong việc thực thi nhiệm vụ của người nhân viên ngân hàng và

sự hài lòng của khách hàng Chất lượng dịch vụ được đánh giá qua các nội dung như: chính sách tín dụng ưu đãi đã được truyền tải kịp thời đến người có nhu cầu hay chưa, quy trình thủ tục giải quyết công việc có công khai và thực hiện có hiệu quả chưa; phong cách phục vụ có tính chuyên nghiệp, giải quyết kịp thời và thỏa đáng mọi vướng mắc đối với khách hàng hay không; địa điểm và thời gian giao dịch có thuận lợi cho khách hàng không những câu hỏi thường xuyên đặt

ra để được xử lý kịp thời và hiệu quả

- Về hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội của hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm duy trì và mở rộng được thể hiện qua tôn chỉ hoạt động của ngân hàng là tạo việc làm mới

và tăng thêm việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần

Trang 39

thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội Cụ thể, hiệu quả xã hội được đo lường bằng các tiêu chí

về sự cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần của người vay vốn tín dụng chính sách

+ Số lượng lao động tiếp cận được vốn vay: tiêu chí này phản ánh số lao động được tiếp cận vốn tín dụng chính sách Đây là một yếu tố quan trọng vì

nó có thể là khởi điểm cho công cuộc vươn lên trong cuộc sống Ở một khía cạnh nhìn nhận khác từ góc độ ngân hàng, nó phản ánh phạm vi hoạt động và ảnh hưởng của ngân hàng cấp tín dụng chính sách

+ Số lượng hộ có được việc làm: hoạt động tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, hướng tới cho vay để khách hàng có vốn sản xuất kinh doanh hoặc đáp ứng các nhu cầu cần thiết để được tham gia lao động tại các tổ chức trong và ngoài nước Giải quyết được vấn đề thất nghiệp không chỉ giúp người lao động có việc làm, có thu nhập cao hơn,

ổn định hơn mà còn giải quyết được những vấn nạn xã hội khác do thất nghiệp tạo ra

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày tổng quan về thất nghiệp và việc làm Sự cần thiết của hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của ngân hàng Chính sách xã hội được tác giả phân tích từ khái niệm, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì

và mở rộng việc làm

Ngày đăng: 27/09/2018, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w