1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quy trình đăng ký kinh doanh dành cho doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh của sở KHĐT tỉnh quảng ninh

10 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng: - Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập mới, lập chi nhánh hay văn phòng đại diện, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chuyển đổi hình thức kinh doanh, tổ chức lạ

Trang 1

Tổ chức lựa chọn : Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Quảng Ninh.

Quy trình lựa chọn: Quy trình đăng ký kinh doanh dành cho doanh nghiệp tại

Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KHĐT Tỉnh Quảng Ninh

1 Mục đích:

Quy định trình tự, nội dung, thủ tục của việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch-Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

2 Phạm vi áp dụng:

- Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập mới, lập chi nhánh hay văn phòng đại diện, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chuyển đổi hình thức kinh doanh, tổ chức lại doanh nghiệp (Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập) theo quy định của Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11

3 Tài liệu liên quan:

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về ĐKKD;

- Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ về quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp

và Luật Đầu tư;

10

Trang 2

- Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh

có điều kiện;

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục ĐKKD theo quy định tại Nghị định số

88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính Phủ

4 Thuật ngữ, ký hiệu:

GCN ĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5 Nội dung quy trình

5.1 Lưu đồ:

Trách nhiệm Trình tự các bước

Mẫu biểu /Tài liệu liên quan

Thời gian

Chuyên viên về

ĐKKD tại Bộ phận

một cửa liên thông

- HD-ĐKKD-01-01 (hướng dẫn lập hồ sơ)

- Phụ lục V-3 (Giấy biên nhận) Trưởng phòng

ĐKKD

Sổ theo dõi Chuyên viên thụ lý

(Phòng ĐKKD)/

Trưởng phòng

- Luật DN năm 2005;

- NĐ

88/2005/NĐ-Nhận, kiểm tra hồ sơ

Tập hợp hồ sơ, phân

công thụ lý

Thẩm định hồ sơ

Thông báo

bổ sung/từ Công văn

hỏi ý kiến

Trang 3

CP;

19/10/1006

- Phụ lục V-1 (thôngbáo bổ sung)

- CV lấy ý kiến

Chuyên viên thụ lý

(Phòng ĐKKD)

- Tờ trình

- Hồ sơ ĐKKD

- GCNĐKKD và các bản sao

Trưởng phòng

ĐKKD

- Bộ phận một cửa

liên thông (Cán bộ

ĐKKD)

- Người đại diện theo

PL của DN

Bộ phận một cửa

liên thông

Chuyên viên thụ lý

(Phòng ĐKKD)

Theo quy định ở mục 6 của quy trình này

Tổng thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc đối với đăng ký thành lập mới doanh

3/10

Lưu hồ sơ

Lấy dấu, vào sổ, thu lệ

phí và trả kết quả

Duyệt, ký

Sắp xếp hồ sơ; Soạn thảo GCNĐKKD và bản sao; Trình duyệt

cấp GCNĐKKD

Ký vào GCN ĐKKD

và bản sao

Trang 4

nghiệp; 03 ngày làm việc đối với đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

5.2 Mô tả quy trình:

5.2.1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ ĐKKD:

- Cán bộ về ĐKKD tại Bộ phận một cửa liên thông kiểm tra mục lục tài liệu

hồ sơ theo hướng dẫn HD-ĐKKD-01-01, nếu hồ sơ có đủ các tài liệu theo quy định sẽ tiếp nhận, ghi và trao cho doanh nghiệp “Giấy biên nhận-mẫu theo thông

tư số 03/2006/TT-BKHĐT” (Phụ lục V-3)

- Đối với hồ sơ không đủ các tài liệu theo quy định thì hướng dẫn cho Doanh nghiệp để làm lại theo quy định và đến nộp khi hồ sơ hoàn chỉnh

- 16 giờ hàng ngày, Bộ phận một cửa bàn giao hồ sơ cho Trưởng Phòng ĐKKD 5.2.2 Trưởng phòng ĐKKD kiểm tra hồ sơ và phân công cho chuyên viên chịu trách nhiệm thụ lý

5.2.3 Thẩm định hồ sơ:

- Chuyên viên thụ lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đối chiếu với các văn bản quy định của nhà nước và của Sở KH&ĐT quy định về ĐKKD

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ lập Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (hoặc từ chối) hồ sơ theo Phụ lục V-1, trình Trưởng phòng ký duyệt, gửi thông báo đến doanh nghiệp, đồng thời chuyển 01 bản cho

Bộ phận một cửa liên thông theo dõi

Trang 5

- Trường hợp cần lấy ý kiến các ngành liên quan hoặc xin ý kiến của Bộ KH&ĐT, chuyên viên thụ lý hồ sơ soạn thảo công văn trình Trưởng phòng duyệt, ký để gửi lấy ý kiến

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cán bộ thụ lý hồ sơ nhập thông tin ĐKKD vào

cơ sở dữ liệu; lập Tờ trình; soạn thảo GCNĐKKD, các bản sao, giấy giới thiệu khắc dấu; ký trình trong GCNĐKKD và chuyển cho Trưởng phòng ĐKKD duyệt, ký

5.2.4 Doanh nghiệp ký vào GCNĐKKD:

Sau khi Trưởng phòng ĐKKD duyệt, ký Giấy chứng nhận ĐKKD, bàn giao kết quả với Bộ phận một cửa vào các ngày làm việc khi doanh nghiệp đến nhận kết quả theo lịch hẹn Bộ phận một cửa liên thông có trách nhiệm hướng dẫn cho người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp ký vào GCNĐKKD và các bản sao GCNĐKKD

5.2.5 Trả kết quả:

Cán bộ về ĐKKD tại Bộ phận một cửa liên thông nhận lại “Giấy biên nhận” (BM-ĐKKD-01-01), thu lệ phí và trao bản chính và bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD cho Doanh nghiệp Đồng thời hướng dẫn Doanh nghiệp làm việc với Cơ quan Công an và Cơ quan Thuế tại Bộ phận một cửa liên thông

5.2.6 Gửi bản sao GCN và lưu hồ sơ ĐKKD:

- Bộ phận một cửa gửi 01 bản sao GCNĐKKD cho các cơ quan liên quan theo quy định, đồng thời lưu 01 bản và hồ sơ ĐKKD

5/10

Trang 6

- Định kỳ 01 tuần, bộ phận một cửa bàn giao hồ sơ ĐKKD đã trả có kèm theo bản sao GCNĐKKD về Phòng ĐKKD để lưu hồ sơ theo quy định ở mục 6 của quy trình này

6 Hồ sơ: Hồ sơ do chuyên viên thụ lý lưu bao gồm:

7 Phụ lục:

Trên đây là quy trình tác nghiệp về việc cấp giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp của Phòng đăng ký kinh doanh Tôi nhận thấy quy trình này còn một số bất cập ảnh hưởng đến công tác quản lý như sau:

* Thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh còn dài ( 5 ngày làm việc đối với thành lập doanh nghiệp mới, 3 ngày làm việc với việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và thay đổi ngành nghề kinh doanh)

được triển khai từ khá sớm, nhất là khi có Luật Doanh nghiệp vào năm 2005 Bước cải cách đã được tiếp tục trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2007 với việc

Trang 7

đặt đăng ký kinh doanh trong tổng thể các thủ tục gia nhập thị trường; đặc biệt

là đối với 3 khâu: Đăng ký kinh doanh, Đăng ký con dấu và mã số thuế vào cuối năm 2005 Chương trình cải cách lại tiếp tục được đẩy cao hơn với việc liên

bộ ban hành Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/8/2008 hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập hoạt động theo luật doanh nghiệp

Quá trình cải cách này đã tạo căn cứ pháp lý để các địa phương đồng loạt thực hiện cơ chế một cửa liên thông cho doanh nghiệp (DN) gia nhập thị trường;

đã loại bỏ được những khâu công việc , giấy tờ không cần thiết để rút ngắn thời gian giải quyết 3 thủ tục ( từ 22 ngày vào năm 2006 xuống còn 5 ngày đối với thủ tục thành lập mới) Việc giảm chi phí gia nhập thị trường từ công cuộc cải cách này đã góp phần đáng kể vào con số 65.000 DN ( Toàn quốc) thành lập mới trong năm 2008, tăng 12,2% so với năm 2007 bất chấp các tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng Ngay cả trong quý I/2009, số lượng DN thành lập mới cũng vẫn tăng so với cùng kỳ năm 2008, ước lượng ít nhất cũng tăng trên 16% Việc cải cách ĐKKD còn tạo nên khâu đột phá về cải cách hành chính, thúc đẩy cải cách hành chính trên các lĩnh vực khác; tạo tiền lệ tốt về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhà nước trong việc xử lý thủ tục hành cho công dân và doanh nghiệp

Tuy nhiên, để thực hiện chủ trương về cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá thủ tục gia nhập thị trường, ở nhiều địa phương, các cơ quan thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn, trở ngại như:

7/10

Trang 8

Đối với các doanh nghiệp: Mặc dù được hướng dẫn chu đáo nhưng việc lập

hồ sơ thường thiếu chuẩn xác, nguyên nhân do trình độ năng lực hành chính, tin học hạn chế Chỉ có một tỷ lệ nhỏ doanh nghiệp có khả năng tiếp cận thông tin hướng dẫn có sẵn trên mạng

Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh: Thông tin doanh nghiệp thiếu, không

đồng bộ, nguyên nhân do chưa có hệ thống phần mềm chuẩn, các ngành và địa phương phối hợp cung cấp thông tin chưa tốt

Hệ thống Luật, quy phạm, cơ chế chính sách nhiều thay đổi trong thời gian ngắn; thiếu đồng bộ trong một số văn bản, nguyên nhân do thiếu sự phối hợp trong xây dựng cơ chế, chính sách của cả Trung ương và Địa phương

Sự phối hợp giữa ngành thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch

và đầu tư trong khâu cấp mã số thuế còn bất câp ( Riêng việc cấp mã số thuế đã mất 2 ngày trong tổng số 5 ngày để hoàn thành cấp giấy đăng ký kinh doanh cho một doanh nghiệp)

Sức ép từ khối lượng công việc trung bình mỗi cán bộ phải thụ lý hồ sơ

10-13 bộ/ngày; quy trình thực hiện ĐKKD còn thủ công, một số nghiệp vụ vẫn chưa thể thực hiện được do chưa có một hệ thống nối mạng toàn quốc; cơ chế liên thông mới chỉ áp dụng ở các địa phương và chưa có sự chia sẻ thông tin hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp Trung ương và hiện nay vẫn chưa có một cơ sở dữ liệu chung cho cả Quốc gia về ĐKKD để có thể tích hợp được thông tin về ĐKKD của các doanh nghiệp tại 63 tỉnh thành phố

Để giải quyết tồn tại trên cần thiết lập hệ thống ĐKKD quốc gia, thiết lập hệ thống phân phối thông tin và thiết lập hệ thống lưu trữ báo cáo tài chính; thực

Trang 9

hiện đăng ký một đầu mối; thực hiện đăng ký qua mạng v.v… Sửa đổi lại khung pháp lý (Luật doanh nghiệp và Nghị định 88/2006/NĐ-CP)

Để không mất thời gian trong đăng ký kinh doanh cũng cần tin học hoá, phát triển hệ thống nối mạng toàn quốc; mua sắm thiết bị, máy móc; Có chương trình đào tạo, xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ viên chức và doanh nghiệp …

- Theo mô hình LEAN thì quy trình tác nghiệp đăng ký kinh doanh hiện nay còn một số lãng phí như sau: Thời gian từ khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đến khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn lãng phí có thể rút ngắn hơn nếu hoàn toàn đăng ký kinh doanh qua mạng và cải tiến một số khâu công việc trong quy trình đăng ký kinh doanh

Biện pháp tháo gỡ

a Đào tạo nâng cao năng lực cho chủ doanh nghiệp, cộng đồng nhân dân về kiến thức kinh doanh, kiến thức quản trị kinh doanh

b Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện đủ mạnh, trở thành hệ thống đồng bộ với cấp tỉnh và cấp Bộ, Trung ương đủ trình độ sử dụng các công cụ quản lý tiên tiến

c Hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp, các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp về tư vấn Pháp luật

d Phối hợp tốt trong trao đổi thông tin doanh nghiệp phục vụ quản lý Thành lập các trung tâm trao đổi và xử lý thông tin nội bộ, chuyên ngành tại các địa phương Rút ngắn thời gian cấp mã số thuế từ 02 ngày xuống 01 ngày

9/10

Trang 10

e Sửa đổi, xây dựng hệ thống quy phạm đồng bộ (Luật, Nghị định, Thông tư) giữa các ngành Luật kinh tế, giữa ngành Luật kinh tế và Luật dân sự

f Nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý nhà nước, nhận thức đúng và đủ về vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế; vai trò của cấp, ngành và địa phương trong nên kinh tế

Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình môn quản trị hoạt động.

- Báo cáo công tác đăng ký kinh doanh của sở KHĐT Quảng Ninh.

- Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 về đăng ký kinh doanh.

- Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ và của tỉnh Quảng Ninh.

Ngày đăng: 27/09/2018, 14:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w