1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng hợp đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 9 năm 20172018 có đáp án

38 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các em tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm tài liệu ôn tập cho bài kiểm tra 1 tiết sắp tới, TaiLieu.VN xin giới thiệu đến các em Tổng hợp đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 9 năm 20172018 có đáp án gồm những đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa lớp 9 của cả học kì 1 và học kì 2, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập lại những kiến thức đã học và chủ động hơn trong việc ôn tập kiểm tra cuối kì. Quý thầy cô có thể sử dụng những mẫu đề này để làm bài kiểm tra trên lớp đánh giá năng lực học sinh và làm đề cương ôn tập cho các em, giúp tiết kiệm thời gian hơn trong việc soạn giáo án và ra đề thi mà vẫn đáp ứng được nội dung chương trình guảng dạy. Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu.

Trang 1

TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Hóa học 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Tân Thành

2 Đề kiểm tra giữa HK 1 môn Hóa học 9 năm 2017-2018 - Trường THCS

Số 2 Bồng Sơn

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Hóa học 9 chương 1 năm 2017-2018 có đáp

án

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Hóa học 9 về oxit và axit năm 2017-2018

5 Đề kiểm tra giữa HK 2 môn Hóa học 9 năm 2017 có đáp án - Trường THCS Thái Bình

6 Đề kiểm tra giữa HK 2 môn Hóa học 9 năm 2016 có đáp án - Trường THCS Biên Giới

7 Đề kiểm tra giữa HK 2 môn Hóa học 9 năm 2015 có đáp án - Phòng GD&ĐT Việt Yên

8 Đề kiểm tra giữa HK 2 môn Hóa học 9 năm 2015 có đáp án - Trường THCS Cát Hải

Trang 3

I Nội dung đề kiểm tra 1 tiết Hóa:

Kiểm tra kiến thức về tính chất hoá học của oxít và axit

Kiểm tra kỹ năng giải bài tập về dạng chuỗi phản ứng, nhận biết và tính theo PTHH

II.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :

– Biết được các

pư điều chế SO2

– Màu sắc của một số muối tạo thành trong phản ứng với oxít

– Dựa vào tính chất hóa học, phân tích để xác định những cặp chất có thể pư được với nhau -Hoàn thành được dạng toán

“hoàn thành dãy chuyển hóa”

– Trình bày phương pháp nhận biết oxít

– Dựa vào tính chất hóa học, phân tích để xác định những cặp chất có thể pư được với nhau

– Vận dụng tính chất hóa học axit, giải bài tập

“tính theo

Trang 5

KIỂM TRA 1 TIẾT (Tiết 10 )

Môn: Hoá 9 –Năm học 2017 -2018

2: Dãy chất gồm những Oxít tác dụng được với axit là

A CO2, P2O5, CaO

B.FeO, NO2, SO2

C.CO2, P2O5, SO2

D.CaO, K2O, CuO

3: Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra một dung dịch có màu vàng nâu là

Trang 6

A CO2, FeO, BaO

B.Na2O, CaO,CO2

C.CaO, CuO, SO2

D.SO2, Fe2O3, BaO

5: Phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4 người ta dùng:

Trang 7

B.TỰ LUẬN (6đ):

1(2 đ).Hãy viết PTHH thực hiện sự chuyển hóa sau:

K —(1)—-> K2O —-(2)—–> KOH —-(3)—–> K2SO4 —(4)—–> BaSO4

2 (1đ) Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết hai chất rắn màu trắng là:

Na2O và P2O5 Viết PTPƯ minh họa

3 (3 đ).Trung hòa vừa đủ 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M với dung dịch

H2SO4 15% Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra chất kết tủa màu trắng Hãy : a) Viết PTHH xảy ra

b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng

c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được

(Cho Ba = 137, H = 1, O = 16 , S = 32)

Trang 8

KIỂM TRA 1 TIẾT (Tiết 10 )

Môn: Hoá 9 –Năm học 2017 -2018

ĐỀ 2

A.TRẮC NGHIỆM (4đ):

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời đúng:

1: Những nhóm oxít tác dụng được với nước là:

A CO2, FeO, BaO

B.CaO, CuO, SO2

C.SO2, Fe2O3, BaO

D.Na2O, CaO,CO2

2: Dãy chất gồm những Oxít bazơ tác dụng được với axit là

A CaO, K2O, CuO

B.CO2, P2O5, CaO

C.FeO, NO2, SO2

D.CO2, P2O5, SO2

3: Để làm khô hỗn hợp khí CO2 và SO2 có lẫn hơi nước, người ta dùng:

Trang 10

B.TỰ LUẬN (6đ):

1(2 đ).Hãy viết PTHH thực hiện sự chuyển hóa sau:

K —(1)—-> K2O —-(2)—–> KOH —-(3)—–> K2SO4 —(4)—–> BaSO4

2 (1đ) Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết hai chất rắn màu trắng là:

Na2O và P2O5 Viết PTPƯ minh họa

3 (3 đ).Trung hòa vừa đủ 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M với dung dịch

H2SO4 15% Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra chất kết tủa màu trắng Hãy : a) Viết PTHH xảy ra

b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng

c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được

(Cho Ba = 137, H = 1, O = 16 , S = 32)

Trang 11

IV Đáp án đề kiểm tra 1 tiết hóa 9 tiết 10

ĐÁP ÁN TIẾT 10 (Hoá 9)- Năm học 2015 – 2016

I.Trắc nghiệm : (4đ)- Mỗi câu đúng 0,5 đ

(2) : K2O + H2O → 2KOH

(3): H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

(4) K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2KCl

2 Lấy mỗi ít trong hai chất ra hai ống nghiệm, cho nước vào Sau đó, dùng quỳ

tím nhúng vào dung dịch chất tạo thành Nếu :

– Quỳ tím chuyển màu xanh ⇒ Na2O Na2O + H2O → 2NaOH 0,5đ

– Quỳ tím chuyển màu hồng ⇒ P2O5 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 0,5

đ

Trang 12

3.a)PTHH : Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2 H2O (1) 0,5đ

0,5mol 0,5 mol 0,5mol 0,5đ

b)Ta có : nBa(OH)2 = 1.0,5 = 0,5 mol (TVPƯ ) 0, 5đ

m

H2SO4 = 0,5.98 = 49 g 0, 5đ

Vậy mdd H2SO4 =(49.100)/15 =326,7g 0,5đ

c) mBaSO4 = 0,5 233 = 116,5 g 0,5đ

Trang 13

Trường THCS Số 2 Bồng Sơn

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Hóa học lớp 9

Năm học: 2017 - 2018

I Trắc nghiệm (4 điểm ): Hãy khoanh tròn trước các phương án đúng

Câu 1: Dung dịch được tạo thành từ lưu huỳnh dioxit với nước có

A pH = 7 B pH > 7 C pH < 7 D pH = 8 Câu 2: Dung dịch NaOH tác dụng với nhóm chất nào sau đây đều tạo thành muối

A quỳ tím và dung dịch HCl B phenolphtalein và dung dịch BaCl2

C quỳ tím và dung dịch K2Cl3 D quỳ tím và dung dịch NaCl

Câu 4: Thành phần phần trăm của Na trong hợp chất NaOH là :

A 50% B 52,0% C 54,1% D 57,5% Câu 5: Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm:

A KCl B Ca3(PO4)2 C K2SO4 D

(NH2)2CO

Câu 6: Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

A Màu hồng mất dần B Màu hồng từ từ xuất hiện

C Không có sự thay đổi màu D Màu xanh từ từ xuất hiện

Câu 7: Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn,sản phẩm thu được là:

A NaOH, H2 và Cl2

B NaCl, NaClO, H2 và Cl2

Trang 14

C NaClO, NaCl, Cl2

D NaClO , H2, Cl2

Câu 8: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối kết tủa:

A Natri oxit và axit sunfuric

B Natri hidroxit và axit sunfuric

C Natri hidroxit và magie clorua

Câu 9: Để khử chua đất trồng trọt ta bón

A CO(NH2)2 B Ca(OH)2 C (NH4)2SO4 D KNO3

Câu 10: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch:

A NaCl và KClO3 B Na2SO4 và HCl C BaCl2 và HNO3 D

AgNO3 và BaCl2

Câu 11: Chất nào sau đây còn có tên gọi là "xút ăn da":

A Ca(OH)2 B Cu(OH)2 C Zn(OH)2 D NaOH Câu 12: Dãy các ba zơ làm phenolphtalein hoá hồng:

A NaOH; Ca(OH)2; KOH

B NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2

C Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3

Câu 13: Dung dịch có độ ba zơ mạnh nhất trong các dung dịch có giá trị pH sau:

Trang 15

II Tự luận (5đ)

Câu 1 Viết các phương trình phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

Na → Na2O → NaOH → Na2SO3 → SO2 → K2SO3

Câu 2

a/ Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl,

Ba(OH)2, NaOH và Na2SO4 Làm thế nhận biết từng dung dịch?

b/ Lập công thức hóa học của một oxit kim loại hóa trị II biết rằng cứ 30ml dung dịch HCl nồng độ14,6% thì hòa tan hết 4,8g oxit đó

Câu 3 Trộn 30ml dung dịch có chứa 1,11g CaCl2 với 70ml dung dịch chứa 2,4g

AgNO3

a/ Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học

b/ Tính khối lượng chất rắn sinh ra

b/ Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Trang 16

Để nhận biết được ba dung dịch sau : Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , NaOH người ta dùng một thuốc thử là:

Câu 5

:

Hãy điền Đúng ( Đ ) vào câu đúng và điền Sai ( S ) vào câu sai trong bảng sau :

1) Cho BaO vào dung dịch H 2 SO 4 sẽ xuất hiện kết tủa trắng

2) Cho Al 2 O 3 vào dung dịch H 2 SO 4 thu được dung dịch có màu xanh lam

3) Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric sẽ không có hiện tượng gì xảy ra

4) Cho Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl thu được dung dịch có màu vàng nâu

Câu 6

:

Có các oxit sau: CaO,SO 2 ,CuO,N 2 O 5 ,Fe 2 O 3 ,CO 2 Những oxit tác dụng với dung dịch axit là:

1 Cho nước vào đi photphopentaoxit sau đó

cho giấy quỳ tím vào

2 Cho nước vào Canxi oxit sau đó cho giấy

quỳ tím vào

a Quỳ tím không đổi màu

b Quỳ tím đổi thành màu xanh

c Quỳ tím đổi thành màu đỏ Câu 9

:

Cho các oxit sau : CaO, SO 2 , SO 3 , Na 2 O, Fe 2 O 3 , P 2 O 5 , CuO Những oxit nào thuộc loại oxit

bazơ?

Trang 17

C 0,4 lít D 0,2 lít

II Tự luận: (6 điểm) (phần này HS làm vào giấy riêng)

Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành chuỗi biến hoá sau ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

( mỗi mũi tên là một phương trình hoá học )

S   ( 1 ) SO 2   ( 2 ) SO 3   ( 3 ) H 2 SO 4   ( 4 ) CuSO 4

(5) Na 2 SO 3

Câu 2: (3,5 điểm) Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Ca(OH) 2

a Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH) 2 đã dùng?

b Tính khối lượng chất kết tủa thu được?

c Để trung hòa hết lượng dung dịch Ca(OH) 2 trên cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl nồng độ 20%

( Cho biết : Na =23; H = 1; Cl = 35,5; O = 16; Ca = 40; C = 12 )

Trang 18

1 Cho nước vào đi photphopentaoxit sau đó

cho giấy quỳ tím vào

2 Cho nước vào Canxi oxit sau đó cho giấy

quỳ tím vào

a Quỳ tím không đổi màu

b Quỳ tím đổi thành màu xanh

c Quỳ tím đổi thành màu đỏ Câu 3

:

Hãy điền Đúng ( Đ ) vào câu đúng và điền Sai ( S ) vào câu sai trong bảng sau :

1) Cho BaO vào dung dịch H 2 SO 4 sẽ xuất hiện kết tủa trắng

2) Cho Al 2 O 3 vào dung dịch H 2 SO 4 thu được dung dịch có màu xanh lam

3) Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric sẽ không có hiện tượng gì xảy ra

4) Cho Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl thu được dung dịch có màu vàng nâu

Phản ứng giữa dung dịch H 2 SO 4 và dung dịch NaOH là phản ứng:

:

Để nhận biết được ba dung dịch sau : Na 2 SO 4 , H 2 SO 4 , NaOH người ta dùng một thuốc thử là :

Câu 12 Có các oxit sau: CaO,SO 2 ,CuO,N 2 O 5 ,Fe 2 O 3 ,CO 2 Những oxit tác dụng với dung dịch axit là:

Trang 19

:

A N 2 O 5 , ,N 2 O 5 , CaO B CaO, CuO, Fe 2 O 3

C CaO,CO 2 ,Fe 2 O 3 D CaO,SO 2 , Fe 2 O 3

II Tự luận: (6 điểm) (phần này HS làm vào giấy riêng)

Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành chuỗi biến hoá sau ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

( mỗi mũi tên là một phương trình hoá học )

S  (1) SO 2  (2) SO 3  (3) H 2 SO 4  (4) CuSO 4

(5) Na 2 SO 3

Câu 2: (3,5 điểm) Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Ca(OH) 2

a Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH) 2 đã dùng?

b Tính khối lượng chất kết tủa thu được?

c Để trung hòa hết lượng dung dịch Ca(OH) 2 trên cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl nồng độ 20%

( Cho biết : Na =23; H = 1; Cl = 35,5; O = 16; Ca = 40; C = 12 )

Trang 20

0,5 điểm

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

Ghi chú : Mỗi phương trình chưa cân bằng hoặc thiếu điều kiện trừ ½ số điểm của phương trình đó,

học sinh có thể giải theo nhiều phương pháp khác nhau nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

5 1.25

0.25

3 0.75

1 0.5

1 0.25

2 2.5

5 1.25

4

1

1 0.5

1

1

6 1.5

3 3.5

24

10

Trang 21

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VỀ OXIT VÀ AXIT

ĐỀ 01 A.TRẮC NGHIỆM(4đ)

Câu 1: Dãy nào gồm các oxit tác dụng được với nước tạo thành dung dịch kiềm?

A.Na2O, K2O, CaO B Al2O3, BaO, K2O

C.FeO, BaO, CaO D Al2O3, FeO, Na2O

phẩm nào trong các sản phẩm sau đây?

A.CuSO4 B.H2 C.SO2 D.H2O

Câu 3: Chất nào khi tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư tạo ra dung dịch

màu xanh lam?

A Cu B Fe C FeO D CuO

Câu 4: Những oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH?

A CO2, SO2, NO B P2O5, CO, SO2

C CO, CO2, SO2 D SO2, CO2, P2O5

A quỳ tím B Fe(OH)2 C Zn D BaCl2

A H2SO4 loãng và Fe B H2SO4 loãng và Cu

C Na2SO3 và HCl D Na2SO4 và BaCl2

Trang 22

Câu 7: Nêu hiện tượng khi cho mẩu nhôm vào ống nghiệm chứa axit HCl dư.

A Không xảy ra hiện tượng gì.

B Mẩu Al tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.

C Mẩu Al tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được dung dịch không màu.

D Mẩu Al tan dần, không có bọt khí thoát ra.

A.CaO B H2SO4 đặc C NaOH D Ba(OH)2

B.TỰ LUẬN (6đ):

Câu 1(2đ).Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

Câu 2 (1đ) Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất rắn màu trắng

là: CaO, Na2O và P2O5.Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Kết thúc phản ứng thấy có thoát ra V lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối.

Trang 23

TRƯỜNG THCS THÁI BÌNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: HÓA HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút

A Trắc nghiệm khách quan: (3,0 điểm)

Câu 1: Mê tan có nhiều trong:

A CH4 có nhiều trong nước ao B CH4 có nhiều trong các mỏ (khí, dầu, than)

C CH4 có nhiều trong nước biển D CH4 có nhiều trong khí quyển

Câu 2: Hidrocacbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn

A Metan B Axetilen C Etilen D Etan

Câu 3: Dãy chất nào sau đây đều là hidro cacbon:

Câu 5: Đốt cháy 0,224 lit khí metan

Thể tích khí cacbonic thải ra ngoài không khí ở cùng điều kiện là:

A 2,24 lit B 0,672 lit C 0,224 lit D 0,112 lit

Câu 6: Trong những chất sau , những chất nào đều là chất hữu cơ:

Trang 24

C Dung dịch NaOH dư rồi qua H2SO4 đặc D Dung dịch Brom dư rồi qua H2SO4

b1/ Khí nào ở trên đã bị dung dịch brom hấp thụ (0,5 điểm)

b2/ Khối lượng khí đó đã bị brom hấp thụ là bao nhiêu? (2,0 điểm)

Trang 25

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 9

A Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

6,5

= 84 (lít) b/ Tìm số mol brom

0,05mol 0,05mol

0,5 0,5 0,50,5

0,5

0,5

0,50,50,5

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

Trang 26

Khối lượng khí etilen đã bị hấp thụ là:

Trang 27

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI

ĐỀ THI GIỮA HK2 NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: HÓA HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút

CÂU 1: Đồ vật làm bằng kim loại không bị gỉ nếu

A Để ở nơi có nhiệt độ cao

B Ngâm trong nước lâu ngày

C Sau khi dùng xong rửa sạch, lau khô

D Ngâm trong dung dịch nước muối

CÂU 2: Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái

CÂU 4: Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

A IV, II, II B IV, III, I

C II, IV, I D IV, II, I

CÂU 5: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch

Trang 28

CÂU 10: Tính chất vật lí cơ bản của metan là

A Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước

B Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước

C Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước

D Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước

CÂU 11: Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là

A Khí nitơ và hơi nước

B Khí cacbonic và khí hiđro

C Khí cacbonic và cacbon

D Khí cacbonic và hơi nước

CÂU 12: Phản ứng đặc trưng của metan là

A Phản ứng cộng B Phản ứng thế

C Phản ứng trùng hợp D Phản ứng cháy

CÂU 13: Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có

A Một liên kết đơn B Một liên kết đôi

C Hai liên kết đôi D Một liên kết ba

CÂU 14: Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là

A Phản ứng cháy B Phản ứng thế

Trang 29

C Phản ứng cộng D Phản ứng phân hủy

CÂU 15: Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

A Phản ứng cháy với khí oxi

B Phản ứng trùng hợp

C Phản ứng cộng với dung dịch brom

D Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng

CÂU 16: Cấu tạo phân tử axetilen gồm

A Hai liên kết đơn và một liên kết ba

B Hai liên kết đơn và một liên kết đôi

C Một liên kết ba và một liên kết đôi

D Hai liên kết đôi và một liên kết ba

A Một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học

B Hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học

C Hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học

D Ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học

CÂU 18: Chất có liên kết ba trong phân tử là

A metan B etilen C axetilen D benzen

CÂU 19: Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch nước brom dư Khối lượng brom tham

gia phản ứng là

A 16,0 gam B 20,0 gam C 26,0 gam D 32,0 gam

A Dung dịch brom B Dung dịch phenolphtalein

C Qùi tím D Dung dịch bari clorua

CÂU 21: Cho khí metan tác dụng với khí oxi theo phản ứng sau:

Tổng hệ số trong phương trình hoá học là

A 5 B 6 C 7 D 8

Ngày đăng: 26/09/2018, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w