Năng lượng sơ cấp primary energy và năng lượng thứ cấp secondary energy: NLSC là năng lượng chứa trong tài nguyên thiên nhiên, từ NLSC, bằng quá trình chuyển hóa NL có thể thu được các c
Trang 1NHIÊN LIỆU &
NĂNG LƯỢNG MỚI
ENERGY & FUELS
TS Nguyễn Ngọc Dũng
Email: dungnn2@hcmut.edu.vn
Trang 2Chương 1
Tổng quan
Trang 3Nguồn năng lượng
Trang 4Năng lượng sơ cấp (primary energy) và năng lượng thứ cấp (secondary energy): NLSC là năng lượng chứa trong tài nguyên thiên nhiên,
từ NLSC, bằng quá trình chuyển hóa NL có thể thu được các chất mang NL để sử
dụng Các CMNL này gọi là năng lượng thứ cấp (NLTC)
Than Dầu mỏ Khí thiên nhiên
Nhiệt và hơi nưới (Tua-bin để phát điện)
Năng lượng sơ cấp vs NL thứ cấp
Trang 5Nhu cầu năng lượng
• Tăng dân số
• Phát triển kinh tế
• Đô thị hóa
Trang 6Phân loại năng lượng
• Năng lượng hóa thạch (Năng lượng không tái tạo)
• Năng lượng tái tạo (Renewable energy)
• Năng lượng thay thế (Alternative energy)
• Năng lượng nguyên tử???
Trang 7Sử dụng năng lượng năm 2012
Trang 8• Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên
• Là nguồn năng lượng không tái tạo (non-renewable energy)
• Thu được thừ nguồn tài nguyên thiên nhiên mang NL, khi chuyển hóa thành chất mang NL để sử dụng, đã tiêu hao mất đi, không còn nữa trong thiên nhiên
Năng lượng không tái tạo
Trang 9Vấn đề sử dụng năng lượng hóa thạch
• Cạn kiệt nguồn nguyên liệu: trữ lượng, phân bố,
an ninh năng lượng
• Ô nhiễm môi trường: Phát thải CO2, biến đổi khí hậu, các khí khác…
• Địa chính trị
Trang 10NL Mặt trời
(Cty Intel Viet Nam) (Tuy Phong, Bình Thuận) Năng lượng gió (CT Hóa Nhiệt Xanh) Biomass từ trấu
Năng lượng tái tạo
• Gió, mặt trời, nhiên liệu sinh học và sinh khối
• Năng lượng tái tạo (renewable energy): là dạng NL thu được thừ
nguồn tài nguyên thiên nhiên mang NL, khi chuyển hóa thành chất mang NL để sử dụng
• Tuy đã tiêu hao mất đi, không còn nữa, nhưng sau đó được thiên nhiên bù đắp trở lại để chuyển hóa thành dạng NL mới
Trang 11Năng lượng tái tạo
- Năng lượng gió
- Năng lượng sông
- Năng lượng đại
dương (sóng, thủy
triều)
- Năng lượng quang
điện và quang điện
hóa học trên cơ sở
năng, điện năng Dạng này cũng có thể được chuyển hóa phức
hợp sang chất mang năng lượng dưới dạng nhiên liệu (khí, lỏng,
rắn) làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu từ dầu khí
Phân loại các nguồn năng lượng tái tạo
Trang 12Đặc điểm năng lượng tái tạo
• Tính ổn định, bền vững cao và tạo điều kiện độc lập về năng lượng
• Sạch, ít gây ô nhiễm và ít phát thải CO2
• Có thể tồn trữ, khai thác, chuyển hóa thành chất mang năng lượng
• Độ tăng năng lượng khi chuyển hóa cao
• Giá thành thấp
Nguồn NLTT tuy phong phú và miễn phí nhưng phân tán đòi hỏi phải đầu tư lớn cho NCKH về kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới chế tạo thiết bị
Trang 13Năng lượng tái tạo 2008 - 2013
• Tốc độ phát triển năng lượng tái tạo và sản xuất nhiên liệu sinh học giai đoạn 2008 đến 2013
Trang 14Sử dụng năng lượng tái tạo
• Năng lượng tái tạo dùng cho phát điện
• Năng lượng tái tạo dùng cho lò đốt và sưởi ấm (heating
and cooling)
• Năng lượng tái tạo dùng cho giao thông vận tải (transport)
Trang 15Năng lượng từ nguồn biomass
Trang 16Theo đánh giá của Liên Hiệp Quốc trong “World Energy Assessment”: Tổng trữ lượng hóa thạch đã xác minh (proved reserves) trên toàn Thế giới hiện nay là: 778 Gtoe (toe = tonnes of oil equivalent)
+ Dầu mỏ: 143 Gtoe; Khí thiên nhiên: 138 Gtoe; Than: 566 Gteo;
Ví dụ: Mức khai thác và sử dụng của năm 2001:
- Dầu mỏ: 3,51 Gtoe/năm; Khí thiên nhiên: 2,16 Gtoe/năm; Than: 2,26 Gtoe/năm
Trang 17http:// www.wtrg.com/oil_graphs/oilprice1947.gif
Lịch sử giá dầu thô 1947 - 2011
Trang 18• Cuộc khủng hoảng lần 1 (1973): Cuộc chiến Trung Đông (Yom Kippur War): Israel
và các nước láng giềng
- Giá dầu: 18 USD/thùng 45-50 USD/thùng
- Khai thác: OPEC 5 triệu thùng/ngày 1 triệu thùng/ngày
• Cuộc khủng hoảng lần 2 (1979): Cuộc chiến tranh Iran-Iraq
- Giá dầu: 50 USD/thùng 100 USD/thùng
- Khai thác: 7,5 triệu thùng/ngày không có dầu để cung cấp cho Thế giới
Khủng hoảng năng lượng
Trang 19http://www.nasdaq.com/markets/crude-oil.aspx?timeframe=10y
Thị trường năng lượng cuối 2014, đầu 2015
• Khủng hoảng Uckraina với Nga, Nga với Mỹ, Nga với liên minh Châu Âu
• Vũ khí “kinh tế năng lượng”
• Công nghệ mới??? Dầu đá phiến?
Trang 20• Nền kinh tế thế giới suy thoái trầm trọng (Mỹ - Châu âu – Một số nước Châu Á) Nhu cầu tiêu thụ năng lượng giảm
• Nhiều nước cắt giảm nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ Thay thế những dạng năng lượng tái tạo như: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh học,…
• Nguy cơ mất an ninh năng lượng đe dọa đến sự phát triển ổn định của các nền kinh tế thế giới vẫn đang là mối lo của nhiều quốc gia
• Kinh tế Nga cuối năm 2014, đầu năm 2015
Khủng hoảng năng lượng
Trang 21• Sản phẩm của việc đốt cháy năng lượng có nguồn gốc hóa thạch
• Khí gây hiệu ứng nhà kính bao gồm:
• Hơi nước (không bao gồm mây): 36-37%;
• CO2: 9-26%;
• CH4: 4-9% (gấp hơn 23 lần so với CO 2 trong việc tạo ra GHG)
Tuy nhiên, do hàm lượng của hơi nước và các khí nhà kính khác chỉ chiếm khoảng 10% trong khi hàm lượng CO2 trong khí quyển chiếm đến 90% nên tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính do CO2 trong khí quyển gây ra được xem là chủ yếu
Phát thải CO2 và hiệu ứng nhà kính
Trang 22http://www.climatechoices.org.uk/pages/cchange3.htm
Tăng CO2 và tăng nhiệt độ trái đất
Trang 23Do tự nhiên: Các khí nhà kính như
CO2, CH4, N2O,…được tích trữ tự nhiên trong lớp khí quyển của trái đất từ sự bức xạ mặt trời Các khí này gây hiệu ứng nhà kính
Do hoạt động của con người:
Việc đốt cháy nhiên liệu từ dầu thô gây gia tăng khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính Kết quả là gây nên hiện tượng ấm lên của trái đất và làm biến đổi khí hậu rất đáng ngại
Hiệu ứng nhà kính
Trang 24• Thuật ngữ global warming và climate change thường được dùng
để chỉ khái niệm biến đổi khí hậu
• Global warming (hiện tượng ấm lên toàn cầu) là sự gia tăng nhiệt
độ trung bình của trái đất do sự gia tăng tích tụ nhiệt từ khí nhà kính
như CO2 và CH4 trong môi trường khí quyển Dựa trên nhiệt độ của khí quyển và bề mặt trái đất ước tính từ hành nghìn vị trí khác nhau,
và đo đạc từ các vệ tinh, các nhà khoa học đã xác định nhiệt độ trung bình của trái đât gia tăng khoảng 0,8ºC/năm kể từ 1880
• Climate change (hiện tượng biến đổi khí hậu) là thuật ngữ phổ biến hơn nhằm chỉ sự thay đổi các yếu tố về khí hậu (như nhiệt độ và lượng mưa). Các sự thay đổi này xảy ra tương ứng với hiện tượng ấm lên toàn cầu và các yếu tố khác theo các tỷ lệ khác nhau / các kịch bản khác nhau
Biến đổi khí hậu (climate change)
Trang 25Nguồn phát thải khí nhà kính
Trang 261 Phân tích vai trò của năng lượng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của thế giới?
2 Phân tích nhược điểm khi sử dụng nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch?
3 Phân loại các nguồn năng lượng tái tạo?
4 Phân tích ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng đến nền kinh tế thế giới?
5 Phân tích nguyên nhân giá dầu thô giảm mạnh từ cuối năm 2014 đến đầu năm 2015? Cho biết nhận định của anh/chị về vấn đề này
6 Giải thích hiện tượng hiệu ứng nhà kính? Giải thích các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu?
7 Phân tích nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu?
Câu hỏi
Trang 27Chương 2 Giới thiệu chung và Thành
phần hóa học dầu mỏ
Trang 28Giới thiệu chung về
dầu mỏ
Trang 29Giới thiệu chung
• Năng lượng dầu mỏ và khí là tài nguyên hóa thạch, là năng lượng không tái tạo
• Dầu mỏ đã được sử dụng cách đây 4000 năm để xây dựng các bức
tường Babylon Vào thế kỷ thứ tư, người Trung Quốc đã từng khoang những giếng sâu 200m và khai thác dầu thông qua những ống tre
• 1848 đã có những ống khoang công nghiệp đầu tiên khai thác dầu ở
Trang 30Nguồn gốc vô cơ
• Cuối thế kỷ 19, nhà hóa học người Nga Dmitri Ivanovich Mendeleev đưa ra lý thuyết vô cơ giải thích sự hình thành dầu mỏ
• Dầu mỏ phát sinh từ phản ứng hóa học giữa cacbua kim loại với nước tại nhiệt độ cao ở sâu trong lòng đất tạo thành các hydrocarbon và sau đó bị đẩy lên trên
• Năm 1866, Berthelot đã tiến hành các quá trình tổng hợp được các chất hydrocarbon thơm từ axtylen ở nhiệt độ cao với sự có mặt của xúc tác
Trang 31Nguồn gốc vô cơ
• Năm 1901, Sabatier và Sendereus tiến hành phản ứng hydro hóa axetylen trên xúc tác niken và sắt ở nhiệt độ trong
thành phần dầu mỏ
• Giả thiết này gặp một số hạn chế:
• Hàm lượng các hợp chất cacbua trong lòng đất thì hạn chế, trong khi dầu mỏ tìm được càng nhiều
• Các phản ứng tạo hợp chất thơm và các hợp chất thành phần đòi hỏi nhiệt độ cao, trong khi thực tế nhiệt độ đạt
Trang 32Nguồn gốc hữu cơ
Dầu mỏ được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ, cụ thể là từ xác chết của động thực vật và trải qua một quá trình biến đổi phức tạp trong một thời gian dài (hàng chục đến hàng trăm triệu năm) dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau như vi khuẩn, nhiệt độ, áp suất và xúc tác có sản trong lòng đất và đôi khi còn có sự tác động của các bức xạ do sự phóng xạ ở trong lòng đất
Trang 33Dầu và khí – Vàng đen
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/ce/Oil_well.jpg http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Moscow_traffic_congestion.JPG
NASA
en.wikipedia.org/wiki/Image:Ceratium_hirundinella.jpg
Trang 34Nguồn gốc hữu cơ (Plankton)
• Hầu hết dầu và khí được hình thành từ thực vật và động vật nhỏ sống ở đại dương hóa thạch>>>năng lượng/nhiên liệu hóa thạch
Trang 35Nguồn gốc hữu cơ (Plankton)
serc.carleton.edu/images/microbelife/topics/red_tide_genera.v3.jpg
© Miriam Godfrey Dinoflagellate bloom
• Hầu hết sinh vật trôi nổi có
thể tìm tại các khu vực biển
sâu, đặc biệt khi nước sâu
Trang 36Bề mặt đáy biển
Sea bed
upload.wikimedia.org/wikipedia/en/0/04/Plankton.jpg
•Khi các sinh vật trôi nổi chết
đi, nó lắng xuống mặt biển và
tạo thành nấm hữu cơ
Trang 37Bề mặt đáy biển
Sea bed
upload.wikimedia.org/wikipedia/en/0/04/Plankton.jpg
• Tuy nhiên, nếu thiếu ô xy,
các sinh vật biển không sống
được, các nấm hữu cơ sẽ tích
tụ lại trên bề mặt
• Khi lớp cặn có hơn 5% chất
hữu cơ, nó hình thành lớp đá
và được gọi tên là đá phiến
Trang 38Sự phân hủy dưới đáy biển
Do sự thay đổi nhiệt đột, các chất hữu
cơ biến đổi đầu tiên thành kerogen, là một dạng cứng của hydrocarbon
Nhiệt độ khoảng 90°C, nó chuyển thành dạng lỏng, và chúng ta gọi là dầu
Khoảng 150°C, nó biến thành thể khí
Trang 39Sự phân hủy dưới đáy biển
www.diveco.co.nz/img/gallery/2006/diver_bubbles.jpg
• Dầu nóng và khí không bám
chặt vào khu vực nguồn đá, nơi
nó được sản sinh ra
• Dầu và khí di chuyển lên phía
trên bề mặt đá tương tự như
bong bón nổi lên trên mặt
nước
Rising oil
Trang 40Trái đất thời đại trung sinh
• Khoảng 150 triệu năm trước, hình thành các đá phiến sét
• Khu vực chứa dầu trên trái đất hình thành trong khu vực biển cạn tại đó sinh vật biển phát triển bùng nổ nhưng nước ở phía dưới thiếu ô xy
Trang 41Nguồn dầu biển bắc
•The Kimmeridge Clay is a Black Shale with up to 50% organic matter It is the main source rock for the North Sea Oil & Gas Province
© Ian and Tonya West
Trang 42Túi chứa dầu (Oil traps)
tạo thành mái vòm và bao
quanh bởi đá không thấm qua
được, khu vực này gọi là khu
vực giữ dầu
• http://earthlearningidea.com
Trang 43Đá giữ dầu (Reservoir rock)
• Tầng thấm quá được của dầu được gọi là Reservoir Rock
• Reservoir rocks có rất nhiều các lỗ liên kết với nhau và được gọi là cá lỗ chứa dầu như tương tự như bọt biển Khi dầu di chuyển điền đầy các lỗ thấm (dầu điền vào các lỗ có màu đen)
Trang 44Khai thác: Khảo sát địa chấn
• Khảo sát địa chất thường được dùng để xác định cấu trúc dưới lòng đất có cấu trúc tương tự như đá để tìm dầu và khí
• Sóng xung kích được phát vào lòng đất Các phản xạ trở lại của đá và bất cứ cấu trúc vòm nào cho ta biết khu vực đó có thể chứa dầu
Earth Science World Image Bank Image #h5inpj Earth Science World Image Bank Image #h5inor
Drill here!
Trang 45Khai thác: khoan thăm dò
• Khi xác đinh vị mỏ dầu,
chúng ta sẽ khoan các lỗ để
thăm dò
• Giá thành của mỗi lần khoan
rất mắc, một mũi khoan ở
ngoài biển trị giá khoảng
$10,000 cho mỗi mét khoan
xuống
• Đây là các khoản đầu tư rủi ro
lớn Các công ty thăm dò có
thể chịu các khoản lỗ lớn nếu
Trang 46Tăng khả năng thu hồi dầu
• Mặc dầu dầu và khí có tỉ
trọng nhỏ hơn nước và thường
nổi lên trên mặt nước, trong
xảy ra như vậy
• Để tăng khả năng thu hồi
dầu, người ta khoan thêm một
lỗ gần lỗ trên đỉnh và bơm hơi
xuống Hơi nóng sẽ giúp đẩy
dầu ra từ đá và đẩy lên trên bề
mặt
© California Department of Conservation
Trang 47United States Geological Survey
Trang 48Nhà máy lọc dầu
• Trước khi sử dụng, dầu mỏ phải được tinh luyện
• Quá trình chưng cất dầu mỏ tạo ra các sản phẩm dầu và khí khác nhau
Trang 49Lịch sử công nghiệp dầu khí
en.wikipedia.org/wiki/Image:Abraham_Gesner.gif
en.wikipedia.org/wiki/Image:Oilfields_California.jpg
Abraham Gesner (1797-1864)
Californian oil gusher
en.wikipedia.org/wiki/Image:Lucas_gusher.jpg
• Kỷ nguyên dầu khí hiện
đại bắt đầu từ năm 1846
khi Gesner hoàn thiện quá
trình chưng cất parafin
• Việc này đã làm cho việc
sản xuất dầu mỏ phát triển
vượt bậc trên toàn thế
giới
• California là trung tâm
của các hoạt động khai
thác và chế biến dầu mỏ
vào những năm đầu thập
niên 1900s, nổi tiếng với
các giếng dầu phun
Trang 50Lịch sử công nghiệp dầu khí
• Nhu cầu năng lượng chưa bao giờ gia tăng, ngoại trừ sự gia tăng do sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc
• 84% dầu thô chưng cất sử dụng làm nhiên liệu cho xe và máy bay
http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Shellgasstationlosthills.jpg blogs.sun.com/richb/resource/NBC_at_the_Pump.jpg
Trang 51Các nước sản xuất dầu chính - OPEC
• Organization of the Petroleum Exporting Countries (OPEC) là một nhóm gồm 13 quốc gia sản xuất 36% tổng số dầu trên thế giới, khoảng 32 triệu thùng / ngày
United Arab Emirates, Kuwait and Venezuela cũng là các nhà sản xuất chính
en.wikipedia.org/wiki/Image:Opec_Organization_of_the_Petroleum_Exporting_Countries_countries.PNG
Trang 52Các nước sản xuất dầu khác
• Organization for Economic Co-operation and Development
Trang 53Nguồn cung và nhu cầu
• Năm 2007, 80 triệu thùng/ngày, tổng lượng tiêu thụ tăng 1.2 triệu thùng/ngày
• Mỹ tiêu thụ 24% tổng sản lượng dầu thế giới Tuy nhiên, lượng tiêu thụ dầu của Trung Quốc tăng từng năm Trung Quốc góp phần lớn vào việc tăng nhu cầu năng lượng thế giới
• Các quốc gia OPEC và OECD chỉ có thể tăng sản lượng đến 2.5 triệu thùng/ngày
en.wikipedia.org/wiki/Image:OilConsumptionpercapita.png
Oil consumption per person (darker reds indicate higher usage)
Trang 54Nguồn cung và nhu cầu
• Năm 1956, Hubbert dự đoán sản lượng sản xuất dầu đạt cực đại vào năm 2000 và sẽ tạo ra khủng hoảng năng lượng làm tăng đột biến giá năng lượng
en.wikipedia.org/wiki/Image:Hubbert_peak_oil_plot.svg en.wikipedia.org/wiki/Image:Hubbert.jpg
Hubbert (1903-1989)
Era of energy crisis
Trang 55Giá dầu thô
• Giá dầu tăng vọt và đạt đỉnh $139 vào tháng 6/2008
• Việc gia tăng giá dầu có phải do việc đạt cực đại mức sản xuất hay do vấn đề chính trị, kinh tế nào khác?
http://www.fedprimerate.com/nymex-crude-oil-price-history-chart.htm
Trang 56Thành phần hóa học
dầu mỏ
Trang 57Cấu tạo hóa học
Dầu thô
en.wikipedia.org/wiki/Image:Petroleum.JPG
• Là hỗn hợp phức tạp của các loại hydrocarbon khác nhau
• Một hydrocarbon là một phân tử lớn Thành phần cấu tạo
sẽ bao gồm các phân tử hydro trên mạch carbon
• Từ dầu thô: rắn, lỏng, khí