MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm loại và thể trong văn học; Hiểu khái quát đặc điểm và ghi nhớ một số yêu cầu của một số thể loại văn học: Thơ, truyện.. - HS: Ch
Trang 1Ngày soạn: 14/11/2011
Tiết: 49- 50
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm loại và thể trong văn học; Hiểu khái quát đặc điểm và ghi nhớ một số yêu cầu của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn
- Thái độ: Tình cảm, lòng yêu thích đối với môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập
+ Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk, tìm hiểu những dẫn chứng minh hoạ qua các tác phẩm đã học
* Lí luận văn học – Vấn đề và suy ngẫm (Nguyễn Văn Hạnh)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới Vở bài tập, bài soạn của HS.
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu: Bài lí luận văn học, yêu cầu HS cần có cách đọc – hiểu phù hợp, phải biết cách thu gọn kiến
thức để nhớ những ý chính, ý nổi bật
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
10 HĐ1: Tìm hiểu về khái
niệm về loại thể
- GV yêu cầu HS đọc Sgk
Hiểu ntn về loại và the của
văn học?
- GV: Khái niệm được ghép
từ hai thuật ngữ
Theo khái niệm, tác phẩm
văn học có thể được phân
chia thành ba loại lớn Đặc
trưng của từng loại là gì?
Trong phạm vi ở trường phổ
thông, các em đã được tiếp
xúc với những thể loại phổ
biến nào?
HĐ1: Khái lược về loại
thể
- HS đọc Sgk
- Trả lời:
+ Loại + Thể
- HS suy nghĩ, trả lời
+ Tự sự + Trữ tình (Sgk) + Kịch
Gợi: Thơ, truyện, kịch
và nghị luận
I Quan niệm chung về loại thể văn học:
Thể loại văn học là khái niệm được ghép từ hai thuật ngữ loại và thể
- Loại: chủng loại, loại hình được sử
dụng để xác định hình thức tổ chức của một tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học có thể được phân chia thành ba loại lớn:
+ Tự sự + Trữ tình + Kịch
- Thể: thể tài, kiểu, dạng một sự hiện
thực hoá của loại Trong mỗi loại có thể
có những thể khác nhau: Loại trữ tình
có thể thơ ca, thể ngâm khúc
30
’ HĐ2:Tìm hiểu khái lược về thơ
- GV: Có thể nói, thơ là dạng
tiêu biểu nhất, dạng gốc cơ
bản của văn chương Ra đời
sớm, có phạm vi phổ biến
rộng và sâu Thế nhưng định
nghĩa về thơ thật là khó SGK
nêu lên những đặc trưng cơ
bản của thơ
HĐ2: Khái lược về thơ
- HS đọc Sgk, khái quát kiến thức cơ bản
Rút ra hai đặc trưng của thơ:
+ Về nội dung trữ tình + Về nhịp điệu nghệ thuật
“T«i l¹i vỊ quª mĐ nu«i xưa.Mt buỉi tra n¾ng
II Khái lược về thơ:
1 Đặc trưng của thơ :
-TÝnh tr÷ t×nh: tÝnh cht quan trng nht cđa th¬
Thơ là tiếng nói của tình cảm con người, những rung động của trái tim trước cuộc đời.(Thường bộc lộ qua cái Tôi trữ tình)
- NhÞp ®iƯu: lµm t¨ng thªm tÝnh cht tr÷ t×nh cđa th¬
Trang 2GV nêu vấn đề.
-“Th¬ hay như người con g¸i
®Đp C¸i ®Ĩ lµm quen lµ
nhan s¾c, c¸i ®Ĩ sng víi nhau
l©u dµi lµ ®c h¹nh Ch÷
ngha lµ nhan s¾c cđa th¬.
Tm lßng míi lµ ®c h¹nh cđa
th¬”.(Trung Quc).
-“Th¬ b¾t ®Çu t c¸i nghỊ mµ
con ngi c¶m thy cÇn ph¶i
biĨu hiƯn lßng m×nh”.
(Hªghen)
Em hãy khái quát lại những
đặc trưng ấy?
Có mấy tiêu chí phân loại
thơ?
Em hãy trình bày đặc trưng
và lấy ví dụ minh hoạ cho
từng thể loại
Nêu các tiêu chí phân loại
thơ?
dµi b·i c¸t, GÝo lng x«n xao sng biĨn ®u đưa.
M¸t rỵi lßng ta ng©n nga ting h¸t”.
(T H÷u)
-Hai c©u ®Çu ng¾t nhÞp 3/4
-Hai c©u sau: 4/4 ->
nhÞp ®iƯu cđa gi vµ sng -> t©m tr¹ng b©ng khu©ng, xao xuyn cđa ngi con sau 19 n¨m ri
xa quª mĐ
- HS đọc Sgk, trả lời
- HS trình bày, lấy ví
dụ minh hoạ từ những tác phẩm đã học
Ngôn ngữ giàu nhịp điệu: hiệp vần, phối thanh, ngắt nhịp đa dạng
2 Cách phân loại thơ:
- Theo nội dung biểu hiện: Thơ trữ
tình, thơ tự sự, thơ trào phúng
- Theo cách thức tổ chức: thơ cách luật,
thơ tự do, thơ văn xuôi
3 Thơ trong văn học Việt Nam (Sgk)
Yêu cầu về đọc thơ
- GV yêu cầu HS đọc Sgk
-> hướng dẫn HS diễn giải
những yêu cầu về đọc thơ
- GV tổng kết, nhấn mạnh
việc vận dụng những yêu cầu
này vào quá trình đọc – hiểu
các tác phẩm văn học trong
chương trình
Yêu cầu về đọc thơ
- HS đọc Sgk
- Xác định 3 yêu cầu về đọc thơ
3.Yêu cầu về đọc thơ:
1 Tìm hiểu xuất xứ
2 Cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu
3 Phát hiện đánh giá, lí giải ý nghĩa tư tưởng và giá trị nghệ thuật
30
’
HĐ3: Tìm hiểu khái lược về
truyện
- GV: Nếu như thơ ca là tiếng
nói của cá nhân nhà thơ, in
đậm dấu ấn chủ quan của cá
nhân thi sĩ thì truyện mang
tính khách quan trong việc
phản ánh đời sống và tâm hồn
con người
Đọc Sgk và hãy khái quát lại
những đặc trưng của truyện?
- GV hướng dẫn HS tìm dẫn
chứng minh hoạ cho các đặc
trưng đó của truyện theo sự
gợi ý của Sgk
Xác định các kiểu loại
truyện?
Yêu cầu về đọc truyện
- GV yêu cầu HS đọc Sgk
HĐ3: Khái lược về
truyện
- HS đọc Sgk, khái quát kiến thức cơ bản
- Rút ra những đặc trưng của truyện:
Truyện phản ánh đời sống khách quan của
nó qua con người, hành
vi, sự kiện, được miêu
tả và kể lại bằng một người kể chuyện nào đó
- HS đọc Sgk, trả lời
- HS trình bày, lấy ví
dụ minh hoạ từ những tác phẩm đã học
- HS đọc Sgk, trả lời
III Khái lược về truyện:
1 Đặc trưng của truyện :
- Tính khách quan trong sự phản ánh
- Cốt truyện được tổ chức một cách nghệ thuật
- Nhân vật được miêu tả chi tiết sống động, gắn với hoàn cảnh
- Phạm vi phản ánh không bị hạn chế về không gian, thời gian
- Ngôn ngữ linh hoạt, gần gũi với ngôn ngữ đời sống
2 Các kiểu loại truyện :
- Kiểu tự sự dân gian: thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn
- Kiểu tự sự trung đại: truyện viết bằng
chữ Hán, chữ Nôm
Trang 3’
5’
hướng dẫn HS diễn giải
những yêu cầu về đọc truyện
Nêu yêu cầu của việc đọc
truyện?
- GV tổng kết, nhấn mạnh
việc vận dụng những yêu cầu
này vào quá trình đọc – hiểu
các tác phẩm văn học trong
chương trình
HĐ4: Luyện tập
Đọc hiểu bài thơ Mùa thu
câu ca của Nguyễn Khuyến
theo ba bước gợi dẫn trên
đây?
Nhận xét về cốt truyện, nhân
vật, lời kể trong truyện ngắn
“Hai đứa trẻ” của nhà văn
Thạch Lam?
HĐ5: Củng cố
GV cho HS đọc ghi nhớ
- HS đọc Sgk
- Xác định 4 yêu cầu về đọc truyện
- HS lấy dẫn chứng minh hoạ cho từng khía cạnh Chú ý đến khía cạnh phân tích nhân vật
HĐ4:
- Thực hành đọc – hiểu minh hoạ (Bài thơ
Mùa thu câu ca của
Nguyễn Khuyến)
- HS thực hành dựa trên những điều đã tìm hiểu về tác phẩm:
+ Cốt truyện + Nhân vật + Giọng kể tâm tình, có
sự đan xen lời tác giả, lời nhà văn, diễn biến
nội tâm
HĐ5: HS đọc ghi nhớ - Kiểu tự sự hiện đại: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài 3.Yêu cầu về đọc truyện: 1 Tìm hiểu bối cảnh xã hôi, hoàn cảnh sáng tác 2 Phân tích cốt truyện 3 Phân tích nhân vật 4 Xác định giá trị tư tưởng nghệ thuật (Truyện đặt ra vấn đề gì, có ý nghĩa ntn) IV Luyện tập: Bài tập 1: + Hoàn cảnh sáng tác + Nội dung trữ tình + Nghệ thuật biểu hiện: điểm nhìn, thủ pháp tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh, hình ảnh mùa thu, màu sắc, cách gieo vần
Bài tập2: + Cốt truyện đơn giản, truyện tâm tình, không có cốt truyện + Nhân vật là những kiếp người tàn đặt trong khung cảnh phố huyện tàn tạ, tiêu điều + Giọng kể tâm tình, có sự đan xen lời tác giả, lời nhà văn, diễn biến nội tâm
Củng cố: (Ghi nhớ - Sgk) Dặn dò: Đọc lại Sgk, lấy thêm ví dụ minh hoạ các khái niệm - BTVN: Nhận xét quan điểm của Vũ Trọng Phụng: “Các ông muốn tiểu thuyết cứ là tiểu thuyết; Tôi và các nhà văn cùng chí hướng với tôi muốn tiểu thuyết là sự thực ở đời” - Soạn bài: Chí Phèo – Phần I: Tác gia Nam Cao (Tiểu sử, con người, quan điểm văn học, các đề tài chính và phong cách nghệ thuật) RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
………
………