Ngày soạn: 29/9/2013Tiết 28 Bài dạy : THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Củng cố, nâng cao hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nh
Trang 1Ngày soạn: 29/9/2013
Tiết 28
Bài dạy : THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố, nâng cao hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa
- Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau, đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh
- Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quí vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
1) Chuẩn bị của GV:
-SGK,SGV, Thiết kế bài học Tư liệu tham khảo SGK ngữ văn lớp 7.
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: hình thức trao đổi thảo luận, làm bài tập thực hành
2) Chuẩn bị của HS:
Đọc kĩ SGK về bài học Làm bài tập luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.On định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung của thành ngữ? Đặc điểm? Cho ví dụ? 5’
3.Giới thiệu bài mới
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TG Hoạt đông của
GV
35’
HĐ1: Hướng
dẫn làm bài tập
GV Cho HS đọc
nội dung yêu cầu
Từ lá trong câu
thơ Lá vàng
trước gió khẽ
đưa vèo được
dùng theo nghĩa
gốc hay nghĩa
chuyển? Hãy xác
định nghĩa đó?
Xác định nghĩa
của từ la theo yêu
cầu của nghĩa
chuyển?
HĐ1:
HS làm bài tập ở nhà, trình bày theo yêu cầu của GV
Thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả, bổ sung, nhận xét
BT1: HS nêu được nghĩa của từ lá là nghĩa gốc
Nêu được các trường hợp cụ thể của nghĩa chuyển
Lập bảng
Bài tập 1:
a/ Trong câu thơ Lá vàng trước gió
khẽ đưa vèo, từ lá được dùng theo
nghĩa gốc
Chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt
b/ Các trường hợp sử dụng khác của
từ lá.
Các trường hợp sử dụng
Nghĩa
nghĩa
Phương thức chuyển nghĩa
Lá gan,
lá phổi, lá
lách…
Bộ phận
cơ thể người, động vật
có hình dáng
Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ
Trang 2BT 2: Các từ có
nghĩa gốc chỉ bộ
phận cơ thể
người ( đầu,
chân, tay, miệng,
óc…) có thể
chuyển nghĩa để
chỉ cả con người
Hãy đặt câu mỗi
từ theo nghĩa
chuyển đó?
BT 3: Tìm các từ
có nghĩa gốc chỉ
vị giác có khả
năng chuyển
nghĩa chỉ đặc
điểm của âm
BT 2: HS phân tích được nghĩa chuyển
Đặt câu với các từ theo nghĩa chuyển đó
Lập bảng
BT 3: HS nêu được nội dung các từ chuyển nghĩa chỉ
âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm
giông lá cây
Lá thư,
lá đơn.
Lá thiếp,
lá phiếu,
lá bài…
Vật bằng giấy mỏng,
có bề mặt như
lá cây
Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ
Lá cờ, lá
vải, có bề…
Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ
Lá cót,
lá chiếu, lá
thuyền…
Vật bằng tre nứa, có
bề …
Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ
Lá tôn,
lá đồng, lá
vàng…
Vật bằng kim loại, có bề…
Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ
- Khi dùng với các nghĩa đó, từ lá gọi
tên các vật khác nhau, nhưng đều có điểm giống nhau ( tương đồng) đều là các vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây
- Do đó các từ lá có quan hệ với nhau:
đều có nét nghĩa chung chỉ thuộc tính
có hình dáng mỏng như lá cây
Bài tập 2:
Nghĩa gốc của từ
Câu sử dụng theo nghĩa chuyển
một bộ sách
chắn trong đội bóng của lớp.
ta hấp dẫn Miệng Nhà nó đông miệng ăn
Trái tim
Nguyễn Du là một trái tim
yêu thương lớn lao
Bài tập 3:
- Các từ chỉ vị giác: mặn, ngọt, chua cay,
Trang 3thanh, chỉ tính
chất của tình
cảm, cảm xúc
Hãy đặt câu với
mỗi từ đó theo
nghĩa chuyển?
BT 4: Tìm từ
đồng nghĩa với từ
cậy, chịu trong
câu thơ:
Cậy em em có
chịu lời Ngồi lên
cho chị lạy rồi sẽ
thưa.
Giải thích lí do
tác giả chọn từ
cậy, chịu mà
không dùng các
từ đồng nghĩa với
nó?
BT 5: Đánh dấu
vào ô trước từ
ngữ thích hợp
cmả xúc: Ngọt, chua chát, mặn nồng, đắng, cay, mặn…
Đặt câu cụ thể của mỗi từ
BT 4:
Tìm được từ đồng nghĩa
Phân tích nghĩa của từ
Giải thích lí do chọn từ
BT 5: HS suy nghĩ chọn từ thích hợp điền vào ô Giải thích lí do chọn từ đó
đắng, chát, bùi…
Nghĩa
vị giác
Đặt câu chuyển nghĩa.
Âm thanh
Chua chát
Một câu nói chua chát
Mặn nồng
Những lời nói mặn nồng thắm
thiết.
Chỉ mức độ tình cảm, cảm xúc
của mối tình đầu.
vô cùng.
hàng vui vẻ, gần giũ
ốc…
Bài tập 4:
* Từ đồng nghĩa của cậy: nhờ, mượn.
Giống ngau về nghĩa: Bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm việc gì đó
* Từ cậy khác nét nghĩa: thể hiện
được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ
và hiệu quả giúp đỡ của người khác
* Dùng cậy Thuý Kiều thể hiện được
sự tin tưởng ở Thuý Vân
* Từ đồng nghĩa của từ chịu: nhận,
vâng, nghe Đèu chỉ sự đồng ý, sự
chấp nhận với lời người khác Nhưng
có sắc thái khác nhau
- Nhận: sự tiếp nhận, đồng ý bình
thường
- Nghe, vâng: đồng ý, chấp thuận của
kẻ dưới với người trên, thể hiện thái
độ ngoan ngoãn, kính trọng
- Chịu ( lời): thuận theo lời người
khác, lẽ nào đó mà mình có thể không ưng ý
* Thuý Kiều dùng từ chịu muốn nói
rằng có thể Thuý Vân không ưng ý về việc thay thế nhưng hãy vì tình chị em
mà giúp đỡ
Trang 4nhất để dùng vào
vị trí bỏ trống
trong mỗi câu câu
và giải thích lí do
lựa chọn?
GV cho HS thảo
luận theo nhóm
Phân 5 nhóm mỗi
nhóm làm một
bài
GV tổng hợp,
chốt ý đúng
HĐ2: Củng cố.
GV cho HS nhắc
lại khái niệm về
thành ngữ, điển
cố hiểu bản chất
của nó
GV cho HS đọc
ghi phần khái
quát lại
HĐ2:
HS nhắc lại khái niệm về thành ngữ, điển cố
HS ghi nhớ
Bài tập 5:
a/ Chọn từ canh cánh vì từ này nói
được tâm trạng nhớ nước không nguôi, thường xuyên trăn trở Hơn nữa nó nhân cách hoá Nhật kí trong tù: nói về sách nhưng chính là nói về người viết sách
b/ Chọn từ liên can, các từ khác
không phù hợp với quan hệ ý nghĩa trong câu
c/ Chọn từ bạn vì từ này vừa phù hợp
về quan hệ nghĩa, vừa phù hộ về sắc thái biểu cảm
Củng cố:
Hiểu biết về các phươnmg thức chuyển nghĩa từ, về hiện tượng từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, đồng nghĩa
Có kĩ năng dùng từ theo nghĩa chuyển khi cần
Lựa chọn từ để sử dụng cho thích hợp, lĩnh hội nghĩa chuyển của từ, lĩnh hội giá trị của từ ngữ được lựa chọn
Dặn dò: Nắm vững kiến thức về nghĩa của từ trong sử dụng.Vận dụng trong thực tiễn khi
cần Soạn bài: Ôn tập văn học trung đại
RÚT KINH NGHIỆM;