Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào những giải pháp nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hàđây là những vẫn đề đặt ra
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN LƯƠNG SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN LƯƠNG SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Mã số 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC:
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
TS Đinh Xuân CườngPGS.TS Phí Mạnh Hồng
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đãtậntìnhhướngdẫntôitrongsuốtquátrìnhthựchiệnluậnvăn
Tôi xin cảm ơn đến các thầy cô giáo và các chuyên viên trong khoa Tài chính ngân hàng và các Khoa, phòng ban liên quan - trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ trong quá trình làm việc của mình
Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị và các bạn lớp K24 TCNH 2 cùng các bạn đồng khóa đã giúp tôi trau dồi, đổi mới kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, giúp tôi hoàn thiện bản thân cả trong công việc và cuộc sống
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy cô, các anh chị và các bạn luôn có một sức khỏe dồi dào, an bình và thành đạt
Hà Nội, tháng năm Học viên
Nguyễn Lương Sơn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm về vốn 6
1.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 6
1.2.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh 7
1.2.2 Phân loại vốn 8
1.2.2.1 Phân loại vốn dựa trên cách thức thời gian sử dụng tài sản 9
1.2.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 11
1.2.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 12
1.2.2.4 Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn 12
1.2.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay 13
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14
1.3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn là gì? 14
1.3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh
Trang 8nghiệp Việt Nam hiện nay 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 24
1.3.3.1 Cơ cấu vốn 24
1.3.3.2 Chi phí vốn 24
1.3.3.3 Thị trường của doanh nghiệp 24
1.3.3.4 Nguồn vốn 25
1.3.3.5 Rủi ro kinh doanh 26
1.3.3.6 Các nhân tố khác 27
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Quy trình nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3 Phương pháp phân tích số liệu 31
2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu: 31
2.3.2.1.Phương pháp đánh giá 31
2.3.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố 33
2.4 Kỹ thuật phân tích 34
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 36
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 36
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 36
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 36
3.1.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty 37
3.1.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh 37
3.1.3.2 Năng lực sản xuất 38
3.1.3.3 Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào 38
3.1.3.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối 39
Trang 93.1.4 Đánh giá về khả năng xuất khẩu hàng hoá: 42
3.1.5 Đánh giá theo mô hình SWOT 43
3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 45
3.2.1 Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 45
3.3 Các chỉ tiêu tài chính: 61
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: 61
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động: 62
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn: 63
3.3.4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập: 64
3.4 Đánh giá chung việc sử dụng vốn của Công ty: 65
3.5 Các vấn đề rủi ro Công ty phải đối mặt 66
3.5.1 Rủi ro về kinh tế 67
3.5.2 Rủi ro về luật pháp 68
3.5.3 Rủi ro đặc thù 68
3.5.3.1 Rủi ro ngành 68
3.5.3.2 Rủi ro cạnh tranh 70
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 71
4.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong các năm tới 71
4.2 Một số giải pháp 72
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 72
4.2.1.1 Tăng đầu tư tài sản cố định theo hướng đa dạng hóa sản phẩm 72
4.2.1.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCĐ 73
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 74 4.2.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn SXKD 74
4.2.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 75
Trang 104.2.2.3Chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 76 4.2.2.4 Bố trí và hoàn thiện bộ máy nhân sự 77 4.2.2.5 Giảm thiểu CPQL của doanh nghiệp một cách tốt nhất 78 4.2.2.6 Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty 78
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một lý do mà mọi người dễ dàng thống nhất là, để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) thì một yếu tố không thể thiếu được là phải có vốn Có hai nguồn vốn: Vốn tự có và vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành về tỷ lệ giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và có hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xúc
mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Trong nhiều diễn đàn và trong công luận ở nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốn của doanh nghiệp, chủ yếu
là vốn vay Ngân hàng Tình trạng khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thấp, hàng hoá tiêu thụ chậm, không đổi mới dây chuyền sản xuất Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thế giới toàn cầu hoá thì việc một quốc gia
có hội nhập vào nền kinh tế thế giới hay không và hội nhập ở mức độ nào sẽ cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sở tại Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp như: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn tự có trình
độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận Để đạt được yêu cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình?
Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào những giải pháp nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hàđây là những vẫn đề đặt ra đối với Ban lãnh đạo Công ty là cần phải làm gì để giải quyết được những vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắng lợi trong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình làm việc tại Công ty
cổ phần quốc tế Sơn Hà, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Đinh Xuân
Cường nên em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần quốc tế Sơn Hà”
Trang 122 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2014-2016 như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà?
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà, để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần quốc tế Sơn Hà
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
quốc tế Sơn Hà
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc
tế Sơn Hà trong những năm gần đây
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà từ năm 2014 đến năm 2016
5.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm: phương pháp phân tích; phương pháp tổng hợp; phương pháp so sánh
và phương pháp thống kê
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu
Trang 13quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn
Hà
Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần quốc tế Sơn Hà
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆPHIỆN NAY 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp.Ngườitasửdụng thướcđolàhiệuquảsảnxuấtkinhdoanhcủa doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng Chính vì vậy, Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề màđược rất nhiều nhà nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp quan tâm và thực tế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đềnày
Có rất nhiều lý luận về vốn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đã được trình bày trong rất nhiều giáo trình của nhiều tác giả khác nhau Nhưng trong đề tài này, tác giả nghiên cứu và vận dụng một số nội dung của các tài liệu như:
Giáo trình “Phân tích báo cáo tài chính”– PGS.TS Nguyễn Năng Phúc,
Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2015 Trong đó, đã cung cấp cho người đọc những vấn đề cơ bản về phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Giáo trình “Quản trị tài chính doanh nghiệp”– GS TS Phạm Quang
Trung, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2012 Công trình nghiên cứu
đã cung cấp cho đọc giả những vấn đề cơ bản về tài chính, vai trò của tài chính
Trang 15và những nguyên tắc cơ bản quản lý tài chính trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, giáo tình cũng cung cấp cho đọc giả những vấn đề cơ bản về phân tích, đánh giá
và dự báo nhu cầu về tài chính
Song hành cùng với các tài liệu giáo trình tham khảo, tác giả cũng tham khảo các đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dung vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp cụ thể với các ngành nghề khác nhaunhư:
Luận văn của tác giả Hà Thị Thu Phương về đề tài: “Phân tích tình hình
tài chính công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà”, luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế
Đại học quốc gia Hà Nội Trong đề tài nghiên cứu tác giả Phương đã trình bày
hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Đưa ra hệ thống các chỉ tiêu và nội dung phân tích một cách có hệ thống và một số phương pháp phân tích sử dụng phổ biến, phân tích và đánh giá được tình hình tài chính trong giai đoạn 5 năm gần nhất của công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà từ đó rút ra được những thành tựu, hạn chế trong tình hình tài chính của công ty, từ đó tiến hành
dự báo báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ 2015 – 2016 Dựa trên nền tảng những ưu điểm và tồn tại trong tình hình tài chính của công ty, tác giả
có đề cập một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của đơn vị
Với tác giả Võ Thị Thanh Thủy nghiên cứu vốn ngành nghề công nghệ
phẩm với luận văn thạc sĩ: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
Công nghệ phẩm Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ, đại học Đà Nẵng Trong đề tài
nghiên cứu tác giả Thủy đã trình bày lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Công nghệ Phẩm Đà Nẵng Tác giả phân loại vốn đứng trên giác độ hình thành vốn và giác
độ chu chuyển vốn để phân loại vốn Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn tác giả Thủy cũng ra một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để đưa vào đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng từ đó đưa ra các nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Côngty
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hằng về đề tài: “Một số giả pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Ba Vì” Giáo
Trang 16viên hướng dẫn: PGS.TS Đinh Văn Sơn Trường đại học Thương Mai, luận văn
đã nghiên cứu được các chỉ tiêu cơ bản và cần thiết cho hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy về đề tài: “Các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hương Giang”, luận văn tốt nghiệp cao học tại Học viện Tài chính năm
2012 Đề tài đi đánh giá thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trên cơ sở khuôn khổ lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn đã có sẵn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp này
Có thể thấy rằng, đề tài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Mỗi một đề tài nghiên cứu lại có cách tiếp cận khác nhau, và từ đó các giải pháp về những vấn đề cũng khác nhau
Với đề tài của mình, sau khi nghiên cứu, ngoài việc tổng hợp cơ sở lý luận về các giải pháp nhằm nâng cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, học viên mong muốn với nhưng kinh nghiệm thực tiễn đang có tại Công ty cổ phần quốc
tế Sơn Hà có thể tìm hiểu kỹ hơn về hiệu quả sử dụng vốn, cũng như tìm kiếm cách thức để phát triển hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn
1.2 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về vốn
1.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Do sự tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp được thu tiền Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy có thể thấy số tiền đã ứng ra ban đầu
Trang 17không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại
Từ phân tích trên cho ta thấy:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.2.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu về đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định, điều này có nghĩa là vốn biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng máy móc, thiết bị, chất xám thông tin Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp như: nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ
Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn được biểu hiện bằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này cho thấy để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng vốn nhanh Vì vậy các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu
Trang 18Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua đặc điểm này các doanh nghiệp phải lưu ý đến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát, tình hình phát triển kinh tế và đặc biệt là phải tính toán vòng quay của vốn một các hợp lý Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu
là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợ khác, nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiết giúp doanh nghiệp có các phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn
Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ
cả giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân nó, giá trị
sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như mọi hàng hoá khác vốn cũng được mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó đó chính là yếu
tố làm cho vốn trở thành hàng hoá đặc biệt khác các loại hàng hoá khác Người thừa vốn đưa vốn vào thị trường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay đó (lãi) Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn
sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng vốn
1.2.2 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau Trong phạm vi của đề tài này tác giả sẽ chọn tiêu thức phân loại Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn theo chuẩn
Trang 19mực báo cáo tài chính ở Việt Nam làm căn cứ chủ đạo
1.2.2.1 - Phân loại vốn dựa trên cách thức thời gian sử dụng tài sản thì chia làm 2 loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn:
*Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân
chuyển trong một năm hoặc một chu kì kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được biểu hiện bằng tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành
tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có
thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm
Hàng tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT
được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác
*Tài sản dài hạn: Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân
chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và
có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên) Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thời kỳ khác nhau Tài sản dài hạn bao gồm:
Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm
Bất động sản đầu tư: là những bất động sản bao gồm: Quyền sử dụng nhà
đất hoặc một bộ phận cả đất và nhà, cơ sở hạ tầng do chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng
Trang 20hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
Tài sản cố định:Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hạn,
khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng Tài sản cố định bao gồm: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,… Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chẳn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hính thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Hiện nay theo quan điểm của các chuyên gia đầu ngành trong việc định giá thì tài sản vô hình có 6 loại:
+ Các sáng chế, phát minh, công thức, quy trình, mô hình, kỹ năng, bí mật kinh doanh
+ Bản quyền tác giả, các tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật
+ Thương hiệu, tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, đặc điểm nhận dạng sản phẩm
+ Quyền kinh doanh, giấy phép, hợp đồng
+ Phương pháp, chương trình, hệ thống, thủ tục, khảo sát, nghiên cứu, dự báo, dự toán, danh sách khách hàng, các số liệu kỹ thuật
Trang 21+ Các loại tài sản vô hình khác
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các
chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc vốn góp liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm
và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Tài sản tài chính dài hạn
là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lực tức lâu dài cho doanh nghiệp
Tài sản dài hạn khác:Là các chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại, tìa sản dài hạn khác
1.2.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
* Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách
*Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần
Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh,
cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định
Trang 22- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )
1.2.2.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
*Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền
1.2.2.4 - Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp
* Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ
hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 23*Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn
và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên
cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.2.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí đang phải đối mặt Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả
sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công
ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết
bị sản xuất kinh doanh Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động Vai trò của vốn
Trang 24được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:
* Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
* Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
Trang 25trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các DN nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay Bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có hàm sản xuất dạng:
có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan
hệ giữa “Kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Chi phí đầu vào
- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình
độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội
Trang 26Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây tôi chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy,
ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: Đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm
để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanh nghiệp phải đạt được cá mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình
1.3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn, trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinh doanh Một giáo sư trường Đại Học
Ha Vớt cho rằng doanh nghiệp vừa là người bán vừa là người mua Khi mua họ
bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Ngồn lực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốt tử là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu Do vậy hàng họ không bán được, khó bán, khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra
và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đó là nguyên tắc Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao
Trang 27lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải
có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường
mà không phải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu
sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh
Trang 28của doanh nghiệp
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội
1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Các doanh nghiệp Việt nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ, đều không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức, hoặc là nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp? Mặt khác, trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch
vụ có sức tiêu thụ lớn, thị trường ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàng ngày càng lớn thì đương nhiên là cần nhiều tiền vốn để phát trtiển kinh doanh Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì hoặc là phát hành thêm cổ phiếu để gọi vốn hoặc là không biết xoay xở ra sao, có khi bị “kẹt” vốn nặng và có khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tưởng rằng doanh nghiệp quá thành đạt
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
• Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và tàisản
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Khi phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn ta thường quan tâm tới các chỉ tiêunhư:
Tổng tài sản
= 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu
Trang 29Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết đƣợc khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chƣa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chƣa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngƣợc lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành
- Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tƣ vào các loại tài sản của doanh
nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư tài
Trang 30• Phân tích khả năng thanhtoán
Khả năng thanh toán là một chỉ số tài chính vô cùng quan trọng, đặc biệt với các nhà đầu tƣ và các chủ nợ của doanh nghiệp Việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho biết doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi các loại tài sản thành tiền để thanh toán cho các khoản phải trả hay không Nhóm hệ số này bao gồm:
- Khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không đƣợc xếp vào loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Trang 31- Khả năng thanh toán bằng tiền hay khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền và tương đương tiền
=
Nợ ngắn hạn
Tỉ số này phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền
- Khả năng thanh toán lãivay:
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=
Lãi vay phải trả
Tỷ số này phản ánh lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần số lãi vay phải trả trong kỳ
• Phân tích hiệu suất hoạtđộng
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý
và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường có các chỉ số như sau:
- Vòng quay toàn bộvốn:
Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
= Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được baonhiêuđồng doanh thu Hệ số này thường chịu sự ảnh hưởng của đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Trang 32- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:
Hiệu suất sử dụng vốn
cố định
Doanh thu thuần
= VCĐ và vốn dài hạn bình quân trong kỳ
(lần)
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỷ số này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp quay được bao nhiêuvòng
- Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết một đồng vốn hàng tồn kho góp phần tạorađượcbaonhiêuđồngdoanhthuthuần
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Kì thu tiền bình quân: Chỉ tiêu nàyđược dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty cóthểthuhồiđượckhoảnphảithu
Khoản phải thu bình quân *360
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
Nếu kì thu tiền bình quân thấp thì vốn của công ty ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán, đồng thời nó phản ánh chính sách tín dụng thương mại của
Trang 33doanh nghiệp
• Phân tích khả năng sinhlời:
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp so với số tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để sử dụng cho sản xuất Đó là kết quả của rất nhiều biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp
Doanh lợi tiêu thụ hay Hệ số lãi ròng(ROS):
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe):
Phản ánh khả năng sinh lời của tài sản không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 341.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thì chúng
ta cần phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến nó
1.3.3.2 - Chi phí vốn
Cũng như các yếu tố đầu vào khác, muốn có vốn để sử dụng thì chúng ta phải trả chi phí Như vậy, ta có thể hiểu một cách khái quát về chi phí vốn như sau:
Chi phí vốn tức là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Nó được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông
cổ phiếu thường hay vốn tự có của doanh nghiệp
Nguồn vốn huy động cho các doanh nghiệp khác nhau sẽ có chi phí vốn khác nhau Đối với các doanh nghiệp, nguồn vốn được huy động bởi các nguồn sau:
- Vốn vay Ngân hàng
- Lợi nhuận giữ lại
- Vốn vay của đơn vị khác
- Vốn liên doanh - liên kết
1.3.3.3 - Thị trường của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chịu tác động của thị trường Nếu hoạt động của doanh nghiệp mà không được thị trường chấp nhận thì doanh nghiệp đó coi như không tồn tại Vậy nhân tố nào
Trang 35đảm bảo cho doanh nghiệp được xã hội công nhận Có rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố không thể thiếu được phải kể đến là vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp mạnh hay yếu, có khả năng cạnh tranh được với các loại hình doanh nghiệp khác hay không thì phần lớn là bắt đầu từ nguồn vốn mà ra Vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt động, thì song song với nó là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp - đó là thị trường Thị trường tác động đến cả “đầu ra” và “đầu vào” của doanh nghiệp Nếu thị trường ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và có nhiều cơ hội hội nhập vào
xu thế toàn cầu hoá Ngược lại nếu thị trường biến động thường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như: sự biến động về giá cả, sự tiêu thụ hàng hoá, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng, sở thích của các tác nhân thị trường cuối cùng là tác động đến chi phí của doanh nghiệp, mà hiệu quả sử dụng vốn là yếu
tố được xem xét và quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý
Mặt khác, thị trường còn đóng vai trò là nơi tái tạo nguồn vốn để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng trên cơ sở đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3.4 - Nguồn vốn
Nói đến hoạt động của doanh nghiệp ta nghĩ ngay đến vấn đề vốn nhiều hay ít sẽ tạo ra mức doanh thu lớn hay nhỏ Như vậy, với một mức doanh thu nào
đó, đòi hỏi phải có sự cân bằng tương ứng với một lượng vốn
Tuy nhiên, mối quan hệ đó không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nhau, điều đó còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm khác nhau, nhưng tóm lại nó thường bao gồm các khoản vốn sau: Vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chủ sở hữu, vốn ngân sách cấp, vốn liên doanh - liên kết và nhiều nguồn vốn khác Như vậy, vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn như thế nào?
* Đối với nguồn vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Để có được nguồn vốn sử dụng thì doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra trả cho việc sử dụng nó Tỷ lệ này thường xuyên thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế và số lượng vốn vay của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp
Trang 36không thể vay bao nhiêu tuỳ thích, mà nó phụ thuộc vào hạn mức tín dụng Nếu vượt quá hạn mức thì Ngân hàng sẽ không cho vay nữa Trước khi tiến hành huy động vốn thì doanh nghiệp phải tính đến yếu tố chi phí mà mình phải bỏ ra để trả cho việc huy động đó Chi phí này lại nằm trong công tác về sử dụng vốn
* Đối với nguồn vốn chủ sở hữu:
Như đã nêu ở trên, DNNN phải làm ăn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn thì Nhà nước mới cấp phát vốn cho doanh nghiệp Còn đối với công ty cổ phần thì đảm bảo được tỷ suất doanh lợi cao hơn tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư Để có được những nguồn vốn đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu kinh doanh của mình Để đạt được mục tiêu kinh doanh thì doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả sử dụng vốn
* Các nguồn vốn khác
Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn chiếm dụng của cá nhân, đơn vị khác trong và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết, vốn FDI, ODA Khi lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn của mình, các doanh nghiệp phải cân nhắc, so sánh lợi nhuận đem lại và chi phí bỏ ra để có được chúng, từ đó xác định cho mình một cơ cấu vốn tối ưu với chi phí thấp nhất Nếu chi phí vốn cao sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn
1.3.3.5 - Rủi ro kinh doanh
* Trước hết ta phải hiểu rủi ro là gì?
- Rủi ro: Là các biến cố không may xảy ra mà con người không thể lường trước được Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh Trong kinh doanh bao gồm các loại rủi ro sau: Rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ), rủi ro kinh doanh (rủi ro do không sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá
* Vậy rủi ro kinh doanh là gì?
- Là rủi ro cố hữu trong tài sản của doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ vay Rủi ro kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ nợ tối ưu càng thấp
Khi các rủi ro xảy ra dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất uy tín, mất
Trang 37bạn hàng cuối cùng là thất bại trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kém
Muốn thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải biết chấp nhận rủi ro, phải biết đúng hướng đầu tư, xem rủi ro nào có thể chấp nhận được, rủi ro nào không thể chấp nhận được
1.3.3.6 - Các nhân tố khác
Nhân tố con người:Là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn
có hiệu quả trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trong tay một đội ngũ cán
bộ công nhân có năng lực, trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những công nghệ hiện đại, có tính sáng tạo sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp và ngược lại Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ năng lực, khả năng, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì với đội ngũ này, doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn có, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng tạo được một ê kíp làm việc từ trên xuống dưới đoàn kết, ăn ý và có hiệu quả Ngoài ra, trình độ quản lý
về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạch toán của doanh nghiệp có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì quyết định tài chính của của người lãnh đạo của doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học Việc thu chi phải rõ ràng, đúng tiến độ, kịp thời, tiết kiệm mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Việc quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ cũng hết sức quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN
Trang 38CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong kết quả và thành công của luận văn Để hoàn thành luận văn này tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu, phương pháp phân tích số liệu
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2014 - 2016
2.1 Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã thực hiện quy trình nghiên cứu theo các bước sau:
Bước 1: Xây dựng đề cương luận văn
Sau khi tham khảo tài liệu và sự cố vấn của giảng viên hướng dẫn để lựa chọn được tên đề tài phù hợp với chuyên ngành học tác giả đã tiến hành xây dựng đề cương
Bước 2: Thu thập thông tinthông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có như sách, báo, tạp chí, internet, các báo cáo của Công ty, có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Kết hơ ̣p với bảng hỏi được xây dựng trong phương pháp đi ̣nh lượng Sau khi thu được bảng hỏi, tác giả đã tổng hợp kết quả và xử lý dữ liê ̣u, tác giả sẽ tiến hành đánh giá dữ liệu , những dữ liệu phù hợp sẽ được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Bước 3: Phân tích, xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Sau khi thu thập dữ liệu từ Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà và nguồn dữ liệu từ bảng hỏi, bảng khảo sát thực tế tại công ty tác giả đã tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng để có cái nhìn cụ thể nhất về thực trạng của đối tượng nghiên cứu
Bước 4: Hoàn thiện nghiên cứu sơ bộ theo hướng khoa học
Tác giả đã lĩnh hội ý kiến đóng góp của các thành viên trong hội đồng đánh
Trang 39giá kết quả nghiên cứu sơ bộ Đồng thời, trao đổi với giảng viên hướng dẫn để tiếp tục bổ sung hoàn thiện luận văn
Bước 5: Hoàn chỉnh luận văn đúng hạn
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Mục đích thu thập số liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ hoạt động nghiên cứu khoa học nào bởi đây là cơ sơ xuất phát điểm căn bản cho người nghiên cứu thực hiện hoạt động của mình Vì vậy, mục đích của việc thu thập và nghiên cứu tài liệu nhằm:
+ Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu
đã thực hiện trước đây
+ Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình
+ Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẻ hơn + Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu
+ Tránh trùng lập với các nghiên cứu trước đây để tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc
+ Giúp người nghiên cứu xây dựng luận cứ (bằng chứng) để chứng minh giả thuyết nghiên cứu khoa học
Phân loại tài liệu nghiên cứu
Phân loại tài liệu để giúp cho người nghiên cứu chọn lọc, đánh giá và sử dụng tài liệu đúng với lĩnh vực chuyên môn hay đối tượng muốn nghiên cứu Có thể chia ra hai loại tài liệu: tài liệu sơ cấp (hay tài liệu liệu gốc) và tài liệu thứ cấp
Tài liệu sơ cấp: là tài liệu mà người nghiên cứu tự thu thập, phỏng vấn trực tiếp, hoặc nguồn tài liệu cơ bản, còn ít hoặc chưa được chú giải Một số vấn
đề nghiên cứu có rất ít tài liệu, vì vậy cần phải điều tra để tìm và khám phá ra các nguồn tài liệu chưa được biết Người nghiên cứu cần phải tổ chức, thiết lập phương pháp để ghi chép, thu thập số liệu
Tài liệu thứ cấp: Loại tài liệu này có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải Các nguồn tài liệu thứ cấp như:
Trang 40Sách giáo khoa, báo chí, bài báo, tập san chuyên đề, tạp chí, biên bản hội nghị, báo cáo khoa học, internet, sách tham khảo, luận văn, luận án, thông tin thống
kê, hình ảnh, video, băng cassette, tài liệu-văn thư, bản thảo viết tay, …
Nguồn thu thập tài liệu
Thông tin thu thập để làm nghiên cứu được tìm thấy từ các nguồn tài liệu sau:
+ Luận cứ khoa học, định lý, qui luật, định luật, khái niệm, … có thể thu thập được từ sách giáo khoa, tài liệu chuyên ngành, sách chuyên khảo,
+ Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học, …
+ Số liệu thống kê được thu thập từ các Niên Giám Thống Kê: Chi cục thống kê, Tổng cục thống kê, …
+ Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản về luật, chính sách, … thu thập từ các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
+ Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí, … mang tính đại chúng cũng được thu thập, và được xử lý để làm luận cứ khoa học chứng minh cho vấn đề khoa học
Khi áp dụng phương pháp thu thập số liệu vào bài luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ nguồn tài liệu thứ cấp:
+ Thu thập các báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà trong giai đoạn 2014 – 2016, đặc biệt là các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
+ Các bài viết được đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các phân tích nhận định của chuyên gia trên một số website như cafef.vn, cophieu6.vn,… đánh giá triển vọng về tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà, một số bài luận văn về phân tích tài chính doanh nghiệp,…