1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự hội tụ của tổng các biến ngẫu nhiên và áp dụng cho mô hình hồi quy tuyến tính đơn

70 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 442,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNTĂNG THỊ NGỌC QUỲNH SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ ÁP DỤNG CHO MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐƠN Chuyên ngành: Lý thuyết xá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TĂNG THỊ NGỌC QUỲNH

SỰ HỘI TỤ CỦA TỔNG CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ ÁP DỤNG CHO MÔ HÌNH HỒI

QUY TUYẾN TÍNH ĐƠN

Chuyên ngành: Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Tạ Công Sơn

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các Thầy Cô đã giảngdạy cho em trong suốt quá trình em học tập tại trường Những kiến thức quýbáu mà Thầy Cô trang bị cho em sẽ là hành trang giúp em vững bước trên conđường sau này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo, Tiến sĩ Tạ CôngSơn, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị, bạn bè và đặc biệttới gia đình, những người đã luôn kịp thời hỗ trợ và động viên em trong nhữnglúc khó khăn nhất

Trang 4

Mục lục

1.1 Một số khái niệm 5

1.2 Một số bổ đề quan trọng 7

1.3 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn 11

1.4 Mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn 13

1.4.1 Ước lượng bình phương cực tiểu của θ và β 14

1.4.2 Hiệu giữa ˆβn và β, ˆθn và θ 16

Chương 2 Định lý giới hạn 19 2.1 Sự hội tụ hoàn toàn của tổng các biến ngẫu nhiên NSD 19

2.2 Sự hội tụ hầu chắc chắn của tổng các biến ngẫu nhiên NSD 31

Chương 3 Áp dụng sự hội tụ của tổng các biến ngẫu nhiên cho mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn 43 3.1 Áp dụng định lí hội tụ hoàn toàn cho dãy NSD vào mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn 43

3.2 Áp dụng định lí hội tụ hầu chắc chắn cho dãy NSD vào mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn 53

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Phân tích hồi quy là một phương pháp phân tích thống kê để dự đoán cácgiá trị của một hoặc một số biến phụ thuộc (biến đáp ứng) theo một tập hợpcác biến độc lập (các biến dùng để dự báo) Mô hình hồi quy EV (sai số trongbiến) đã được Deaton (1985) đưa ra để sửa lại những ảnh hưởng của lỗi lấymẫu và thực tế hơn mô hình hồi quy bình thường Ý chính của luận văn là tínhvững hoàn toàn và tính vững mạnh của ước lượng ˆβn và ˆθn cho tham số chưabiết β và θ dưới giả định hai dãy sai số {δi, i ≥ 1}, {εi, i ≥ 1} là hai dãy biếnngẫu nhiên NSD

Luận văn trình bày về sự hội tụ của tổng các biến ngẫu nhiên và áp dụngcho mô hình hồi quy tuyến tính đơn Luận văn gồm 3 chương:

ˆ Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Nội dung chương này bao gồm các kiến thức cơ bản liên quan tới đề tài :– Một số định nghĩa: Dãy NSD, dãy bị chặn ngẫu nhiên, định nghĩahội tụ hoàn toàn và hội tụ hầu chắc chắn

– Một số bổ đề quan trọng: Các tính chất của dãy NSD, dãy bị chặnngẫu nhiên

– Mô hình hồi quy tuyến tính đơn cổ điển

– Mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn

ˆ Chương 2 Định lý giới hạn

Tiếp theo nội dung Chương 2 sẽ trình bày hai phần chính:

– Định lý về sự hội tụ hoàn toàn của tổng các biến ngẫu nhiên NSD.– Định lý về sự hội tụ hầu chắc chắn của tổng các biến ngẫu nhiênNSD

ˆ Chương 3 Áp dụng sự hội tụ của tổng các biến ngẫu nhiên cho

mô hình hồi quy đơn

Chương cuối cùng sẽ trình bày các định lý áp dụng sự hội tụ của tổng cácbiến ngẫu nhiên NSD cho mô hình hồi quy EV tuyến tính đơn Cụ thể:

Trang 6

– Chứng minh tính vững hoàn toàn của ước lượng bình phương tốithiểu cho tham số chưa biết β và θ.

– Chứng minh tính vững mạnh của ước lượng bình phương tối thiểucho tham số chưa biết β và θ

Mục đích của học viên là tìm hiểu và trình bày lại những kiến thức về sự hội tụ

từ những tài liệu trong các bài báo khoa học được trích dẫn trong trang cuốiluận văn

Vì hiểu biết và thời gian còn hạn chế, luận văn của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được những chỉ dẫn tận tình của Thầy

Cô, những ý kiến đóng góp của các bạn để cho luận văn của em được hoànthiện hơn

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017

Học viên

Tăng Thị Ngọc Quỳnh

Trang 7

Định nghĩa 1.1.1 ([9, trang 167]) Hàm φ : Rn → R được gọi là siêu cộngtính (superadditive) nếu

φ(x ∨ y) + φ(x ∧ y) ≥ φ(x) + φ(y) ∀x, y ∈ Rn,trong đó ∨ là kí hiệu lấy giá trị lớn nhất từng thành phần, ∧ là kí hiệu lấy giátrị nhỏ nhất từng thành phần

Ví dụ 1.1.2 Các hàm đơn điệu (tăng, giảm) đều là hàm siêu cộng tính Xét

φ : R2 → R được xác định như sau: φ(x1, x2) = x1+ x2

Khi đó với x = (x1, x2) ∈ R2, y = (y1, y2) ∈ R2 sao cho x1 < y1, x2 < y2 thìhàm φ là hàm siêu cộng tính

Định nghĩa 1.1.3 ([9, trang 167]) Véc-tơ ngẫu nhiên X = (X1, X2, , Xn)được gọi là NSD (negatively superadditive dependent) nếu

Eφ(X1, X2, , Xn) ≤ Eφ(X1∗, X2∗, , Xn∗) , (1.1)trong đó X1∗, X2∗, , Xn∗ là độc lập sao cho Xi∗ và Xi có cùng phân bố với mỗi

i và φ là hàm siêu cộng tính sao cho kì vọng trong (1.1) tồn tại

Trang 8

Qua định nghĩa của biến ngẫu nhiên NSD ta thấy dãy biến ngẫu nhiên độclập là dãy NSD.

Ví dụ 1.1.4 Cho {Zn, n ≥ 1} là dãy biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân bố

N (0, 1) Đặt Xn = Zn− Zn+1 với n ≥ 1 Khi đó {Xn, n ≥ 1} là dãy biến ngẫunhiên cùng phân bố N (0, 2)

Định nghĩa 1.1.6 ([9, trang 170]) Dãy biến ngẫu nhiên {Xn, n ≥ 1} được gọi

là bị chặn ngẫu nhiên bởi biến ngẫu nhiên X nếu tồn tại C > 0 sao cho

P (|Xn| > x) ≤ CP (|X| > x) Định nghĩa 1.1.7 ([9, trang 167]) Một dãy biến ngẫu nhiên {Xn, n ≥ 1} đượcgọi là hội tụ hoàn toàn tới hằng số θ nếu

X

n=1

P (|Xn− θ| > ε) < ∞, ∀ε > 0

Định nghĩa 1.1.8 ([2, trang 81]) Cho dãy {Xn, n ≥ 1} các biến ngẫu nhiên

(i) Nếu P {ω : ∃ lim

n→∞Xn(ω)} = 1 thì ta nói dãy {Xn, n ≥ 1} hội tụ hầu chắcchắn

(ii) Nếu X là một biến ngẫu nhiên và P {ω : lim

n→∞Xn(ω) = X(ω)} = 1 thì tanói dãy {Xn, n ≥ 1} hội tụ hầu chắc chắn tới X

Trang 9

1.2 Một số bổ đề quan trọng

Bổ đề 1.2.1 ([2, trang 82]) (i) Điều kiện cần và đủ để dãy {Xn, n ≥ 1} hội

tụ hầu chắc chắn là với mọi ε > 0

Bổ đề 1.2.2 [Bổ đề Borel - Cantelli] Cho A1, A2, , An, là dãy các biến

cố trong không gian xác suất Nếu tổng các xác suất của (An) hữu hạn, tức là

Nhận xét 1.2.3 ˆ Theo Định nghĩa 1.1.7, (ii) Bổ đề 1.2.1 và Bổ đề Borel

- Cantelli ta suy ra nếu Xn −→ θ thì XC n → θ h.c.c Điều ngược lại là đúngnếu Xn là dãy biến ngẫu nhiên độc lập

ˆ Qua định nghĩa của dãy hội tụ hoàn toàn, suy ra nếu Xn −→ θ thì XC n −→ θ.p

Bổ đề 1.2.4 Cho dãy {Xn, n ≥ 1} các biến ngẫu nhiên Nếu Xn

C

−→ 0 và

an → 0 thì

Xn+ an −→ 0 CChứng minh Với mọi ε > 0 bất kỳ, ta cần chứng minh

Trang 10

Từ đó, ta thấy

|Xn+ an| ≤ |Xn| + |an|

< |Xn| + ε

2.Vậy

Trang 11

ˆ β < 0 suy ra −β > 0 và g(x) = −βx là hàm không giảm.

Theo (i) Bổ đề 1.2.5 (−Z1, −Z2, , −Zn) là NSD, suy ra (X1+(−β)(−Z1), X2+(−β)(−Z2), , Xn+ (−β)(−Zn)) là NSD

(X1 + βZ1, X2 + βZ2, , Xn+ βZn)

=(X1 + (−β)(−Z1), X2+ (−β)(−Z2), , Xn + (−β)(−Zn))Vậy ta cũng suy ra được (X1+ βZ1, X2 + βZ2, , Xn+ βZn) là NSD

n)



Bổ đề 1.2.10 Cho {Xn, n ≥ 1} là một mảng các biến ngẫu nhiên bị chặn bởibiến ngẫu nhiên X Với α > 0 và b > 0 bất kì, ta có phát biểu sau:

E|Xn|αI(|Xn| ≤ b) ≤ C1[E|X|αI(|X| ≤ b) + bαP (|X| > b)],

E|Xn|αI(|Xn| > b) ≤ C2E|X|αI(|X| > b),

trong đó C1 và C2 là hằng số dương Do vậy, E|Xn|α ≤ CE|X|α, trong đó C

là hằng số dương

Trang 12

Chứng minh Ta chứng minh bất đẳng thức thứ nhất Đầu tiên ta sẽ chỉ ra

Tiếp theo ta chứng minh bất đẳng thức thứ hai, ta đã biết

Trang 13

Một mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển cho một chuỗi các kết quả thựcnghiệm là một mô hình mà mỗi kết quả là giá trị quan sát được của một biếnngẫu nhiên H(x), mô hình là

H(x) = θ + βx + ε ,

Trang 14

trong đó các tham số (θ, β) được cố định nhưng chưa biết, giá trị x được chohoặc được chọn bởi thí nghiệm và trong đó ε ∼ N (0, σ2) và cho các quan sátkhác nhau của ε là độc lập cùng phân bố.

Đây là một mô hình hồi quy tuyến tính, nó được gọi như vậy vì nó tuyến tínhtheo θ, β và ε không phụ thuộc vào x Biến x được gọi là biến giải thích và biếnngẫu nhiên H được gọi là biến phụ thuộc

Cho (η1, η2, , ηn) là n quan sát độc lập, với giá trị hồi quy (x1, x2, , xn) Khiđó

ηi = θ + βxi+ εi, i = 1, , ntrong đó εi là các biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân bố N (0, σ2)

Bây giờ ta sẽ xét phương pháp bình phương cực tiểu cho ước lượng tham số

θ và β Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu là xác định giá trị của

L(θ, β) = nη2

n+ nθ2+ nβ2x2

n − 2nθ ¯ηn − 2nβxnηn+ 2nθβ ¯xn (1.7)

Trang 15

Pn i=1(xi− ¯xn)2

Từ (1.8) suy ra

ˆ

θn = ¯ηn− ˆβnx¯n

Phân tích hồi quy thường được dùng trong tất cả các lĩnh vực ứng dụng củathống kê để giải thích một biến phụ thuộc liên quan đến các biến độc lập như

Trang 16

thế nào Tuy nhiên, trong nhiều ứng dụng, thường có các sai số khi lấy mẫu.

Mô hình hồi quy EV (errors variables) đã được Deaton (1985) đưa ra để sửa lạinhững ảnh hưởng của lỗi lấy mẫu và thực tế hơn mô hình hồi quy bình thường.Một nghiên cứu cẩn thận về các mô hình như vậy thường là cần thiết Để biếtthêm chi tiết về mô hình hồi quy EV, ta có thể tham khảo Fuller và cộng sự(1987), Fusek và Fusková (1989), Mittag (1989), Carrolletal (1995), Hslao vàcộng sự (1997),

Mô hình hồi quy tuyến tính đơn

ηi = θ + βxi+ εi, ξi = xi+ δi, 1 ≤ i ≤ n, (1.11)trong đó

ˆ θ, β, x1, x2, là các hằng số chưa biết (tham số)

ˆ (1, δ1), (2, δ2), là các véctơ ngẫu nhiên hai chiều

ˆ ξi, ηi, i = 1, 2, là biến quan sát

Từ (1.11) ta có:

ηi = θ + βξi + νi, νi = εi− βδi, 1 ≤ i ≤ n (1.12)Dạng (1.12) là mô hình của ηi theo ξi, mô hình (1.11) được viết lại như sau

1.4.1 Ước lượng bình phương cực tiểu của θ và β

Áp dụng phương pháp bình phương cực tiểu ta có ước lượng của θ và β là

ˆ

βn =

Pn i=1(ξi − ¯ξn)(ηi− ¯ηn)

Pn i=1(ξi− ¯ξn)2 ,

ˆ

θn = ¯ηn− ˆβnξ¯n, (1.14)

Trang 18

Pn i=1(ξi− ¯ξn)2 .

i=1(δi − ¯δn)2

Pn

(1.19)Chứng minh Ta có:

ˆ

βn− β =

Pn i=1(ξi − ¯ξn)(ηi− ¯ηn) − βPn

i=1(ξi− ¯ξn)2

Pn i=1(ξi − ¯ξn)2Phân tích tử số:

Trang 19

βn− β =

Pn i=1(xi − ¯xn)(εi− βδi) +Pni=1(δi− ¯δn)εi− βPn

i=1(δi − ¯δn)2

Pn

Trang 20

Mệnh đề 1.4.2 Cho ˆθn là ước lượng của θ Khi đó,

ˆ

θn− θ = (β − ˆβn)¯xn+ (β − ˆβn)¯δn+ ¯εn− β ¯δn (1.20)Chứng minh Ta có:

ˆ

θn− θ = (β − ˆβn)¯xn+ (β − ˆβn)¯δn+ ¯εn− β ¯δn

Tiếp theo chương 2 và chương 3 ta sẽ xem xét sai số giữa ˆβn và β, ˆθn và θ

Cụ thể là tính vững hoàn toàn và tính vững mạnh của ước lượng ˆβn và ˆθn chotham số chưa biết β và θ dưới giả định hai dãy sai số {δi, i ≥ 1}, {εi, i ≥ 1} làhai dãy biến ngẫu nhiên NSD

Trang 21

Định lý 2.1.1 ([9, trang 171]) Cho {Xn, n ≥ 1} là dãy biến ngẫu nhiên NSD,

bị chặn ngẫu nhiên bởi biến ngẫu nhiên X sao cho E|X|2p < ∞ với p > 0 nào

đó Giả định thêm rằng EXn = 0 nếu p > 1 Cho {ani, i ≥ 1, n ≥ 1} là mộtmảng các hằng số thỏa mãn:

> ε

!

< ∞, ∀ε > 0 (2.3)

Trang 22

Trước khi chứng minh định lí, ta viết a+ = max(0, a), a− = max(0, −a).Cho C > 0 là hằng số dương (có thể khác nhau ở một vài chỗ), cho a = O(b)

> ε2

> ε2

... ∞, áp dụng định nghĩa dãy bị chặn ngẫu nhiên

Trang 33

Cho {X, Xn, n ≥ 1} dãy biến ngẫu nhiên. .. b+ = max(0, b), b− = max(0, −b) Cho

C > số dương (có thể khác vài chỗ), cho a  b kí hiệucủa a ≤ Cb

Chứng minh Khơng tính tổng qt, ta giả định kn = n, ∀n... bn,iN1Xn,iN1(2) 6= 0)

Do đó, dựa vào giả thiết định lí, bất đẳng thức Markov sử dụng tínhchất dãy NSD ta có

> 

!

1≤i1<i2<···<iN1≤n

Ngày đăng: 25/09/2018, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Hùng Thắng (2012), Mở đầu về lí thuyết xác suất và các ứng dụng, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở đầu về lí thuyết xác suất và các ứng dụng
Tác giả: Đặng Hùng Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2012
[2] Đặng Hùng Thắng (2013), Xác suất nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất nâng cao
Tác giả: Đặng Hùng Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2013
[3] Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Hữu Dư (2003), Phân tích thống kê và dự báo, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê và dự báo
Tác giả: Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Hữu Dư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
[5] Hu TZ (2000), "Negatively superadditive dependence of random variables with application", Chin J Appl Probab Stat, 16, pp.133-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Negatively superadditive dependence of random variableswith application
Tác giả: Hu TZ
Năm: 2000
[6] Jing BY, Liang HY (2008), "Strong limit theorems for weighted sums of negatively associated random variables", J Theor Probab, 21(4), pp. 890- 909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strong limit theorems for weighted sums of negatively associated random variables
Tác giả: Jing BY, Liang HY
Nhà XB: J Theor Probab
Năm: 2008
[7] Miao Y, Zhao FF, Wang K, Chen YP (2013), "Asymptotic normality and strong consistency of LS estimators in the EV regression model with NA errors", Stat Pap, 54, pp. 193-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asymptotic normality and strong consistency of LS estimators in the EV regression model with NA errors
Tác giả: Miao Y, Zhao FF, Wang K, Chen YP
Nhà XB: Stat Pap
Năm: 2013
[8] Shao QM (2000), "A comparison theorem on moment inequalities between negatively associated and independent random variables", J Theor Probab, 13, pp. 343-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison theorem on moment inequalities betweennegatively associated and independent random variables
Tác giả: Shao QM
Năm: 2000
[9] Wang XJ, Shen AT, Chen ZY, Hu SH (2015), "Complete convergence for weighted sums of NSD random variables and its application in the EV regression model", TEST, 24, pp. 166 - 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complete convergence for weighted sums of NSD random variables and its application in the EV regression model
Tác giả: Wang XJ, Shen AT, Chen ZY, Hu SH
Nhà XB: TEST
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm