*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa - Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu,các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đơ
Trang 1TUẦN 2
Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2018
(Dạy bài thứ hai)
Buổi sáng
TIẾNG VIỆT: BÀI 2A: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (Tiết 1)
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDHS tự hào về những truyền thống của dân tộc
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu củamình
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ viết Bảng thống kê trong bài
III.H oạt động học :
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban HT cho các bạn chơi trò chơi yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn.
- Phương pháp : Quan sát quá trình.
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật.
*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu,các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Đọc đúng tiếng, từ ngữ Giải thích được nghĩa của từ trong bài.
- Phương pháp: Vấn đáp.
Trang 2- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
*Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi
- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK
- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánhgiá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Trả lời đúng các câu hỏi SGK và Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Ngạc nhiên vì thấy từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đõ gần 3000 tiến sĩ
+ Câu 2: Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất - 104 khoa thi
Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất - 1780 tiến sĩ
+ Câu 3: Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời
+ ND bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
*Việc 5: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn 1
- Cặp đôi cùng luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 1 trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
Trang 3- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương
- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- Nói cho người thân biết truyền thống coi trọng đạo học của người dân Việt Nam ta
- -TIẾNG VIỆT: BÀI 2A: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (Tiết 2)
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (BT1); Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); Tìm được một
số từ chứa tiếng quốc (BT3); Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
- Vận dụng thực hành đúng, chính xác các bài tập ở SGK
- GDHS yêu thích môn Tiếng Việt
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
*HS có năng lực: Có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ; Từ điển
III.Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Bài 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc bài Việt Nam thân yêu
những từ đồng nghĩa với Tổ quốc.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc thầm bài “Thư gửi các HS” hoặc “Việt Namthân yêu” thảo luận, tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc và làm vào VBT
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
Trang 4- GV nhận xét và chốt: Các từ đồng nghĩa với Tổ quốc có trong bài tập đọc và bài chính tả đã học.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Tìm đúng các từ đồng nghĩa với Tổ quốc
+ Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
*Việc 2: Bài 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”.
- Cặp đôi trao đổi, thảo luận, tìm thêm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc và làmvào VBT
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- GV nhận xét và chốt: Các từ đồng nghĩa với Tổ quốc
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Tìm được các từ đồng nghĩa với Tổ quốc: đất nước, giang sơn,c các t ừ đồng nghĩa với Tổ quốc: đất nước, giang sơn, đồng nghĩa với Tổ quốc: đất nước, giang sơn,ng ngh a v i T qu c: ĩa với Tổ quốc: đất nước, giang sơn, ới Tổ quốc: đất nước, giang sơn, ổ quốc: đất nước, giang sơn, ốc: đất nước, giang sơn, đất nước, giang sơn,t nưới Tổ quốc: đất nước, giang sơn,c, giang s n,ơn,
qu c gia, quê hốc: đất nước, giang sơn, ươn,ng
Tiêu chí HTT HT CHT 1.Tìm được nhiều từ đúng
2 Hợp tác tốt
3 Phản xạ nhanh
3 Trình bày đẹp
- Phương pháp: Quan sát.
- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí.
*Việc 3: Bài 3: Tìm thêm những từ chứa tiếng quốc.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận, tìm các từ chứa tiếng quốc, thư ký viết
kết quả thảo luận vào bảng phụ
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- GV cùng lớp nhận xét và chốt lại các từ chứa tiếng quốc.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Tìm được các từ chứa tiếng quốc: vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốc ca,
quốc tế, quốc dân, quốc doanh, quốc học, quốc huy, quốc kì, quốc hội,
Trang 5Tiêu chí HTT HT CHT 1.Tìm được nhiều từ đúng
2 Hợp tác tốt
3 Phản xạ nhanh
3 Trình bày đẹp
- Phương pháp : Quan sát.
- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí.
*Việc 4: Bài 4: Đặt câu với 1 trong những từ ngữ: quê hương, quê mẹ, quê cha
đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn.
- Cá nhân tự đặt câu vào VBT: HS có năng lực đặt câu được với tất cả các từ còn
HS khác đặt 1 câu
- Tiếp nối nhau đọc câu mình đặt trước lớp
- GV nhận xét và sửa sai, chốt lại câu đúng
- Hỏi đáp cùng bạn bè hoặc bố mẹ các từ đồng nghĩa với Tổ quốc
- Vận dụng đặt câu với các từ đồng nghĩa đó (3 câu)
- -TOÁN: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I.M
ụ c tiêu :
- Củng cố cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
- Rèn kĩ năng tính các phép tính thành thạo vậ dụng tính trong bài giải
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài tập
- Giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Phiếu BT HS:
III Điếu chỉnh NDDH: Theo tài liệu HDH
IV Điều chỉnh hoạt động học: Theo logo
Trang 6- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp; viết(GV)
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn;Nhận xét bằng lời; viết nhận xét(GV)
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Tuấn,Thắng….).Giúp các em thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân , chia hai phân số ở HĐ 3,4,5
Câu hỏi gợi mở: 1.Để thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số ta làm thế nào? (Cụ thể từng phép tính mà HS còn lung túng khi thực hiện)
2 Khi thực hiện phép tính một số tự nhiên với phân số ta cần lưu y điều gì?(HĐ 3)
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở SHD cùng bố mẹ, anh chị của mình:Giải bài toán cùng bố mẹ, người thân của mình
- Có ý thức học tập, rèn luyện; Vui và tự hào là HS lớp 5
- Giáo dục HS có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5 Yêu quý và
tự hào về trường lớp mình
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; Tự tin; trách nhiệm
Trang 7* GDMTBĐ: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức.
II.Phương tiện dạy học:
- Tranh, ảnh học sinh bảng nhóm
III.Tiến trình:
1.Khởi động: 3’
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác? (HSTB)
- Em cần làm gì để xứng là HS lớp 5?(HSNK)
- GV nhận xét và nêu mục tiêu; yêu cầu giờ học; ghi đề bài
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu: 11’
Việc 1: HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm nhỏ
Việc 2: Nhóm trao đổi góp ý kiến
Việc 3: HS Trình bày trước lớp
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch.
* Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS biết được kế hoạch phấn đấu của mình để xứng đáng là HS lớp 5
- HS xây dựng và trình bày được kế hoạch phấn đấu của mình trong nhóm; lớp
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tự giác
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; mạnh dạn; tự tin
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; vấn đáp; ghi chép ngắn.
HĐ2: Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
Việc 1: HS kể các HS lớp 5 gương mẫu (trong lớp, trong trường, sưu tầm qua báo,
đài)
Việc 2: Thảo luận lớp về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó.
Trang 8- GV giới thiệu thêm một vài tấm gương khác
*GVKL : Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
* Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS biết được một số tấm gương tốt của HS lớp 5
- HS kể lại được việc làm tốt của các tấm gương đó và những điều cần học tập
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, ý thức ham học hỏi
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; mạnh dạn; tự tin
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; vấn đáp; ghi chép ngắn.
HĐ3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em
Việc 1: Cho HS lựa chọn 2 tranh vẽ của nhóm mình để giới thiệu với cả lớp
Việc 2: Mỗi nhóm thi múa hát, đọc thơ với chủ đề trường em.
Việc 3: Cho cả lớp nhận xét, tuyên dương
- Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5, thấy rõ trách nhiệm đối
với trường, lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS biết: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em.
- Thực hành Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, ý thức ham học hỏi
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; mạnh dạn; tự tin
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; vấn đáp; ghi chép ngắn.
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- -Buổi chiều
TIẾNG VIỆT: BÀI 2A: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (Tiết 3)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe - viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcbài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần củacác tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
Trang 9- Giáo dục học sinh ý thức viết chữ cẩn thận, đẹp.
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò: Đi chợ
- GV giới thiệu bài học
2 Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
- Chia sẻ với GV về cách trình bày
*Đánh giá :
- Tiêu chí: + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm cách trình bày bài thơ lục bát
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
*Việc 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV
Trang 10- GV đọc chậm - HS dò bài.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: mênh mông, dập dờn, in sâu, nghèo
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
- Phương pháp : Vấn đáp viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét.
*Việc 2: Làm bài tập
Bài 2: Ghi lại phần vần: trạng nguyên, Hiền, khoa thi, làng Mộ Trạch, Bình
Giang
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3: Chép phần vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
+ Chép đúng tiếng, vần vào mô hình: Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên),
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C Hoạt động ứng dụng:
- Tập viết lại những chữ mình chưa hài lòng
- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo
- -HĐNG: LỄ HỘI QUÊ EM
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu biết thêm về những lễ hội truyền thống của quê hương.
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích
- Yêu mến, tự hào với các lễ hội quê em; GD HS có ý thức bảo tồn và giữ gìn các
lễ hội quê hương
- Phát triển năng lực thẩm mĩ;
Trang 11II Chuẩn bị: Tranh ảnh; dụng cụ vẽ.
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- Trưởng ban văn nghệ tổ chức cho lớp sinh hoạt văn nghệ
- Nghe GV giới thiệu bài
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 1: Tìm và chọn nội dung đề tài:
- Cá nhân nhớ và ghi lại các lễ hội mà em biết
- Chia sẻ với bạn trong nhóm Trưng bày tranh ảnh về các lễ hội quê em
- Chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
- Tiêu chí:
+Kể được tên các lễ hội tiêu biểu của quê em: Lệ Thủy có lễ hội đua thuyền
Ngoài ra còn có các lễ hội tưởng nhớ những người có công với quê hương; lễ hôivăn hóa với mục đích vui chơi giải trí (hội bài chòi)
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời.
HĐ 2 Cách vẽ tranh lễ hội:
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm mô tả các hoạt động diễn
ra trong lễ hội và nêu cách vẽ tranh lễ hội theo các bước
- Chia sẻ trước lớp; GV HD các bước vẽ:
Sửa và điều chỉnh hình cho đẹp mắt
Vẽ màu theo ý thích, chọn màu và độ đậm nhạt phù hợp với các hình mảng trong tranh
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời.
HĐ 3: Thực hành:
Trang 12- -Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2018
(Dạy bài thứ ba)
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bày sạch sẽ, khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn; tự tin
II.Chuẩn bị: Các tấm bìa hình tròn và hình vuông như SGK; Bảng phụ
III.Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản
1 Khởi động:
- Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích
- GV nêu mục tiêu; yêu cầu giờ học - Ghi đề bài - HS nhắc
2 Hình thành kiến thức:
Trang 13*Việc 1: Giới thiệu bước đầu về hỗn số:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm quan sát mô hình, tự nêu bài toán và trình bày kếtquả của bài toán
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét kết quả các nhóm đưa ra và nói: Trong cuộc sống và trong toán học,
để biểu diễn số bánh mẹ cho Lan, người ta dùng hỗn số Có 2 cái bánh và
4
3
cái bánh ta viết gọn thành 2 43 cái bánh 243 gọi là hỗn số, đọc là hai và ba phần tư
- GV viết hỗn số lên bảng hướng dẫn HS xác định các phần của hỗn số và đọc
243
Phần nguyên phần phân số
- Yêu cầu HS viết hỗn số 2 43 và nêu cách viết
*Việc 2: Đặc điểm của hỗn số và cách đọc, viết hỗn số :
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận:
+ So sánh phân số 43 và 1
+ Cách đọc, viết hỗn số
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc (viết) hỗn số ta đọc (viết) phần nguyên rồi đọc (viết) phần p/s.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS nắm chắc khái niệm; đặc điểm; cách đọc; viết hỗn số.
- Vận dụng thực hành đúng, chính xác cách đọc; viết 2 - 3 hỗn số
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời.
B Hoạt động thực hành:
+ Bài 1: Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm quan sát mô hình để viết rồi đọc hỗn số.
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
Trang 14- Nhận xét và chốt cách đọc, viết phân hỗn số dựa vào mô hình.
* Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS biết dựa vào hình vẽ để đọc; viết hỗn số.
- Vận dụng viết; đọc đúng các hỗn số dựa vào các hình vẽ trong BT1
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời.
+ Bài 2a: Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:
- Cá nhân tự làm bài vào vở.
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
? Hỗn số gồm có mấy phần? Đó là những phần nào?
? Khi viết hỗn số dưới mỗi vạch của tia số, bạn viết như thế nào?
- Nhận xét và chốt cách viết hỗn số trên tia số
* Đánh giá:
- Tiêu chí: - HS biết viết hỗn số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số.
- Vận dụng viết đúng các hỗn số theo yêu cầu trong BT2
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin; sáng tạo
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời.
C Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân về khái niệm; đặc điểm, cách đọc, viết hỗn số
- -TIẾNG VIỆT: SẮC MÀU EM YÊU( Tiết 1)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (Trả lời các CH ở SGK; HTL những khổ thơ em thích)
- GDHS yêu quê hương đất nước
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình, bày tỏ cảm nhận của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước
*HS có năng lực: Học thuộc toàn bộ bài thơ.
Trang 15II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn luyện III H oạt động học :
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban HT cho các bạn chơi trò chơi yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn.
- Phương pháp : Quan sát quá trình.
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật.
*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu,các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ
- Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
*Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi
Trang 16- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánhgiá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài
*Đánh giá:
- Tiêu chí: Trả lời đúng nội dung các câu hỏi ở SGK và hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
+ Câu 2: Màu đỏ: màu máu, màu cờ TQ, màu khăn quàng đội viên
Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời
+ Câu 3: Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước
+ ND bài: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và
sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
*Việc 5: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng
- GV đọc mẫu khổ thơ đầu và khổ thơ cuối
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn: Mùa lúa chín dưới đồng vàng xuộm vàng mới
- Cặp đôi cùng luyện đọc diễn cảm khổ thơ đầu và khổ thơ cuối
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trướclớp
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tổ chức cho HS nhẩm HTL từng khổ thơ sau đó học thuộc lòng cả bài
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng những khổ thơ mình thích, thi học thuộc lòng
cả bài thơ
- GV nhận xét và khen những học sinh thuộc bài và đọc hay
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ Đọc diễn cảm, biết nhấn giọng một số từ ngữ gợi cảm
+ Nhẩm đọc để thuộc lòng những khổ thơ mình thích, học thuộc lòng cả bài thơ
- Phương pháp : Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C Hoạt động ứng dụng:
Trang 17- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp.
- Vận dụng viết đoạn văn ngắn nói về cảm nhận của mình trước vẻ đẹp của đất nước
- -Buổi chiều (Dạy vào chiều thứ tư)
TIẾNG VIỆT: SẮC MÀU TUỔI THƠ (TIẾT 2)
Giúp HS
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1).
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)
- Giúp HS yêu thích say mê môn học
- Rèn luyện năng lực quan sát, diễn đạt ngôn ngữ
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Bài 1: Tìm những hình ảnh em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Hai bạn ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau theo nội dung sau:
+ Đọc kĩ bài văn “Rừng trưa” và “Chiều tối”
+ Gạch chân những hình ảnh em thích
+ Giải thích tại sao em thích hình ảnh đó
- Từng HS trình bày nối tiếp theo các câu hỏi đã gợi ý
- Nhận xét và tuyên dương HS tìm được hình ảnh đẹp, giải thích rõ lý do.
*Đánh giá:
- Tiêu chí :
+ Nêu được hình ảnh mình thích: Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời đầu lá rủ phất phơ (Bài Rừng trưa)