1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án buổi chiều môn tiếng việt lớp 4 (cả năm) luyện chính tả

70 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 874,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần viết trong sách giáo khoa.. CÁC

Trang 1

Rèn Chính tả tuần 1

Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu - Mẹ Ốm

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n; an hay ang.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự

những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ

chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại

ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở,

mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa”.

b) “Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải

vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ em

mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm

bửa cũng chẳng đủ.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Hãy viết lại cho đúng các tiếng viết sai chính tả

trong các từ sau rồi sửa lại cho đúng:

Bài làm

Trang 2

a no nghĩ; con nai; thuyền nan; hẻo lánh.

b số lẻ; ẩn lấp; siêng năng; tính nết

c lí do; làn gió; no toan; mắc lỗi

Bài 2 Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l/n: a) trường Tam Đảo chạy quanh quanh Dòng qua nhà lấp xanh Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng

Đàn cừu gặm cỏ yên

b) Trăng toả từng ánh vàng dìu dịu Những cụm mậy trắng lững trôi Đầu phố, những cây dâu da đang thầm ban phát từng hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh Càng về khuya, hoa càng nồng , nức Bài 3 Điền l /n: Tới đây tre ứa à nhà Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng Trưa ằm đưa võng, thoảng sang Một àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình án đêm, ghé tạm trạm binh Giường cây ót á cho mình đỡ đau

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Rèn Chính tả tuần 2

Mẹ ốm - Dế Mèn Bênh Vực Kẻ yếu (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n; an hay ang.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

b) Tôi cất tiếng hỏi lớn: “Ai đứng chóp bu bọn này?

Ra đây ta nói chuyện.”

Tôi thét: “Các người có của ăn của để, béo múp

béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại

còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Tìm 4-5 từ có tiếng : la, lạc, lạm, nam, lam, lan,

nan, nanh, lao, lát, lăm, lăng, năng, lập, neo, nép, linh,

Bài làm

Trang 4

nòng, lóng, lỗi, lung, nương.

Bài 2 Điền âm đầu và vần vào các dòng thơ sau : Đồng chiêm phả nắng ên không Cánh cò dẫn gió qua thung úa vàng Gió n… tiếng hát ói ang …ong …anh lưỡi hái …iếm ngang chân trời Bài 3 Đặt 2 câu có từ “chói chang”. Bài làm

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Rèn Chính tả tuần 3

Truyện Cổ Nước Mình - Thư Thăm Bạn

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch hay tr; an hay ang.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết

a) “Tôi yêu truyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay thì được phật, tiên độ trì.”

b) “ Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương

dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.

Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau

này Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả

những người bạn mới như mình ”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Tìm những tiếng viết sai, viết lại cho đúng: Bài làm

Trang 6

Giang nang, cẩm nan, thuyền nang, lòng lan dạ thú,

khoai lan, tràn lang, phong lang, nang y, nguy nang,

nang náng.

Bài 2.a) Điền chung / trung: - Trận đấu kết (chung) - Phá cỗ Thu (Trung) - Tình bạn thuỷ (chung) - Cơ quan ương (trung) b) Điền chuyền hay truyền: - Vô tuyến hình (truyền) - Văn học miệng (truyền) - Chim bay cành (chuyền) - Bạn nữ chơi (chuyền) Bài 3 Điền từ ngữ có chứa các tiếng sau: trẻ chẻ

trê chê

tri chi

tro cho

trợ chợ

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Rèn Chính tả tuần 4

Người Ăn Xin - Một người Chính Trực

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; â/âng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có

đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay Trên người tôi

chẳng có tài sản gì Người ăn xin vẫn đợi tôi Tay vẫn

chìa ra, run lẩy bẩy.”

b) “Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi :

– Nếu chẳng may ông mất thì ai là người sẽ thay ông?

Tô Hiến Thành không do dự, đáp :

– Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Tìm 3-5 từ có chứa tiếng: gia, da, rả, giả, dã, rã,

dán, gián, dang, giang, danh, giành, rành, dành, giao,

Bài làm

Trang 8

dò, dương, giương, rương.

Bài 2 Điền d/ r/ gi: - ây mơ rễ má - Rút ây động ừng - ấy trắng mực đen - ương đông kích tây - Gieo ó gặt bão

- ãi ó ầm mưa - Rối ít tít mù

Bài 3 Tìm những từ ngữ có chứa tiếng rong,

dong, giong để phân biệt sự khác nhau giữa chúng

M: dong dỏng

M: rong chơi

M: giong ruổi

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Trang 9

Rèn Chính tả tuần 5

Tre Việt Nam - Những Hạt Thóc Giống

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n hay en/eng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm.

Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai

để chết thóc giống không Không ai trả lời.”

b) Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi / đất vôi bạc màu ?

Có gì đâu, / có gì đâu

Mỡ màu ít, / chắt dồn lâu / hoá nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ / bấy nhiêu cần cù.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Viết lại đoạn văn sau cho đúng:

“Chị Nhà Trò đã bé nhỏ ại ầy yếu quá, người bự

Bài làm

Trang 10

những phấn, như mới ột Chị mặc áo thâm ài, đôi

chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh

bướm on, lại ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu quá,

chưa qu mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được

xa”.

Bài 2 Điền l hay n? Áo âu và áo tím .úc thụt vào nhô ra .àng cua trong bờ cỏ Mỗi con xây một nhà Tưởng ình là hiệp sĩ Xách gươm đi dọc đồng Bài 3 Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l/n: Mẹ dẫn tôi sang thôn bên thăm bà ngoại đúng vào ngày hai mươi chín Tết Đêm ấy, bà giữ tôi ại xem bà uộc bánh chưng, rồi bà phần cho tôi đôi bánh con con Tôi ngồi trong òng bà, ngủ mất úc ào không biết Khi tỉnh dậy, vẫn thấy bà đang chất củi cho ồi bánh đỏ lửa, còn tôi thì được đắp chiếc áo bông của bà ấm sực c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Rèn Chính tả tuần 6

Gà Trống Và Cáo - Nỗi Dằn Vặt Của An-đrây-ca

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt s hay x; dấu hỏi/dấu ngã.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ

đang khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời “Chỉ vì mình

mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.”

Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời,

Cáo kia đon đả ngỏ lời :

“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây

Để nghe cho rõ tin này Muôn loài mạnh yếu từ rày kết thân.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Tìm 4-5 từ có tiếng: sa, xác, xao, xát, sắc, song,

sổ, xốc, xông, sôi, sơ, xơ, xuất, suất, sử, xử.

Bài làm

Trang 12

Bài 2 Điền x/s: ( bài đã điền sẵn đáp án)

Sơ suất xuất xứ xót xa

sơ sài xứ xở xa xôi

xơ xác xao xuyến sục sôi

sơ sinh sinh sôi xinh xắn

Bài 3 Điền dấu hỏi hay ngã vào những tiếng

in đậm:

Hôm qua còn lấm tấm

Chen lân màu lá xanh Sáng nay bừng lưa thâm

Rừng rực cháy trên cành

Bà ơi! Sao mà nhanh!

Phượng mơ nghìn mắt lưa

Ca day phố nhà mình Một trời hoa phượng đo Hay đêm qua không ngu?

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Rèn Chính tả tuần 7

Chị Em Tôi - Trung Thu Độc Lập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt tr hay ch; ươn hay ương.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Hai chị em về đến nhà, tôi mắng em gái dám nói

dối ba bỏ học đi chơi, không chịu khó học hành Nhưng

đáp lại sự giận dữ của tôi, nó chỉ thủng thẳng :

– Em đi tập văn nghệ.

– Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?”

b) “Đêm nay anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió

núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và

nghĩ tới các em Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt

Nam độc lập yêu quý của các em.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Hãy tìm ra các từ viết sai chính tả rồi sửa lại cho

đúng:

Bài làm

Trang 14

che chở trở về

chí hướng chê trách

trong trẻo phương châm trung kết câu truyện che đậy .tránh né trung bình trâm biếm

Bài 2 Điền ươn hay ương: Hai bố con nhà kia có tính rất … ngạnh Một hôm, bố sai con đi mua cá nhưng chờ mãi không thấy con về, vội chạy ra chợ tìm thì thấy cổng chợ hẹp mà con mình và một người nữa cứ … ngực lèn nhau, chẳng ai chịu nh `… ai Thấy cảnh t… trớ trêu đó, ông bố liền bảo: -Con xách cá về trước kẻo … Bố đứng đây chờ cho.? Bài 3 Điền ch hay tr: Hải Vân là cửa ải ngăn ia giữa Thừa Thiên và Quảng Nam Mạch núi kéo lên cao ót vót đến mây .ời, .ân núi .oãi ra tận biển Đường đi quanh co, uốn khúc Bước ân lên đèo Hải Vân, ta như đến với ời xanh Hai bên đèo cây cối xanh rì, rậm rạp

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Rèn Chính tả tuần 8

Nếu Chúng Mình Có Phép Lạ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; iên/iêng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Nếu chúng mình có phép lạ

Bắt hạt giống nảy mầm nhanh

Chớp mắt thành cây đầy quả

Tha hồ hái chén ngọt lành.

b) Nếu chúng mình có phép lạ

Hoá trái bom thành trái ngon

Trong ruột không còn thuốc nổ

Chỉ toàn kẹo với bi tròn.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền r/d/gi:

Cây trên đường phố Hà Nội như tấm lịch có thể đo Tháng tư, e ấp hương ngọc lan nhẹ buông

Trang 16

thời an hàng tháng bằng hương và sắc của từng loài.

Tháng êng là quất, là đào đỏ ực trên khắp các công

viên.Tháng hai, cụm cây gạo ở cổng đền Ngọc Sơn nở

hoa như những điểm son gọi từng đàn sáo lại quây

quần.Tháng ba, hoa sấu ải trắng mặt hè

trong .ó.Tháng năm, chói gắt màu hoaphượng đỏ xôn xao ục ã một mùa thi.Tháng sáu, tháng bảy, hoa bằng lăng bừng lên ọc phố, làm ịu đi cái không khí oi nồngbằng sắc tím của iêng mình

Bài 2 Điền iếc/iết hay iên/iêng::

Trời xanh Sông Bến Hải b b … xanh Trời

đất, sông nước của mảnh đất một thời khốc l…… này

dường như xanh hơn những miền đất khác của Tổ quốc

Cũng màu xanh mượt mà, tràn trề nhựa sống của cây cối,

màu xanh thẳm của trời cao, màu xanh b … của

b rộng nhưng sao nó như đăm đắm, như rưng

rưng, ngàn ngạt, da d …

Bài 3 Điền d hay gi:

Tiếng ve cơm trong veoCùng ó đưa tre biếc

Bè ịu àng thương yêuMang nhiều niềm tha thiếtLời ve kim a iết

Xe sợi chỉ âm thanh

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

Trang 17

Rèn Chính tả tuần 9

Đôi Giày Ba Ta Màu Xanh - Thưa Chuyện Với Mẹ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n; uôn/uông.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ giày ôm

sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả,

màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày

gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây

trắng nhỏ vắt ngang Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào

chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn ”

b) Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu :

– Thưa mẹ, tự ý con muốn thế Con thương mẹ vất vả,

đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con Con

muốn học một nghề để kiếm sống ”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Viết lại những tiếng còn thiếu cho đúng:

ắng chiều ở quê ngoại

Bài làm

Trang 18

Óng ả vàng ngọn chanh ích chích trên cành khế Tiếng chim trong á xanh Rất nhiều hoa cỏ ạ Thoang thoảng hương trên đồng

Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm l hay n: Áo âu và áo tím .úc thụt vào nhô ra .àng cua trong bờ cỏ Mỗi con xây một nhà Tưởng ình là hiệp sĩ Xách gươm đi dọc đồng Bài 3 Điền vào chỗ nhiều chấm uôn hay uông: Đêm cuối mùa đông Đỡ m sương giá Lá nghiêng nghiêng che Những luồng gió cát Những tia nắng rát Cho những mầm non Trở mình s sẻ c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Rèn Chính tả tuần 10

Quê Hương

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị

oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã

thắm hồng da dẻ chị Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru

chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu

hát ngày xưa ”

b) “Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân

tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa

cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó Sứ nhìn

những hàng khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của

bà con làng biển.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Viết lại cho đúng có tiếng có chứa r/d/gi:

ạy dỗ, dìu ắt, áo dưỡng, ung rinh, giòn ã,

Viết lại

Trang 20

dóng ả, rực rỡ, ảng giải, óc rách, an dối,

ròng ã

Bài 2 Điền d hay gi: Vừa ra khỏi nhà, anh keo kiệt cởi ngay đôi ày, đeo lên cổ Đến cổng nhà người bạn, một con chó ữ nhảy ra cắn ngay vào bắp chân Anh liền ôm lấy vết thương và mừng rỡ cho rằng ù sao cũng không hỏng đôi ày Bài 3 Điền r/d/gi: Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ạo .ong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm áo Nhái ứt áo đi theo Nghêu ngao ngồi tập hát Nước vỗ tay àn ạt Sóng nhạc bơi đầy sông c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau - Các nhóm trình bày - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Rèn Chính tả tuần 11

Điều Ước Của Vua Mi-đát - Ông Trạng Thả Diều

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt x/s; dấu hỏi/dấu ngã.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy

phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó / và

có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang

sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.”

b) “Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp

tay cầu khẩn :

– Xin Thần tha tội cho tôi Xin Người lấy lại điều

ước để cho tôi được sống !

– Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào

dòng nước, phép mầu sẽ biến mất và nhà ngươi sẽ rửa

sạch được lòng tham.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền dấu hỏi hay ngã vào những tiếng in đậm: Bài 2 Tìm:

a) 5 từ láy có phụ âm đầu s;

Trang 22

Bà ơi cháu ve

Khuôn mặt cua bà

Đôi mắt thật to

Đê khi nhìn cháu

Chăng cần phai nheo

Bà ơi cháu ve

Cái vong bà nằm

Toàn làm bằng tơ

Đê khi bà ngu

Êm ái giấc mơ

b) 5 từ láy có phụ âm đầu x;

c) 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x

Bài 3 Viết lại đoạn văn sau cho đúng s hay x:

Dế mèn đứng trên bục, cúi đầu, õa tóc rồi bất thần

ngửng phắt lên Bản giao hưởng ố 6 Những chiếc lá

khô rơi trong nắng lung linh như những đợt uối nguồn

Lá vàng phủ kín hai bên bờ, tiếng gió ào ạc nói với lá

Giai điệu trữ tình trong uốt của anh vang a

Viết lại

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Rèn Chính tả tuần 12

Có Chí Thì Nên - Vua Tàu Thủy Bạch Thái Bười

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết

a) Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!”

b) “Khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ

tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi

ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom.

Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới

ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử:

Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị ”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền ch hay tr: (Bài đã làm sẵn)

Quả gấc nào mà ín

Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm tr hay ch:

Cô về với bản ngày đầu

Trang 24

Cũng gặp được mặt ời

Quả khế ắp bao cánh

Bay tới những vì sao

Còn bưởi cam ngọt ngào

Là vầng ăng em đấy

Có thêm cả ái thị

Cho đông đủ mùa thu

Cầu treo nhún nhảy qua cầu ưa quen

Cô ơi nắm lấy tay emSuối sâu mặc suối cầu bền ẳng sao

Cô lên dạy học vùng caoCầu ơi cầu ớ nghiêng ao quá ừngNếu như cầu tỏ nỗi mừngBàn ân cô bước, cầu đừng rung lênHình như cầu hiểu lời em ắng tinh mây núi lặng yên che đầu

Bài 3 Viết lại đoạn văn cho đúng những tiếng có chứa ch

/ tr:

Miệng và chân cãi rất lâu, nói :

- Tôi hết đi lại , phải bao điều đau đớn, nhưng

đến đâu, cứ có gì ngon là anh lại được xơi tất Thật bất

công quá!

Miệng từ tốn lời:

- Anh nói mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu

anh có bước nổi nữa không nào?

Viết lại

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Trang 25

Rèn Chính tả tuần 13

Vẽ Trứng - Người Tìm Đường Lên Các Vì Sao

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt i và iê; im/iêm.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên

bầu trời Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo

những cánh chim Kết quả, ông bị ngã gãy chân Nhưng

rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc

bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh

mà vẫn bay được?”.

b) “Tập vẽ đi vẽ lại quả trứng thật nhiều lần, con sẽ

biết quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên

giấy vẽ một cách chính xác Đến lúc ấy, con muốn vẽ bất

cứ cái gì cũng đều có thể vẽ được như ý.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền im hay iêm:

Xen giữa đám lá cỏ, những bông hoa mảnh dẻ

Bài 2 a Tìm 5 từ có chứa vần “im”; 5 từ có

chứa vần “iêm”

Trang 26

màu t … nhạt, cánh mỏng tang như cánh chuồn chuồn

lay động theo chiều gió Ch … thật nhiều đất rộng chạy

dài theo ven đê, các bụi cỏ dại vươn cọng lá thẳng như

ngọn k … níu giữ bước chân người qua lại Bỗng có

tiếng ch… cất vang lên tiếng hót lảnh lót

b Dùng mỗi từ vừa tìm được đặt 1

câu

Bài làm

Bài 3 Viết lại đoạn văn cho đúng những tiếng có chứa

im hay iêm:

Khi mặt trời lên đến đầu ngọn tre thì cũng là lúc đàn ch

tụ về vòm cây đa đầu làng Tiếng ch non kêu ch ch

… , tiếng ch mẹ tranh nhau những quả đa chín đem lại

n` vui cho mọi người

Viết lại

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Trang 27

Rèn Chính tả tuần 14

Văn Hay Chữ Tốt - Chú Đất Nung

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt s/x; ât/âc.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại :

– Nung ấy ạ ?

– Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha, làm

được nhiều việc có ích.”

b) “Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:

- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ

cậu viết giúp cho lá đơn, có được không ?

Cao Bá Quát vui vẻ trả lời :

– Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Viết lại đoạn văn cho đúng những tiếng có chứa ât

hay âc:

Bài 2 Điền x/s: ( bài đã điền sẵn đáp án)

Sơ suất xuất xứ

Trang 28

Hai mẹ con bắt được con cá r… to Mẹ ra chợ

mua gia vị, còn chú chơi trên thềm trông cá Gió mát, chú

chìm vào gi ngủ để mèo tha cá đi m … Bà mẹ về thì

cá không còn Chú bé nhìn thấy gói gia vị trên tay mẹ nên

dỗ dành: “Mẹ ơi, ta phải c … kĩ gói gia vị này để con

mèo đáng ghét kia ăn cá m … ngon Cho đáng kiếp cái

con mèo hư!”

sục sôi xót xa

sơ sài xa xôi sinh sôi xơ xác sơ sinh xao xuyến

xinh xắn

Bài 3 Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ âm

đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x.

Bài làm

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

Trang 29

Rèn Chính tả tuần 15

Chú Đất Nung - Cánh Diều Tuổi Thơ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) “Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì

huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân

Hà Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng

lồ.”

b) “Chàng kị sĩ hoảng hốt, biết mình bị lừa, vội dìu

công chúa chạy trốn.

Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thì lạ quá, kêu

lên:

– Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư? Sao trông

anh khác thế?”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền ch / tr:

ong ẻo, òn ĩnh, ập ững, ỏng ơ, ơ ọi, e

Bài 2 Chọn 3 từ khác nhau ở bài tập 1 để đặt

3 câu theo chủ đề “Ý chí - Nghị lực”

Trang 30

ở, úm ím, ẻ ung, en úc, ải chuốt, ạm

trổ, ống trải Bài làm

Bài 3 Hãy tìm ra các từ viết sai chính tả rồi sửa lại cho

đúng:

Bài làm

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

che chở chí hướng trong trẻo trung kết che đậy trở về

Trang 31

Rèn Chính tả tuần 16

Tuổi Ngựa - Kéo Co

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; ât/âc.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc

Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Có năm

bên nam thắng, có năm bên nữ thắng Nhưng dù bên nào

thắng thì cuộc thi cũng rất là vui.”

b) Làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

lại có tục thi kéo co giữa trai tráng hai giáp trong làng.

Số người của mỗi bên không hạn chế Nhiều khi, có giáp

thua keo đầu, tới keo thứ hai, đàn ông trong giáp kéo đến

đông hơn ”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền vào chỗ trống d hay gi: Bài 3 Điền âm đầu vào chỗ trống cho đúng

Trang 32

Vừa ra khỏi nhà, anh keo kiệt cởi ngay đôi ày, đeo lên

cổ Đến cổng nhà người bạn, một con chó ữ nhảy ra cắn

ngay vào bắp chân Anh liền ôm lấy vết thương và mừng

rỡ cho rằng ù sao cũng không hỏng đôi ày

r/d/gi:

Bứt khỏi sình đi ạo ong mây trắng làm buồmMượn trăng non làm áoNhái ứt áo đi theoNghêu ngao ngồi tập hátNước vỗ tay àn ạtSóng nhạc bơi đầy sông

Bài 2 Điền vào chỗ trống tiếng có chứa âm r/d/gi:

Cây trên đường phố Hà Nội như tấm lịch có thể đo

thời hàng tháng bằng hương và sắc của từng loài

Tháng êng là quất, là đào đỏ trên khắp các công

viên.Tháng hai, cụm cây gạo ở cổng đền Ngọc Sơn nở

hoa như những điểm son gọi từng đàn sáo lại quây quần

Tháng ba, hoa sấu trắng mặt hè Tháng

tư, e ấp hương ngọc lan nhẹ buông trong Tháng năm, chói gắt màu hoa phượng đỏ xônxao một mùa thi Tháng sáu, thángbảy, hoa bằng lăng bừng lên phố,làm đi cái không khí oi nồng bằng sắctím của mình

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Trang 33

Rèn Chính tả tuần 17

Trong Quán Ăn “Ba Cá Bống” - Rất Nhiều Mặt Trăng

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n; ân/âng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết a) Ở vương quốc nọ có một cô bé xinh xinh chừng

năm sáu tuổi Bé xíu như vậy, nhưng cô lại là công chúa.

Một lần, công chúa ốm nặng Nhà vua rất lo lắng Ngài

hứa tặng cô con gái bé nhỏ bất kì thứ gì cô muốn, miễn là

cô khỏi bệnh Công chúa nói rằng cô sẽ khỏi ngay nếu có

được mặt trăng.

b) Bu-ra-ti-nô hét lên :

– Ba-ra-ba ! Kho báu ở đâu, nói ngay!

Ba-ra-ba giật mình nhìn Đu-rê-ma Đu-rê-ma vốn mê tín,

lại nốc lắm rượu nên sợ tái xanh cả mặt Thấy thế, Ba-ra-ba cũng

hoảng, răng đánh vào nhau cầm cập.”

- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Điền vào chỗ trống ân hay âng:

V lời mẹ bảo, chú bé v ngồi chờ ông ở bến ga, mặc

Bài 2 Hãy chỉ ra các tiếng viết sai chính tả

Trang 34

dù trời đã xế chiều Ông là người đã c` chỉ bảo mẹ

học nghề để đến nay mẹ đã là người chủ tiệm may nổi

tiếng

trong các từ sau rồi sửa lại cho đúng:

Bài 3 Điền vào chỗ trống tiếng có chứa âm l hay n:

Một cây …àm chẳng …ên …on

Ba cây chụm lại …ên hòn …úi cao

Tục ngữ

Nhiễu điều phủ …ấy giá gương

Người trong một …ước phải thương nhau cùng

Tục ngữ

Viết lại (Bài tập 2)

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;

chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 35

Rèn Chính tả tuần 18

Về Thăm Bà

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c/k/q; i/y.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài

tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn chính tả cần

viết trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai

trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả

Bài viết

“Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã

còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho

mình như những ngày còn nhỏ.

Bà nhìn cháu giục:

- Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!

Lần nào trở về với bà, Thanh cũng cảm thấy bình yên

và thong thả như thế Căn nhà, thửa vườn này như một

nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn

sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.”

- 1 em đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):

Bài 1 Bài 1: Điền c / k /q : Bài 2 Hãy chỉ ra các tiếng viết sai chính tả

trong các từ sau rồi sửa lại cho đúng:

Ngày đăng: 25/09/2018, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w