CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ sự vật.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Trang 2Bài 2 Gạch chân những từ chỉ sự vật (chỉ người,
chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên…) trong đoạn văn
sau:
Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt
nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp
loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng
mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn
sang
Đáp án:
Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang
Bài 3 Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ
thơ sau :
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
Đáp án:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ sự vật; so sánh.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Trang 4Bài 2 Ghi lại các sự vật được so sánh với nhau
trong đoạn văn sau:
Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt
nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp
loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng
mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn
sang
Đáp án:
Các sự vật được so sánh với nhau là:
lông trắng mượt so sánh với mái tóc búp bê.
Bài 3 Hãy chọn các sự vật ở trong ngoặc : (bốn cái
cột đình, bốn thân cây chắc khoẻ, hạt nhãn, mắt
thỏ, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để
so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây:
- Đôi mắt bé tròn như………
- Đôi mắt bé tròn như………
- Bốn chân của chú voi to như………
- Bốn chân của chú voi to như………
- Trưa hè, tiếng ve như………
- Trưa hè, tiếng ve như………
Đáp án: - Đôi mắt bé tròn như hạt nhãn - Đôi mắt bé tròn như mắt thỏ - Bốn chân của chú voi to như bốn cái cột đình - Bốn chân của chú voi to như bốn thân cây chắc khỏe - Trưa hè, tiếng ve như khúc nhạc vui - Trưa hè, tiếng ve như tiếng hát của dàn đồng ca c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “thiếu nhi”; kiểu
câu Ai là gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước các từ chỉ trẻ em
với thái độ tôn trọng:
Trang 6Bài 2 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai
là gì? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
A Bé bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.
B Bé là cô giáo tí hon.
C Mấy đứa em của Bé rất đáng yêu.
Đáp án:
B Bé là cô giáo tí hon.
Bài 3 Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi Ai? Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi là gì? (hoặc là ai ?) trong mỗi câu sau:
- Cha mẹ, ông bà là những người chăm sóc trẻ em ở
gia đình
- Thầy cô giáo là những người dạy dỗ trẻ em ở
trường học
- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại
Đáp án:
- Cha mẹ, ông bà là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình
- Thầy cô giáo là những người dạy dỗ trẻ em ở trường học
- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh, dấu chấm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi
đoạn sau vào chỗ trống và khoanh tròn từ dùng để
so sánh trong từng hình ảnh đó:
a) Quạt nan như lá ………
Chớp chớp lay lay ………
Quạt nan rất mỏng ………
Quạt gió rất dày ………
b Cánh diều no gió ………
Tiếng nó chơi vơi ………
Diều là hạt cau ………
Phơi trên nong trời ………
Đáp án:
a) Quạt nan so sánh lá; từ so sánh: như
b Diều so sánh với hạt cau; từ so sánh: là
Trang 8Bài 2
2.a) Điền từ so sánh ở trong ngoặc (là, tựa,
như) vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp :
a) Đêm ấy, trời tối……… mực
b) Trăm cô gái………tiên sa
c) Mắt của trời đêm ………các vì sao
2.b) Ghi lại 2 thành ngữ hoặc tục ngữ có hình
a) Đêm ấy, trời tối như mực.
b) Trăm cô gái tựa tiên sa.
c) Mắt của trời đêm là các vì sao.
Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên,
mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn trong
nhà, ngoài sân lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi
dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học
Đáp án:
1 Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm
2 Đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm
3 Sau đó mẹ quét dọn trong nhà, ngoài sân
4 Lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng
và chuẩn bị đi học
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “gia đình”; kiểu câu
Ai là gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Ghi chữ Đ (đúng) vào ô trống sau những từ
chỉ gộp nhiều người trong gia đình
Đáp án:
Đ Đ
Đ Đ
Trang 10Bài 2 Câu “Ông ngoại là thầy giáo đầu tiên của
tôi.” thuộc mẫu câu nào đã học ? Khoanh tròn chữ
cái trước ý trả lời đúng :
Bài 3 Chọn các thành ngữ hoặc tục ngữ trong
ngoặc (Cha sinh, mẹ dưỡng Công cha như núi
Thái Sơn Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ Con
chẳng chê mẹ khó, chó không chê chủ nghèo.) cho
phù hợp với ý nghĩa trong từng cột dưới đây:
a Chỉ tình cảm hoặc
công lao của cha mẹ
với con cái
b Chỉ tình cảm, tráchnhiệm của con đối vớicha mẹ
Đáp án:
a Chỉ tình cảm hoặccông lao của cha mẹvới con cái
b Chỉ tình cảm, tráchnhiệm của con đối vớicha mẹ
Cha sinh, mẹ dưỡng.
Công cha như núi Thái Sơn Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.
Con chẳng chê mẹ khó, chó không chê chủ nghèo.
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Ghi vào chỗ trống các sự vật được so sánh
với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau:
a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp
Như đoàn tàu hoảBão đi thong thảNhư con bò gầyc) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố
như những cái quạt mo lung linh ánh điện
Đáp án:
a) Giàn hoa mướp so sánh với đàn bướm đẹp b) Bão đến so sánh với đoàn tàu hỏa.
Bão đi so sánh với con bò gầy
c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt so sánh với
những cái quạt mo
Trang 12Bài 2 Đọc đoạn văn rồi gạch dưới những câu văn
có hình ảnh so sánh:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn
khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn
lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh
nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong
nắng
Đáp án:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng
Bài 3 Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc
(mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt gương soi, ngôi nhà
thứ hai của em) để điền tiếp vào mỗi dòng sau
thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với
nhau:
- Tiếng suối ngân nga như ………
- Mặt trăng tròn vành vạnh như………
- Trường học là………
- Mặt nước hồ trong tựa như ………
Đáp án: - Tiếng suối ngân nga như tiếng hát - Mặt trăng tròn vành vạnh như mâm khổng lồ - Trường học là ngôi nhà thứ hai của em - Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương soi c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “trường học”; dấu
phẩy
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu phẩy?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Đám học trò mới tựu trường, đều thấy bỡ
Trang 14Bài 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ:
2.a) Không chỉ những người có ở trường học:
2.b) Không chỉ những hoạt động thường có ở
câu sau:
a Trong giờ tập đọc, chúng em được nghe cô
giáo giảng bài luyện đọc đúng và đọc hay
b Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm Viên
Công viên Đầm Sen vào chủ nhật vừa qua
c Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 giải
thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành cho học sinh tiểu
học của quận giải Nhì chữ đẹp trong kì thi viết chữ
đẹp của học sinh tiểu học toàn tỉnh
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, trạng thái; so sánh.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái trong đoạn thơ:
“Cô bận / cấy lúa /
Chú bận / đánh thù /
Mẹ bận / hát ru /
Bà bận / thổi nấu /
Còn con / bận bú /Bận ngủ / bận chơiBận / tập khóc cườiBận / nhìn ánh sáng.”
Bận ngủ / bận chơiBận / tập khóc cườiBận / nhìn ánh sáng.”
Trang 16Bài 2 Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi
câu văn sau:
a Quả cỏ mặt trời có hình thù như một con nhím xù
lông
………
b Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có
điều mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ
………
c Bỗng một đàn bướm trắng tấp tới lẫn trong hoa
mai, chúng cùng cánh hoa là là rơi xuống, rồi khi
tới mặt nước suối lại vụt bay lên cành tựa như
những cánh hoa bị luồng gió lốc vô tình thổi tung
b Mỗi cánh hoa giấy so sánh với một chiếc lá.
c Một đàn bướm trắng so sánh với những cánh hoa.
Bài 3 Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn
văn sau:
Ong xanh đến trước tổ một con dế Nó đảo
mắt quanh một lượt, thăm dò rồi nhanh nhẹn xông
vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Sáu cái chân
ong làm việc như máy Những hạt đất vụn do dế
đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài Ong ngoạm, dứt,
lôi ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở
Đáp án:
Ong xanh đến trước tổ một con dế Nó đảomắt quanh một lượt, thăm dò rồi nhanh nhẹn xôngvào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Sáu cái chânong làm việc như máy Những hạt đất vụn do dếđùn lên lần lượt bị hất ra ngoài Ong ngoạm, dứt, lôi
ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ: từ ngữ về cộng
đồng; kiểu câu Ai làm gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Đọc câu sau rồi khoanh tròn chữ cái trước
câu trả lời đúng: Những từ ngữ nào là bộ phận câu
trả lời câu hỏi Ai ? trong câu “Những người trong
cùng một họ thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau.”
Trang 18Bài 2
2.a) Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi
"Làm gì ? " trong các câu sau :
Mẫu : Cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
a) Đám trẻ tới chỗ ông cụ để hỏi thăm
b) Ông cụ ngồi chờ xe buýt để đến bệnh viện
c) Đám trẻ đứng nhìn theo ông cụ mãi mới ra về
2.b) Điền bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai hoặc
trả lời câu hỏi làm gì vào chỗ trống
a) Đám trẻ tới chỗ ông cụ để hỏi thăm
b) Ông cụ ngồi chờ xe buýt để đến bệnh viện.c) Đám trẻ đứng nhìn theo ông cụ mãi mới ra về
a Các bạn học sinh trong cùng một lớp phải thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
c Con người muốn sống con ơi
Phải anh em
Đáp án:
a Nhường cơm xẻ áo
b Bán anh em xa, mua láng giềng gần
c Con người muốn sống con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về trường học, gia đình, họ
hàng; kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? so sánh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1.a) Trong câu "Còn Thuyên, Đồng thì bùi ngùi
nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm
lệ." em có thể thay từ yên lặng bằng từ nào ?
Khoanh tròn chữ cái trước từ em chọn :
A yên ả B yên ắng C lặng yên
1.b) Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào ô trống
trong từng dòng sau để hoàn chỉnh các thành ngữ,
b Học thầy không tày học bạn.
c Con ngoan, trò giỏi.
Trang 20Bài 2 Điền bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai hoặc
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi là gì để điền vào
từng chỗ trống cho thích hợp :
a)……… ………là cô giáo dạy
lớp em gái tôi
b) Cha tôi là ………
c) Chị họ tôi là………
d)……… là tổ trưởng dân phố của khu phố tôi Đáp án: a) Cô Ngư là cô giáo dạy lớp em gái tôi b) Cha tôi là công nhân c) Chị họ tôi là người mẫu thời trang d) Bác Thiêm là tổ trưởng dân phố của khu phố tôi Bài 3 Đặt 2 câu có mô hình Ai - làm gì ? theo gợi ý sau: a Câu nói về con người đang làm việc ………
b Câu nói về con vật đang hoạt động ………
Đáp án: a Câu nói về con người đang làm việc: Thầy giáo đang giảng bài. b Câu nói về con vật đang hoạt động: Con trâu đang cày ruộng. c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh; dấu chấm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền
vào chỗ trống ở mỗi dòng sau:
a Từ xa, tiếng thác dội về nghe như …………
a Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng bom rền
b Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như đàn chimđang hót
c Tiếng sóng biển rì rầm như ai đang trò chuyện
Trang 22Bài 2 Dùng những câu hỏi sau để ngắt đoạn văn
dưới đây thành 4 câu:
- Hậu là ai?
- Hậu thường làm gì mỗi lần về quê?
- Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì?
- Một lần Hậu đã mải miết làm gì từ sáng tới chiều?
Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành phố mỗi lần
về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm, câu cá có khi
cả buổi sáng em chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng
của bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, bướm nâu
một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều
mới được một con cá to bằng bàn tay
Viết lại đoạn văn này sau khi đã ngắt các câu
bằng dấu chấm
Đáp án:
Hậu là cậu em họ tôi, sống ở thành phố.Mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm,câu cá
Có khi cả buổi sáng, em chạy tha thẩn trênkhắp thửa ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướmvàng, bướm nâu
Một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đếnchiều mới được một con cá to bằng bàn tay
Bài 3 Điền các từ ngữ chỉ sự vật so sánh phù hợp
với mỗi dòng sau:
a Những chú gà con lông vàng ươm như……
b Vào mùa thu, nước hồ trong như………
c Tiếng suối ngân nga tựa ………
Đáp án:
a Những chú gà con lông vàng ươm như nhuộmnghệ
b Vào mùa thu, nước hồ trong như mặt gương
c Tiếng suối ngân nga tựa tiếng hát
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về quê hương; kiểu câu Ai làm
gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước những từ gợi cho
em nghĩ về quê hương, nơi cha ông em đã sống
Trang 24Bài 2 Gạch dưới câu có mô hình Ai - làm gì ?
trong đoạn văn sau:
Thanh đến bên bể nước múc nước vào thau rửa
mặt Nước mát rượi: Thanh cúi nhìn bóng mình
trong lòng bể với những mảng trời xanh…Căn nhà,
thửa vườn của bà như một nơi mát mẻ hiền lành
Đáp án:
Thanh đến bên bể nước múc nước vào thau rửamặt Nước mát rượi: Thanh cúi nhìn bóng mìnhtrong lòng bể với những mảng trời xanh…Căn nhà,thửa vườn của bà như một nơi mát mẻ hiền lành
c Trong ao, những chú cá vàng bơi lội tung tăng
a) Nơi chôn rau cắt rốn
b) Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ anh rau muống, nhớ cà dầm tương
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, trạng thái; so sánh.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái
trong các câu sau :
a) “Lũ làng rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng
thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.”
Mẹ vẫn chưa về đâu Chợ làng đường xa lắmQua sông chẳng có cầu
Trang 26Bài 2 Tìm những hình ảnh được so sánh với nhau
trong đoạn văn sau:
Hai con chim con há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn
Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào, châu chấu
về cho chim ăn Hậu pha nước đường cho chim
uống Đôi chim lớn thật nhanh Chúng tập bay, tập
nhảy quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám
theo mẹ
Đáp án:
Chúng tập bay, tập nhảy quanh quẩn bên Hậu so sánh với những đứa con bám theo mẹ.
Bài 3 Đọc từng câu trong đoạn văn sau rồi chép
những từ ngữ thích hợp trong đoạn văn vào từng ô
trống:
Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình
thũ quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ
Gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì tưởng
chừng như ai cười ai nói trong vòm lá
- Câu thứ haiGió chiều gảy lênnhững điệu nhạc li kì
- Câu thứ nhấtnhững con rắn hổ mang giận dữ
- Câu thứ hai
ai cười ai nói trongvòm lá
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 27I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “địa phương”; so
sánh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Trang 28Bài 2 Những từ gạch dưới trong các câu dưới đây
có nghĩa là gì? Ghi nghĩa của từng từ vào ô trống:
a Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh
a) Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối
chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng
nhạt
b) Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như
một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
của sóng biển
Đáp án:
a) Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ốichiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồngnhạt
b) Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống nhưmột chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kimcủa sóng biển
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ đặc điểm; kiểu câu Ai (cái gì,
con gì) - thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.”
Trang 30Bài 2 Ghi dấu / vào chỗ ngăn cách bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi Cái gì và bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi thế nào trong mỗi câu sau:
a Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc
Bài 3 Điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để
hoàn thành câu có mô hình :
Ai (cái gì, con gì) ? - thế nào
a Những làn gió từ sông thổi vào ………
b Mặt trời lúc hoàng hôn ……….……
c Ánh trăng đêm trung thu ……….…….……
Đáp án:
a Những làn gió từ sông thổi vào mát lạnh
b Mặt trời lúc hoàng hôn chuyển sang màu vàngcam tuyệt đẹp
c Ánh trăng đêm trung thu sáng vằng vặt
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
Trang 31I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về dân tộc; kiểu câu Ai (cái gì,
con gì) - thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Miền Bắc: Tày, Dao, Tà Ôi
- Miền Trung: Ba Na, Nùng
- Miền Nam: Ê Đê, Khơ Me
Trang 32Bài 2 Khoanh tròn chữ cái trước các từ ngữ chỉ sự
vật có ở vùng các dân tộc có ít người sinh sống
Bài 3 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai
thế nào ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
A Thành và Mến là đôi bạn ngày nhỏ.
B Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi.
C Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao xa.
Đáp án:
A Thành và Mến là đôi bạn ngày nhỏ.
B Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi.
C Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao xa.
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về thành thị - nông thôn; từ chỉ
đặc điểm; so sánh; kiểu câu Ai thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1 Xếp những từ sau đây vào hai nhóm cho
thích hợp: siêu thị, cánh đồng, công viên, luỹ tre,
sân bay, cánh cò, đồi chè, ruộng bậc thang, khách
sạn, nương ngô, trường đại học, ruộng lúa.
Trang 34Bài 2 Gạch dưới dòng thơ có hình ảnh so sánh
trong đoạn thơ:
“Gặp trăng gặp gió bất ngờ,
Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu
Bạn bè ríu rít tìm nhau,
Qua con đường đất rực màu rơm phơi
Bóng tre mát rợp vai người,
Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.”
Đáp án:
“Gặp trăng gặp gió bất ngờ,
Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.Bạn bè ríu rít tìm nhau,Qua con đường đất rực màu rơm phơi.Bóng tre mát rợp vai người,
Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.” Bài 3.a) Khoanh tròn vào kiểu câu Ai thế nào?
A Tiếng sáo diều trong ngần.
B Bạn nhỏ thả diều trên cánh đồng.
C Diều là chiếc thuyền trôi trên sông Ngân.
3.b) Khoanh tròn vào những dòng chỉ gồm
những từ chỉ đặc điểm của sự vật:
A thả diều, phơi, gặt hái
B trong ngần, chơi vơi, xanh
C cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm
C Diều là chiếc thuyền trôi trên sông Ngân.
A thả diều, phơi, gặt hái
B trong ngần, chơi vơi, xanh
C cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm
D mênh mông, trắng ngần, bạc phết
E đỏ lựng, vàng hoe, bàn tay
G tím ngắt, lung lay, vàng rực
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 35
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ đặc điểm, dấu phẩy; kiểu câu
Ai thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1.a) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a) Nụ cười của các cô gái thân tình, tươi tắn.
b) Người Sài Gòn rất thẳng thắn, chân thành.
c) Người Sài Gòn rất thẳng thắn, chân thành.
1.b) Câu nào dưới đây đặt đúng dấu phẩy?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
A Khi gà gáy sáng, anh Đóm mới lui về nghỉ.
B Khi gà gáy sáng anh Đóm, mới lui về nghỉ.
C Khi gà gáy sáng anh Đóm mới lui, về nghỉ.
Đáp án:
a) Nụ cười của các cô gái như thế nào?
b) Ai rất thẳng thắn, chân thành?
c) Người Sài Gòn như thế nào?
A Khi gà gáy sáng, anh Đóm mới lui về nghỉ.
B Khi gà gáy sáng anh Đóm, mới lui về nghỉ.
C Khi gà gáy sáng anh Đóm mới lui, về nghỉ.