Nguyễn Tiến Thịnh Mssv: 10055531 Lớp: DHOT6A Nội dung: Ứng dụng kỹ thuật CAE để xây dựng mô hình phần tử hữu hạn phân tích tính bền cho khung xương và chassis ô tô khách, phân tích thiết
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘNG LỰC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Nghiên cứu mô phỏng tính an toàn kết cấu thân ô tô khách khi xảy
ra lật nghiêng trên cơ sở tiêu chuẩn Châu Âu
Họ tên sinh viên: 1 Vũ Văn Đạt Mssv: 10054081 Lớp: DHOT6A
2 Nguyễn Tiến Thịnh Mssv: 10055531 Lớp: DHOT6A
Nội dung: Ứng dụng kỹ thuật CAE để xây dựng mô hình phần tử hữu hạn phân tích tính bền cho khung xương và chassis ô tô khách, phân tích thiết kế cải tiến kết cấu
mô hình khung xương ô tô khách khi xảy ra lật nghiêng, thõa mãn được tiêu chuẩn an toàn Châu Âu ECE R66
1 Tổng quan
2 Cơ sở lý thuyết và ứng dụng phần mềm Hyperworks và LS-DYNA
3 Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn phân tích an toàn lật nghiêng ô tô khách
4 Phân tích đánh giá kết quả mô phỏng và thiết kế cải tiến mô hình khung
xương
5 Kết luận
Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các nội dung, có tính tư duy sáng tạo trong lúc thực hiện đề tài, đảm bảo đúng thời gian quy định, chấp hành đúng các quy định cùa Trường, Khoa và Giáo viên hướng dẫn.
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Tâm
Giáo viên phản biện:………
……… Ngày nhận đề tài: 15/03/2014 Ngày hoàn thành: 18/07/2014
Trang 2Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn:
Điểm đề nghị:………
Nhận xét của giáo viên phản biện:
Điểm đề nghị:
Ngày 18 tháng 7 năm 2014 Khoa Công nghệ Động lực Giáo viên hướng dẫn
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘNG LỰC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG TÍNH AN TOÀN KẾT CẤU THÂN Ô TÔ KHÁCH KHI XẢY RA LẬT NGHIÊNG
TRÊN CƠ SỞ TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN THÀNH TÂM
NHÓM SVTH : VŨ VĂN ĐẠT MSSV (10054081) : NGUYỄN TIẾN THỊNH MSSV (10055531) LỚP : DHOT6A
KHÓA : 2010-2014
T.P HỒ CHÍ MINH - THÁNG 7 NĂM 2014
Trang 4Có thể nói sự ra đời của ô tô như là một sự kết tinh tất yếu trong thời kỳ nở rộ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đầu tiên của nhân loại Kể từ khi ra đời nó đã dành được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới, họ đã tính toán và nghiên cứu không ngừng cải tiến để chiếc xe gọn nhẹ, thẩm mỹ, đạt hiệu suất cao hơn Bên cạnh đó người ta cũng dành nhiều sự quan tâm đến tính an toàn, tính bền của kết cấu khung xương xe đảm bảo khả năng chịu tải, khi xảy ra va chạm, đặc biệt là quá trình va chạm diễn ra khi xảy ra lật nghiêng
Đối với ô tô khách do việc bố trí kết cấu thân phức tạp, trọng tâm phân bố cao và tính cân bằng thấp khi di chuyển trên mặt đường nghiêng, gồ ghề Do đó, việc tính toán, nghiên cứu để đưa ra phương án tối ưu nhằm đảm bảo tính bền vững cho khung xương kết hợp với sự an toàn cho hành khách bên trong là rất cần thiết Hiện nay trên thế giới và trong nước đã và đang tồn tại nhiều công trình thí nghiệm, công trình nghiên cứu về tính an toàn kết cấu thân ô tô khách khi xảy ra lật nghiêng theo nhiều tiêu chuẩn Tuy nhiên các hãng sản xuất xe: Tracomeco, Samco, Daewoo… ngày càng cho ra nhiều loại xe khác nhau, mỗi loại xe tương ứng với một kết cấu khung xương
Tuy lượng kiến thức còn hạn hẹp và việc sử dụng phần mềm nghiên cứu còn chưa thành thạo nhưng chúng em vẫn quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu mô phỏng tính an toàn kết cấu thân ô tô khách khi xảy ra lật nghiêng trên cơ sở tiêu chuẩn Châu
Âu Chúng em đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình và rất mong muốn được đóng góp công trình nghiên cứu của mình cho nhà trường cũng như ngành công nghiệp ô tô trong nước mặc dù nội dung nghiên cứu còn nhiều thiếu xót
Trang 5Đầu tiên chúng em xin cảm ơn toàn thể các thầy cô trong trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô trong Khoa Động Lực nói riêng đã giảng dạy và truyền đạt cho chúng em những kiến thức cơ bản, cần thiết trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thành Tâm người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài “Nghiên cứu
mô phỏng tính an toàn kết cấu thân ô tô khách giường nằm khi xảy ra lật nghiêng trên
cơ sở tiêu chuẩn Châu Âu”
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã giúp đỡ, động viên và khích lệ trong suốt quá trình học tập xa nhà
Mặc dù đã rất cố gắng tận tâm để hoàn thành khóa luận của mình một cách hoàn chỉnh nhất Song do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như bản thân chúng em còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh được những thiếu sót chưa thấy được Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp.HCM, ngày 18 tháng 7 năm 2014
Nhóm Sinh Viên Thực Hiện
VŨ VĂN ĐẠT NGUYỄN TIẾN THỊNH
Trang 6(Giảng viên hướng dẫn)
Trang 7
Trang 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM 3
2.1 Xác định trọng tâm xe, thiết lập mô hình lật nghiêng theo tiêu chuẩn ECER66 3
2.1.1 Xác định trọng tâm xe 3
2.1.2 Tiêu chuẩn an toàn lật nghiêng trong bộ tiêu chuẩn ECE R66 5
2.2 Phần mềm HyperWorks 11
2.2.1 Giới thiệu phần mềm nghiên cứu: 11
2.2.2 HyperMesh 11
2.2.3 Phần mềm Hyperview 30
2.3 Phần mềm LS-DYNA 32
2.3.1 Giới thiệu về phần mềm LS-DYNA 32
2.3.2 Các bước tiến hành mô phỏng 33
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN PHÂN TÍCH AN TOÀN LẬT NGHIÊNG Ô TÔ KHÁCH 36
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 36
3.2 Mô hình tổng thể xe khách 36
3.2.1 Mô hình 2D 38
3.2.2 Mô hình 3D 44
3.3 Tạo mặt giữa, chỉnh sửa, chia lưới mô hình, đặt điều kiện biên trên HyperMesh 44
Trang 93.3.3 Chia lưới mô hình và kiểm tra chất lượng lưới 45
3.3.4 Chọn vật liệu và gán điều kiện biên theo tiêu chuẩn (ECE-R66) 49
3.4 Mô phỏng quá trình lật trên LS-DYNA 59
3.5 Hiển thị kết quả trên Hyperview 59
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THIẾT KẾ CẢI TIẾN MÔ HÌNH KHUNG XƯƠNG 60
4.1 Phân tích kết quả mô phỏng mô hình khung xương ban đầu 60
4.2 Phương án thiết kế cải tiến mô hình khung xương ban đầu 60
4.2.1 Phương án tăng độ dày 60
4.1.1 Phần kết cấu đầu xe 61
4.1.2 Phần kết cấu hông xe 62
4.1.3 Phần kết cấu đít xe và sàn phía sau 64
4.1.4 Phần kết cấu mặt trên 64
4.2 Đánh giá kết quả mô phỏng 65
4.2.1 Đánh giá sự biến dạng kết cấu dựa trên tiêu chuẩn an toàn 66
4.2.2 So sánh sự phân bố ứng suất tại trạng thái biến dạng lớn nhất 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 68
5.1 Kết luận chung 68
5.2 Hướng phát triển của đề tài 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 10Bảng 3 1: Khối lượng các thành phần trên xe 37
Bảng 3 2: Kết cấu các phần tạo nên khung xương xe 41
Bảng 3 3: Bảng tiêu chuẩn lưới 48
Bảng 3 4: Bảng thông số của vật liệu 49
Bảng 3 5: Bảng thuộc tính và vật liệu 51
Bảng 3 6: Bảng đơn vị tiêu chuẩn 51
Bảng 4 1: So sánh phương án thiết kế cải tiến 65
Trang 11Hình 2 1 Sơ đồ khối lượng phân bố trên xe theo chiều dọc 3
Hình 2 2: Cân xe lên bàn cân 3
Hình 2 3: Cân bánh xe bên trái lên bàn cân 4
Hình 2 4: Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên xe 5
Hình 2 5: Xe đang đứng yên trên mặt phẳng lật 6
Hình 2 6: Xe bắt đầu lật 7
Hình 2 7: Xe bắt đầu chạm mặt đường 7
Hình 2 8: Sự thay đổi trọng tâm khi lật[4] 8
Hình 2 9:Không gian an toàn theo mặt cắt ngang 10
Hình 2 10: Không gian an toàn theo mặt cắt dọc 10
Hình 2 11: Chọn môi trường làm việc 12
Hình 2 12: Màn hình giao diện Hypermesh 12
Hình 2 13: Một vài chức năng cơ bản 13
Hình 2 14: Panel cơ bản 13
Hình 2 15: Panel chứa các panel con 13
Hình 2 16: Panel chứa các panel con và các cột tùy chọn 13
Hình 2 17: Các chức năng điều chỉnh hiển thị mô hình 16
Hình 2 18: Tạo một Collectors 17
Hình 2 19: Tạo Collectors từ thanh Menu sổ xuống 17
Hình 2 20: Tạo vật liệu và thuộc tính từ Menu sổ xuống 18
Hình 2 21: Tạo Collectors từ các biểu tượng trên thanh công cụ 18
Hình 2 22: Giao diện khi nhập 1 mô hình hình học 18
Hình 2 23: Giao diện trang Menu hỗ trợ chỉnh sửa 19
Hình 2 24: Thiết lập mặt mới tại cửa sổ Surfaces 20
Hình 2 25: Mặt mới được tạo ra 20
Hình 2 26: Thiết lập giá trị dung sai hình học tai cửa sổ Edge Edit 21
Hình 2 27: Chọn các Free edge cần kết nối 21
Hình 2 28: Chọn các cạnh cần kết nối 22
Hình 2 29: Thông báo giá trị khe hở 22
Trang 12Hình 2 32: Mặt trung bình được tạo ra 23
Hình 2 33: Cửa sổ giao diện tạo mặt trung bình 24
Hình 2 34: Cửa sổ giao diện chỉnh sửa mặt trung bình 24
Hình 2 35: Các vị trí cần đơn giản hơn 25
Hình 2 36: Cửa sổ giao diện defeature 25
Hình 2 37: Không chọn và chọn link opposite edges 27
Hình 2 38: Điều chỉnh số nút lưới 28
Hình 2 39: Cửa sổ giao diện chỉnh sửa lưới 28
Hình 2 40: Kiểm tra chất lượng lưới 29
Hình 2 41: Cửa sổ pg3 của (Qualityindex) 29
Hình 2 42: Hộp thoại thay đổi các thông số tiêu chuẩn lưới 30
Hình 2 43: Giao diện phần mềm Hyperview 31
Hình 2 44: Mở tập tin mô phỏng “d3plot” 31
Hình 2 45: Xuất đồ thị khảo sát năng lượng 32
Hình 2 46: Khảo sát thông tin 1 phần tử 32
Hình 2 47: Giao diện phần mềm LS-DYNA 33
Hình 2 48: Mở cửa sổ nhập và xuất file 33
Hình 2 49: Của sổ Start Input and Output 34
Hình 2 50: Lỗi xuất hiện LS-DYNA ngưng chạy 34
Hình 2 51: Xuất ra thời gian mô phỏng còn lại 35
Hình 3 1: Mặt đầu 38
Hình 3 2: Sườn giữa 39
Hình 3 3: Mặt sau 39
Hình 3 4: Hông bên trái 40
Hình 3 5: Hông bên phải 40
Hình 3 6: Mái phía trên 40
Hình 3 7: Mô hình 3D khung xương 44
Trang 13Hình 3 10: Trước và sau khi xóa các mặt bo tròn 45
Hình 3 11: Trước và sau khi chia lưới 46
Hình 3 12: Các vị trí nút lưới chưa gắn kết với nhau 46
Hình 3 13: Trước và sau khi chỉnh sửa lưới 47
Hình 3 14: Liên kết các phần tử với nhau bằng các mối hàn 47
Hình 3 15: Kiểm tra lỗi lưới toàn bộ mô hình 48
Hình 3 16: Thiết lập đồ thị trọng lực 49
Hình 3 17: Thiết lập đường cong ứng suất kéo nén 50
Hình 3 18: Gán đồ thị đường cong ứng suất kéo 50
Hình 3 19: Gán vật liệu thuộc tính cho một đối tượng 50
Hình 3 20: Thiết kế mô hình diễn ra quá trình lật nghiêng 52
Hình 3 21: Không gian an toàn 52
Hình 3 22: Định vị mặt phẳng lật và mặt đất 52
Hình 3 23: Tạo Set_Part_LIST 53
Hình 3 24: Tạo set node list cho sườn 53
Hình 3 25: Tạo mối liên kết không gian an toàn và sườn xe 54
Hình 3 26: Tạo liên kết cho bệ đỡ và sườn 54
Hình 3 27: Tạo liên kết cho cầu xe và mâm bánh xe 54
Hình 3 28: Tạo liên kết cho mâm và lốp xe 55
Hình 3 29: Tạo liên kết giữa bệ đỡ và cầu xe 55
Hình 3 30: Tạo tiếp xúc 56
Hình 3 31: Nhập tọa độ điểm lật, trục xoay quanh, vận tốc góc 56
Hình 3 32: Vị trí tọa độ trọng tâm trên mô hình 57
Hình 3 33: Kiểm tra lỗi trước khi mô phỏng 58
Hình 3 34: Vị trí chỉnh sửa lỗi 58
Hình 3 35: Trạng thái chưa xảy ra va chạm 59
Hình 3 36: Trạng thái sau va chạm 59
Hình 4 1 Kết quả mô phỏng mô hình khung xương ban đầu 60
Hình 4 2: Kết quả mô phỏng mô hình khung xương sau khi tăng độ dày 61
Trang 14Hình 4 4: Kết cấu khung hông xe bên phải trước và sau cải tiến 62
Hình 4 5: Kết cấu khung hông xe bên trái trước và sau cải tiến 62
Hình 4 6: Gia tăng tiết diện thanh 63
Hình 4 7: Bo các góc liên kết và đắp thêm các miếng ốp 63
Hình 4 8: Kết cấu khung sàn và đít xe trước (a) và sau khi cải tiến (b) 64
Hình 4 9: Nóc xe trước cải tiến (a) và sau cải tiến (b) 64
Hình 4 10: Trạng thái trước cải tiến nhìn từ phía bên hông 66
Hình 4 11: Trạng thái sau cải tiến nhìn từ phía bên hông 66
Hình 4 12: Trạng thái trước cải tiến (a) và sau cải tiến (b) nhìn từ phía trước 67
Hình 4 13: Ứng suất phân tích trên toàn bộ khung xương trước cải tiến 67
Hình 4 14: Ứng suất phân tích trên toàn bộ khung xương sau cải tiến 67
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trong đời sống hiện đại hóa ngày nay, ô tô là một phương tiện được sử dụng trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội
Ngoài tính yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ, tiện nghi,…ô tô còn đòi hỏi tính an toàn
và độ tin cậy cao đối với người sử dụng nó Trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì ô
tô nói chung và ô tô khách nói riêng có tầm ảnh hưởng rất lớn tới việc vận chuyển hàng hóa, con người, trong đó ô tô khách là loại phương tiện giao thông công cộng giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông đô thị và lưu thông liên tỉnh…
Theo thống kê của Cục Cảnh Sát Giao Thông (CSGT) đường bộ - đường sắt Bộ Công An đến đầu tháng 1 năm 2014 cả nước có 65.294 phương tiện vận tải hành khách từ 29 chỗ trở lên, trong đó có 1.612 xe khách giường nằm Trong năm 2013 số
vụ tai nạn đường bộ xảy ra 30.874 vụ, trong đó có đến 21% là do người điều khiển ô tô gây ra và 9,7% liên quan đến ô tô chở khách[1] Càng ngày số lượng các vụ tai nạn giao thông càng tăng lên, một phần do ý thức của người tham gia giao thông và ảnh hưởng không nhỏ phải kể đến việc tính toán, thiết kế, chất lượng sản xuất của các công ty Các vụ tai nạn diễn ra có thể là trực diện, từ bên hông hay đằng sau, quá trình va chạm diễn ra làm biến dạng cấu trúc khung xe do đó làm tổn thương đến hành khách bên trong Vấn đề an toàn của xe và bảo vệ cho hành khách đã là một chủ đề được các công ty sản xuất quan tâm từ lâu, nắm được yêu cầu đó các nhà nghiên cứu phần mềm
đã đưa ra những phần mềm phục vụ cho việc nghiên cứu, kiểm tra chất lượng kỹ thuật Trên cơ sở đó, đề tài đã vận dụng những phần mềm như Hypermesh, LS-DYNA
để nghiên cứu, mô phỏng tính an toàn của kết cấu thân ô tô khách khi xảy ra quá trình lật nghiêng theo tiêu chuẩn Châu Âu (ECER66); trên cơ sở kết quả mô phỏng, tiến hành thiết kế cải tiến tính an toàn, nhằm đảm bảo độ bền, an toàn cho hành khách
Trang 16Nghiên cứu cần thiết đối với ngành công nghiệp ô tô ở nước ta cũng như thế giới hiện nay
1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Dựa trên mô hình khung xương ô tô khách có sẵn do nhà sản xuất Tracomeco cung cấp, đề tài sử dụng phần mềm HyperMesh để xây dựng mô hình phần tử hữu hạn,thiết lập mô hình lật nghiêng theo tiêu chuẩn ECE R66, đặt các điều kiện biên (vật liệu, thuộc tính, vận tốc góc,…) Sau đó dùng phần mềm LS-DYNA để mô phỏng quá trình lật nghiêng của xe Kết quả mô phỏng sẽ được hiển thị trên phần mềm HyperView, qua đó đánh giá được các vị trí biến dạng nguy hiểm nhất trên mô hình và đưa ra nhận xét về tính an toàn của khung xe Cuối cùng sử dụng các phương án thiết
kế cải tiến mô hình nhằm đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định
1.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và ứng dụng phần mềm vào mô phỏng tính an toàn kết cấu khung xương xe khách, khi xảy ra lật nghiêng dựa trên tiêu chuẩn Châu Âu (ECE R66) Trên
cơ sở kế quả mô phỏng tiến hành nghiêng cứu thiết kế cải tiến khung xương xe khách
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM 2.1 Xác định trọng tâm xe, thiết lập mô hình lật nghiêng theo tiêu chuẩn ECER66
2.1.1 Xác định trọng tâm xe
2.1.1.1 Xác định trọng tâm theo chiều dọc
Hình 2 1 Sơ đồ khối lượng phân bố trên xe theo chiều dọc
2.1.1.2 Xác định trọng tâm theo chiều cao
Trang 18Đặt xe lên bàn cân, nâng cao bánh trước một khoảng H = 0,5 − 1(m)
Trọng lượng xe G, trọng lượng phân bố lên cầu sau xe theo chiều thẳng đứng là
G2′ Ta phân tích thành các trọng lượng thành phần:
Gcosα; G2′cosα: Vuông góc với mặt tiếp xúc Gsinα; G2′sinα: Song song mặt tiếp xúc Lập phương trình cân bằng moment tại tâm bánh xe trước O1:
∑ MO1 = Gcosα a + Gsinα(hg− rb) − G2′cosα L = 0 (2.2)
2.1.1.3 Xác định độ lệch trọng tâm theo chiều ngang
Hình 2 3: Cân bánh xe bên trái lên bàn cân
Cân bánh xe bên trái lên bàn cân có trọng lượng tập trung G′
Suy ra trọng lượng tập trung bánh bên phải: G′′ = G − G′
Lập phương trình cân bằng moment tại điểm tiếp xúc O2:
Trang 19Các phương pháp phân tích tính toán trọng tâm, chỉ có được nếu như có đầy đủ các số liệu về khối lượng phân bố ở các bánh xe Tuy nhiên công việc này hoàn toàn
dễ dàng đối với phần mềm mà đề tài sử dụng
2.1.2 Tiêu chuẩn an toàn lật nghiêng trong bộ tiêu chuẩn ECE R66
2.1.2.1 Giới hạn lật đổ
Giả thiết xe đang nằm trên mặt phẳng nghiêng như hình 2.4, lúc này do sự trượt
là không diễn ra nên khi mặt phẳng này nghiêng đến một góc 𝛽 nhất định xe sẽ tự động lật đổ xoay quanh điểm A
Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên xe [2]
Hình 2 4: Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên xe
Phương trình cân bằng moment tại điểm A:
c
2 hgHay:
tanβ = c
2 hg
Trang 20Góc giới hạn lật đổ:
βtmax = arctan ( c
2 hg) = arctan (
17102.1208) = 35,30Trong đó:
βtmax: Góc nghiêng giới hạn
c = 1710(mm): Chiều rộng cơ sở 2 bánh sau của xe
hg = 1208(𝑚𝑚): Chiều cao trọng tâm xe
2.1.2.2 Vận tốc góc khi lật
Khi xe khách bị lật, lúc này sự va chạm bắt đầu diễn ra với vận tốc góc ban đầu của toàn bộ khung xương xe với mặt đường Dựa theo tiêu chuẩn ECER66 cho phép ta
giả định rằng mặt phẳng xe đứng yên như hình 2.5, khoảng cách chênh lệch với mặt
phẳng va chạm là 800(mm) có trọng tâm là G và không chịu tác dụng của ngoại lực[3]
Hình 2 5: Xe đang đứng yên trên mặt phẳng lật
Cho mặt phẳng này xoanh quanh điểm lật với vận tốc góc < 50/s hay 0,087 (rad/s), lúc này trọng tâm xe sẽ thay đổi từ từ cho đến vị trí G’, tương ứng với góc nghiêng β thì xe bắt đầu xảy ra lật nghiêng với vận tốc góc ban đầu ω0 ≈ 0(rad/s)
như hình 2.6 [3]
Trang 21Hình 2 6: Xe bắt đầu lật
Vận tốc góc sẽ gia tăng dần theo sự thay đổi trọng tâm từ vị trí G’ đến G’’ như
hình 2.7 chính là thời điểm xe bắt đầu lật đến thời điểm bắt đầu xảy ra va chạm với
mặt đường[3] Vận tốc góc lúc bắt đầu xảy ra va chạm với mặt đường được tính theo công thức (2.5)
Hình 2 7: Xe bắt đầu chạm mặt đường
Trang 22Trọng tâm xe thay đổi theo quỹ đạo như hình 2.8:
Hình 2 8: Sự thay đổi trọng tâm khi lật [4]
Trong đó:
hg = 1208 (mm): Chiều cao trọng tâm so với mặt phẳng lật khi xe đứng yên
h1 = 1661(mm): Chiều cao trọng tâm so với mặt phẳng lật khi xe bắt đầu lật
h2 = 796(mm): Chiều cao trọng tâm so với mặt phẳng lật khi xe va chạm
H = 3515(mm): Chiều cao xe
B = 2485(mm): Chiều rộng xe
d = 800(mm): Khoảng cách giữa mặt phẳng lật và mặt đường
t: Khoảng cách giữa trọng tâm so với mặt phẳng dọc của xe
G, G′, G′′: Lần lượt là các vị trí trọng tâm khác nhau của xe khi lật
Vận tốc góc ban đầu sẽ được thiết lập như sau:
Khi bắt đầu quá trình lật xe chỉ chịu tác dụng của gia tốc trọng trường và không
có vận tốc góc ban đầu Năng lượng sinh ra khi trọng tâm nằm tại vị trí G’ chỉ bao gồm thế năng:
EG′ = Mgh1+1
2Jω02 = Mgh1 ( với: ω0 = 0) (2.3)
Trang 23Khi xảy ra va chạm với mặt đường lúc này ngoài tác động của gia tốc trọng trường xe còn chịu tác động của vận tốc góc ban đầu Năng lượng sinh ra khi trọng tâm nằm tại vị trí G’’ bao gồm thế năng và động năng:
M = 9622(kg): Khối lượng toàn tải của xe ( được tính toán ở mục 3.2 )
g = 0,00981(mm ms⁄ 2): Gia tốc trọng trường
∆h = h1− h2 = 1661 − 796 = 865(mm): Độ thay đổi trọng tâm lớn nhất
J: Moment quán tính chuyển động quay
Do sự phức tạp của mô hình nên moment quán tính không thể tính bằng lý thuyết được Để tính toán giá trị của nó, ta cho giả thiết rằng vận tốc góc ban đầu 10−3(rad/ms), dựa trên dữ liệu xuất ra ở phần mềm LS-DYNA ta có động năng ban đầu của quá trình lật[4]:
E = 1
2Jω12 = 2,8 104 (J) Giá trị moment quán tính của toàn bộ mô hình:
J =2 E
ω12 =2.2,8 10
4
(10−3)2 = 5,6 1010(kg mm2) Thay số liệu vào phương trình (2.5) ta tính được:
ω = √2.9622.0,00981.865
5,6 1010 = 1,7 10−3(rad/ms)
2.1.2.3 Tiêu chuẩn không gian an toàn trong tiêu chuẩn ECE R66
Không gian an toàn chính là không gian tự do bên trong xe của tất cả hành khách cũng như tài xế Nội dung chính của việc thiết lập không gian an toàn theo tiêu chuẩn
Trang 24ECER66 là: Khi xảy ra va chạm, mọi biến dạng của khung xương xe không xâm phạm vào không gian an toàn và các phần tử nằm bên trong không được vượt qua không gian an toàn, nếu xảy ra điều ngược lại thì sự va chạm đã làm ảnh hưởng và gây tổn thương con người Do đó, nó là cơ sở để xem xét tính an toàn khi xảy ra va chạm và kết luận kết cấu khung xương xe có đạt bền chắc hay không[3]
Dựa theo tiêu chuẩn ECER66, không gian an toàn được thiết lập trên mô hình với
các kích thước như hình 2.9 và 2.10:
Hình 2 9:Không gian an toàn theo mặt cắt ngang
Hình 2 10: Không gian an toàn theo mặt cắt dọc
Trang 252.2 Phần mềm HyperWorks
2.2.1 Giới thiệu phần mềm nghiên cứu:
Hyperworks là một trong những phần mềm CAE nổi tiếng và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực với khả năng phân tích chính xác dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn Hyperworks giúp các doanh nghiệp các trung tâm nghiên cứu nâng cao chất lượng, giảm chi phí, nâng cao năng suất Giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và sản xuất Hyperworks cung cấp giải pháp toàm diện nhất mở ra giải pháp CAE trong nền công nghiệp, bao gồm cả mô phỏng phân tích, quản lý dữ liệu tuyến tính và phi tuyến, tối ưu hoá cấu trúc, cấu trúc chất lỏng, sự tương tác giữa các vật thể, và nhiều ứng dụng đối với các cơ cấu
Hyperworks bao gồm 3 mảng: Mô phỏng (HyperMesh, Hyperview, Hyperview player, Hypergraph, Hypercrash, Motionview, Hypermath), phân tích (Radioss, Optistruct, Hyperstudy, Hypersolve, Hypershape/catia, HyperXtrude, Hyperform), kinh doanh (Altair data manager: (ADM), Altair process manager)
Dưới đây chúng ta sẽ sơ lược về 3 phần mềm sử dụng để hoàn thành luận văn này
2.2.2 HyperMesh
2.2.2.1 Giới thiệu về HyperMesh:
Chức năng chính: Chia lưới cấu trúc không gian của chi tiết, tạo nền tảng cho việc phân tích tính toán về sau
HyperWorks> > HyperMesh Hoặc có thể tạo biểu tượng HyperMesh trên màn hình Desktop rồi nhấp kép chuột lên biểu tượng trên màn hình Phần mềm mở ra với hộp
Trang 26Hình 2 11: Chọn môi trường làm việc
Hình 2 12: Màn hình giao diện Hypermesh
2.2.2.2 Mở và lưu các tập tin
Những công việc như: tạo 1 file mới, mở 1 file cũ, lưu file, xuất file, nhập file,
chọn môi trường làm việc User profile… được thực hiện như hình 2.13
Trang 27Hình 2 13: Một vài chức năng cơ bản
2.2.2.3 Các panel lệnh trong HyperMesh
Hầu hết các chức năng làm việc trong HyperMesh được tập trung tại các panel Vùng panel[5] nằm trong 7 trang menu, và trên mỗi trang là những panel cho phép sử dụng tất cả các chức năng của HyperMesh Hầu hết tất cả các thông tin liên quan đến việc chia lưới đối tượng đều được đưa vào tại vùng panel
Panel cơ bản
Hình 2 14: Panel cơ bản
Panel chứa các panel con bên trong
Hình 2 15: Panel chứa các panel con
Panel chứa các panel con và có thêm các cột tùy chọn khác
Hình 2 16: Panel chứa các panel con và các cột tùy chọn
2.2.2.4 Các chế độ hiển thị
Thanh công cụ Standard Views và View Controls
Trang 28Chức năng phím nhấn chuột
Phím trái chuột
+Ctrl và di chuyển chuột để xoay chi tiết
+Ctrl và click chuột trên mô hình để thay đổi tâm xoay
+Ctrl và click chuột trên màng hình đồ họa, ngoài mô hình để thay đổi tâm xoay trùng với tâm màn hình đồ họa
Phím giữa chuột (con lăn)
+Ctrl và xoay để Zoom
+Ctrl và click để zoom mô hình đầy màn hình
Trang 29 +Ctrl và di chuyển chuột để di chuyển màn hình đồ họa
Các chế độ hiển thị mô hình
Element (Phần tử)
Geometry (Mô hình hình học)
Thanh công cụ Mask:
Được dùng để làm hiện lên hay làm ẩn đi các đối tượng được chọn
MASK – ẩn các đối tượng được chọn REVERSE – đảo chiều hiển thị giữa các đối tượng ẩn và hiện UNMASK ADJACENT – Làm hiện lên các đối tượng nằm kế cận UNMASK ALL – hiện lên tất cả các đối tượng đang ẩn
MASK NOT SHOWN – ẩn các đối tượng nằm ngoài vùng quan sát SPHERICAL CLIPPING – chỉ thưc hiện trong vùng được chọn FIND – tìm kiếm các đối tượng
DISPLAY NUMBER – hiển thị số thứ tự của phần tử DISPLAY ELEMENT HANDLES – hiển thị phần tử DISPLAY LOAD HANDLES – hiển thị kí hiệu điều khiện biên DISPLAY FIXED POINTS – hiển thị các điểm cố định
Model Browse
Trang 30Là công cụ dùng để điều khiển các chế độ hiển thị của mô hình
Hình 2 17: Các chức năng điều chỉnh hiển thị mô hình
Hiển thị mô hình (Geometry ) hay phần tử (Element )
Thay đổi màu sắc (click chuột phải)
Thay đổi chế độ hiển thị của mô hình (click chuột phải)
2.2.2.5 Sắp xếp dữ liệu trong HyperMesh
HyperMesh[5], các dữ liệu khác nhau (như mô hình, vật liệu, các tải trọng,…)
sẽ được đặt trong các nhóm khác nhau để tạo ra sự đơn giản trong việc quản lí các dữ liệu Trong phần mềm HyperMesh, các nhóm khác nhau được gọi là các Collectors HyperMesh có 10 loại collectors khác nhau:
Component – chứa đựng mô hình và các phần tử
Multibody – Ellipsoids, Mbjoints, Mbplanes và các cảm biến
Assembly – chứa 1 hay nhiều mô hình hay nhiều mô hình lắp ráp
Load – chứa các điều kiện về tải trọng và rằng buộc
Property – xác định các thuộc tính được gán cho mô hình hay phần tử
Material – xác định vật liệu của Property Collectors
System – chứa các hệ thống được thiết lập bởi người sử dụng
Vector – chứa các vectơ
Beam Section – tiết diện cắt ngang của dầm
Trang 31 Từ vùng trống chứa các Collectors:
Nhấn phải chuột ở vùng trống của Model Browser >> Create >> chọn Collectors
để tạo
Hình 2 18: Tạo một Collectors
Ngoài ra, còn có thể chỉnh sửa, đổi tên, thay đổi số ID, màu sắc hoặc có thể xóa
bỏ các Collectors đã được tạo
Từ Menu sổ xuống:
Hình 2 19: Tạo Collectors từ thanh Menu sổ xuống
Từ Pull Down Menus >> Collectors >> Create >> chọn Collectors
Material và Property Collectors được tạo bằng cách sử dụng Material và Property Pull Down
Trang 32Hình 2 20: Tạo vật liệu và thuộc tính từ Menu sổ xuống
Các biểu tượng trên thanh công cụ:
Cũng có thể tạo các Collectors bằng cách sử dụng các icon trên thanh công cụ Collectors
Hình 2 21: Tạo Collectors từ các biểu tượng trên thanh công cụ
2.2.2.6 Mở và chỉnh sửa một file Cad
HyperMesh có thể mở trực tiếp file CAD được xây dựng từ phần mềm thiết kế 3D khác hay mở các file CAD dưới các định dạng trung gian như IGES, STEP,… có thế xuất hiện các lỗi trên mô hình Chính vì điều này, HyperMesh cung cấp nhiều công
cụ khác nhau để chỉnh sửa lỗi trên mô hình[5]
Hình 2 22: Giao diện khi nhập 1 mô hình hình học
Các ưu điểm của việc mở và chỉnh sửa file CAD[5] là:
Khắc phục các lỗi trên mô hình
Tạo ra mô hình đơn giản cho việc phân tích mô hình đó
Có thế chia lưới mô hình chỉ 1 lần
Đảm bảo tính kết nối của các phần tử sau khi chia lưới
Trang 33Nhập mô hình vào HyperMesh[5]
Từ Pull Down Menus >> File >> Import hay nhấp chuột vào biểu tượng
trên thanh ToolBars Có thể nhập mô hình được xây dựng từ một số phần mềm phổ biến như:
Unigraphics (NX1 >> NX5)
Catia V4, V5
Pro/E (Widefire 2.0, 3.0)
Ngoài ra, HM còn hỗ trợ để mở các file được lưu dưới các định dạng trung gian:
IGES (.isg và iges)
STEP (.stp)
Một số công cụ dùng để sửa lỗi[5]
HyperMesh cung cấp một số công cụ để chỉnh sửa lỗi trên mô hình đưa vào
Trang 34Quick Edit chứa đựng nhiều công cụ chỉnh sửa mô hình Chức năng của các tùy chọn trong Quick Edit giống như các công cụ chỉnh sửa được trình bày ở trên
Bắt đầu quá trình chỉnh sửa mô hình
Bước 1: Xóa mặt bị nhô ra tai góc lượn
1 Vào Delete panel bằng 1 trong những cách sau
Từ menu Geometry >> Delete >> Surfaces
Nhấn F2
Chọn biểu tượng Delete trên thanh Toolbars
2 Chọn >> Surfs >> chọn mặt phẳng nhô ra như hình trên
3 Chọn Delete, chọn Return
Bước 2: Tạo thêm mặt để vá lại mặt mới xóa và mặt bị thiếu
1 Từ trang Geom >> Surfaces >> Spline/filler
2 Thiết lập như hình 2.32:
Hình 2 24: Thiết lập mặt mới tại cửa sổ Surfaces
3 Chọn 1 cạnh màu đỏ để tạo 1 mặt mới
Hình 2 25: Mặt mới được tạo ra
Lập lại bước 3 để tạo mặt còn lại bị thiếu
Bước 3: Thay đổi giá trị dung sai hình học
1 Từ menu Preferences >> Geometry Options
Trang 353 Nhấn Return để trở về menu chính
Bước 4: Nối các cặp free edge bằng công cụ Equivalence
1 Vào Edge Edit bằng những cách sau:
Từ menu Geometry >> Edit >> Edge
Từ trang Geom >> Edge Edit
2 Thiết lập như hình bên dưới
Hình 2 26: Thiết lập giá trị dung sai hình học tai cửa sổ Edge Edit
Hình 2 27: Chọn các Free edge cần kết nối
Bước 6: Kết nối các cạnh còn lại bằng công cụ Replace
1 Chọn Replace
2 Trong ô cleanup tol =, nhập 0.1
3 Chọn các cạnh theo như hình 2.36:
Trang 36Hình 2 28: Chọn các cạnh cần kết nối
4 Chọn Replace
Một cửa sổ xuất hiện, thong báo giá trị của khe hở, chọn Yes để chấp nhận
Hình 2 29: Thông báo giá trị khe hở
5 Chọn Return để quay trở lại menu chính
Bước 7: Xác định và xóa những mặt giống nhau (Defeature)
1 Có thể vào Defeature bằng 2 cách:
Trang Geom >> defeature
Menu Geometry >> defeature
2 Thiết lập thông số giống hình bên dưới
Hình 2 30: Thiết lập các thông số tại cửa sổ defeature
3 Chọn >> displayed
4 Chọn find
5 Chọn delete để xóa tất cả các mặt giống nhau
Trang 37Hình 2 31: Mô hình hoàn chỉnh sau khi đã được sửa lỗi
2.2.2.7 Tạo mặt trung bình cho mô hình
Trong HyperMesh, việc chia lưới mô h́ình để phục vụ cho việc tính toán, phân tích bao gồm có 2 dạng: Phần tử Shell ( Shell element), phần tử Solid ( solid element) Đối với mô hình có dạng tấm với chiều dày mỏng (<5mm), các phần tử shell sẽ được tạo trên mặt trung bình (mặt chính giữa) của mô hình Các phần tử Shell được xem như là không có bề dày, chúng được hiển thị như là các đối tượng 2D và chiều dày thì được chỉ định
Trong HyperMeh, việc tạo ra mặt trung bình được thực hiện bởi công cụ Midsurface[5]
Hình 2 32: Mặt trung bình được tạo ra
Công cụ tạo mặt trung bình[5]:
Sử dụng công cụ midsurface trong HyperMesh để thực hiện, có 2 cách vào lệnh:
Trang Geom >> midsurface
Menu Geometry >> midsurface
Trang 38Hình 2 33: Cửa sổ giao diện tạo mặt trung bình
Auto midsurface: Tự động tạo mặt trung bình từ mô hình khối đặc hay mô hình mặt cong kín
Surface pair: Tạo mặt trung bình giữa hai mặt được chọn
Công cụ chỉnh sửa mặt trung bình[5]:
Hình 2 34: Cửa sổ giao diện chỉnh sửa mặt trung bình
Quick edit: Sửa mặt bằng cách sửa vị trí các đỉnh của mặt
Assign target: Giống như quick edit
Replace edge: Giống như edge edit panel
Extend surface: Kéo dài 2 mặt cong cho đến khi chúng giao nhau
View thickness: Xem chiều dày của mặt trung bình khi được chỉ định
2.2.2.8 Làm đơn giản mô hình
Có nhiều đặc trưng hình dạng không gây ảnh hưởng đến kết cấu chính của mô hình và có ít ảnh hưởng hoặc không có ảnh hưởng gì trong quá trình phân tích thì có thể được bỏ đi để làm cho việc chạy phân tích có hiệu quả hơn Bên cạnh đó, chất lượng của lưới cũng tốt hơn[5]
Trang 39Hình 2 35: Các vị trí cần đơn giản hơn
Công cụ làm đơn giản mô hình (defeature)
Cách vào công cụ defeature
Menu Geometry >> defeature
Trang Geom >> defeature
Hình 2 36: Cửa sổ giao diện defeature
Pinholes: Tìm lỗ trên các mặt và mặt cong, sau đó bít các lỗ lại và đặt 1 điểm tại tâm của các lỗ
Surf fillets: Tìm các mặt bo tròn giữa hai mặt và kéo dài 2 mặt đó cho đến khi giao nhau
Edge fillets: Tìm các cạnh tròn và làm cho vuông góc
Duplicates: Tìm và xóa các mặt trùng nhau
Symmetry: Xác định các mặt đối xứng nhau
2.2.2.9 Chia lưới đối tượng và kiểm tra lưới
Chia lưới[5]
Một điểm quan trọng để bắt đầu tạo lưới cho mô hình là tất cả các lỗi trên mô hình do qua trình chuyển đổi dữ liệu từ các phần mềm khác nhau phải được sửa chữa Phương pháp hiệu quả nhất cho việc tạo lưới là sử dụng công cụ automesh và tạo lưới trực tiếp trên các bề mặt của mô hình
Automesh là công cụ dùng để tạo lưới trong HyperMesh Cho phép người sử dụng chỉ định, điều khiển kích thước của phần tử lưới (element), mật độ, kiểu phần tử
Trang 40(tam giác, tứ giác), khoảng cách các node và cũng như kiểm tra chất lượng các phần
Để bắt đầu chia lưới có 3 cách:
Menu Mesh >> Create >> 2D AutoMesh
Trang 2D >> automesh
F12
Xuất hiện cửa sổ giao diện như hình 2.36:
Hình 2.36: Cửa sổ điều khiển chia lưới
size and bias: Cho phép tạo lưới mới hoặc tạo lại lưới dựa trên lưới đã có sẵn
QI optimize: Tối ưu chỉ số chất lượng của các phần tử được tạo ra
edge deviation: Cho phép đưa vào các thông số để giới hạn độ lệch của các phần
tử so với cạnh của các mặt được chia lưới
surface deviation & rigid body mesh: Chỉ áp dụng cho mặt
element size: Kích thước phần tử
mesh type: Các kiểu phần tử