1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

72 805 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các kỹ năng cần có của người học sinh trong gia đình và ngoài xã hội -Dạy mẫu - Thực hành dạy... Chim Vành Khuyên ⊷ Các phương pháp hiệu quả trong tổ chức hoạt động kỹ năng sống, vì

Trang 1

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, GiÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Trang 2

Giới thiệu, làm

quen

Trang 3

⊷ Giới thiệu

⊷ Làm quen

⊷ Chia nhóm

Chào hỏi

Trang 4

Hoạt đông chia nhóm

⊷ Tổ chức trò chơi: tìm nhau bằng thành động của các con vật

Chuẩn bị: Thẻ tên các con vật., sự vật (1 con vật =10 thẻ)

Trang 5

Hoạt động nhóm: Giới thiệu

Ví dụ: Hiền hấp hấy, Mai mò mẫm…

- Nhu cầu của nhóm

- Một sản phẩm thể hiện bản sắc riêng của nhóm, lên để biểu diễn.

⊶ Thời gian làm việc nhóm 10’

⊶ Trình bày: 4’

Trang 6

⊷ Tên nhóm, Lãnh đạo nhóm

⊷ Giới thiệu từng thành viên trong

nhóm: Tên, đến từ đâu, dạy môn gì,

sở thích

Ví dụ: Hiền hấp hấy, Mai mò mẫm…

- Nhu cầu của nhóm

- Một sản phẩm thể hiện bản sắc riêng của nhóm, lên để biểu diễn

⊶ Thời gian làm việc nhóm 10’

⊶ Trình bày: 4’

Trang 7

Xây dựng nội quy lớp

học

⊷ Mỗi nhóm viết từ 5-7 nội quy

⊷ Đưa ra hệ quả tiêu cực

cho việc vi phạm nội quy (phạt)

⊷ Trình bày lên giấy A0 cho các nội quy của cả lớp.

Trang 8

⊷ Có kiến thức về vấn đề bình đẳng giới và bình đẳng sắc tộc

⊷ Có kỹ năng xây dựng một bài giảng dạy kĩ năng sống, Giáo dục môi trường và xã hội

⊷ Có kỹ năng giảng dạy kĩ năng sống

⊷ Có thái độ tích cực đối với vấn đề giới và sắc tộc

Trang 9

Chương trình làm việc

⊷ Thời gian

⊷ Chiều: 2h-5h

Trang 11

- Các kỹ năng cần có của người học

sinh trong gia đình và ngoài xã hội

-Dạy mẫu

- Thực hành dạy

Trang 12

⊷Buổi 6: Các vấn đề về dân tộc thiểu

số và đảm bảo quyền đối với người dân tộc thiểu số trong giáo dục phổ thông

- Tổng kết

Trang 14

KỸ NĂNG SỐNG

Trang 15

Trò chơi: chuyền bóng

⊷ Mỗi nhóm lấy 1 thành viên

⊷ Chuyền bóng từ điểm AB

Trang 16

Trải nghiệm

nhóm

⊷ Kỹ năng sống là gì? Tại sao phải học các

kỹ năng sống? (Quạt Trần + Voi con)

⊷ Làm thế nào để có thể thay đổi hành vi

của một con người? (Mèo Con + Xích lô)

⊷ Đặt vị trí mình là một học sinh, thầy cô

muốn một tiết học kỹ năng cần diễn ra như thế nào? Tại sao lại mong muốn như vậy? (Chim Vành Khuyên)

⊷ Các phương pháp hiệu quả trong tổ chức

hoạt động kỹ năng sống, vì sao chúng lại hiệu quả hơn các phương pháp truyền thống khác (Vịt Bầu)

Trang 17

THEO NGÔN NGỮ ĐỜI THƯỜNG:

Kỹ năng sống được hiểu là những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

17

Trang 18

Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) :

Kỹ năng sống được định nghĩa là những khả năng tâm

lý giúp thực hiện các hành vi thích ứng và tích cực, những hành vi này sẽ giúp cá nhân đối phó một cách hiệu quả với những yêu cầu và thách thức trong cuộc sống

18

Trang 19

Tổ chức y tế thế giới: WHO:

Kỹ năng là khả năng giúp con người có thể thực hiện được một hành vi cụ thể ( ) Kỹ năng sống là những khả năng thực hiện các hành vi có tính thích nghi và tích cực, nó giúp cá nhân ứng phó một cách hiệu quả với những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống hàng ngày”.

19

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KHÁI NIỆM KNS

- (a) khả năng giúp thực hiện những hành vi

thích nghi và tích cực.

- (b) kỹ năng sống luôn có thể diễn tả theo từng

bước cách thực hiện như thế nào

Trang 23

Lựa chọn các KNS nào?

⊷ Không phải là các kỹ năng riêng lẻ mà có một sự liên hệ logic với nhau

⊷ 2 nhóm Kỹ năng chính:

Kỹ năng giải quyết vấn đề và ứng phó

Kỹ năng xã hội/thiết lập mối quan hệ.

⊷ Nhóm KNS trong nhà trường: Cơ bản

Dạy suy nghĩ, xác định mình muốn gì và hệ quả của nó ra sao, quá trình xử lý thông tin và cảm xúc bản thân để hành động

Áp dụng nhóm kỹ năng trong tình huống

phức tạp hơn: bắt nạt, bị trêu chọc, bị dụ

dỗ, v.v.

Trang 24

Mô hình cây cầu

Mô hình cái cầu về

dạy kỹ năng sống

Trang 25

Các lĩnh vực KNS

Trang 26

Các kỹ năng sống trong trường học

1 Kỹ năng thân thiện

2 Kỹ năng xác định hệ quả hành vi

3 Kỹ năng lựa chọn hành vi

4 Kỹ năng nhận diện cảm xúc

5 Kỹ năng thư giãn

6 Kỹ năng làm chủ/tự kiểm soát

Trang 27

KNS trong Gia đình – Xã hội

1 Khởi đầu cuộc nói chuyện

2 Tham dự vào cuộc nói chuyện

3 KN tương tác tích cực trong xã hội

4 KN đưa ra yêu cầu

5 KN bộc lộ cảm xúc một cách thẳng

thắn

6 KN nhận diện cảm xúc của người khác

7 KN ứng xử với những người có quyền/

người lớn

8 Các kỹ năng khác.

Trang 28

KNS với môi trường

1 Xác định hành vi thân thiện – không thân

thiện với môi trường

2 Hiểu hệ quả hành vi đối với môi trường

3 Kỹ năng sinh tồn, ứng phó với thiên tai và

biến đổi khí hậu

4 Các kỹ năng khác.

Trang 29

KN ứng phó, phòng chống

với các vấn đề xã hội

1 Kỹ năng kiên định – Nói không

2 Kỹ năng kiên định – Bảo vệ ý kiến

3 Kỹ năng thương lượng – GQ mâu thuẫn

4 Kỹ năng xác định giới hạn

5 Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ

6 Kỹ năng chọn bạn

7 Các kỹ năng khác

Trang 31

Các lý thuyết về

hành vi

Trang 33

Hành vi là gì?

• Hành vi "là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại”

• Hành  động  là  những  hoạt  động  có  mục  đích  cụ  thể,  phương  tiện  cụ  thể  tại  một  địa  điểm  cụ  thể.  Như  vậy,  đơn  vị  cơ  sở  của  hành  vi  là  hành  động 

và  do  đó  hành  vi  của  con  người  có  tính  chất  hướng đích. 

• Hành  vi  có  thể  thuộc  về ý  thức, tiềm  thức, công  khai hay bí mật, và tự giác hoặc  không tự giác

•  Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời

gian.

Trang 35

- Điều kiện hóa cổ điển

- Điều kiện hóa tạo tác

- Học từ quan sát hay rập khuôn, tập nhiễm

Trang 36

Nguyên lý của sự hình thành hành vi

Di truyền/ gen

- Hành vi mang tính bản năng sinh học ( rất ít)

Ăn uống, ngủ, bài tiết, thở, tình dục, nghỉ ngơi, cảm giác an toàn

Tuy đây là các hành vi mang tính sinh học

nhưng cách thức thể hiện các hành vi này lại khác nhau ở mỗi người Sự khác nhau này có thể xem như nó đã được học từ môi trường

Trang 37

Nguyên lý của sự hình thành hành vi

Tập nhiễm /được dạy hay học được

Gần như tất cả các hành vi của con người

có được là do tập nhiễm

Vì thế nếu được học/ dạy lại thì có thể

hình thành hay thay đổi được hành vi

Tuy nhiên với điều kiện MT phải thay đổi

Trang 38

Điều kiện hóa cổ điển

Được hình có được từ các phản xạ có điều kiện

Trang 39

Điều kiện hoá tạo tác

Là hành vi được lặp đi lặp lại hoặc giảm dần hay bị dập tắt là từ những hệ quả mà chính nó gây ra.

Lần sau đau dầu sẽ lặp lại việc dùng thuốc

Trang 40

Điều kiện hoá tạo tác

Củng cố và trừng phạt hai hệ quả cho việc hành

vi giảm dần, tăng lên hay bị dập tắt.

- Củng cố dương tính và củng cố âm tính

- Trừng phạt dương tính và trừng phạt âm tính

*** Thảo luận và cho ví dụ về củng cố và trừng

phạt

Trang 43

Củng cố và đập tắt hành vi là gì

• Củng cố là việc sử dụng tất cả những gì làm tăng và làm mạnh một hành vi mong muốn

• Dập tắt là việc sử dụng tất cả những gì nhằm lằm giảm tần xuất, mức độ hay biến mất của một hành vi không mong muốn

Củng cố hay dập tắt đôi khi không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người lớn

Trang 44

Các loại củng cố

• Củng cố dương tính: là củng cố cộng thêm vào hành vi mong muốn xuất hiện một hành vi khácVd: Trẻ thừa nhận hành vi của mình + trẻ được cán bộ khen ngợi trước tập thể

• Củng cố âm tính

Vd:

Vd: Trẻ không đánh nhau trong tuần, trẻ được

hủy bỏ việc phạt trực nhật

Trang 45

Dập tắt hành vi

• Dập tắt dương tính: là cho thêm một thứ bất kỳ vào

đằng sau một hành vi tiêu cực nhằm làm giảm, hay biến mất hành vi đó

Vd: Đánh nhau +phạt viết bản kiểm điểm/lao động công ích/đánh roi …

• Dập tắt dương tính: là lấy đi quyền lợi nào đó của trẻ với mong muốn giảm hay làm biếnmất hành vi đó

Vd: Trẻ phá đồ của bạn/ đánh nhau trẻ sẽ bị lấy đi quyền

ra ngoài chơi vào cuối tuần.

Trang 46

Thảo luận

• Mỗi nhóm miêu tả chân dung một trẻ có những hành vi không thích nghi rồi thảo

luận nguyên nhân nằm ẩn dưới các hành

vi trong các tình huống được đưa ra

Trang 47

Nguyên nhân

• Tập nhiễm từ môi trường

• Thiếu kỹ năng đạt được những điều trẻ muốn

• Thiếu sự thống nhất trong cách xử sự của người lớn

• Thiếu tự trọng và thiếu sự đánh giá cao về bản thân

• Có những bức xúc trong học đường

• Môi trường sinh hoạt hay học tập thiếu sự cấu trúc

• Những vấn đề khó khăn trong gia đình

• Những vấn đề về sức khỏe tâm thần - thể chất

Trang 48

Tập nhiễm từ môi trường

• Các hành vi được trẻ học từ các khuôn mẫu cửa người khác một cách trực tiếp hay gián tiếp.

Ví dụ: chửi bậy, đánh bạn, ăn cắp,….

Một đứa trẻ thường xuyên dùng các từ tục tĩu thì chắc hẳn một vài người mà trẻ tiếp xúc thường

xuyên có cách nói năng như vậy Và khi trẻ nói

những từ tương tự trong môi trường đó thì nó là một điều bình thường và mọi người không phản ứng tiêu cực với đứa trẻ Đây chính là nguyên

nhân khiến hành vi nói bậy của đứa trẻ được định hình.

Trang 49

Thiếu kỹ năng đạt được những điều trẻ muốn

Mọi người thường nghĩ rằng đứa trẻ nào cũng tự biết phải làm gì trước các tình huống

VD: tỏ ra tôn trọng, lịch sự với một ai đó

phải biết từ chối khi bị lôi kéo vào việc nói

chuyện trong giờ học.

biết nói lời đề nghị khi cần một đồ của người

khác….

………… Để có được các kỹ năng này thì trẻ phải được học Có những trẻ có khả năng tự xã hội hóa rất cao, nhưng có những trẻ phải cần có người bảo ban rất cụ thể….

Học kỹ năng phải là một quá trình tích lũy lâu dài và nó bắt đầu ngay từ khi đúa trẻ trào đời.

Trang 50

Thiếu sự thống nhất trong cách

xử sự của người lớn

• Sự phản ứng từ người lớn chính là cách dạy trẻ hiểu cái gì đúng, cái gì sai Cái gì được làm và

không được làm Một cách tự nhiên trẻ không thể biết được cái gì đúng, sai, cũng như không thể biết mọi người muốn gì ở mình.

• Trong thực tế, người lớn lại xử sự không đồng nhất với cùng một hành vi ( kể cả ở cùng một

người) khiến trẻ không phân biệt được hành vi trẻ làm đúng hay sai, vì thế trẻ vẫn lặp lại những hành vi đó.

• Vd:

Trang 51

Thiếu tự trọng và thiếu sự đánh giá cao về bản thân

Trẻ nhìn nhận và đánh giá bản thân thấp kém do trẻ thường xuyên thất bại hoặc do bị chỉ trích và phê bình, trẻ ít khi hoặc không bao giờ được nghi nhận về những điều trẻ đạt được

Trẻ thiếu tự tin vì thế khó khăn trong việc lựa

chọn hành vi.

Vd: khi một đứa trẻ có đủ sự tự tin nó sẽ phớt lờ

được những lời chêu trọc ác ý, còn ngược lại nó

sẽ bị lôi vào cuộc.

Để nâng cao sự tự trọng của trẻ hãy khen trẻ và nghi nhận những điều trẻ đạt được để trẻ cảm

thấy mình là người có ích.

Trang 52

Có những bức xúc trong học đường

Trang 53

Môi trường sinh hoạt hay học tập

Trang 54

Trẻ không được củng cố khi có hành vi phù hợp

• Nhu cầu được công nhận và chú ý có ở tất

cả mọi người

• Trẻ làm mọi thứ là muốn mình được chú ý

• Kể cả khi trẻ phải làm những việc xấu để

có được sự chú ý hơn là không bao giờ

được chú ý

Trang 55

Những vấn đề khó khăn trong gia đình

Trang 56

Những vấn đề về sức khỏe tâm thần (thể chất)

những hành vi được cho là không bình

thường của trẻ do vấn đề bệnh lý gây ra, chứ không phải do trẻ có chủ ý làm.

Trang 57

Thảo luận

• Chia sẻ những trải nghiệm về cảm xúc và suy nghĩ của các bạn khi phải đối mặt với các hành vi tiêu cực ở trẻ em

• Theo các bạn mục tiêu của những hành vi này là gì?

Trang 58

Mục đích của các hành vi không phù hợp

Trang 59

Bài tập suy nghĩ

• Trước mỗi phản ứng của con trẻ, hãy suy nghĩ một chút vì sao trẻ làm vậy? và trẻ làm vậy để làm gì?

 dành một phút nghi ra giấy những điều mà anh /chị quan sát được ở học sinh cũng như viết phỏng đoán của mình tại sao trẻ làm vậy và trẻ làm vậy để nhằm mục đích gì

Trang 60

BẢNG HÀNH VI

HÀNH VI TÍCH

Trang 61

PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC TÍCH CỰC

TRONG DẠY KỸ NĂNG

Trang 62

A Các phương pháp giáo dục

kỹ năng

⊷ Các phương pháp tập huấn cơ bản:

- Tùy vào mục đích/kết cấu lớp/nội dung

- Linh hoạt điều chỉnh pp

Trang 63

1 Thảo luận

nhóm

⊷ HS cùng đưa ra ý kiến về chủ đề;

⊷ HS học hỏi lẫn nhau

& tăng khả năng

giải quyết vấn đề;

⊷ Kĩ năng lắng nghe, khẳng định & đồng cảm

Trang 64

2 Thuyết trình

tương tác ⊷ HS đưa ra các từ ngữ liên tưởng tự

do về chủ đề & GV giảng theo đó;

⊷ Bài giảng sinh động

& thu hút hơn;

⊷ HS chủ động tham gia & tư duy/mở rộng vấn đề.

Trang 65

3 Động não

⊷ HS cùng đưa ra tất

cả các ý kiến về chủ đề trong một thời gian ngắn;

⊷ HS đưa ý tưởng nhanh & sáng tạo;

⊷ Thu hút HS vào chủ

đề & để HS tham gia chủ động.

Trang 66

⊷ 5 LÀM VIỆC NHÓM NHỎ

 Nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng

 Tối đa sự tham gia của HS

 KN hợp tác cùng giải quyết nhiệm vụ.

Trang 67

6 Trò chơi & trải

Trang 69

B Các kỹ năng căn bản cho người

Trang 71

2 Xây dựng MQH tích

cực với HS

⊷ Chú ý tích cực đến hành vi hợp lý => củng cố hành vi này

⊷ Chú ý tích cực đến chính các em => tăng cảm nhận về giá trị bản thân

Trang 72

Cấu trúc một bài dạy kỹ năng

Ngày đăng: 25/09/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w