Trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên (Địa chỉ: A5 Phạm Văn Sáng, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM) từ ngày 18062018 đến ngày 13072018, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc bộ môn công nghệ thực phẩm, khoa Kỹ thuật hóa học đã giúp đỡ chúng em có cơ hội được đến cơ sở sản xuất của công ty. Xin cảm ơn các cán bộ phụ trách, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể kỹ thuật viên, công nhân làm việc tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em tìm hiểu về lịch sử hình thành của cơ sở sản xuất, các dây chuyền công nghệ, các máy móc và thiết bị đang hoạt động trong nhà máy. Được tìm hiểu thực tế về quy mô các sản phẩm, nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến đối với một cơ sở sản xuấtTrong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên (Địa chỉ: A5 Phạm Văn Sáng, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM) từ ngày 18062018 đến ngày 13072018, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc bộ môn công nghệ thực phẩm, khoa Kỹ thuật hóa học đã giúp đỡ chúng em có cơ hội được đến cơ sở sản xuất của công ty. Xin cảm ơn các cán bộ phụ trách, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể kỹ thuật viên, công nhân làm việc tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em tìm hiểu về lịch sử hình thành của cơ sở sản xuất, các dây chuyền công nghệ, các máy móc và thiết bị đang hoạt động trong nhà máy. Được tìm hiểu thực tế về quy mô các sản phẩm, nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến đối với một cơ sở sản xuấtTrong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên (Địa chỉ: A5 Phạm Văn Sáng, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM) từ ngày 18062018 đến ngày 13072018, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc bộ môn công nghệ thực phẩm, khoa Kỹ thuật hóa học đã giúp đỡ chúng em có cơ hội được đến cơ sở sản xuất của công ty. Xin cảm ơn các cán bộ phụ trách, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể kỹ thuật viên, công nhân làm việc tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em tìm hiểu về lịch sử hình thành của cơ sở sản xuất, các dây chuyền công nghệ, các máy móc và thiết bị đang hoạt động trong nhà máy. Được tìm hiểu thực tế về quy mô các sản phẩm, nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến đối với một cơ sở sản xuất
Trang 1Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính gửi: Quý Thầy Cô Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học,Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Công ty cổ phần mật ongXuân Nguyên
Trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên (Địa chỉ: A5 PhạmVăn Sáng, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM) từ ngày 18/06/2018 đến ngày 13/07/2018,chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc bộ môn công nghệ thực phẩm, khoa Kỹthuật hóa học đã giúp đỡ chúng em có cơ hội được đến cơ sở sản xuất của công ty Xincảm ơn các cán bộ phụ trách, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể kỹ thuật viên, công nhânlàm việc tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em tìm hiểu về lịch sử hình thành của cơ sở sảnxuất, các dây chuyền công nghệ, các máy móc và thiết bị đang hoạt động trong nhà máy.Được tìm hiểu thực tế về quy mô các sản phẩm, nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động, ápdụng khoa học kĩ thuật tiên tiến đối với một cơ sở sản xuất Được trải nghiệm cuộc sốngcủa một kỹ sư trong tương lai Đặc biệt chúng em xin cảm ơn sự ưu ái, tận tình giúp đỡ củagiáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Thị Hiền, đồng thời cũng gửi lời cám ơn sâu sắc tới anhTuấn, chị Hiếu từ phía Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ nhóm trong quá trình thực tập vừaqua
Cuối cùng, chúng em xin gửi lời chúc sức khỏe và những điều tốt đẹp nhất đến với cácthầy, cô, anh, chị cán bộ, công nhân viên đã giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực tậptại Công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên
Nhóm sinh viên thực tập
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY
Xác nhận của nhà máy Ngày tháng năm
(Thủ trưởng ký tên đóng dấu) (Người hướng dẫn tại đơn vị thực tập ký tên)
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành công ty cổ phần mật ong Xuân Nguyên 2
1.1.2 Các chi nhánh trực thuộc 4
1.1.3 Địa điểm và vị trí xây dựng 4
1.2 KẾ HOẠCH NHIỆM KỲ V (2018-2022) VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2034 5
1.2.1 Phương châm, vị trí, vai trò, sức mạng và mục tiêu của Xuân Nguyên 5
1.2.2 Kế hoạch phát triển Xuân Nguyên nhiệm kỳ (2018-2022) 5
1.2.3 Tầm nhìn đến 2034 và nhiệm vụ các nhiệm kỳ VI/VII/VIII 6
1.2.4 Các dự án sẽ góp vốn cùng các Công ty thành viên từ năm 2020 đến 2034 6
1.3 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 6
CHƯƠNG 2: BỐ TRÍ NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8
2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ 8
2.2 CÁCH THỨC TUYỂN DỤNG, SỐ LƯỢNG VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 9
2.2.1 Tiêu chí tuyển dụng thành viên Ban Giám đốc 9
2.2.2 Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự mới 9
2.2.3 Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ 9
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 11
3.1 MẬT ONG 11
3.1.1 Mô tả các đặc tính, chỉ tiêu và giá trị kinh tế, khả năng thay thế 11
3.1.2 Chỉ tiêu chất lượng 13
3.1.3 Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu 15
3.1.4 Liệt kê sản phẩm từ mật ong 15
3.1.5 Yêu cầu chất lượng của sản phẩm mật ong đóng chai 16
3.1.6 Nhu cầu trên thị trường của mật ong 17
3.2 NGHỆ ĐEN 18
3.2.1 Mô tả đặc tính, chỉ tiêu và giá trị kinh tế, khả năng thay thế 18
3.2.2 Nơi sống và thu hái 19
3.2.3 Thành phần hóa học 19
3.2.4 Tính vị, tác dụng 19
3.2.5 Các chỉ tiêu chất lượng 19
3.2.6 Khả năng thay thế của nguyên liệu 19
3.2.7 Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu 19
3.2.8 Liệt kê các sản phẩm từ nghệ đen 19
Trang 5CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ MẶT BẰNG 24
4.1 CÁCH BỐ TRÍ MẶT BẰNG 24
4.2 NHẬN XÉT 24
4.2.1 Ưu điểm 24
4.2.2 Nhược điểm 24
CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 25
5.1 VIÊN MẬT ONG NGHỆ ĐEN 25
5.1.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ 25
5.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 26
5.2 MẬT ONG ĐÓNG CHAI 34
5.2.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ 34
5.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 35
CHƯƠNG 6: CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ 43
6.1 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 43
6.2 HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC 43
CHƯƠNG 7: QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH 44
7.1 CÁCH THỨC PHÂN CA TRONG ĐƠN VỊ THỰC TẬP 44
7.2 SỰ CỐ VÀ CÁCH XỬ LÝ SỰ CỐ CHO TỪNG QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG PHÂN XƯỞNG 45
7.2.1 Quy trình sản xuất viên mật ong nghệ đen 45
7.2.2 Quy trình sản xuất mật ong đóng chai 48
CHƯƠNG 8: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 50
Trang 6DANH MỤC
Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Xuân Nguyên 8
YHình 3 1: Mật ong 11
Hình 3 2: Sản phẩm mật ong chủ lực 15
Hình 3 3: Sản phẩm mật ong đặc biệt 16
Hình 3 4: Nghệ đen 18
Hình 3 5: Viên mật ong nghệ đen 20
YHình 5 1: Qui trình sản xuất mật ong nghệ viên đen……… 25
Hình 5 2: Thiết bị nghiền nghệ 27
Hình 5 3: Thiết bị phối trộn 28
Hình 5 4: Thiết bị tạo hình 29
Hình 5 5: Thiết bị vo tròn 30
Hình 5 6: Thiết bị sấy sơ bộ 31
Hình 5 7: Thiết bị sấy đối lưu 32
Hình 5 8: Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất mật ong đóng chai 34
Hình 5 9: Thiết bị lọc thô 35
Hình 5 10: Thiết bị lọc tinh lần 1 36
Hình 5 11: Thiết bị gia nhiệt 37
Hình 5 12: Thiết bị lọc tinh (trái) – Lõi bên trong (phải) 38
Hình 5 13: Thiết bị hạ thủy phần 39
Hình 5 14: Thiết bị lắng 40
Hình 5 15: Thiết bị rót chai 41
Hình 5 16: Thiết bị đóng nắp chai 41
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Y
Bảng 1 1: Danh sách Cổ đông theo tỷ lệ góp vốn
Bảng 3 1: Thành phần hóa học trong 100g mật ong 12
Bảng 3 2: Chỉ tiêu cảm quan của nguyên liệu mật ong 13
Bảng 3 3: Chỉ tiêu hóa lý của nguyên liêu mật ong 14
Bảng 3 4: Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm mật ong đóng chai 16
Bảng 3 5: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm mật ong đóng chai 16
Bảng 3 6: Chỉ tiêu kim loại nặng của sản phẩm mật ong đóng chai 17
Bảng 3 7: Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm viên mật ong nghệ đen 20
Bảng 3 8: Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm viên mật ong nghệ đen 20
Bảng 3 9: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm viên mật ong nghệ đen 21
Bảng 3 10: Chỉ tiêu kim loại nặng của sản phẩm viên mật ong nghệ đen 21
Bảng 3 11: Mức đáp ứng RNI/100g sản phẩm viên mật ong nghệ đen 2 Bảng 7 1: Thời gian nhà máy hoạt động 44
Bảng 7 2: Nhân công tại phân xưởng sản xuất mật ong và xưởng sản xuất nghệ viên 3 ca/ ngày 44
Bảng 7 3: Nhân viên hành chính 45
Bảng 7 4: Sự cố và cách xử lý sự cố cho từng quá trình và thiết bị trong quy trình sản xuất viên mật ong nghệ đen 45
Bảng 7 5: Sự cố và cách xử lý sự cố cho từng quá trình và thiết bị trong quy trình sản xuất viên mật ong nghệ đen 4 Bảng 8 1: Thông tin hệ thống quản ly chất lượng của công ty 50
Bảng 8 2: Kế hoạch kiểm soát chất lượng sản phẩm viên mật ong nghệ đen 50
Bảng 8 3: Kế hoạch kiểm soát chất lượng sản phẩm viên mật ong nghệ đen 51
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MẬT ONG XUÂN NGUYÊN
Tên tiếng Anh: XUAN NGUYEN BEE JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: A5 Phạm Văn Sáng, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3765.7855 – 3765.7877 – 3765.7899 – Fax: (028) 3765.7710
Website: xuannguyengroup.com
Vốn chủ sở hữu: 150.000.000.000
Thị trường tiêu thụ: trong nước và xuất khẩu (chú trọng thị trường trong nước)
Năm thành lập: Thành lập năm 2002 và chính thức cổ phần năm 2014
Đại diện pháp luật: Huỳnh Thái Tâm
Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm, thực phẩm chức năng, đồ uống và các sản phẩm từ ong
Người sáng lập: Lư Nguyễn Xuân Vũ
Các nhiệm kỳ Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT)
- Nhiệm kỳ I; II; III [2002 – 2014]: Lư Nguyễn Xuân Vũ
- Nhiệm kỳ IV; V [2014-2022]: Nguyễn Ngọc Trung
Các nhiệm kỳ Thường trực HĐQT
- Nhiệm kỳ IV [2014-2018]: Lư Nguyễn Xuân Vũ
- Nhiệm kỳ V [2018-2022]: Huỳnh Thái Tâm
Các nhiệm kỳ Tổng Giám đốc:
- Nhiệm kỳ I [2002 – 2006]: Phan Thị Ngàn
- Nhiệm kỳ II [2006 – 2010]: Lư Nguyễn Xuân Vũ; Lý Chủ Phúc (2/2009 –4/2010)
- Nhiệm kỳ III [2010 – 2014]: Lư Nguyễn Xuân Vũ
- Nhiệm kỳ IV, V [2014 – 2022]: Huỳnh Thái Tâm
Danh sách cổ đông theo tỷ lệ góp vốn
Trang 910 Nguyễn Thị Hoài Hương 20.000
11 Nguyễn Thị Hoài Phong 20.000
18 Nguyễn Trường Sanh 5.000
- Tháng 01/2004: thay đổi mô hình đăng ký doanh nghiệp thành công ty cổ phần
- Tháng 04/2004: trước sự cố của một công ty trong gia đình Chủ tịch, các nhân
sự do mới tuyển dụng trong 6 tháng đã dễ dàng bỏ Xuân Nguyên để thành lập 6công ty khác cạnh tranh lại Xuân Nguyên và lần lượt giải thể trong 2-3 năm sauđó
- Tháng 07/2005: củng cố, tái lập lại công ty tại quận Gò Vấp TP.HCM
Nhiệm kỳ II (2006 – 2010)
- Tháng 06/2006: Một lần nữa do sai lầm trong dùng người của Chủ tịch kiêmTổng Giám Đốc, lúc đó việc sản xuất, kinh doanh, nhân sự, tài chánh được giao
Trang 10đã lập công ty mật ong khác và âm thầm chuyển hơn 95% nhân sự về làm việctại đó, hơn 3 năm sau thì công ty đó cũng giải thể.
- Tháng 10/2006: Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc quyết tâm xây dựng, phát triểncông ty Trong khoảng thời gian này, thị trường Miền Trung và Miền Bắc đượckhai thác song song với việc củng cố những thị trường đã có trước đó
- Tháng 07/ 2007: chuyển các khu vực thành các chi nhánh hạch toán độc lập
- Ngày 19/2/2011: chia thành Công ty cổ phần Ong Xuân Nguyên và Công ty cổphần Xuất nhập khẩu NPT
- Ngày 20/3/2013: chuyển trụ sở về A5 Phạm Văn Sáng, xã Vĩnh Lộc A, huyệnBình Chánh, TP.HCM
- Ngày 02/04/2013: bầu Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ IV (2014 – 2018), Chủ tịch:Nguyễn Ngọc Trung; Tổng Giám đốc: Huỳnh Thái Tâm
Nhiệm kỳ IV (2014-2018)
- Năm 2015: hoàn thiện xưởng sản xuất trong nước (1.200 tấn/năm)
- Năm 2016: xây dựng xưởng xuất khẩu (2.000 tấn/năm) và phát triển trang trại
- Tháng 02/2017: đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Xuân Nguyên
- 01/07/2017: bầu Hội đồng quản trị nhiệm kỳ V (2018-2022) gồm 9 thành viên
- Chủ tịch: Nguyễn Ngọc Trung, Tổng Giám đốc: Huỳnh Thái Tâm
- Tháng 07/2017: Thành lập Công ty cổ phần Nông sản Oganic Xuân Nguyên
- Chủ tịch: Hồ Quốc Thắng, Tổng Giám đốc: Phạm Minh Trung
- Tháng 08/2017: Thành lập Công ty cổ phần Bánh kẹo Xuân Nguyên
- Chủ tịch: Huỳnh Thái Tâm, Tổng Giám đốc: Trần Quốc Hiệp
- Tháng 09/2017: Thành lập Công ty cổ phần Dược Xuân Nguyên
Trang 11- Chủ tịch: Phạm Công Mẫn, Tổng Giám đốc: Nguyễn Ngọc Thịnh.
- Tháng 10/2017: Thành lập Công ty Cổ phần đặc sản Xuân Nguyên 3 Miền
- Chủ tịch: Phan Ngọc Anh Tuấn, Tổng Giám đốc: Nguyễn Ngọc Trung
- Tháng 12/2017: Thống nhất nguyên tắc hoạt động giữa các Công ty thành viênvới Tập Đoàn Xuân Nguyên Thành lập Hội đồng cố vấn cho 6 Công ty
- Ngày 31/12/2017 Hội đồng quản trị nhiệm kỳ V chính thức tiếp nhận nhiệm vụ
1.1.2 Các chi nhánh trực thuộc
- Chi nhánh sông Hậu: Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
- Chi nhánh sông Tiền: Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long, Tiền Giang, Long An
- Chi nhánh Tây Nam: Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang
- Chi nhánh TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Đông Nam: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước
- Chi nhánh Đồng Nai: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Chi nhánh Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum
- Chi nhánh Nam Trung Bộ: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa
- Chi nhánh Trung Trung Bộ: Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi
- Chi nhánh Huế - Đà Nẵng: Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, QuảngBình
- Chi nhánh Bắc Trung Bộ (*): Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa
- Chi nhánh Bắc Bộ (*): Toàn vùng Bắc Bộ
- (*): Hiện do Công ty cổ phần Sao Đông Phương phụ trách
1.1.3 Địa điểm và vị trí xây dựng
Nhà xưởng công ty đặt tại xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Tp HCM
- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh: 18 km
- Cách Quốc lộ 1A: 5 km
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 12 km
- Cách khu công nghiệp Vĩnh Lộc A: 4 km
- Cách cảng Sài Gòn: 12 km
Thời điểm xây dựng xong nhà xưởng: tháng 12/2009
Thời điểm chính thức đi vào hoạt động: tháng 1/2010
Diện tích nhà xưởng: 600 m2
Nhà xưởng gồm 2 tầng:
Trang 12- Tầng trệt: bao gồm phân khu chứa bao bì, phòng vệ sinh bao bì, khu vực rửanghệ, khu vực lọc thô, phòng lắng và làm nguội mật ong, khu vực dán nhãn baobì.
- Tầng lầu: bao gồm Văn phòng chính của công ty, phòng họp, phân xưởng sảnxuất và phòng chứa nguyên liệu của các sản phẩm dạng viên (viên mật ongnghệ đen, viên mật ong nghệ vàng, hà thủ ô …), …
- Phân xưởng hạ thủy phần nằm tách biệt phía sau nhà xưởng
1.2 KẾ HOẠCH NHIỆM KỲ V (2018-2022) VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2034
1.2.1 Phương châm, vị trí, vai trò, sức mạng và mục tiêu của Xuân Nguyên
- Phương châm: “Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp”
- Vị trí: Từ năm 2010 là thương hiệu mật ong hàng đầu Việt Nam, đến 2018 có 5
công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực: Dược phẩm, mỹ phẩm, nôngsản sạch, thực phẩm dinh dưỡng, nước giải khát, bánh kẹo và đặc sản vùngmiền
- Vai trò: tạo ra những sản phẩm phục vụ bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Sứ mạng: được sinh ra để mang đến những giá trị tốt nhất từ thiên nhiên cho
nhân loại
- Mục tiêu: trở thành thương hiệu yêu thích của người Việt Nam trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe và làm đẹp Khai thác giá trị từ thiên nhiên gắn với việc bảo
vệ môi trường và khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trên thếgiới
1.2.2 Kế hoạch phát triển Xuân Nguyên nhiệm kỳ (2018-2022)
- Hỗ trợ các công ty thành viên phát triển 100 sản phẩm chất lượng phục vụ bảo
vệ sức khỏe và làm đẹp
- Kế hoạch 100% Người lao động (trên 1 năm) và 25% Đại lý trở thành cổ đông
- Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu sạch, cải tiến công nghệ; thiết bị, hìnhthành các nhãn hàng thương hiệu quốc tế
- Đào tạo nguồn nhân lực kế thừa, hỗ trợ phát triển nhân sự các công ty thànhviên
1.2.3 Tầm nhìn đến 2034 và nhiệm vụ các nhiệm kỳ VI/VII/VIII
- Tầm nhìn đến 2034: Trở thành Tập đoàn đa quốc gia với hơn 60 công ty tại các
Trang 13nước giải khát, dinh dưỡng, đặc sản, đồng thời đầu tư (góp vốn) vào các lĩnhvực giáo dục, y tế, viện dưỡng lão, trung tâm bảo trợ xã hội
- Nhiệm vụ nhiệm kỳ VI (2022-2026): Có thị trường ở ít nhất 25 quốc gia, có ítnhất 150 sản phẩm của Tập đoàn (kể cả các công ty thành viên)
- Nhiệm vụ nhiệm kỳ VII (2026-2030): Xây dựng vùng nguyên liệu và xưởngsản xuất ở 20 quốc gia và có thị trường ở ít nhất 60 quốc gia Cấp đất nền hoặc
hỗ trợ mua nhà cho Người lao động trên 10 năm thuộc thành viên Ban Giámđốc và Người lao động khác làm việc trên 20 năm
- Nhiệm vụ nhiệm kỳ VIII (2030-2034): Đưa công ty trở thành Tập đoàn đa quốcgia với hơn 300 sản phẩm Thiết lập được mạng lưới kinh doanh toàn cầu theo
mô hình 1 công ty thành viên phụ trách 1 quốc gia hoặc 1 vùng miền nhất định.Quan tâm trích lợi nhuận từ kinh doanh của các công ty để đầu tư vào lĩnh vựcgiáo dục, y tế và xã hội
1.2.4 Các dự án sẽ góp vốn cùng các Công ty thành viên từ năm 2020 đến 2034
- Xây dựng (mua lại) trường Đại học dân lập từ năm 2020 - 2024
- Xây dựng Viện dưỡng lão cao cấp từ năm 2024 - 2028
- Xây dựng Bệnh viện chất lượng cao từ năm 2028 - 2032
- Xây dựng Trung tâm bảo trợ xã hội (từ thiện) từ năm 2032 - 2036
1.3 CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Công ty cổ phần Tập đoàn Xuân Nguyên doanh nghiệp chuyên sản xuất các sảnphẩm thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thiên nhiên
Hiện nay, công ty có hai dòng sản phẩm chính là: sản phẩm dạng viên và sản phẩmdạng lỏng
Trang 14+ Mật ong nhân sâm.
+ Mật ong ruồi
+ Mật ong rừng sữa ong chúa
+ Mật ong rừng Tây Nguyên
+ Mật ong hoa sen
+ Mật ong rừng U Minh
+ Mật ong rừng sữa ong chúa U Minh
+ Sữa ong chúa nguyên chất
+ Mật ong sữa chúa
Trang 15CHƯƠNG 2: BỐ TRÍ NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ
Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Xuân Nguyên
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG CỐ VẤN
CHỦ TỊCH HĐQT
THƯỜNG TRỰC HĐQT
BAN XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG
P TỔ CHỨCHÀNH CHÁNH
P MARKETIN
Trang 162.2 CÁCH THỨC TUYỂN DỤNG, SỐ LƯỢNG VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.2.1 Tiêu chí tuyển dụng thành viên Ban Giám đốc
- Tuổi đời: không quá 45 tuổi Học vấn: tối thiểu trình độ Đại học trở lên
- Thâm niên: tối thiểu 02 năm làm việc tại công ty và 01 năm trong thành viênban Giám đốc
- Ưu tiên: Thành viên Hội đồng Quản trị hoặc đã ở vị trí Phó Tổng Giám đốc, cókinh nghiệm trình độ chuyên môn
2.2.2 Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự mới
- Tuổi đời: Không quá 35 tuổi
- Học vấn: Tối thiểu tốt nghiệp trung học phổ thông (12/12) trở lên
- Thâm niên: Ưu tiên người có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoặc tốt nghiệp đúngvới chuyên ngành
- Trường hợp đặc biệt: Nhân sự trên 35 tuổi hoặc chưa tốt nghiệp phổ thôngtrung học thì phải được chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng Quảntrị và số lượng tiếp nhận không được vượt quá 1/10 nhân sự hiện có
2.2.3 Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ
Quy định chung về chế độ lương thưởng:
- Khoản 1: Tất cả quy chế tiền lương đều thuộc thẩm quyền của Hội đồng quảntrị ký duyệt ban hành
- Khoản 2: Lương ứng của các Bộ phận do Giám đốc Bộ phận ký duyệt, lươngtháng của Bộ phận do Tổng Giám đốc ký duyệt theo quy định
- Khoản 3: Lương Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, các ban của Hội đồng quản trị
do Tổng giám đốc ký duyệt theo quy chế và báo cáo Hội đồng quản trị
- Khoản 4: Thông thường hàng năm công ty có sự điều chỉnh lương ( theo tỷ lệlạm phát, nếu có) sao cho phù hợp với mức sống xã hội, đảm bảo thu nhập choCán bộ - Công nhân viên
- Khoản 5: Tiền lương Hội đồng kỷ luật ( nếu có) do Bộ phận điều hành đề xuất,thông qua Tổng Giám đốc duyệt trong từng trường hợp cụ thể
Quy định về chế độ thưởng và thăng cấp, bổ nhiệm:
- Khoản 1: Thưởng cấp nhân viên và Trưởng/ Phó phòng do Giám đốc bộ phận
đề nghị, Tổng Giám đốc xét duyệt theo quy chế
Trang 17- Khoản 2: Thưởng thành viên Ban Giám đốc do Thành viên Ban Giám đốc tự đềxuất, Tổng Giám đốc tổ chức xét công khai trong Ban Giám đốc và duyệt theoquy chế.
- Khoản 3: Thưởng Tổng giám đốc/ Ban kiểm soát/ các ban và thành viên Hộiđồng quản trị do chủ tịch Hội đồng quản để xuất, thông qua Hội đồng Quản trị (
có biên bản) và Tổng Giám đốc xét duyệt theo quy chế
- Khoản 5: Thăng cấp/ bổ nhiệm cấp Trưởng/ Phó phòng thường khi nhân sựphải có những ưu điểm vượt trội, đã tham gia chương trình đào tạo của Bộ phậnnhân sự, có người hơn cấp đề xuất hoặc nhân sự tự đề xuất Một số trường hợpđặc biệt Bộ phận sử dụng nhân sự có quyền tự tổ chức thi tuyển trong nội bộhoặc tuyển dụng ngoài công ty phải qua sự thẩm định của Bộ phận nhân sự vàtham gia chương trình đào tạo ngay khi có khóa đào tạo
- Khoản 6: Thăng cấp/ bổ nhiệm thành viên ban Giám đốc phải do Tổng Giámđốc hoặc nhân sự tự đề xuất Một số trường hợp đặc biệt công ty có quyền tổchức thi tuyển trong nội bộ hoặc tuyển dụng ngoài công ty nhưng phải quachương trình đào tạo của Hội đồng cố vấn và thẩm định của Ban Giám đốc
- Khoản 7: Thăng cấp/ bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc phải do Hộiđồng Quản trị đề xuất từ các thành viên công ty Một số trường hợp đặc biệtHội đồng Quản trị có quyền tổ chức thi tuyển trong nội bộ, bên ngoài hoặcthuyên chuyển nhân sự từ các công ty thành viên Việc thẩm định năng lực phải
có bản đánh giá, nhận định của từng thành viên Hội đồng Quản trị
Trang 18CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
3.1 MẬT ONG
3.1.1 Mô tả các đặc tính, chỉ tiêu và giá trị kinh tế, khả năng thay thế
- Mật ong được xem là món quà đặc biệt do thiên nhiên ban tặng cho con người
Nó đã được sử dụng xuyên suốt lịch sử trong nhiều lĩnh vực Tác dụng của mậtong đối với sức khỏe là tăng năng lượng, giảm mệt mỏi cơ bắp, điều hòa đườnghuyết, chữa ho, chữa lành vết thương, chữa bỏng nhẹ, đánh bại chứng mất ngủ,tốt cho da, giảm cân…
Hình 3 1: Mật ong
- Tính chất của mật ong thay đổi theo từng vùng, từng tỉnh và từng thời kỳ lấy mật Đặc biệt, mật ong có thể có chất độc nếu ong hút mật ở những cây hoa độcnhư hoa phụ tử, hoa thuốc lá, hoa cà độc dược Tại các nước, người ta đã chứngkiến những vụ ngộ độc do ăn mật ong có chất độc
- Mùi và vị mật ong phụ thuộc vào các loại hoa có trong vùng Đó là cơ sở để phân biệt mật ong từng tỉnh của ta Khi soi mật dưới kính hiển vi, ta sẽ thấy phấn hoa của nhiều loại cây khác nhau, người ta có thể dựa vào sự có mặt của một số loại phấn hoa để định mật ong của vùng nào
- Có loại mật ong màu vàng nhạt, mặt gợn như đường, có đường kết tinh ở dưới,
có người cho đó là loại tốt nhất Nhưng thực tế cũng có những loại mật ong lỏng, trong, không đóng đường mà vẫn tốt và có loại mật ong màu sẫm hơn, cũng là loại mật ong tốt Hiện nay chúng ta chưa có thể dùng nhận xét bề ngoài
để đánh giá mật ong tốt xấu mà phải nghiên cứu thành phần hóa học
Trang 19Bảng 3 1: Thành phần hóa học trong 100g mật ong
Năng lượng 1.272 kJ (304 kcal)
Phân loại mật ong:
Theo nguồn gốc thực vật, mật ong được chia ra làm 3 loại: mật ong hoa, mật ong dịch
- Mật ong đa hoa: mật ong vải nhãn, mật ong chôm chôm – cà phê, mật ong hoarừng
Mật ong dịch lá: mật ong cao su, đay …
Mật ong hỗn hợp: mật ong cao su – vải – cà phê – bạch đàn – táo – đay…
Theo cách thức thu nhận mật ong, người ta chia làm 2 loại: mật ong rừng và mật ong nuôi:
- Mật ong rừng là mật do con ong làm tổ một cách tự nhiên trên các cành cây, chúng đi hút phấn của những loài hoa dại, sau đó người ta khai thác mật sẽ lấy chúng đi
- Mật ong nuôi thì khác, con người sau khi tạo ra những thùng ong lớn làm môi trường cho con ong bay vào cư trú, sau đó học di chuyển những thùng ong đó đến khu vực có nhiều hoa để khai thác
Trang 203.1.2 Chỉ tiêu chất lượng
(Tuân theo TCVN 5267:1990)
Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 3 2: Chỉ tiêu cảm quan của nguyên liệu mật ong
Mật ong đơn hoa
Mật ong hoa nhãn Vàng nhạt Rất đặc trưng hoa
Thơm gần giống hoa vải, ngọt khé
Lỏng-sánh, trong
Mật ong hoa bạc hà Vàng chanh Rất đặc trưng hoa bạc
hà, khé
Lỏng-sánh, trong hoặc kết tinh dạng mỡ
Mật ong hoa cỏ lào Vàng nhạt đến
vàng sẫm
Thơm sắc, ngọt khé Lỏng-sánh, trong
hoặc kết tinh dạng xốp
đến vàng chanh
Lỏng-sánh, trong
Mật ong café chôm Từ vàng sáng Đặc trưng của hoa
Trang 21Mật ong hỗn hợp Từ vàng sáng
đến vàng sẫm
Hỗn hợp các loại hoa, từ ngọt nhẹ đến ngọt khé
Lỏng-sánh, trong hoặc không trong kết tinh dạng
Mật onghỗn hợp
2 Hàm lượng đường khử tự do, % khối lượng,
7 Hàm lượng chất rắn không tan trong nước, %
khối lượng, không quá
Chú thích: Đối với mật hoa chôm chôm, cỏ lào, hàm lượng nước cho phép không quá
22%.
Mật ong phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo TCVN 5375-91 và các qui định hiện hành.
3.1.3 Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu
- Nguồn cung ứng nguyên liệu dồi dào, có quanh năm ( nhưng mỗi mùa sẽ cómột số loại mật ong khác nhau , ví dụ mùa nhãn có mật ong hoa nhãn,…)
Trang 22- Hiện tại , công ty có một trại nuôi ong ở Bến Tre, ong sẽ được chuyển đến cácvùng cao nguyên, các vườn có hoa (hoa cà phê, hoa lài, hoa nhãn,…) để thu lấymật và một phần phấn hoa.
3.1.4 Liệt kê sản phẩm từ mật ong
Nhóm sản phẩm chủ lực
- Mật ong rừng U Minh
- Mật ong hoa nhãn
- Mật ong rừng tram
- Mật ong rừng sữa chúa U Minh
- Mật ong sữa chúa
- Mật ong hoa sen
- Mật ong rừng Tây Nguyên
- Mật ong rừng sữa ong chúa
Trang 23Hình 3 3: Sản phẩm mật ong đặc biệt
3.1.5 Yêu cầu chất lượng của sản phẩm mật ong đóng chai
Chỉ tiêu chất lượng
Bảng 3 4: Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm mật ong đóng chai
1 Hàm lượng đường khử, trong
khoảng
% khối lượng 60-85
2 Hàm lượng protein tron khoảng % khối lượng 0,1 -0,5
Chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái: dạng lỏng hơi sánh, dung dịch trong, không có tạp chất lạ
- Màu sắc: màu nâu hơi vàng đặc trưng của sản phẩm
- Mùi vị: mùi thơm, vị ngọt đặc trưng của sản phẩm, không mùi hôi, không mùi
vị lạ
Các chỉ tiêu vi sinh vật (Tuân theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT)
Bảng 3 5: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm mật ong đóng chai
Các chỉ tiêu kim loại nặng (Tuân theo QCVN 8-2:2011/BYT)
Bảng 3 6: Chỉ tiêu kim loại nặng của sản phẩm mật ong đóng chai
- Nguyên liệu: mật ong 100%
- Phụ gia: không sử dụng các chất phụ gia
Trang 24 Thời hạn sử dụng
- 7 năm kể từ ngày sản xuất
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng in trên nhãn sản phẩm
- Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, không quá 30oC
Chất lượng bao bì và quy cách bao gói
- Chất lượng bao bì: Sản phẩm được đóng trong chai nhựa PET, PE hoặc chaithủy tinh Bao bì sử dụng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quy cách đóng gói: Sản phẩm được đóng chai kín
- Thể tích thực : 200mL, 330 mL, 400mL, 500 ml, 700mL, 750mL, 1 L hoặc thểtích thực khác theo yêu cầu khách hàng được thể hiện rõ trên bao bì
3.1.6 Nhu cầu trên thị trường của mật ong
- Xếp vị trí thứ 6 thế giới và thứ 2 châu Á (chỉ sau Trung Quốc) về xuất khẩu mậtong, nhưng Việt Nam lại là quốc gia có mức tiêu thụ mật ong thấp Trung bìnhtrên thế giới, mức tiêu thụ là 700 gram mật ong/người/năm, thì tại Việt Namcon số này chỉ là 30 – 40 gram, theo Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển ong(Viện Chăn nuôi)
- Với dân số cả nước lên tới hơn 90 triệu dân, thị trường mật ong được đánh giá
là còn nhiều dư địa Đó cũng là lý do mà không ít doanh nghiệp trước đây chỉtập trung cho thị trường xuất khẩu đã nhanh chóng quay về chinh phục chính thịtrường nội địa
- Tại thị trường Hoa Kỳ, mật ong xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng đầu bảngnhững nhà nhập khẩu Điển hình, từ năm 2014-2016 mật ong Việt chiếmkhoảng trên 20% thị phần nhập khẩu của thị trường này
- Theo Hiệp hội Nuôi ong Việt Nam, ngoài thị trường truyền thống Hoa Kỳ, thịtrường EU đang hứa hẹn nhiều tiềm năng đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàngtrên Sản lượng mật ong xuất khẩu vào thị trường xuất khẩu EU liên tục tăngtrong các năm gần đây Cụ thể, năm 2015 xuất khẩu vào EU đạt 651 tấn, 2016
là 1.330 tấn, 9 tháng đầu năm 2017 là 1.469 tấn
- Ông Đinh Quyết Tâm, Chủ tịch Hiệp hội Nuôi ong Việt Nam cho rằng, nhu cầunhập khẩu của thị trường EU tương đương Hoa Kỳ, tăng 5,5-7%/năm, trong khi
số lượng đàn ong và người nuôi ong tại EU lại có xu hướng sụt giảm Cùng với
đó, hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU sắp có hiệu lực sẽ tạo điều kiệngiúp doanh nghiệp tăng sản lượng mật ong vào EU
Trang 25- Cây Nghệ Đen - Curcuma Zedoaria Tên khoa học Curcuma Zedoaria (Berg.) Roscoe (Amomum zedoaria Berg.).
- Mô tả: Cây thân thảo cao đến 1,5m Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30-60cm, rộng 7-8cm Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn
- Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ củ - Rhizoma et Radix Curcumae Zedoariae, thường gọi là Nga truật
Hình 3 4: Nghệ đen
3.2.2 Nơi sống và thu hái
- Gốc ở Himalaya, Xri Lanca, mọc hoang và cũng được trồng
- Trồng bằng thân rễ vào mùa mưa
- Để dùng làm thuốc, đào lấy củ từ tháng 12 đến tháng 3, cắt bỏ rễ con, rửa sạch,thái lát, phơi khô, khi dùng tẩm giấm sao vàng
3.2.3 Thành phần hóa học
- Trong củ nghệ có một số hợp chất như Curzerenone 44,93%, Borneol 4,28%,Germacrone 6,16%, Pinene, Camphene, Limonene, 1,8-cineol, Terpinene,Isoborneol, Caryophylene, Curcumene, Caryophyllene epoxide, Turmerone, ar-turmerone, Curdione
- Ngoài ra, trong củ còn có 1,5% tinh dầu màu vàng xanh nhạt, sánh, có mùigiống long não, và 3,5% chất nhựa và chất nhầy
- Thành phần của tinh dầu chủ yếu gồm 48% sesquiterpen, 35% zingiberen, 9,6%cineol và một chất có tinh thể
3.2.4 Tính vị, tác dụng
- Thân rễ nghệ đen có vị đắng, cay, mùi thơm hăng, tính hơi ấm; có tác dụng phátích tán kết, hành khí chỉ thống, khai vị hoá thực, thông kinh
Trang 26- Thân rễ được dùng để chữa ung thư cổ tử cung và âm hộ, ung thư da; đau kinh,
bế kinh huyết tích, kinh nguyệt không đều; khó tiêu, đầy bụng, mửa nước chua;các vết thâm tím trên da
3.2.5 Các chỉ tiêu chất lượng
- Chỉ tiêu cảm quan: Có mùi thơm đặc trưng của củ nga truật, hàng mới, không
có mùi lạ, màu sắc lạ
- Chỉ tiêu vi sinh: Không nhiễm sâu bệnh, không hư hại, nấm mốc
3.2.6 Khả năng thay thế của nguyên liệu
3.2.7 Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu
- Nguồn nguyên liệu dồi dào, cung cấp cho xưởng sản xuất liên tục
- Nhà máy thu mua nghệ từ những người dân trồng nghệ theo hợp động đã thỏa thuận Những nơi thu hoạch nghệ như: Đắc Lắc, Nghệ An, Thanh Hóa là chủ yếu
- Ở các tỉnh cao nguyên (Đắc Lắc) thời gian thu hoạch nghệ 3-4 tháng Ở các tỉnh miền Trung (Nghệ An, Thanh Hóa) thời gian thu hoạch là nửa năm
3.2.8 Liệt kê các sản phẩm từ nghệ đen
- Viên mật ong nghệ đen
Hình 3 5: Viên mật ong nghệ đen
3.2.9 Yêu cầu chất lượng của sản phẩm viên mật ong nghệ đen
Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 3 7: Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm viên mật ong nghệ đen
1 Trạng thái Dạng viên hoàn, khô rời, không bị bể và nát vụn
3 Mùi, vị Mùi thơm của mật ong, mùi hăng của nghệ đen; vị
ngọt, không vị lạ, ẩm mốc
4 Các đặc tính khác
Chỉ tiêu chất lượng
Trang 27STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức công bố
Bảng 3 9: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm viên mật ong nghệ đen
Chỉ tiêu kim loại nặng
Bảng 3 10: Chỉ tiêu kim loại nặng của sản phẩm viên mật ong nghệ đen
Chỉ tiêu hàm lượng hóa chất không mong muốn
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với Thông tư 50/2016/TT-BYTngày 30/12/2016 của Bộ y tế
Trang 28- Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì của sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản
- Công dụng: Hành khí, phá huyết, thông kinh bể, tiêu tích hóa thực, hỗ trợ chống viêm
- Đối tượng: Mọi người (trẻ em trên 3 tuổi) Người ăn không tiêu, đầy hơi, bếkinh, tích huyết, hành kinh máu đông thành cục, phụ nữ sau sinh có nguy cơsót nhau
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:
+ Hướng dẫn sử dụng:
Người lớn: ngày 2 lần, mỗi lần 15 viên (15 viên khoảng 8g)
Trẻ em trên 3 tuổi: ngày 2 lần, mỗi lần 10 viên (10 viên khoảng 5g)
Chú ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
Uống trước 2 bữa ăn chính
+ Bảo quản: Ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC), tránh ánh nắng mặt trời
Chất liệu bao bì và quy cách đóng gói
- Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đựng trong lọ thủy tinh, bao bì đảm bảo antoàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế
- Quy cách đóng gói: Khối lượng tính: 50g, 100g, 200g/lọ
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhcho trẻ
từ 4-6tuổi
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhcho trẻ
từ 7-9tuổi
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhchothanhthiếuniên từ
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhchongườitrưởngthành từ
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhchongườicao tuổi(>65
Mức đápứngRNI/100
g sảnphẩmdànhcho phụ
nữ chocon bú