Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae từ lâu đã được nghiên cứu nhiều và xác định là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm màng phổi ở lợn.Nhiều công bố đã cho thấy, mức độ độc lực khác
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG
TÁCH DÒNG VÀ THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN ĐOẠN GEN MÃ HÓA ĐỘC TỐ APXIA TỪ
ACTINOBACILLUS PLEUROPNEUMONIAE
NGÀNH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM MÃ
SỐ: 8 42 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Thị Thu Ngà
2 PGS TS Dương Văn Cường
Thái Nguyên, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướngdẫn của TS Nguyễn Thị Thu Ngà và PGS.TS Dương Văn Cường Các số liệu tríchdẫn rõ ràng, các kết quả trong luận văn là trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những kết quả nghiên cứu trongluận văn này
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Huyền Trang
Trang 4Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bè bạn đã động viên khuyến khíchgiúp đỡ trong quá trình làm đề tài.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Huyền Trang
Trang 5TRANG BÌA PHỤ
MỤC LỤC
Trang
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC HÌNH vi MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh viêm màng phổi ở lợn và vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
3 1.1.1 Bệnh viêm màng phổi ở lợn
3 1.1.2 Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae 5
1.2 Độc tố Apx và cơ chế gây bệnh 7
1.2.1 Ngoại độc tố Apx 7
1.2.2 Các yếu độc lực khác
10 1.2.3 Cơ chế gây bệnh
11 1.2.4 Gen mã hóa protein ApxIA 12
1.3 Vaccine phòng bệnh viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra
12 Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 72.1 Vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu .14
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 142.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .15
Trang 82.2 Phương pháp nghiên cứu
15 2.2.1 Nghiên cứu thông tin về gen và thiết kế cặp mồi nhân gen
15 2.2.2 Phương pháp tách chiết DNA tổng số 15
2.2.3 Phương pháp PCR 16
2.2.4 Phương pháp gắn gen vào vector tách dòng và biểu hiện
17 2.2.5 Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến
18 2.2.6 Phương pháp cắt kiểm tra
19 2.2.7 Phương pháp xác định và phân tích trình tự DNA 20
2.3 Hóa chất và trang thiết bị nghiên cứu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Kết quả tách dòng và xác định trình tự đoạn gen ApxIA của A.pleuropneumoniae 23
3.1.1 Kết quả PCR nhân đoạn gen ApxIA 23
3.1.2 Kết quả biến nạp đoạn gen ApxIA vào vector tách dòng pGEM 24
3.1.3 Phân tích trình tự đoạn gen ApxIA 25
3.2 Kết quả thiết kế vector biểu hiện đoạn gen mã hóa độc tố ApxIA 28
3.2.1 Kết quả sàng lọc các dòng plasmid mang vector biểu hiện chứa đoạn gen ApxIA 28
3.2.2 Kết quả chọn lọc vector pET– ApxIA bằng PCR và cắt kiểm tra bằng enzyme giới hạn 29
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
1 Kết luận 31
2 Đề nghị 31
01 CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
App Actinobacillus pleuropneumoniae
NAD Nicotinamide Adenine Dinucleotide
PCR Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗiTAE Tris - Acetate - EDTA
Taq Thermus aquaticus
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Trang 11Bảng 1.1 Tỷ lệ lợn bị viêm màng phổi ở một số nước châu Âu 3
Bảng 2.1 Thành phần phản ứng gắn gen vào vector tách dòng 17
Bảng 2.2 Thành phần phản ứng gắn gen vào vector biểu hiện 17
Bảng 2.3 Thành phần phản ứng cắt plasmid bằng BamHI và HindIII 19
Bảng 2.4 Danh mục các loại hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 20
Bảng 2.5 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 21
Bảng 3.1 Vị trí sai khác trong trình tự nucleotide của gen ApxIA của A.pleuropneumoniae serotype 5a và ApxIA (GQ369732.1) 28
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Trang 13Hình 1.1 Phổi lợn bị nhiễm trùng Actinobacillus pleuropneumoniae 5
Hình 1.2 Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae .6
Hình 2.1 Sơ đồ vector pGEM®-T Easy của Promega 14
Hình 2.2 Sơ đồ vector biểu hiện pET-28a (+) 14
Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm thiết kế vector biểu hiện pET - ApxIA 22
Hình 3.1 Kết quả nhân gen ApxIA từ App serotype 5a 23
Hình 3.2 Khuẩn lạc mang plasmid trên môi trường chọn lọc 24
Hình 3.4 Kết quả cắt vector pGEM- ApxIA bằng enzyme BamHI và HindIII 25
Hình 3.5 Kết quả so sánh trình tự nucleotide ApxIA của A.pleuropneumoniae serotype 5a phân lập được và ApxIA (GQ369732.1) trên Genbank .26
Hình 3.6 Kết quả so sánh trình tự amino acid suy diễn từ đoạn gen ApxIA của A pleuropneumoniae serotype 5a phân lập được và ApxIA (GQ369732.1) trên Genbank 27
Hình 3.7 Kết quả tách plasmid các dòng có khả năng mang pET-ApxIA 29
Hình 3.8 Kết quả chọn lọc dòng vi khuẩn mang vector pET-ApxIA bằng PCR với cặp mồi đặc hiệu Apx 29
Hình 3.9 Kết quả chọn lọc dòng vi khuẩn mang vector pET-ApxIA khi cắt bằng enzyme BamHI và HindIII 30
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lợn là vật nuôi chiếm tỷ trọng cao trong ngành chăn nuôi ở Việt Nam.Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì dịch bệnh cũngphát sinh, lây lan và gây thiệt hại lớn về kinh tế
Bệnh viêm màng phổi ở lợn là một trong số các bệnh thuộc hội chứng
hô hấp phức hợp, được ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới, nơi có ngànhchăn nuôi lợn phát triển Bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của đànlợn với tỷ lệ chết có thể lên đến 20% khi có dịch cấp tính xảy ra Tuy nhiên,các thiệt hại gián tiếp khi bệnh ở thể mãn tính gây ra như tăng trọng trênngày giảm 50 gram và các chí phí thuốc cho điều trị cao hơn nhiều so với tỷ lệchết
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae từ lâu đã được nghiên cứu
nhiều và xác định là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm màng phổi ở lợn.Nhiều công bố đã cho thấy, mức độ độc lực khác nhau của các serotype vi
khuẩn A pleuropneumoniae phần lớn có liên quan đến ngoại độc tố (Apx)
sản sinh từ vi khuẩn đóng vai trò chính trong quá trình gây bệnh cho lợn Độc
lực của vi khuẩn A.pleuropneumoniae có liên quan đến bốn loại protein độc
tố, trong đó độc tố ApxI có độc lực cao, gây dung huyết và có hoạt tính gâyđộc tế bào mạnh hướng đại thực bào phế nang và bạch cầu trung tính
Hiện nay để phòng bệnh viêm màng phổi do vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra chủ yếu sử dụng vaccine nhược độc Đây đều là
các loại vaccine có giá thành khá cao, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thínghiệm cũng rất thất thường và không ổn định Trong những năm gần đây,việc ứng dụng kỹ thuật di truyền trong sản xuất vaccine đang được quan tâm,
Trang 15tạo ra vaccine thế hệ mới khắc phục được nhược điểm của các loại vaccinetruyền thống như vaccine nhược độc.
Trang 16Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tách dòng và
thiết kế vector biểu hiện đoạn gen mã hóa độc tố Apx IA từ Actinobacillus
pleuropneumoniae” nhằm mục đích cung cấp vật liệu cho các nghiên cứu sản
xuất vaccine phòng bệnh sau này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân lập và tách dòng được đoạn gen ApxIA mã độc tố ApxIA của vi khuẩn A.pleuropneumoniae.
Thiết kế được vector biểu hiện protein tái tổ hợp Apx IA trên vi khuẩn
Escherichia coli.
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Phân lập và tách dòng đoạn gen ApxIA mã hóa độc tố ApxIA của vi khuẩn A pleuropneumoniae.
Nội dung 2: Thiết kế vector biểu hiện pET-Apx IA mang đoạn gen mã
hóa độc tố Apx IA của vi khuẩn A pleuropneumoniae.
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh viêm màng phổi ở lợn và vi khuẩn Actinobacillus
pleuropneumoniae
1.1.1 Bệnh viêm màng phổi ở lợn
Bệnh viêm phổi hay còn gọi là bệnh viêm phổi màng phổi dính sườntrên lợn là một trong số các bệnh thuộc hội chứng hô hấp phức hợp, bệnh cóảnh hưởng rất lớn đến năng suất đàn lợn Theo Jäger H C và đtg (2012) tổnghợp dữ liệu từ 14 lò mổ tại Anh cho thấy trong 15.237 lô hàng giết mổ từtháng 7 năm 2005 đến tháng 10 năm 2008, 80% bị ảnh hưởng bởi viêm màngphổi Các nghiên cứu ở các nước khác đã phát hiện thấy tỷ lệ viêm màng phổitương tự và thậm chí tăng lên ( Bảng 1.1 ) [9]
Bảng 1.1 Tỷ lệ lợn bị viêm màng phổi ở một số nước châu Âu.
nhân chính gây ra các đợt bùng phát dịch hô hấp cấp tính ở lợn [8], [11], [20]
Trang 18Vi khuẩn này xâm nhập vào lợn qua hệ thống hô hấp gồm miệng, phế quản,phế nang, thùy đỉnh và các thùy khác của phổi Thời gian ủ bệnh thườngngắn, khoảng 12 giờ đến 3 ngày [9].
Triệu chứng
Bệnh viêm màng phổi ở lợn có các triệu chứng lâm sàng khác nhau tùythuộc vào nhiều yếu tốp như tuổi của lợn, tình trạng miễn dịch, điều kiệnmôi trường và mức độ cảm nhiễm với tác nhân gây bệnh Tiến triển lâm sàng
có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mãn tính
Bệnh viêm màng phổi thể quá cấp tính có đặc điểm lợn mắc bệnh sốt41,5oC, mệt mỏi, bỏ ăn, có thể nôn mửa và tiêu chảy Thời gian ngắn trướckhi chết, thường có những biểu hiện khó thở dữ dội, thở bằng mồm, lợn ở tưthế ngồi thở, nhiệt độ giảm nhanh Ngay trước khi chết, có chảy nhiều dịchbọt lẫn máu ở miệng và mũi, nhịp tim tăng; phần da ở mũi, tai, chân và saucùng toàn bộ cơ thể trở nên tím tái, lợn mắc bệnh thường chết sau 24 - 36giờ [1], [21]
Bệnh viêm màng phổi thể cấp tính có đặc điểm lợn bệnh sốt từ 40,5oC -
41oC, da đỏ, mệt mỏi, nằm không muốn dậy, không muốn uống, bỏ ăn Cácdấu hiệu hô hấp nặng như khó thở, ho và đôi khi thở bằng miệng rất rõ.Bệnh diễn biến khác nhau tùy thuộc vào từng cá thể, phụ thuộc vào mức độtổn thương ở phổi và thời điểm bắt đầu điều trị Lợn thường sống sót nếuqua được 4 ngày đầu của bệnh [1], [21]
Bệnh viêm màng phổi thể bán cấp tính có đặc điểm xuất hiện sau khicác dấu hiệu cấp tính mất đi; lợn bệnh không sốt hoặc sốt nhẹ, xuất hiện ho
tự phát, với các cường độ khác nhau, con vật kém ăn, giảm tăng trọng [1],[6]
Trang 19Bệnh viêm màng phổi thể mãn tính có đặc điểm lợn mắc bệnh không
có biểu hiện rõ ràng trên lâm sàng Những con vật mắc bệnh thể mãn tính lànhân tố truyền bệnh cho những lợn khác Những dấu hiệu viêm phổi sẽ biểuhiện rõ
Trang 20hơn nếu có nhiễm trùng kế phát các vi sinh vật đường hô hấp khác như
Mycoplasma, Pasteurella, hay các nhân tố stress.
Bệnh tích
Lợn bị nhiễm A pleuropneumoniae có những tổn thương chủ yếu ở
đường hô hấp Phần lớn các trường hợp lợn bị viêm hai bên phổi với tổnthương ở các thùy đỉnh, thùy tim và một phần các thùy trên vòm hoành.Viêm màng phổi tơ huyết và fibrin thường rất rõ ở những lợn chết trong giaiđoạn cấp tính của bệnh Những trường hợp lợn bị tử vong nhanh chóng nhưthể cấp tính thường quan sát thấy khí quản và các phế quản bị lấp đầy bởicác chất tiết nhày, bọt nhuốm máu, phổi trở nên sẫm màu, có rất nhiều máu
ở lồng ngực và nhiều tơ huyết gắn giữa phổi, thành ngực, cơ hoành và màngngoài tim (hình 1.1) [1] [21]
Hình 1.1 Phổi lợn bị nhiễm trùng Actinobacillus pleuropneumoniae [21] 1.1.2 Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
Phân loại, hình thái
Vi khuẩn A pleuropneumoniae hay Haemophilus parahaemolyticus hoặc Haemophilus pleuropneumoniae thuộc ngành Proteobacteria, lớpGammaproteobacteria, bộ Pasteurellales, họ P a s t e u r e l l acea e , chi
Trang 21Actinobacillus đã được xác định là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm
phổi
Trang 22- màng phổi truyền nhiễm ở lợn [4].
A pleuropneumoniae thuộc loại trực cầu khuẩn, kích thước nhỏ, thuộc nhóm gram âm, kích thước khoảng 0,3 - 0,5 x 0,6 - 1,4 pm Vi khuẩn A pleuropneumoniae không di động, không sinh nha bào, có khả năng hình
thành giáp mô, trừ một số chủng không có giáp mô Vi khuẩn có nhung maovới kích thước 0,5 - 2 x 60 - 450 nm Loại có vỏ (capsule) là polysaccharide
được tìm thấy ở hầu hết các serotype của vi khuẩn App, loại không có vỏ ít
tìm thấy hơn [4]
Hình 1.2 Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae [12]
Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn A pleuropneumoniae có khả năng lên men đường glucose,
xylose, mannitol, mannose và không lên men đường arabinose, lactose,
raffinose, sorbitol A pleuropneumoniae dương tính với các phản ứng urease,
oxidase, âm tính với phản ứng sinh Indol và không mọc trên thạchMacConkey [5]
Phân loại A pleuropneumoniae
Căn cứ vào nhu cầu cần sử dụng NAD (Nicotinamide AdenineDinucleotide) hay còn gọi là yếu tố V cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn,
A pleuropneumoniae được chia thành 2 biotype chính Biotype 1 cần có
Trang 23NAD,
Trang 24còn biotype 2 thì không cần NAD trong quá trình nuôi cấy, nhưng vẫn cần cócác pyridine nucleotid đặc hiệu hoặc các chất tiền thân của pyridine nucleotidcho quá trình tổng hợp NAD [4] Biotype 1 có độc lực cao hơn biotype 2 [10].Biotype 1 có 12 serotype khác nhau dựa trên sự khác nhau của capsulepolysaccharide (CPS) và của lipopolysaccharide (LPS) thành tế bào [7] Ởbiotype 2 có serotype 2; 4; 7 và 9 có chung nhóm quyết định kháng nguyênnhư biotype 1 Trong những năm gần đây, serotype 13 và 14 thuộc biotype 2được phát hiện và được mô tả có kháng nguyên khác với biotype 1 [16] Năm
2002, Blackall P.J và đồng tác giả đã đề xuất một serotype mới của App
-serotye 15 với HS143 là chủng tham chiếu cho serotype mới [5] Cácserotype phân bố khác nhau giữa các quốc gia Ví dụ, các serotype 1 và 5chiếm ưu thế ở Bắc Mỹ, serotype 2 chủ yếu được tìm thấy ở châu Âu,serotype 15 chủ yếu ở Úc và serotype 2, 1 và 5 ở Nhật Bản Ở Việt Nam,serotype 2 và 5 rất phổ biến Serotype 1, 2, 5, 9 và 11 thường được tìmthấy có độc lực hơn các serotype khác [11]
1.2 Độc tố Apx và cơ chế gây bệnh
1.2.1 Ngoại độc tố Apx
Vai trò của ngoại độc tố (Exotoxin)
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mức độ độc lực khác nhau của các
serotype vi khuẩn A pleuropneumoniae phần lớn có liên quan đến ngoại độc
tố (Apx) sản sinh từ vi khuẩn và đóng vai trò chính trong quá trình gây bệnhcho lợn [15], [19], [21] Các nhà khoa học đã xác định độc lực của vi khuẩn
A.pleuropneumoniae có liên quan đến bốn loại protein độc tố Các độc tố này
được xếp vào nhóm RTX - toxin và đặt tên là độc tố Apx, bao gồm ApxI, ApxII,ApxIII Tính độc của mỗi loại độc tố này có thể thay đổi và phụ thuộc vào các
serotype khác nhau của vi khuẩn A pleuropneumoniae [14].
Trang 25Độc tố ApxI
Trang 26ApxI là một protein có trọng lượng phân tử từ 105 - 110 kDa, có độc lựccao, gây dung huyết và có hoạt tính gây độc tế bào mạnh hướng đại thực bàophế nang và bạch cầu trung tính ApxI đầu tiên phát hiện và được đặt tên là
haemolysin I (HlyI) hay cytolysin I (ClyI) [5] ApxI được tiết ra bởi các A pleuropneumoniae serotype 1; 5; 9; 10; 11 thuộc biotype 1 và serotype 14 của biotype 2 Operon mã hóa cho protein ApxI được xác định là gen apxI và
gồm
4 cistron được sắp xếp theo thứ tự là apxIC, apxIA, apxIB, và apxID, trong đó
C là chức năng tạo ra protein hoạt hóa, A là gen quy định cấu trúc độc tố và Bcùng D là hai gen mã hóa cho các protein kết hợp với màng liên quan đến sựtiết độc tố qua cả hai màng Ion Canxi (Ca2+) cần thiết cho các hoạt động sinh
học của độc tố dung huyết A pleuropneumoniae [8] Phân tích protein của
độc tố ApxI cho thấy 56% tương đồng với HlyA- độc tố làm dung huyết của vi
khuẩn E coli [6] Các chủng sản sinh ra ApxI thường có độc lực cao, điều này cho thấy độc tố có liên quan đến độc lực của A pleuropneumoniae.
Độc tố ApxII
ApxII là loại độc tố làm tan huyết, gây dung giải tế bào ở mức độ trungbình, trọng lượng phân tử khoảng 103 -105 kDa [7] Đầu tiên ApxII được gọi
là HlyII, ClyII hay CytII Tất cả các serotype của A pleuropneumoniae đều tiết
loại độc tố ApxII, ngoại trừ serotype 10 và 14 [6]
Operon mã hóa ApxII chỉ chứa các cistron apxIICA và thiếu các cistron bài tiết tương ứng Sự tiết ApxII phụ thuộc vào cistron apxIBD và gen này được tìm thấy ở tất cả các serotype của A pleuropneumoniae , ngoại trừ
serotype 3 [19]
Độc tố ApxIII
ApxIII là loại độc tố không làm tan huyết, nhưng có khả năng gây dung
Trang 27giải tế bào mạnhk, trọng lượng phân tử 120 kDa [15] Đầu tiên, ApxIII đượcđặt tên là cytolysin III (ClyIII), độc tố viêm màng phổi - pleurotoxin (Ptx), hay
Trang 28độc tố chống đại thực bào - macrophage toxin (Mat) [15] ApxIII được phânbiệt với 2 độc tố ApxI và ApxII do không gây dung huyết, nhưng có khả nănggây dung giải mạnh các tế bào khác Cấu trúc của ApxIII giống 50% với cấu
trúc của ApxI và HlyI của vi khuẩn E coli Vùng operon mã hóa cho ApxIII chứa các gen apxIIICABD và giống với vùng operon mã hóa cho ApxI Protein độc tố ApxIII được tiết ra bởi các serotype 2; 3; 4; 6; 8 và 15 của A pleuropneumoniae [12], [19].
Độc tố Apx IV
ApxIV (ApxIVA) là độc tố RTX thứ 4 của A pleuropneumoniae đã được
phát hiện và đề xuất đặt tên là ApxIVA [6] Gen ApxIVA được phát hiện thấy
ở tất cả các serotype của A pleuropneumoniae và điều này chứng tỏ nó có
tính chất đặc trưng cho loài Chưa có nghiên cứu cụ thể về vai trò của độc tốApxIV với vật chủ như thế nào trong quá trình gây bệnh, song đã có một sốcông trình nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của ApxIVA trong cơ thể sống và
được tạo ra từ gen độc tố của vi khuẩn A pleuropneumoniae [6].
Không có serotype nào của A pleuropneumoniae có khả năng sản sinh
ra cả ba loại độc tố Apx, phần lớn chỉ có khả năng tạo ra 2 độc tố Cácserotype
1; 5; 9; 11 và 13 sản sinh ra 2 loại độc tố là ApxI và ApxII; các serotype 2; 3;4; 6; 8 và 15 sản sinh ra ApxII và ApxIII Một số serotype chỉ tiết ra một loạiđộc tố Apx như serotype 10 chỉ tiết ApxI; serotype 7 và serotype 12 chỉ tiết
ApxII [11] Độc lực của các serotype A pleuropneumoniae thay đổi mạnh hay
yếu tùy thuộc vào loại độc tố mà mỗi serotype tiết ra Những serotype sảnsinh ra một hoặc hai độc tố thường có độc lực mạnh hơn những serotype
không sản sinh ra độc tố Theo Inzana và đồng tác giả (1991), A pleuropneumoniae serotype 5 thể đột biến không sản sinh ra ApxI hoặc ApxII
đã không còn độc lực đối với lợn hoặc chuột thí nghiệm Điều này cho thấy
Trang 29độc tố là yếu tố quan trọng xác định độc lực của vi khuẩn A pleuropneumoniae serotype 5 [11].
Trang 30Đồng thời chủng A pleuropneumoniae này được dùng làm giống gốc sản
xuất vaccine và cho thấy động vật thí nghiệm không có khả năng bảo hộ đốivới các chủng tự nhiên Kết quả nghiên cứu chứng minh các độc tố là cầnthiết để kích thích đáp ứng miễn dịch chống lại khả năng gây bệnh của các
hết các chủng Protein màng ngoài đóng vai trò như một thụ thể thu nhận sắt
(iron) và sắt là một yếu tố quan trọng trong sự tăng trưởng của A pleuropneumoniae [4].
Kháng nguyên O
Kháng nguyên O hay Lipopolysaccharides (LPS) là thành phần chính
của màng ngoài tế bào vi khuẩn A pleuropneumoniae, liên quan nhiều đến
quá trình gây độc và có khả năng gây tổn thương đối với mô LPS có vai trò
quan trọng trong quá trình bám dính của vi khuẩn A pleuropneumoniae lên
tế bào biểu mô và lớp nhầy khí quản của lợn Bám dính là hoạt động banđầu giúp cho sự xâm nhập của vi khuẩn, rồi từ đó gây bệnh [4]
Kháng nguyên K
` Kháng nguyên K hay Polysaccharides vỏ vi khuẩn là yếu tố xác định đặc
trưng của hiện tượng phát ánh ngũ sắc trên bề mặt khuẩn lạc trong môi
trường nuôi cấy Lớp vỏ này của A pleuropneumoniae có độ dày từ 80 –
230 nm tùy thuộc vào các chủng khác nhau Các chủng A pleuropneumoniae độc lực cao có lớp vỏ dày, trong khi một số chủng không
độc có lớp vỏ mỏng hoặc dễ dàng bị phá vỡ LPS có vai trò quan trọng trong
sự bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô và lớp màng nhày khí quản của
Trang 31lợn [4].
Trang 32Các protein thu nhận sắt
Khả năng cạnh tranh hấp thụ sắt được xem là một trong những yếu tố
độc lực quan trọng của A pleuropneumoniae giúp vi khuẩn tồn tại trong cơ thể vật chủ Chính protein gắn thụ thể vận chuyển đã giúp cho A pleuropneumoniae được cung cấp đầy đủ sắt trong một thời gian ngắn sau
quá trình xâm nhập gây nhiễm trùng [4]
1.2.3 Cơ chế gây bệnh
Vi khuẩn A pleuropneumoniae sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn sẽ gắn
vào các tế bào biểu mô trên bề mặt, sau đó tiến sâu vào bên trong các hốc
của hạch amidan, vi khuẩn A pleuropneumoniae di chuyển xuống đường hô
hấp dưới và tồn tại trong các phế nang, ở đây nó gây ra phần lớn các tổnthương Khi vi khuẩn tăng số lượng sẽ giải phóng các độc tố Apx từ lớp màngngoài của vi khuẩn có chứa lipopolysaccharides (LPS) (kháng nguyên O) LPS
và độc tố Apx vừa giúp các vi khuẩn gây hại cho các tế bào vật chủ vừa ngănchặn vi khuẩn bị phá hủy bởi thực bào LPS thu hút bạch cầu trung tính đếnkhởi đầu quá trình viêm và sau đó bạch cầu trung tính bị phá hủy bởi các độc
tố cytotoxins sản sinh ra lysozymes gây tổn hại mô lân cận Các tổn thương
mô có thể tiến triển nhanh chóng, lợn bị nhiễm A pleuropneumoniae sẽ chết
trong vòng 4-12 giờ tiếp xúc [4]
A pleuropneumoniae không lây nhiễm sang người và không gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Đường lây lan chính là lây trực tiếp từ lợnbệnh sang lợn khỏe
Vi khuẩn A pleuropneumoniae có sức đề kháng kém, chỉ tồn tại trong môi trường tự nhiên trong thời gian ngắn V i k h u ẩ n A pleuropneumoniae k h i s ố n g t rong niêm dịch và môi trường có nhiều
chất hữu cơ thì có thể sống sót trong vài ngày; trong nước sạch ở nhiệt độ
Trang 334oC, vi khuẩn có thể sống được
30 ngày Ngoài ra, trong khí dung vi khuẩn có thể sống sót trong nhiều ngày
Trang 34Ở mô phổi và chất thải ở nhiệt độ phòng, vi khuẩn có thể tồn tại được trong
4 ngày Vi khuẩn bị diệt nhanh chóng ở điều kiện khô và các chất sát trùngthông thường [1], [3]
1.2.4 Gen mã hóa protein ApxIA
Protein ApxIA là protein quy định cấu trúc của độc tố ApxI [15]
Gen mã hóa độc tố ApxIA của A pleuropneumoniae dài 3069 bp, mã hóa
cho 1022 amino acid Từ vị trí amino acid 8 đến 652 tạo nên vùng RTX terminal domain, từ acid amin 729 đến 845 là vùng gắn Ca2+ (Ca2+-bindingprotein), từ amino acid 739 đến 749 là vùng peptidase_M10_C, từ aminoacid
N-874 đến 1020 là vùng RTX C-terminal domain [11] Khối lượng phân tử củaprotein ApxIA tái tổ hợp khoảng 29 kDa [11]
Theo Shin Min-Kyoung và đtg (2011), vùng RTX C-terminal domain thuộc
ApxIA của App có thể tạo ra tính kháng nguyên và gây đáp ứng miễn dịch
trên 320 lợn thí ngiệm [19]
Năm 2003, S h i n S. J và đtg đã tiến hành chuyển đoạn gen A pxIA vào trong Saccharomyces cerevisiae và xác định biểu hiện protein ApxIA Đầu tiên, gen apxIA được khuếch đại bằng PCR với mồi có chứa BamHI và SalI Thứ hai, DNA được cắt với BamHI và SalI được ghép vào vector YEpGPD-TER
và chuyển vào S cerevisiae 2805 Thứ ba, sau khi nhận dạng được bản sao được định hướng chính xác, protein 120 kDa Apx IA được biểu hiện trong S cerevisiae 2805 và được xác định bởi SDS-PAGE và Western blot [20].
1.3 Vaccine phòng bệnh viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra
Bảo vệ lợn bằng cách tiêm phòng chống A pleuropneumoniae, tác nhân gây bệnh viêm màng phổi gặp khó khăn bởi A pleuropneumoniae có 15
loại serotype khác nhau [17]