DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBONA.. Kiến thức: Học sinh biết : Phân loại đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý của dẫn xuất halogen Ứng dụng của dẫn xuất halogen Học sinh hiểu phản
Trang 1DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Học sinh biết :
Phân loại đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý của dẫn xuất halogen
Ứng dụng của dẫn xuất halogen
Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen
2 Kĩ năng:
* Gọi tên theo công thức cấu tạo và ngược lại
* Vận dụng qui luật thế nguyên tử halogen bằng nhóm - OH , vận dụng được qui luật tác HX theo quy tắc Zaixep
B CHUẨN BỊ
HS : Ôn lại kiến thức về bậc C, đồng phân cấu tạo, quy tắc gọi tên gốc chức, tên thay thế
GV: Bảng 9.1
Thí nghiệm CH3CH2Br tác dụng với KOH
- Hóa chất: Benzen, H2SO4đặc, HNO3 đặc, nước lạnh, dd Br2 trong CCl4
- Dụng cụ: đũa thủy tinh, cặp ống nghiệm, ống nghiệm; Mô hình phân tử benzen
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Chào, kiểm tra sỉ số.
Trang 22 Kiểm tra bài cũ.
Nêu một số sản phẩm lấy từ dầu mỏ và cho biết chúng được tách ra bằng phương pháp nào ?
3 Giảng bài mới:
HĐ 1
GV cho ví dụ
HS nêu khái niệm về dẫn xuất
halogen
HĐ 2
HS tự phân loại
HĐ 3
HS viết công thức cấu tạo các
đồng phân và gọi tên các đồng
phân theo quy tắc đã học
I- ĐỊNH NGHĨA-PHÂN LOẠI-ĐỒNG PHÂN DANH PHÁP 1- Định nghĩa
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử hidrocacbon bằng các nguyên tử halogen đuợc dẫn xuất halogen của hidrocacbon
2- Phân loại
* Theo halogen: dẫn xuất flo, dẫn xuất clo, dẫn xuất brom, dẫn xuất iot, dẫn xuất chứa đồng thời vài halogen khác nhau
* Theo mạch C: dẫn xuất halogen no, dẫn xuất halogen không no, dẫn xuất halogen thơm
* Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử C liên kết với nguyên tử halogen
3- Đồng phân và danh pháp
a) Đồng phân
Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức
b) Tên thông thường
CH3CH2CH2Cl
CH3
CH3-CH2CH-CH3
CH3
CH3-CH2-C-CH3
CH3
Trang 3CH3Cl (clorofom) CHBr3 (bromofom)
c) Tên gốc chức
Tên gốc hidrocacbon + halogenua
CH2Cl2 metylen clorua
CH2 = CHF vinyl florua
CH2 = CH-CH2Cl anlyl clorua
C6H5CH2Br benzyl bromua
d) Tên thay thế
Nguyên tử halogen là nhóm thế gắn vào mạch chính là hidrocacbon
Cl2CHCH3 1,1-dicloetan ClCH2CH2Cl 1,2-dicloetan
Br Br
1,2-dibrombenzen
HĐ 4
Làm bài tập 3 và rút ra nhận xét
về tính chất vật lý của dẫn xuất
II- TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Ở điều kiện thường các dẫn xuất halogen có phân tử nhỏ là chất khí (CH3F, CH3Cl, CH3Br); các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn thường ở thê lỏng (CH3I, CH2Cl2, CHCl3, CCl4);
Trang 4halogen
HĐ 5
Làm bài tập 1 trang 177 SGK
dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn ở thể rắn (CHI3, C6H6Cl6)
- Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực như hidrocacbon, ete
- Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao : CHCl3 (có tác dụng gây mê, C6H6Cl6 có tác dụng diệt sâu bọ)
HĐ 6
GV nêu đặc điểm cấu tạo của dẫn
xuất halogen
HS suy ra tính chất và viết các
phương trình phản ứng
HĐ 7
GV cho biết cơ chế phản ứng
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1- Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH
* Đun nóng dẫn xuất halogen với dung dịch kiềm tạo ancol
CH3CH2CH2Cl + OH- CH3CH2CH2OH + Cl
-Dẫn xuất loại anlyl tác dụng với nước
* Dẫn xuất loại phenyl halogenua không phản ứng với dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường, kể cả khi đun sôi, chỉ phản ứng ở nhiệt độ và áp suất cao
Cơ chế phản ứng Tuỳ thuộc vào bản chất của dẫn xuất halogen và điều kiện tiến hành phản ứng, sự thế halogen có thể xảy ra theo những cơ chế khác nhau
Cl + 2 NaOH 300
o C
200 atm ONa + NaCl + H2O
Trang 5HĐ 8
GV làm thí nghiệm
HS quan sát và viết các phương
trình phản ứng minh họa
GV nêu quy tắc
Gọi hai HS lên bảng viết phản
Cacbocation sinh ra kết hợp với ion OH- tạo ancol
Giai đoạn (2) xảy ra nhanh và hồn tồn
2- Phản ứng tách halogenua
CH3CH2Br + KOH ancol t,o
CH2 = CH2 + KBr + H2O Hướng của phản ứng tách hidro halogenua tuân theo quy tắc Zaixep
Quy tắc Zaixép
Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen tách ra cùng với H ở nguyên tử bên cạnh
cĩ bậc cao hơn
Br C
CH3
CH3
CH3 dung môi phân cực
C
CH3
CH3
CH3 + + Br- (1)
C
CH3
CH3
CH3
CH3
Trang 6ứng với hai chất khác nhau
Cả lớp nhận xét
HĐ 9
GV làm thí nghiệm
HS viết phương trình phản ứng
3- Phản ứng với magie
CH3CH2Br + Mg ete khan
CH3CH2MgBr (etyl magie bromua) Hợp chất cơ magie tác dụng nhanh với hợp chất có H linh động như nước, ancol và tác dụng với khí cacbonic
2RMgX + 2H2O 2RH + MgX2 + Mg(OH)2
HĐ 10
HS sưu tầm và trình bày các mẫu
vật, tranh ảnh có liên quan đến
ứng dụng của dẫn xuất halogen
Lưu ý việc dùng dẫn xuất halogen
và tác hại đến môi trường
IV- ỨNG DỤNG 1- Làm dung môi
CH2Cl2; CHCl3; CCl4 làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2- Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ
Dẫn xuất halogen của etilen, butadien là monome tổng hợp các polime quan trọng
CF2=CF2 teflon Hợp chất cơ magiê dùng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ để tạo ra các chất với gốc
H
Br
H I
II
KOH ancol
(chính)
(phuï)
Trang 7hidrocacbon khác nhau
3- Các ứng dụng khác
Gây mê : CHCl3; ClBrCHCF3; Cl2CHCF2OCH3
Chất phòng trừ sâu bọ, kích thích thực vật sinh trưởng có chứa halogen (thường là clo)
4 Củng cố:
Làm bài tập 2 và 4 trang 177 SGK
5 Chuẩn bị bài mới:
Làm bài tập 3, 5, 6 trang 177SGK
- Soạn bài: Ancol