Giai đoạn đánh giá trong dạy học lại được chia thành hai phần nhỏ hơn là đánh giá hình thành và đánh giá chẩn đoán; trong đó, đánh giá chẩn đoán là một bước thiết yếu để đảm bảo hiệu quả
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI - 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được hoàn thành cần đến rất nhiều sự giúp đỡ từ TS Phạm Đức Hiếu Em cảm ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Cảm ơn các thầy cô giáo và mái trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp em có một nền tảng nhất định trước khi rời ghế nhà trường để có những bước đi tiếp theo trên con đường lập nghiệp
Cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô trường Tiểu học Tiến Thịnh B đã luôn tạo điều kiện để em có cơ hội khảo sát và nghiên cứu thực tiễn
Đặc biệt, con xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, người đã sinh thành, nuôi dạy
và luôn sát cánh bên con Bố mẹ là nguồn động lực lớn nhất để con hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này!
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2018
Người thực hiện
Hoàng Như Hội
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là sản phẩm từ quá trình tìm tòi và
nghiên cứu của tôi, dưới sự giúp đỡ của TS Phạm Đức Hiếu
Mọi kết quả và số liệu trong công trình này đều chưa được
công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2018
Người thực hiện
Hoàng Như Hội
Trang 5Giáo viên
Học sinh
Phân số Câu hỏi thứ “n”
Học sinh thứ “n”
Lỗi thứ “n”
Curriculum-based measure
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể nghiên cứu 3
5 Đối tượng nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP CỘNG PHÂN SỐ TOÁN 4 4
1.1 Những vấn đề chung về kiểm tra đánh giá 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Mục đích đánh giá 6
1.1.3 Vai trò của đánh giá 7
1.1.4 Các nguyên tắc của đánh giá 8
1.1.5 Các hình thức đánh giá trong dạy học ở tiểu học 8
1.2 Đánh giá chẩn đoán 10
1.2.1 Khái niệm đánh giá chẩn đoán 10
1.2.2 Vai trò của đánh giá chẩn đoán 12
Trang 71.2.3 Phân loại đánh giá chẩn đoán 12
1.2.4 Phương pháp phân tích phản ứng trong đánh giá chẩn đoán 13
1.3 Dạy học phép cộng phân số Toán 4 14
1.3.1 Mục tiêu dạy học phân số 14
1.3.2 Nội dung dạy học phân số 14
1.3.3 Nội dung dạy học các phép tính với phân số Toán 4 15
1.3.4 Nội dung dạy học phép cộng phân số Toán 4 16
1.3.5 Phương pháp dạy học phép cộng phân số Toán 4 16
Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP CỘNG PHÂN SỐ LỚP 4 18
2.1 Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số lớp 4 18
2.1.1 Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra, đánh giá 18
2.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình dạy học phân số môn toán lớp 4 19
2.1.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của học sinh lớp 4 19
2.1.4 Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường 19
2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số lớp 4 20
2.3 Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số lớp 4 20
Kết luận chương 2 27
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CHẨN ĐOÁN NỘI DUNG DẠY HỌC PHÉP CỘNG PHÂN SỐ LỚP 4 28
3.1 Mục đích khảo sát 28
3.2 Đối tượng khảo sát 28
Trang 83.3 Cách thức khảo sát 28
3.4 Kết quả khảo sát 28
3.5 Nhận xét 39
Kết luận chương 3 41
KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ……… 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân bố lỗi theo câu hỏi 24
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả bài làm của học sinh 29
Bảng 3.2 Bảng phân tích lỗi 1 30
Bảng 3.3 Bảng phân tích lỗi 2 .31
Bảng 3.4 Bảng phân tích lỗi 3 32
Bảng 3.5 Bảng phân tích lỗi 4 33
Bảng 3.6 Bảng phân tích lỗi 5 34
Bảng 3.7 Bảng phân tích lỗi 6 35
Bảng 3.8 Bảng phân tích lỗi 7 36
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp phần trăm mắc lỗi của học sinh 37
Bảng 3.10 Bảng phân loại học sinh theo lỗi sai 38
Trang 10Trong nhiều năm trở lại đây, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) luôn là vấn đề được toàn xã hội chú ý quan tâm và là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Xét theo quá trình dạy học, đánh giá được chia làm ba giai đoạn, gồm: đánh giá trước dạy học, đánh giá trong dạy học
và đánh giá sau dạy học Giai đoạn đánh giá trong dạy học lại được chia thành hai phần nhỏ hơn là đánh giá hình thành và đánh giá chẩn đoán; trong đó, đánh giá chẩn đoán là một bước thiết yếu để đảm bảo hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chắc chắn cho việc truyền thụ kiến thức phù hợp với nhu cầu và trình độ của HS Việc chẩn đoán giúp giáo viên (GV) phát hiện ra nguyên nhân HS mắc phải những lỗi sai, từ đó đề ra các biện pháp hay các mục tiêu dạy học phù hợp với nhu cầu và nhận thức của các em Điều đặc biệt ở đánh giá chẩn đoán là nó không những khắc phục được sai lầm của HS mà còn một phần chỉ ra cho GV những điểm còn hạn chế trong cách giảng dạy dẫn đến việc HS không hiểu hay hiểu sai kiến thức bài học Do đó, đánh giá chẩn đoán
là một bước rất quan trọng trong quá trình dạy – học nói chung và trong quá trình đánh giá kết quả học tập của HS nói riêng
Với HS tiểu học ở giai đoạn sau, tư duy của các em đã thoát ra khỏi tính chất trực tiếp của tri giác và dần mang tính trừu tượng, khái quát Sự phát triển này thể hiện rất rõ trong môn Toán – môn học yêu cầu tư duy logic cao
Cụ thể như ở lớp 4, ngoài việc học về số tự nhiên, HS được làm quen với một loại số mới có phần “xa lạ” hơn, đòi hỏi phải tư duy, tưởng tượng nhiều hơn –
Trang 112
phân số (PS) Đây là nội dung dạy học chiếm vị trí quan trọng trong suốt học
kì II của lớp 4 và trong cả quá trình học toán sau này Trọng tâm của nó là khái niệm về PS và các phép tính với PS mà mở đầu là phép cộng Có thể nói, phép cộng PS là phép tính cơ bản nhất với PS, là phép tính “làm quen”, tạo tiền đề để HS học tốt các phép tính khác, nâng cao khả năng tính toán, phát triển tư duy Ngoài ra, học tốt nội dung phép cộng PS còn giúp HS giải quyết một số bài toán trong thực tiễn, cung cấp những nhận thức nhất định về thế giới quan, tạo cho các em tâm thế tự tin và niềm say mê, hứng thú với môn học
Kiến thức về phép cộng PS có liên quan mật thiết tới các kiến thức khác mà HS đã học ở những bài trước Để phát hiện ra nguyên nhân HS mắc sai lầm khi thực hiện phép cộng PS, khi dạy học nội dung này, GV cần có những biện pháp thiết thực để đánh giá chẩn đoán, qua đó đề ra các phương pháp giảng dạy hay điều chỉnh mục tiêu, nội dung dạy học,… giúp HS khắc phục lỗi sai, học tập hiệu quả
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn “Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số Toán 4” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
- Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
- Sử dụng đề kiểm tra đã thiết kế để thực hiện khảo sát và chẩn đoán kết quả học tập nội dung phép cộng PS đối với HS lớp 4
Trang 123
4 Khách thể nghiên cứu
- Đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
5 Đối tượng nghiên cứu
- Đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
6 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng một số phương pháp chính sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng để xây dựng cơ sở lí luận về đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4 đồng thời xác định các nguyên tắc và quy trình thiết kế đề kiểm tra chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
- Phương pháp điều tra khảo sát: dùng để khảo sát thực trạng học tập nội dung phép cộng PS của HS lớp 4
- Phương pháp xử lí số liệu: Xử lí số liệu để xác định nguyên nhân HS mắc sai lầm khi thực hiện cộng PS, từ đó đề xuất những biện pháp thiết thực, phù hợp để khắc phục các lỗi sai của HS
7 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Tiến Thịnh B
- Nội dung nghiên cứu: nội dung phép cộng PS Toán 4
- Đối tượng khảo sát: HS lớp 4B2, Trường Tiểu học Tiến Thịnh B
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số Toán 4
Chương 2: Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng phân số lớp 4
Chương 3: Khảo sát chẩn đoán nội dung dạy học phép cộng phân số lớp 4
Trang 134
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP CỘNG PHÂN SỐ TOÁN 4
1.1 Những vấn đề chung về kiểm tra đánh giá
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Kiểm tra
Về khái niệm Kiểm tra, đã có rất nhiều quan điểm được nêu ra:
- Theo Từ điển tiếng Việt, kiểm tra có nghĩa là “xem xét tình hình thực
tế để đánh giá nhận xét” [16]
- Đồng quan điểm như trên, Nguyễn Xuân Thanh còn chỉ ra: “kiểm tra được định nghĩa là một quá trình đo lường việc thực hiện và hành động để đảm bảo những kết quả mong muốn.” [15]
- Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh lại nhận định: “kiểm tra là quá trình xem xét, tổ chức thu thập thông tin và gắn với hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay chuẩn đã đề
ra, với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng, chi phối…” [13]
- Trong Giáo trình Kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học, Vũ Thị Phương Anh và Hoàng Thị Tuyết cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoạt động giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức,
kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ
sở cho việc đánh giá.” [1]
Như vậy, dù có nhiều cách nhìn nhận khác nhau nhưng tổng hợp lại,
kiểm tra trong giáo dục chính là cách thức GV sử dụng để thu thập thông tin
Trang 145
về các biểu hiện kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS; kết hợp với hoạt động đo lường; qua đó đưa ra các kết quả làm cơ sở cho việc đánh giá
b Đo lường
Trong giáo dục, Đo lường được nhìn nhận dưới nhiều góc độ:
- Phó Đức Hòa nhận định: “Đo lường trong giáo dục là dùng phương tiện
để thu thập dữ liệu về đặc tính, hành vi của con người một cách có hệ thống, sau đó phân tích các dữ liệu làm cơ sở cho những hành động thích hợp.” [8]
- Vũ Thị Phương Anh và Hoàng Thị Tuyết quan niệm: “Đo lường chỉ việc ghi nhận và mô tả kết quả làm bài kiểm tra của mỗi học sinh bằng một số
đo, dựa theo những quy tắc đã định.” [1]
- Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng đo lường là “xác định độ lớn của một đại lượng cần đo để có kết quả bằng số đo với đơn vị đo” [14]
Từ các quan điểm trên, có thể định nghĩa: Đo lường trong giáo dục là
lượng hóa kết quả các bài kiểm tra của HS dựa trên một thang đo nhất định, qua đó cung cấp dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá
c Đánh giá
Đánh giá là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Khái
niệm về đánh giá đã được nhiều tác giả đưa ra:
- Theo Phó Đức Hòa, “Đánh giá là khẳng định giá trị chân thực của đối tượng được đánh giá như nó vốn có theo những chuẩn khách quan có ý nghĩa đối với con người và được xã hội thừa nhận.” [8]
- Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh nhìn nhận: “đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (hiểu biết hay năng lực của học sinh, chương trình, nhà trường…) một cách có hệ thống nhằm mục đích hiểu biết sâu và sử dụng các thông tin này để ra quyết định về học sinh, về chương trình, về nhà trường hay đưa ra các chính sách giáo dục.” [13]
Trang 156
- Tác giả Vũ Thị Phương Anh, Hoàng Thị Tuyết lại cho rằng: “ Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra.” [1]
Khóa luận này thống nhất với cách hiểu của hai tác giả Vũ Thị Phương
Anh và Hoàng Thị Tuyết Theo đó, đánh giá được hiểu là quá trình hình
thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra
ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ
- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha
mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá
Trang 161.1.3 Vai trò của đánh giá
Đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình dạy – học nói chung và quá trình học tập của HS nói riêng
- Trước hết, đánh giá cung cấp cho GV những kết quả làm cơ sở cho việc đưa ra những nhận định về mức độ đạt được hay chưa đạt được các mục tiêu học tập của HS Qua đó tạo điều kiện để GV có những đề xuất thay đổi phương pháp dạy học sao cho phù hợp hay phân loại hoặc tuyển chọn HS để việc dạy – học trở nên hiệu quả
- Đối với HS, đánh giá có vai trò động viên, khích lệ HS vươn lên trong học tập hay chỉ ra những sai lầm để HS tự sửa chữa và hoàn thiện mình, giúp các em có cơ hội phát triển toàn diện
- Thông qua việc đánh giá, GV cũng có thể phát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến việc HS mắc sai lầm khi thực hành các bài tập, từ đó tìm ra giải pháp phù hợp khắc phục kịp thời những sai sót của HS, giúp các em nắm chắc
và hiểu sâu kiến thức
- Đồng thời trong khi đánh giá HS, GV cũng có thể tự nhìn nhận những điểm còn hạn chế trong quá trình giảng dạy, qua đó thay đổi phương pháp dạy học hay điều chỉnh các mục tiêu học tập nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và trau dồi năng lực sư phạm của bản thân
- Đối với các nhà quản lí giáo dục, đánh giá có vai trò cung cấp những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục, từ đó giúp đưa
Trang 178
ra những chỉ đạo kịp thời, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
Như vậy, để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giáo dục thì không thể
bỏ qua giai đoạn đánh giá
1.1.4 Các nguyên tắc của đánh giá
Về nguyên tắc đánh giá, Điều 4, Chương I trong Văn bản hợp nhất số
03 quy định việc đánh giá HS tiểu học phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan
- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
- Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất
- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh [5]
Bốn nguyên tắc nêu trên đã bao quát được các nguyên tắc về đánh giá kết quả học tập của HS mà nhiều tài liệu về lí luận giáo dục đã đưa ra như: đảm bảo tính khách quan, đảm bảo tính công bằng, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính hệ thống, đảm bảo tính công khai, đảm bảo tính giáo dục, đảm bảo tính phát triển…
1.1.5 Các hình thức đánh giá trong dạy học ở tiểu học
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, đánh giá được tiến hành dưới nhiều hình thức Cụ thể như sau:
Trang 189
- Căn cứ vào quy mô đánh giá, hệ thống đánh giá giáo dục phổ thông
được phân thành 3 loại là: đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường
và đánh giá trên diện rộng
+ Đánh giá trên lớp học: là loại hình đánh giá do GV chủ trì, được tiến hành trong phạm vi đối tượng là HS ở một lớp học, mang tính thường xuyên, nhằm thu thập thông tin về mức độ đạt được các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ… qua từng bài học để tìm hiểu xem từng HS đã học tập như thế nào Kết quả học tập thể hiện ở mức độ tiếp thu, nắm vững kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập và cả sự hài lòng, phản ứng của HS đối với các bài giảng của
GV
+ Đánh giá dựa vào nhà trường: “là loại hình đánh giá được Ban Giám hiệu nhà trường chủ trì và tiến hành trong phạm vi đối tượng là tất cả học sinh trong nhà trường” Hình thức đánh giá này giúp theo dõi kết quả mà HS đạt được trong cả năm học và sự phát triển nhân cách ở các em
+ Đánh giá trên diện rộng: là loại hình đánh giá do các nhà quản lí giáo dục chủ trì, tiến hành trên phạm vi đối tượng HS ở các địa phương, khu vực, vùng lãnh thổ, quốc gia, quốc tế nhằm cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho việc thay đổi chính sách giáo dục của một địa phương hay của một khu vực, quốc gia
- Căn cứ vào chuẩn đánh giá, có 2 hình thức đánh giá, gồm:
+ Đánh giá theo tiêu chí: là hình thức mà người học được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết quả thu được Khi đánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phụ thuộc vào mức độ cao thấp về năng lực của người khác mà phụ thuộc chính mức độ cao thấp về năng lực của người được đánh giá so với các tiêu chí đã
đề ra Thông thường, đánh giá theo tiêu chí dùng để xác lập mức độ năng lực của một cá nhân
Trang 1910
+ Đánh giá theo chuẩn: là hình thức đánh giá đưa ra những nhận xét về mức độ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác cùng làm bài thi Đánh giá theo tiêu chuẩn dùng để xác lập mức độ năng lực của một cá nhân so với những cá nhân khác
- Căn cứ vào quá trình dạy học, đánh giá gồm 3 hình thức:
+ Đánh giá trước dạy học (đánh giá sơ khởi): thường được tiến hành vào thời điểm đầu năm học, giúp tìm hiểu, nhận định năng lực của từng HS, từ đó làm cơ sở để phân loại HS, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy và học sau này
+ Đánh giá trong dạy học: Gồm 2 loại nhỏ hơn là đánh giá hình thành và đánh giá chẩn đoán Trong đó:
• Đánh giá hình thành: được sử dụng trong quá trình dạy học để xác định mức độ thành công của việc dạy và học, từ đó xem xét những trở ngại mà HS gặp phải để tìm cách khắc phục
• Đánh giá chẩn đoán: là hình thức đánh giá dựa trên cơ sở của đánh giá hình thành, có tác dụng thăm dò, phát hiện thực trạng nhằm tìm ra nguyên nhân HS mắc phải những sai lầm trong quá trình học tập từ đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp khắc phục lỗi sai ở HS
+ Đánh giá sau dạy học (đánh giá tổng kết): tổng kết kết quả HS đã đạt được; xếp loại; đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ tiếp theo hay chọn lọc những HS
có khả năng để tiến hành những dự án học tập kế tiếp [13]
Trang 2011
Từ điển tiếng Việt định nghĩa Chẩn đoán là “Xác định bệnh, dựa theo
triệu chứng và kết quả xét nghiệm” [16]
Trong khóa luận này, chẩn đoán được hiểu là quá trình sử dụng biện luận, phân tích và kinh nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân và dự đoán kết quả của các sự vật, hiện tượng
b Đánh giá chẩn đoán
Xét theo quá trình dạy học, đánh giá được chia làm 3 giai đoạn: đánh giá trước dạy học, đánh giá trong dạy học và đánh giá sau dạy học Đánh giá chẩn đoán thuộc giai đoạn đánh giá trong dạy học, là bước tiếp theo của đánh giá hình thành Đây là một phần không thể thiếu trong việc ra quyết định dạy học
Đánh giá chẩn đoán là cầu nối giữa việc xác định các HS có nguy cơ thất bại trong học tập và việc sử dụng các biện pháp được thiết kế cẩn thận để can thiệp kịp thời, giúp cung cấp thông tin có giá trị về quan niệm sai lầm của
HS đối với nội dung học tập [20]
Ngoài ra, đánh giá chẩn đoán có thể được hiểu là một hoạt động định hướng quá trình dạy – học, trong đó kết quả đánh giá cung cấp thông tin về mức độ nhận thức của HS và những quan niệm sai lầm của các em về các kiến thức đã học Trên cơ sở xác định các nội dung mà HS đã thành thạo và chưa thành thạo, GV sử dụng thông tin này để điều chỉnh việc dạy, đáp ứng nhu cầu và nhận thức của HS [18]
Định nghĩa về chẩn đoán và đánh giá chẩn đoán được nhấn mạnh qua vai trò quan trọng của chẩn đoán trong mô hình ra quyết định dạy học Trong quá trình đánh giá, tất cả HS sẽ được khảo sát để xác định HS nào đang đi đúng hướng để thành công và HS nào có thể có nguy cơ thất bại Những HS
có nhiều khả năng không đạt được mục tiêu học tập sẽ được thực hiện đánh giá chẩn đoán Giả định rằng các HS xác định trong nhóm này có thiếu hụt liên tục trong kiến thức hoặc kỹ năng, điều ngăn cản sự thành công của các
Trang 2112
em trong quá trình học tập Như vậy, HS có nguy cơ thất bại thường nhận được các dạy học bổ trợ được thiết kế với mục đích khắc phục những thiếu hụt này Để hỗ trợ trong thiết kế dạy học, các kiểm tra chẩn đoán nên đo lường năng lực của HS trên các thành phần được gắn trong mô hình lý thuyết học tập [22]
Như vậy, đánh giá chẩn đoán giúp phát hiện những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng của HS và các quan niệm sai lầm của các em trong quá trình học tập
1.2.2 Vai trò của đánh giá chẩn đoán
Đánh giá chẩn đoán là một khâu quan trọng trong quá trình giáo dục nói chung và trong quá trình đánh giá kết quả học tập của HS nói riêng
- Trước hết, qua việc đánh giá chẩn đoán, GV có thể phát hiện ra những
HS có nguy cơ lệch hướng trong học tập do những quan niệm sai lầm tại quá trình chiếm lĩnh tri thức
- Trên cơ sở các nguyên nhân dẫn đến việc HS hiểu sai hoặc không hiểu các kiến thức có trong nội dung học tập, việc đánh giá chẩn đoán tạo tiền đề
để GV đưa ra các biện pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm nhận thức và nhu cầu của HS, từ đó khắc phục sai lầm của các em trong học tập
- Đánh giá chẩn đoán không những giúp tìm hiểu về mức độ nhận thức
và các quan niệm chưa đúng của HS mà còn tạo điều kiện để GV tự nhận ra những điểm hạn chế trong cách giảng dạy từ đó có kế hoạch để nâng cao năng lực chuyên môn và các kỹ năng sư phạm của mình
1.2.3 Phân loại đánh giá chẩn đoán
Để cung cấp thông tin chẩn đoán trong dạy học, người ta sử dụng hai loại đánh giá là phân tích phản ứng và đánh giá chẩn đoán nhận thức
- Phân tích phản ứng là xem xét các phản ứng bên ngoài của HS trước các câu hỏi hay bài tập có liên quan đến nội dung dạy học, qua đó cung cấp
Trang 2213
thông tin liên tục về sự thành thạo các kỹ năng hay mức độ chiếm lĩnh tri thức của HS tại thời điểm đánh giá Hình thức đánh giá này có thể được sử dụng để rút ra các lỗi tư duy có hệ thống và liên tục của HS, định hướng quá trình dạy – học và sửa chữa sai lầm cho các em
- Ngược lại, đánh giá chẩn đoán nhận thức là loại hình đánh giá có khả năng cung cấp những thông tin về các quá trình nhận thức cụ thể của HS, dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức và mô hình thống kê của các mẫu phản hồi Đánh giá chẩn đoán là tiền đề để GV thiết kế các kế hoạch dạy học phụ đạo hay đưa ra những biện pháp can thiệp kịp thời
1.2.4 Phương pháp phân tích phản ứng trong đánh giá chẩn đoán
Thông thường, GV sẽ là người phân tích các phản ứng của HS Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đánh giá chi tiết về câu trả lời của HS vượt ra điểm số nhị phân đơn giản chính xác / không chính xác Phân tích phản ứng trong đánh giá chẩn đoán được thực hiện qua hai phương pháp là: phân tích
kỹ năng và phân tích lỗi Hai phương pháp này khác nhau ở trọng tâm và mục đích sử dụng Trong khi phân tích kỹ năng hướng đến các điểm mạnh và mức
độ thành thục của các HS đối với những kỹ năng cụ thể thì phân tích lỗi lại tập trung vào những điểm yếu, từ đó giúp phân loại lỗi sai của HS
a Phân tích kỹ năng
Phân tích kỹ năng được thực hiện dựa trên việc tổng hợp các phản ứng của HS đối với các câu hỏi để xác định mức độ thành thục kỹ năng liên quan với các nhóm kỹ năng cụ thể Trong toán học, phân tích kỹ năng nổi lên như một phương tiện để giải nghĩa chẩn đoán của các đo lường dựa vào chương trình (curriculum-based measure, CBM) [19] CBM có một lịch sử lâu dài như một công cụ đo lường kỹ thuật đầy đủ cho các HS có nhu cầu đặc biệt [21] Đây là một hệ thống hiệu quả để thu thập thông tin đáng tin cậy về thành tích của HS bằng cách sử dụng điều tra nhanh, dễ quản lý và dễ tính
Trang 2314
điểm Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực, ở các môn học khác nhau, giúp xác định những HS có nguy cơ thất bại Ngoài ra, CBM đã được sử dụng như các công cụ giám sát tiến độ để đánh giá tốc độ tăng trưởng của HS Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự phù hợp của việc sử dụng các kết quả CBM này [17]
b Phân tích lỗi
Để xác định những quan niệm sai lầm của HS trong toán học, ngoài phương pháp phân tích kỹ năng, người ta còn sử dụng phương pháp phân tích lỗi Phân tích lỗi là quá trình xem xét các phản ứng của HS trước các câu hỏi
để xác định những hiểu lầm Các lỗi mà HS mắc phải được thể hiện dưới hai dạng là: lỗi ngẫu nhiên và quan niệm sai (misconception) Nguyên nhân hình thành các lỗi ngẫu nhiên là sự cẩu thả của HS trong quá trình làm bài hay các tác động khách quan khác Đối lập với nó, quan niệm sai lại thể hiện sự hiểu lầm liên tục về kiến thức hoặc kỹ năng cụ thể Có thể nói, vấn đề quan trọng nhất trong đánh giá chẩn đoán chính là xác định các quan niệm sai của HS
1.3 Dạy học phép cộng phân số Toán 4
1.3.1 Mục tiêu dạy học phân số
Dạy học PS trong Toán 4 nhằm giúp HS:
- Có những biểu tượng ban đầu về PS thông qua hình ảnh trực quan, bước đầu nhận biết về PS, tử số, mẫu số
- Biết đọc, viết PS, thực hiện được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) trên PS, nắm được các tính chất cơ bản của PS và các phép tính với PS
- Vận dụng kiến thức đã học về PS để giải các bài tập và áp dụng vào một số tình huống trong đời sống thực tiễn [2]
1.3.2 Nội dung dạy học phân số
Nội dung dạy học PS trong Toán 4 gồm:
- Khái niệm ban đầu về PS, đọc, viết PS
Trang 24- Các phép tính với PS (cộng, trừ, nhân, chia) [2]
1.3.3 Nội dung dạy học các phép tính với phân số Toán 4
Trong Toán 4, ở nội dung các phép tính với PS, HS đƣợc học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia Cụ thể nhƣ sau:
+ Phép nhân PS với số tự nhiên
+ Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân
+ Tìm PS của một số
- Phép chia PS:
+ Chia hai PS
+ Phép chia PS và số tự nhiên [9]
Trang 2516
1.3.4 Nội dung dạy học phép cộng phân số Toán 4
Phép cộng PS Toán 4 gồm có những nội dung như sau:
- Cộng hai PS cùng mẫu số (phép cộng không nhớ; tử số và mẫu số của kết quả tính không quá 2 chữ số)
- Cộng hai PS khác mẫu số (phép cộng không nhớ; tử số và mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số)
- Phép cộng PS với số tự nhiên (phép cộng không nhớ; tử số và mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số)
- Phép cộng PS có hai dấu phép tính (phép cộng không nhớ; tử số và mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số)
- Các tính chất của phép cộng PS (tính chất giao hoán, tính chất kết hợp)
- Giải các bài toán liên quan đến phép cộng PS [2]
1.3.5 Phương pháp dạy học phép cộng phân số Toán 4
Khi dạy học phép cộng PS Toán 4, GV cần có sự phối hợp giữa các phương pháp dạy học và ứng dụng những phương pháp dạy học tích cực nhằm đạt được hiệu quả giảng dạy Ngoài ra, GV cũng cần lưu ý hướng dẫn
HS thực hiện cộng PS theo các bước:
- Bước 1: Nhận xét mẫu số của hai PS
- Bước 2: Quy đồng mẫu số của hai PS (đối với hai PS không cùng mẫu số)
- Bước 3: Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
- Bước 4: Rút gọn PS kết quả (nếu có thể)
Trang 26Như vậy, nội dung chương 1 chính là cơ sở lí luận của việc đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4 Có thể nói, đây chính là tiền đề để thiết kế bài kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS Toán 4
Trang 272.1.1 Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra, đánh giá
Bài kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội dung phép cộng PS lớp 4 cũng cần đảm bảo những nguyên tắc chung trong kiểm tra, đánh giá như:
- Đảm bảo tính khách quan: đề kiểm tra nên được kết hợp nhiều phương
pháp và kĩ thuật đánh giá khác nhau Hạn chế các tác nhân bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của HS
- Đảm bảo tính công bằng: đề kiểm tra có hình thức quen thuộc với mọi
HS; ngôn từ đơn giản, rõ ràng, không mang tính đánh đố
- Đảm bảo tính toàn diện: nội dung kiểm tra cần bao quát toàn bộ các nội
dung trọng tâm Mục tiêu đánh giá gồm nhiều loại kiến thức, kĩ năng và các mức độ nhận thức Công cụ đánh giá được sử dụng đa dạng
- Đảm bảo tính hệ thống: phải xác định rõ các mục tiêu, tiêu chí đánh
giá; kĩ thuật đánh giá phải được lựa chọn dựa trên mục đích đánh giá; mục tiêu và phương pháp đánh giá phải tương thích với mục tiêu và phương pháp giảng dạy; kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá tổng kết Độ khó của các bài tập phải ngày càng cao theo sự phát triển của cấp lớp
- Đảm bảo tính công khai: HS cần được biết các tiêu chuẩn và yêu cầu
đánh giá của các nhiệm vụ và cách tiến hành thực hiện các nhiệm vụ ấy
- Đảm bảo tính giáo dục: đánh giá nhất thiết phải góp phần nâng cao khả
năng học tập của HS Qua đánh giá HS nhận thấy sự tiến bộ của bản thân và khẳng định của GV về khả năng của họ