Đề cương hướng dẫn công nghiệp trong phát triển nền KTQD cao cấp lý luận chính trị,Sự phát triển của nền đại công nghiệp đã sản sinh ra một giai cấp mới, đó là giai ... kinh tế tới đấu tranh chính trị, cần có lý luận khoa học và cách mạng dẫn dắt, soi ... b) Sự vận dụng và phát triển không ngừng của chủ nghĩa Mác Lênin trong ..... nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin,
Trang 1CÔNG NGHIỆP TRONG
PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN
TS Trần Quang Phú
Bài giảng CCLLCT – Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Trang 2Nội dung
I VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ViỆT NAM
Trang 3I VAI TRÒ CỦA CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN
Trang 4Nội dung
1 Khái niệm công nghiệp
2 Đặc trưng của ngành công nghiệp
3 Phân loại các ngành trong công nghiệp
4 Vai trò của công nghiệp
Trang 5các ngành: khai khoáng, chế biến, sản xuất
và phân phối điện, ga,nước.
(Giáo trình KTPT_HVTC)
Trang 62 Đặc trưng của ngành công nghiệp
Đặc trưng 3
• Sản phẩm CN đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người trong trình độ công nghệ cho phép
Trang 7– CN sản xuất NL ban đầu (thương nguồn)
– CN sản xuất HH trung gian (trung nguồn)
– CN sản xuất các sản phẩm cuối cùng (hạ nguồn)
Trang 84 Vai trò của công nghiệp
• (1) Góp phần vào tăng trưởng kinh tế
Trang 94 Vai trò của công nghiệp
• (2) Thúc đẩy NN và DV phát triển theo
– CN tăng giá trị nông sản
– CN thu hút chuyển dịch lao động từ khu vực NN
Trang 104 Vai trò của công nghiệp
• (3) CN phát triển thúc đẩy quá trình
ĐTH
– Sự phát triển các ngành CN dẫn tới sự phân
bổ lại dân cư
– Quá trình đô thị hóa hình thành các điều kiện
hạ tầng và xã hội đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của CN tại các khu CN
– Đầu TK 19, nước Anh có 30% dân cư sống tại thành phố Đến cuối TK 19 tỷ lệ tăng lên 70%
Trang 114 Vai trò của công nghiệp
• (4) CN thúc đẩy gia tăng xuất khẩu
– Giai đoạn 2001 – 2010 nhóm hàng thì hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đã XK 131,3
tỷ USD, chiếm 33,3% tổng kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu; hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 165 tỷ USD, chiếm 42,2%;
– Lĩnh vực CN chiếm khoảng 75,5% Tổng Kim ngạch với giá trị 296,3 tỷ USD
Trang 124 Vai trò của công nghiệp
• (5) CN góp phần giải quyết việc làm
cho người lao động
– Các ngành CN thu hút lực lượng lao động từ NN
– Các ngành CN đòi hỏi lực lượng lao động có tay nghề, đã qua đào tạo
– Lao động trong lĩnh vực CN có mức thu nhập cao hơn so với trong NN
Trang 144 Vai trò của công nghiệp
• (6) Công nghiệp đóng góp vào tích lũy của nền kinh tế và nâng cao đời sống của
Trang 15II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2001 -2010
Trang 16Nội dung
• Thực trạng theo khu vực kinh tế
• Thực trạng theo phân ngành
• Thực trạng theo vùng lãnh thổ
Trang 171 Thực trạng phân theo khu vực
Trang 18Thực trạng chung
• Giá trị sản xuất CN (giá so sánh 1994) năm 2010 ước tính đạt 795,1 nghìn tỷ đồng, gấp 4,0 lần
năm 2000
• GĐ 2001-2010 bình quân mỗi năm tăng
14,9%, cao hơn 1,1% so với giai đoạn 1991
-2000
Trang 19Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân mỗi năm (theo giá so sánh 1994)
phân theo khu vực kinh tế
BQ /năm trong 1991-2000
BQ /năm trong 2001-2010
Trang 20Cơ cấu GTSX CN theo giá thực tế các năm
2001-2009 phân theo 03 khu vực
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
NN 31,4 31,4 29,3 27,4 25,1 22,4 20 18,5 18,6 Ngoài NN 27 27 27,6 28,9 31,2 33,4 35,4 37,1 38,4 Vốn NN 41,6 41,6 43,1 43,7 43,7 44,2 44,6 44,4 43
Trang 21Khu vực nhà nước
• 2001 -2010, tốc độ tăng giá trị của KVNN bình quân chỉđạt 7,9% (Nguyên nhân là do quá trình sắp xếp và CPHDNNN đã làm giảm mạnh mẽ số lượng DNNN)
• Năm 2010, KVNN sản xuất ra 64,6% sản lượng điện;89,5% nước máy; 97,5% than sạch khai thác; 100% khí
tự nhiên; 99,9% quặng apatít; 99,3% phân hóa học;96,9% axít sunfuaric (H2SO4); 96,1% bơm thuốc trừsâu; 21,5% máy công cụ; 63,9% động cơ điện; 40,5%máy kéo; 51,2% xi măng
Trang 22Khu vực ngoài nhà nước
• Giai đoạn 2001 – 2010 phát triển với tốc độ nhanh nhất trong 3 khu vực bình quân 20,5%/năm
• KVNNN không chỉ sản xuất ra phần lớn các sản phẩm
vật liệu xây dựng như đá, cát sỏi, vôi, đồ gỗ, thủy tinh
và sứ dân dụng hoặc những sản phẩm chế biến lươngthực thực phẩm như gạo, ngô xay xát, muối và sảnphẩm may mặc,
• mà còn chiếm tỷ trọng cao trong các ngành sản xuất
thép thỏi, thép cán, máy chế biến lương thực, thựcphẩm, máy tuốt lúa, máy biến thế
Trang 23Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
• Giai đoạn 2001 -2010, tốc độ tăng trưởng bình quân 16,7%
• Giữ vai trò quan trọn g trong một số lĩnh vực: khai thác dầu thô, sản xuất sứ vệ sinh và thủy tinh cao cấp; lắp ráp ô tô, xe máy, ti vi; thủy sản đóng hộp; sản xuất bột ngọt; giày vải và giày thể thao
Trang 25Khai khoáng
• Gồm: Khái thác than, dầu thô, khí tự nhiên, quặng kim loại, đá và khoáng chất khác
• Do chủ trương hạn chế dần khai thác TNTN cho mục
tiêu PTBV nên sản lượng dầu thô có xu hướng giảm
• khai thác các loại KS khác tương đối ổn định nên tỷ
trọng giá trị sản xuất CNKK chiếm trong giá trị tổng sản lượng toàn ngành công nghiệp theo giá thực tế giảm
Trang 27Chế biến – chế tạo
• Gồm 24 ngành, nhưng SX chế biến thực phẩm và đồ
uống chiếm tỷ trọng cao nhất (>20% giá trị)
• 2001-2010, phát triển tương đối cao với tốc độ bình
quân mỗi năm tăng 16,2%
• Giá trị sản xuất năm 2010 theo giá so sánh 1994 đã gấp 4,5 lần năm 2000
• Tỷ trọng chiếm trong giá trị sản xuất của toàn ngành
công nghiệp theo giá thực tế tăng từ 81,2% năm 2001 lên 83,2% năm 2005 và 85,7% năm 2009
Trang 28Sản xuất phân phối điện, khí đốt và
nước
• Duy trì được tốc độ phát triển tương đối ổn định tỷ
trọng trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế những năm vừa qua vẫn chiếm trên dưới 5%
• Tính chung, giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 1994 năm 2010 gấp trên 3,4 lần năm 2000
• BQ gđ 2001-2010 tăng 13,1%/năm
• Sản lượng điện phát ra đã tăng từ 26,7 tỷ kwh năm
2000 lên 52,1 tỷ kwh năm 2005 và 91,6 tỷ kwh năm
2010
• Sản lượng nước máy cũng tăng từ 780,2 triệu m3 năm
2000 lên 1180,4 triệu m3 năm 2005 và 1812,4 triệu m3 năm 2010
Trang 293 Thực trạng theo vùng lãnh thổ
1 Đồng bằng Sông Hồng
2 Trung du và miền núi phía Bắc
3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
4 Tây Nguyên
5 Đông Nam Bộ
6 Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 30Nhận định chung
• Nếu xem xét sự phát triển công nghiệp theo vùng thì thấy rằng tốc độ phát triển của các vùng trong những năm vừa qua tương đối đồng đều.
• Do tốc độ phát triển ổn định nên cơ cấu sản xuất công nghiệp giữa các vùng cũng không có biến đổi nhiều.
Trang 31Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên Nam BộĐông Đồng
bằng sông Cửu Long
17,70%
14,40% 15,20% 14,80%
13,60%
15,90%
Trang 32Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
đến 2020
• Vùng 1:14 tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang, Cao
Bằng, Điện Biên, Hòa Bình, Hà Giang, Lai
La, Thái Nguyên,Tuyên Quang, Yên Bái
• Tập trung phát triển thủy điện, chế biến nông, lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, hóa chất, phân bón, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí phục
vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Trang 33Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
đến 2020
• Vùng 2 gồm 14 tỉnh, thành Bắc Ninh, Hà Nội, Hà
Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, NamĐịnh, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Ninh, TháiBình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc
• Định hướng tập trung phát triển ngành cơ khí, nhiệtđiện, phát triển ngành điện tử và công nghệ thôngtin, hóa chất, luyện kim, khai thác và chế biến khoángsản, sản xuất vật liệu xây dựng, tiếp tục phát triểnnhanh công nghiệp dệt may, da giày phục vụ xuấtkhẩu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
Trang 34Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
đến 2020
• Vùng 3 gồm 10 tỉnh, thành Bình Định, Đà
Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú
• phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm, hải sản, lọc và hóa dầu, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng và dệt may, da giày, ngành điện tử và công nghệ thông tin.
Trang 35Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
đến 2020
• Vùng 4 gồm 4 tỉnh Đắk Lắk, Đắk
Nông, Gia Lai, Kon Tum
• Phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và khai thác, chế biến
khoáng sản.
Trang 36Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
sở áp dụng công nghệ cao, phát triển các sản phẩm
có hàm lượng tri thức cao.
Trang 37Qui hoạch 06 vùng công nghiệp
đến 2020
• Vùng 6 gồm 13 tỉnh, thành An Giang, Bạc
Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu
Giang, Kiên Giang, Long An, Cà Mau, Sóc
Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long
• Phát triển ngành CNchế biến nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu, các ngành công
nghiệp sử dụng khí thiên nhiên, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sau thu hoạch và bảo quản, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, cơ khí đóng tàu.
Trang 38Đồng bằng Sông Hồng
Gồm 11 tỉnh, TP: Hà Nội, Hải
Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh
Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam
Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng
Ninh.
S: 23.336 km², chiếm 7,1 % diện
tích của cả nước.
Trang 39• Một số KCN có ý nghĩa lớn đối với việc phát triển kinh
tế xã hội của vùng như các khu công nghiệp ở HảiPhòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc,
• Trình độ phát triển công nghiệp của vùng còn thấpnhiều so với trình độ phát triển công nghiệp của cácvùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 40Đồng bằng Sông Hồng
Số DN CN nặng với qui mô lớn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cả nước như khai thác năng lượng, luyện kim, cơ khí, hoá chất
Ngành CN khai thác năng lượng (than) cung cấp tới 98% than đá cho nhu cầu trong nước; hoá chất chiếm 78,5%; VLXD chiếm 13,8%
Trong vùng hình thành các vùng lãnh thổ tập trung công nghiệp chuyên môn hoá như KCN luyện kim đen Thái Nguyên; khai thác than Quảng Ninh; hoá chất Lâm Thao - Việt Trì; sản xuất phân bón Bắc Giang.
Trang 41Trung du, miền núi phía Bắc
• 14 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình
• Dt lớn nhất VN 100.965 km 2 ( 28,6 % diện tích cả nước
Trang 42Bắc Trung Bộ - Duyên hải miền Trung
90.790 km2 chiếm 28% diện tích tự
nhiên cả nước
chia làm 2 tiểu vùng:
-Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.
-Duyên hải miền Trung gồm 8 tỉnh
thành theo thứ tự Bắc - Nam: Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh
Thuận, Bình Thuận.
Trang 43Bắc Trung Bộ - Duyên hải miền
Trung
49 khu CN, 01 khu CN cao, 06 khu Kinh tế, 131 cụm công nghiệp, làng nghề
Nền CN của vùng mới được phát triển Chủ yếu
là công nghiệp VLXD (xi măng, sản xuất gạch ngói)
Đá ốp lát với công suất hiện có 50000 m2/năm phân bố ở Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên -
Huế.
Khai khoáng, luyện kim, khai thác mở sắt
CN chế biến nông lâm thuỷ hải sản
KCN luyện kim đen Thạch Hà (Hà Tĩnh).
Trang 44Tây Nguyên
• Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng
• diện tích tự nhiên là 54.474 km2 chiếm 16,8% diện tích tự nhiên cả nước.
Trang 45Tây Nguyên
Đi theo hướng khai thác lợi thế của vùng, các sản phẩm công nghiệp chủ yếu phục vụ tiêu dùng, sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống nhân dân.
Các ngành công nghiệp như chế biến gỗ và lâm sản chiếm 24,7% giá trị sản lượng công nghiệp; công nghiệp thực phẩm chiếm
24,4%; sản xuất vật liệu xây dựng chiếm
13,41%; cơ khí 4,7%.
7 KCN, 01 khu kinh tế, 8 cụm CN, làng nghề
Trang 46Đông Nam Bộ
• 6 tỉnh và một thành phố: Bà Rịa-Vũng Tàu; Bình Dương; Bình Phước; Đồng Nai; Tây
Ninh; TP HCM.
• Diện tích tự nhiên 23.564
km 2 , chiếm 7,3 % diện tích cả
nước
Trang 47• Các ngành công nghiệp chủ yếu trong vùng là Nhiên liệu (dầu mỏ) chiếm 28,5% giá trị công nghiệp của vùng; công nghiệp thực phẩm 27,5%; dệt may 10,9%; hoá chất, phân bón, cao su 10,2%.
• Năm 2007, Đông Nam Bộ có 63 KCN (chiếm 31,1% số KCN của cả nước); 4 KCX, chiếm 66,6%; 23 cụm công nghiệp/cụm công nghiệp làng nghề, chiếm 6,9%.
Trang 48• Trong vùng có 02 trung tâm CN lớn:
– TP.HCM là địa khu dẫn đầu cả nước về số lượng các
xí nghiệp sản xuất (1/2 số lượng xí nghiệp của vùng) với 80% giá trị sản lượng công nghiệp là hàng tiêu dùng
– Trung tâm công nghiệp Biên Hòa (Đồng Nai): rộng trên 300ha (giấy, đường, thủy tin, luyện kim, cơ khí )
Trang 49Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 50Đồng bằng sông Cửu Long
• Chủ yếu là công nghiệp chế biến lương thực và thựcphẩm với hơn 20% giá trị gia tăng công nghiệp củavùng Tuy nhiên chủ yếu mới là sơ chế nên chất lượng
và hiệu quả còn thấp
• Các ngành khác như dệt, may, sản xuất vật liệu xâydựng (chiếm 12% giá trị gia tăng công nghiệp củavùng); hoá chất đã tăng trưởng nhanh trong thời gianqua
• Công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở các đô thị lớnnhư Cần Thơ, các thị xã, tỉnh lỵ
• 28 KCN, 33 công nghiệp/cụm công nghiệp làng nghề
Trang 514 Một số tồn tại của công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2001 -2010
(1) Sản xuất CN nhìn chung vẫn phân tán, quá
trình tích tụ trong sản xuất diễn biến chậm chạp
– Chủ trương xây dựng một số TĐCN nhưng định hướng hoạt động không rõ ràng, đầu tư dàn trải
hệ số lấp đầy mới đạt 32,5 %.
Trang 524 Một số tồn tại của công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2001 -2010
(2) Sản xuất CN nói chung và công nghiệp chế biến nói riêng chủ yếu vẫn sử dụng công nghệ thấp
– Tỷ trọng CNC mới chiếm 19,2%; công nghệ trungbình 26,8%; công nghệ thấp chiếm tới 54,0%
– CN phụ trợ chưa được quan tâm đầu tư thích đángnên phát triển rất chậm
– Một số sp cơ khí, dệt may, giầy da, đồ điện dân dụng
tỷ lệ nội địa hóa thấp, chủ yếu là tham gia khâu chếtạo phần vỏ và khâu hoàn thiện cuối cùng nên vẫnmang nặng tính chất gia công và lắp ráp linh kiện, vìvậy, giá trị gia tăng thấp
– CN chế biến nông sản, thực phẩm mới đáp ứng đượcmột phần nhỏ nhu cầu, chủ yếu là sơ chế
Trang 534 Một số tồn tại của công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2001 -2010
(3) Trong những năm vừa qua ngoại trừ dầu thô, ngành CN đã tập trung khai thác TNKS với mức độ cao
– Ngoài số giấy phép do Bộ TNMT cấp thì các địa phương cũng đã cấp 4000 giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn Đó là chưa kể hàng nghìn hoạt động khai thác khoáng sản tự phát, không có giấy phép.
– Việc cấp giấy phép dễ dãi và sơ hở, quản lý khai thác bị buông lỏng và trình độ công nghệ khai thác, tuyển chọn, chế biến thấp
đã làm tài nguyên tổn thất lớn và suy giảm nhanh.
– Theo Báo cáo của Viện Tư vấn phát triến (CODE), Bộ Bộ TNMT
tổn thất than trong khai thác hầm lò lên tới 46-60%; khai thác apatit tổn thất 26-43%; quặng kim loại 15- 30%; vật liệu xây dựng 15-20%; khai thác vàng 60- 70%.
Trang 544 Một số tồn tại của công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2001 -2010
(3) CN sản xuất và phân phối điện, nước lẽ ra là phải đi trước một bước, nhưng trong mười năm 2001-2010 ngành công nghiệp này chỉ tăng bình quân mỗi năm 13,2%, thấp hơn tốc độ tăng bình quân 14,9%/năm của toàn ngành công nghiệp.
– Do vậy, các sản phẩm điện, nước không đáp ứng được yêu cầu phát triến của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư
– Một bộ phận dân cư đô thị đến nay vẫn chưa được cung cấp nước máy; nhiều vùng nông thôn vẫn phải sử dụng nước hồ, ao, sông, suối không hợp vệ sinh
– Mục tiêu đến năm 2010 “Cung cấp đủ nước sạch cho đô thị, khu công nghiệp và 90% dân cư khu vực nông thôn "
đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ
2001-2010 đã không thực hiện được.
Trang 554 Một số tồn tại của công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2001 -2010
(4) Tỷ lệ chi phí trung gian chiếm trong giá trị sản xuất của khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2000 là 0,69% và năm 2007 là 0,7% Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên qua các năm là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa do mức độ chuyên môn hóa ngày càng cao trong sản xuất công nghiệp
Trang 565 Một số hạn chế của công nghiệp
trong giai đoạn hiện nay
• Giá trị gia tăng của ngành CN thấp và đang có xu
• Sản xuất CN vẫn chưa khắc phục được tình trạng phát triển theo chiều rộng, theo hướng gia công, lắp
ráp, giá trị gia tăng thấp
• CN hỗ trợ chưa phát triển, sản xuất phụ thuộc vào
nhập nguyên phụ liệu
•
Trang 57THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIAI ĐoẠN HiỆN NAY