Mục đích và đối tượng nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động phát triển du lịch sinhthái tại Vườn quốc gia Bạch Mã, qua đó xây dựng giải pháp thích hợp nhằm phục v
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan v
Lời cám ơn vi
Tóm lược luận văn vii
Danh mục viết tắt viii
Danh mục hình vẽ x
Danh mục sơ đồ x
Phần I: Mở đầu 1
Phần II: Nội dung nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA 6
1.1 Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái 6
1.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch 6
1.1.1.1 Khái quát quá trình phát triển của hoạt động du lịch 6
1.1.1.2 Khái niệm du lịch 7
1.1.1.3 Các loại hình du lịch 8
1.1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch sinh thái (ecotourism) 8
1.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái 8
1.1.2.2 Các loại hình du lịch sinh thái 11
1.1.2.3 Đặc điểm của du lịch sinh thái 12
1.1.2.4 Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái 13
1.1.3 Những vấn đề liên quan đến phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững17 1.2 Phát triển du lịch sinh thái ở các VQG 20
1.2.1 Khái quát về Vườn Quốc gia 20
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển DLST ở VQG: 22
1.2.2.1 Nhóm các yếu tố về tài nguyên 22
1.2.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác quản lý, tổ chức DLST 24
1.2.2.3 Yếu tố liên quan đến du khách 25
1.2.2.4 Một số yếu tố khác 25
1.3 Mô hình nghiên cứu 25
i
Trang 21.4 Các công trình nghiên cứu liên quan: 27
1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31
1.5.1 Giới thiệu mô hình nghiên cứu đề xuất 31
1.5.2 Thiết kế thang đo: 32
1.6 Kinh nghiệm về phát triển du lịch sinh thái tại một số VQG 34
1.6.1 Các VQG tại Nhật 34
1.6.2 Tại Việt Nam: 35
1.6.2.1 VQG Núi Chúa (Ninh Thuận) 36
1.6.2.2 VQG Hoàng Liên (Lai Châu, Lào Cai) 37
1.6.2.3 VQG Tam Đảo 38
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ 41
2.1 Đôi nét về VQG Bạch Mã 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 43
2.1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển DLST tại VQG Bạch Mã 45
2.1.3.1 Vị trí địa lý 45
2.1.3.2 Địa hình 45
2.1.3.3 Khí hậu, thủy văn 46
2.1.3.4 Hệ động, thực vật: 48
2.1.4 Điều kiện kinh tế-xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn 51
2.1.4.1 Đặc điểm dân cư: 51
2.1.4.2 Các điểm tài nguyên du lịch nhân văn 54
2.2 Thực trạng phát triển DLST tại VQG Bạch Mã trong thời gian qua 55
2.2.1 Tình hình khai thác DLST tại VQG Bạch Mã 55
2.2.1.1 Tình hình khai thác lượng khách 55
2.2.1.2 Về doanh thu 56
2.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho DLST tại VQG Bạch Mã57 2.2.2.1 Cơ sở hạ tầng (CSHT): 57
Trang 32.2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT): 60
2.2.3 Nguồn nhân lực phục vụ phát triển DLST 62
2.2.4 Công tác quảng bá cho du lịch sinh thái 63
2.3 Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ DLST tại VQG Bạch Mã 64
2.3.1 Xác định quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu 64
2.3.1.1 Quy mô mẫu: 64
2.3.1.2 Phương pháp chọn mẫu 64
2.3.2 Đặc điểm mẫu điều tra: 64
2.3.3 Đặc điểm chuyến đi 66
2.3.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 69
2.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA 72
2.3.6 Phân tích tương quan tuyến tính và hồi quy 74
2.3.6.1 Phân tích tương quan tuyến tính Pearson 74
2.3.6.2 Phân tích hồi quy: 75
2.3.7 Kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm du khách với mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng 77
2.4 Phân tích SWOT: 80
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ 81
3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bạch Mã 81
3.1.1 Quan điểm định hướng 81
3.1.2 Định hướng tổng quát 81
3.2 Một số giải pháp phát triển DLST tại VQG Bạch Mã 81
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến cơ chế chính sách, nguyên tắc chỉ đạo cho DLST81 3.2.1.1 Thúc đẩy việc ban hành cơ chế chính sách cho DLST 81
3.2.1.2 Triển khai ban hành các nguyên tắc chỉ đạo cho DLST 82
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đền đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ DLST: 83
3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến nguồn nhân lực phục vụ DLST 84
iii
Trang 43.2.4 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác giáo dục môi trường trong
phát triển DLST 86
3.2.4.1 Đối với khách du lịch 86
3.2.4.2 Đối với cộng đồng cư dân địa phương 86
3.2.4.3 Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch 86
3.2.5 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác quản lý và giám sát tài nguyên DLST86 3.2.6 Nhóm giải pháp phát triển DLST dựa vào cộng đồng, gắn kết trách nhiệm bảo vệ môi trường của người dân 87
3.2.7 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác quảng bá và thu hút du khách 88 3.2.8 Một số giải pháp khác: 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Huế, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Phương
v
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của Quý Thầy Cô,cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tậpnghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS TS Trần Hữu Tuấn –người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận vănnày Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Du lịch – Đại họcHuế, Tổ Khoa học-Hợp tác quốc tế, bộ phận Sau đại học cùng tất cả Quý Thầy CôKhoa Du lịch – Đại học Huế đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũngnhư tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu
và thực hiện luận văn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Vườn quốc gia Bạch
Mã, các cán bộ thuộc Trung tâm giáo dục môi trường và dịch vụ đã tận tình giúp đỡ
và hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp cả Quý Thầy Cô để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn
Huế, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Phương
Trang 7TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Mã số: 8810103 Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN HỮU TUẤN
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động phát triển du lịch sinhthái tại Vườn quốc gia Bạch Mã, qua đó xây dựng giải pháp thích hợp nhằm phục
vụ cho công tác bảo tồn, đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên,hướng đến việc phát triển du lịch bền vững, mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương.Đối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc giaBạch Mã thông qua việc tập trung nghiên cứu đánh giá của du khách về mức độ hàilòng đối với chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bạch Mã, cácthành tố của điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội
và tài nguyên du lịch nhân văn
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phươngpháp thực tế, điền dã; phương pháp thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu bằngphần mềm SPSS 20.0 và phương pháp phân tích SWOT
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở Vườn quốc giaBạch Mã thông qua mức độ hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ dulịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bạch Mã Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất đượcđịnh hướng phát triển du lịch sinh thái và các nhóm giải pháp cơ bản nhằm pháttriển du lịch sinh thái tại đây trong tương lai
vii
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hệ thống thang đo 32
Bảng 2.1: Đặc điểm dân cư 52
Bảng 2.2: Số lượng khách du lịch sinh thái đến VQG Bạch Mã 55
Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn thu từ hoạt động DLST 56
Bảng 2.4: Thống kê số lượng nhà hàng tại VQG Bạch Mã 61
Bảng 2.5: Thống kê số lượng nhà hàng tại VQG Bạch Mã 62
Bảng 2.6: Thống kê số lượng cán bộ nhân viên tại VQG Bạch Mã 63
Bảng 2.7: Bảng mô tả đối tượng điều tra 65
Bảng 2.8: Thông tin liên quan đến chuyến đi 66
Bảng 2.9: Nguồn thông tin giúp tiếp cận VQG Bạch Mã 67
Bảng 2.10: Những địa danh du khách tham quan tại VQG Bạch Mã 68
Bảng 2.11: Ý định quay trở lại và giới thiệu người thân, bạn bè 69
Bảng 2.12: Kết quả tính toán hệ số Cronbach Alpha lần 1 của các thành phần đo lường mức độ hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ DLST tại VQG Bạch Mã 70
Bảng 2.13: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett's trong phân tích nhân tố 72
Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố của thang đo mức độ cảm nhận của du khách đối với CLDV DLST tại VQG Bạch Mã 73
Bảng 2.15: Nhóm nhân tố mới 74
Bảng 2.16: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 75
Bảng 2.17: Hệ số hồi quy của mô hình 76
Bảng 2.18: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 77
Bảng 2.19: Kiểm định sự khác biêt giữa các nhóm du khách với 77
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng 77
Bảng 2.20: Phân tích ma trận SWOT 80
Bảng 3.1: Danh mục các nhóm chính sách về DLST cần ban hành 82
Bảng 3.2: Danh mục các nguyên tắc chỉ đạo tối thiểu cần soạn thảo 83
Bảng 3.3: Hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ DLST 84
Bảng 3.5: Nguyên tắc quy hoạch du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng 87
ix
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình ECOSERV 26
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 32
Hình 2.1: Bản đồ các phân khu tại VQG Bạch Mã 43
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.2: Mô hình của Pamela A Wight về các nguyên tắc và giá trị du lịch sinh thái bền vững 19
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại VQG Bạch Mã 44
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng đã vàđang phát triển nhanh chóng, ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của cáctầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉngơi Du lịch sinh thái ra đời từ việc khách du lịch chưa thực sự hài lòng với loạihình du lịch truyền thống, loại hình tập trung nhiều vào lợi nhuận kinh tế, ít chútrọng đến vị trí cốt lõi của con người cũng như bỏ qua các đặc điểm của yếu tố vềsinh thái, xã hội tại khu vực tham quan Ngoài ý nghĩa về nguồn lợi kinh tế to lớn,
du lịch sinh thái còn góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; sự pháttriển du lịch sinh thái đã và đang mang lại cơ hội tăng thêm việc làm và nâng caothu nhập cho quốc gia Ngày nay, du lịch dựa vào thiên nhiên cũng như du lịch sinhthái đã mang lại doanh thu lớn cho các quốc gia xuất khẩu du lịch như Úc,NewZealand, Nepal, Kenya…
Thừa Thiên Huế là một vùng đất có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân vănphong phú, mang tính đặc thù rất thuận lợi cho phát triển du lịch, đặc biệt là du lịchdựa vào thiên nhiên, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng Nhiều điểm đến du lịchsinh thái hấp dẫn tại Thừa Thiên Huế đã được khai thác phục vụ trong du lịch nhằmphát huy hơn nữa tiềm năng, đem lại sắc thái mới cho du lịch địa phương như Vườnquốc gia (VQG) Bạch Mã, khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, suối nước nóngThanh Tân trong đó VQG Bạch Mã không chỉ đẹp bởi núi non, phong cảnh hùng
vĩ, khí hậu mát mẻ, điều kiện thủy văn thuận lợi mà còn là nơi đa dạng sinh học vớilớp thảm thực vật phong phú, các loài động vật quý hiếm… VQG Bạch Mã cáchthành phố Huế khoảng 50 km về phía nam, có độ cao 1.450m so với mặt nước biển,được mệnh danh là Đà Lạt thứ 2 của Việt Nam Bạch Mã là một trong 30 khu bảotồn động – thực vật đã được xếp hạng cấp Quốc gia Chính sự đa dạng và phongphú về hệ động, thực vật mà VQG Bạch Mã đã trở thành một trong những điểm đến
có khả năng thu hút khách du lịch, đặc biệt với những khách yêu thiên nhiên vàthích sự trải nghiệm Với tiềm năng hết sức to lớn như vậy, VQG Bạch Mã hứa hẹn
là điểm đến du lịch lý tưởng, có thể đưa vào khai thác nhằm thu hút lượng khách có
1
Trang 12nhu cầu, mong muốn tìm hiểu thiên nhiên, phát triển loại hình du lịch sinh thái,mang lại nguồn thu lớn cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tuy nhiên thực tế cho thấy những năm gần đây hoạt động phát triển du lịch sinhthái tại VQG Bạch Mã vẫn còn khá chậm chạp Các nguồn tài nguyên du lịch sinhthái đặc sắc và có giá trị tại đây chưa được đầu tư phát triển, chưa thực sự hấp dẫn dukhách và khai thác chưa có hiệu quả Việc định hướng chưa cụ thể và quá trình thựchiện còn nhiều bất cập khiến VQG chưa khai thác triệt để tiềm năng của du lịch sinhthái Trước tình hình đó, để góp phần phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bạch Mãnhằm làm cho ngành du lịch địa phương thực sự trở thành một ngành kinh tế quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tác giả tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm giúp địa phương có thể khai thác có hiệu quả những
tiềm năng du lịch sẵn có từ thiên nhiên và làm cơ sở cho việc xây dựng các dự án đầu
tư phát triển du lịch, đưa hoạt động du lịch sinh thái tại Bạch Mã phát triển đúng vớitiềm năng vốn có
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: nghiên cứu hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại VQG
Bạch Mã, qua đó xây dựng giải pháp thích hợp nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn,
đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên, hướng đến việc phát triển dulịch bền vững, mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến du lịch sinh thái
- Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bạch Mã
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bạch Mã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bạch
Mã thông qua việc tập trung nghiên cứu đánh giá của du khách về mức độ hài lòngđối với chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bạch Mã, các thành
tố của điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và tàinguyên du lịch nhân văn
Trang 13- Đối tượng điều tra: khách du lịch đến tham quan tại VQG Bạch Mã và Ban quản
lý, cán bộ làm việc tại Trung tâm giáo dục môi trường và dịch vụ VQG Bạch Mã
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn nội dung nghiên cứu: hướng nghiên cứu chính của đề tài xuấtphát từ phía cầu, nghĩa là từ những đánh giá của du khách về mức độ hài lòng đốivới chất lượng dịch vụ DLST tại VQG Bạch Mã Những đánh giá này của du kháchchính là căn cứ và cơ sở quan trọng trong định hướng phát triển loại hình du lịchnày trong tương lai
+ Không gian nghiên cứu: VQG có diện tích rộng, trải dài trên địa phận của
03 huyện (Phú Lộc, Nam Đông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và huyện Đông Giang,tỉnh Quảng Nam), hoạt động DLST được tổ chức ở nhiều khu vực như: khu vựcđỉnh Bạch Mã; khu vực chân Vườn; khu vực Hồ Truồi; khu vực Thác Trượt ThủyĐiện; khu vực Thác Đá Dựng; khu vực Nhị Hồ; khu vực Thác Mơ; khu vực ThácPhướn và khu vực Coldebay Tuy nhiên do giới hạn về nguồn lực nên luận văn chỉtập trung nghiên cứu tại khu trung tâm VQG Bạch Mã (khu DLST Bạch Mã baogồm khu vực đỉnh Bạch Mã và khu vực trung tâm ở chân Vườn, thị trấn Phú Lộc)
+ Thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm
2013 đến 2017; số liệu sơ cấp được tiến hành thông qua điều tra bằng bảng hỏi vàphỏng vấn từ tháng 10/2017 – 2/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thực tế, điền dã: Khảo sát thực tế tại những nơi có cảnh quan dulịch sinh thái về sức hấp dẫn, chất lượng môi trường, hiện trạng cơ sở hạ tầng vậtchất kỹ thuật, khả năng tiếp cận để kiểm chứng những thông tin đã có, giúp cho việcnghiên cứu, đánh giá vấn đề mang tính khách quan hơn
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Đối với số liệu thứ cấp: số liệu thống kê, báo cáo của Sở Du lịch, VQGBạch Mã và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến hoạt động khai thác, sửdụng tài nguyên phục vụ cho du lịch tại VQG Bạch Mã
+ Đối với số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối vớikhách du lịch đến tham quan tại khu trung tâm VQG Bạch Mã và phỏng vấn đối với
3
Trang 14ban quản lý cán bộ làm việc tại Trung tâm giáo dục môi trường và dịch vụ VQG BạchMã
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lýkết quả điều tra và phân tích kết quả
+ Phân tích thống kê mô tả: Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giá
trị trung bình (Mean)
Mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ DLST tại VQGBạch Mã được ước lượng bằng thang đo Likert 1-5 với 1-Rất không hài lòng, 2-Không hài lòng, 3-Bình thường, 4-Hài lòng, 5-Rất hài lòng
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008):
Giá trị khoảng cách = (Max – Min)/n = (5-1)/5 = 0.8
+ Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
+ Hồi quy tương quan
+ Kiểm định Independent Sample T-Test, phân tích One-Way Anova
Giả thuyết kiểm định:
Sig (P-value) > 0.1 (NS): Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa cácnhóm người trả lời khác nhau
0.05 < Sig (P-value) <= 0.1 (*): Khác biệt có ý nghĩa thống kê thấp
0.01 < Sig (P-value) <= 0.05 (**): Khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bìnhSig (P-value) <= 0.01 (***): Khác biệt có ý nghĩa thống kê cao
- Phương pháp phân tích SWOT: công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượngdựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:
+ Phân tích điểm mạnh (S=strengths), điểm yếu (W=weaknesses) là sự đánhgiá từ bên trong, tự đánh giá khả năng của hệ thống trong việc thực hiện mục tiêu,lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh hay điểm yếu
Trang 15+ Phân tích cơ hội (O=opportunities), thách thức (T=threats) là các yếu tốbên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống, lấy mục tiêu làm chuẩn đểxếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội hay thách thức.
Kết quả của phân tích SWOT là cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển DLSTtại VQG Bạch Mã
5 Kết quả kỳ vọng của nghiên cứu
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở VQG Bạch Mã,qua đó đề xuất được định hướng phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho hoạtđộng bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao đời sống cho cộng đồng địa phương vàmang lại lợi ích kinh tế cho VQG Bạch Mã nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nóichung
6 Bố cục của luận văn
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái ở Vườn Quốc giaChương 2: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở Vườn Quốc gia Bạch MãChương 3: Một số giải pháp cho việc phát triển du lịch sinh thái ở Vườn Quốcgia Bạch Mã
Phần III: Kết luận và kiến nghị
5
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
tố rất quan trọng cho việc tạo ra nhu cầu du lịch theo nghĩa sơ đẳng nhất Đến thời
kỳ Trung đại, hoạt động du lịch có những lúc phát triển nhanh nhưng có những giaiđoạn bị chững lại do ảnh hưởng của những cuộc chiến tranh liên miên Cho đếnnhững chuyến viễn du dài ngày đầu tiên của loài người, mà điển hình là cuộc hànhtrình của Marco Polo, Christopher Columbus, Vassco de Gama… đã thực sự mở ramột giai đoạn mới cho hoạt động này Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới ởthời kỳ sau đó, đặc biệt là sự ra đời những phát minh có ý nghĩa nhảy vọt về giao thôngvận tải như đầu máy hơi nước do James Watt chế tạo năm 1784; loại xe chạy trênđường ray ở Đức vào thế kỷ 17; chiếc ô tô đầu tiên ra đời năm 1885; chiếc “máy bay”đầu tiên do hai anh em nhà Wright chế tạo năm 1903 v.v… đã đưa du lịch bước sangmột trang mới, hứa hẹn một tương lai phát triển cho ngành du lịch (Nguyễn Văn Đính
và Trần Thị Minh Hòa, 2006)
Từ năm 1950 đến nay, khi thế giới bước vào kỷ nguyên khoa học công nghệ vàsau đó là nền kinh tế tri thức Hoạt động du lịch đã phát triển cả về nội dung lẫn hìnhthức Du lịch thế giới đã phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng bình quân về khách
Trang 17tăng 3,4%/năm (giai đoạn 2000 – 2010), về thu nhập tăng 11,8%/năm (từ 1950 đến2010) và trở thành một trong những ngành kinh tế hàng đầu trong nền kinh tế thế giới
Theo đánh giá của Hiệp hội Lữ hành và Du lịch Thế giới (WTTC), đến năm
2020 du lịch sẽ trở thành ngành kinh tế “công nghiệp” chiếm tỷ trọng lớn nhất trongnhững ngành xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Sự đóng góp của du lịch vào GDP dựkiến sẽ tăng từ 9,3% năm 2010 lên 9,7% vào năm 2020 (WTTC, 2010)
Du lịch phát triển đem lại một lợi ích to lớn, nó tác động đến tất cả cácmặt của đời sống xã hội đồng thời đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa, tác động
đến nhiều ngành kinh tế khác như: Giao thông vận tải, xây dựng, nông nghiệp,
Bưu chính viễn thông v.v…Do đó ngày nay rất nhiều các quốc gia quan tâm đến
sự phát triển của hoạt động du lịch Xu hướng phát triển du lịch ngày nay làhướng về thiên nhiên và văn hóa Trong đó, việc phát triển du lịch sinh thái(DLST) ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp xã hội,đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của du khách
Còn tại Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada tháng 6/1991:
“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên(nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian
đã đựơc các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là
để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm” (Nguyễn VănĐính và Trần Thị Minh Hòa, 2006)
Nhìn chung: Có nhiều khái niệm về du lịch, tuy nhiên để phản ánh mối
quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu, chúng ta có thể hiểu một
cách khái quát khái niệm du lịch như sau “Du lịch là tổng thể những hiện tượng, mối
quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh
7
Trang 18doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch” (Trương Sỹ Quý và Hà Quang Thơ, 1998).
1.1.1.3 Các loại hình du lịch
Trong hoạt động du lịch, tùy theo đối tượng, mục đích chuyến đi của du kháchhay dựa vào đặc điểm địa lý điểm du lịch hoặc các tiêu chí khác, người ta thườngchia du lịch thành nhiều loại hình cụ thể như:
- Theo mục đích chuyến đi: Người ta thường phân chia thành:
+ Du lịch thuần túy: du lịch tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng; Du lịch sinhthái; du lịch khám phá
+ Du lịch kết hợp: du lịch tôn giáo; du lịch nghiên cứu học tập; du lịch hộinghị, hội thảo; du lịch chữa bệnh
- Theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: du lịch biển; du lịch núi; du lịch đô
thị; du lịch nông thôn…
- Theo phương tiện giao thông: du lịch tàu biển; du lịch tàu hỏa; du lịch xe
đạp; du lịch ô tô…
- Theo lãnh thổ: gồm du lịch quốc tế đến – inbound tourist; du lịch quốc tế đi
– outbound tourist; du lịch nội địa
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân chia khác như: phân loại theo loại hình lưu trú;phân loại theo lứa tuổi du khách; phân loại theo độ dài chuyến đi Tuy nhiên, một cách
phân chia khá phổ biến thường hay được nhắc đến là cách phân chia dựa vào tính chất
hoạt động du lịch như: Du lịch văn hóa; Du lịch sinh thái; Du lịch MICE v.v Ngoài ra,
người ta còn có thể chia nhỏ hơn các chuyên đề, loại hình du lịch trên như trong du lịchvăn hóa có thể lại được chia thành: Du lịch nghiên cứu văn hóa ẩm thực, nghiên cứuvăn hóa lịch sử, nghệ thuật…của một đất nước hoặc của một vùng miền…
Tóm lại: Có thể có nhiều cách phân chia loại hình du lịch dựa trên nhiều tiêuchí khác nhau Bên cạnh du lịch văn hóa, du lịch sinh thái được xem là loại hình dulịch phát triển khá nhanh và ngày cành trở nên phổ biến trên thế giới
1.1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch sinh thái (ecotourism)
Trang 191.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái (DLST - Ecotourism) là một trong những loại hình du lịchđược xem là bền vững và có xu hướng phát triển nhanh hơn so với các loại hình dulịch truyền thống Với tư cách là một loại hình/một sản phẩm du lịch cụ thể, kháiniệm DLST đã xuất hiện từ khá lâu trong các nghiên cứu về du lịch và gần đây làtrong các ấn phẩm quảng cáo về du lịch ở các quy mô khác nhau từ quốc gia, địaphương đến doanh nghiệp Từ khi xuất hiện khái niệm này vào những năm 1970,DLST đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp dulịch, các nhà quản lý về du lịch, khách du lịch Tuy nhiên nhận thức về DLST còn
có sự chưa thống nhất
Định nghĩa về DLST lần đầu tiên được ra như sau: “DLST là du lịch đến
những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá” (Hector Ceballos-Lascurain, 1987)
Theo khái niệm của Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA):
“DLST là hình thức du lịch dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (các hệ sinh thái, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ) nhằm đáp ứng nhu cầu đặc biệt của du khách (cảm giác về với thiên nhiên; nhu cầu tìm hiểu khám phá tự nhiên ).”
Các khái niệm trên phần nhiều mới chỉ nhấn mạnh đến hình thức mà chưanhấn mạnh đến nội dung của loại hình du lịch này Trong những năm gần đây, nguy
cơ ảnh hưởng môi trường cho các khu thiên nhiên, khu bảo tồn do có quá nhiều dukhách tham quan, do đó các nhà bảo tồn, các nhà kinh tế và du khách đều nhận thứcđược là không thể nghiên cứu thiên nhiên mà không quan tâm đến quyền lợi của cưdân địa phương và bảo vệ môi trường sinh thái
Vì vậy, Hiệp hội DLST Thế giới đã tổng hợp lại và có một định nghĩa tươngđối đầy đủ về DLST như sau:
“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương” (TIES, 2006)
Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế: “DLST là loại hình du lịch và tham
quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá - quá khứ cũng như
9
Trang 20hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân địa phương” (IUCN, 1996).
Những khái niệm trên cho thấy DLST không chỉ đơn thuần là du lịch gắn vớithiên nhiên mà DLST còn tạo cơ hội để du khách trải nghiệm, tìm hiểu về thiênnhiên, đặc biệt về các giá trị sinh thái và đa dạng sinh học và văn hóa bản địa ởnhững nơi du khách đến du lịch, qua đó làm tăng thêm nhận thức và trách nhiệmcủa du khách đối với việc bảo tồn và phát triển tự nhiên và cộng đồng địa phương
Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa những năm
90 của thế kỷ XX, song đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiêncứu về du lịch và môi trường Do trình độ nhận thức và góc độ nhìn nhận khácnhau, khái niệm về DLST cũng chưa có nhiều điểm thống nhất Để có được sựthống nhất về khái niệm làm cơ sở cho công tác nghiên cứu và hoạt động thực tiễncủa DLST, Tổng cục du lịch Việt Nam đã phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế như
Uỷ ban Kinh tế- Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), Quỹ quốc tế bảo vệthiên nhiên (WWF)…có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tếViệt Nam về DLST và các lĩnh vực liên quan, tổ chức hội thảo quốc gia về “Xâydựng khung chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” từ ngày 07/9 đến 09/9/1999.Một trong những kết quả quan trọng của hội thảo lần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa
về DLST ở Việt Nam, theo đó: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Năm 2005, Luật Du lịch Việt Nam đã xác định “DLST là hình thức du lịch
dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Du lịch
Du lịch sinh thái
DL thiên
DL có GD
Trang 21Hình 1.1: Du lịch sinh thái
Tóm lại: Mặc dù có khá nhiều định nghĩa khác nhau về DLST nhưng đa sốcác chuyên gia và tổ chức quốc tế đều thống nhất những nội dung cơ bản sau:
- DLST là loại hình phát triển du lịch bền vững và được quản lý bền vững;
- Là loại hình chủ yếu dựa vào thiên nhiên (đặc biệt là ở những khu vực cònhoang sơ, được bảo tồn tương đối tốt);
- Có hỗ trợ bảo tồn (không làm thay đổi tính toàn vẹn của hệ sinh thái, nguồnthu được từ hoạt động DLST được đầu tư cho công tác bảo tồn, bảo vệ môi trường…);
- Có các hoạt động, hình thức giáo dục về môi trường và sinh thái;
- Có sự tham gia chia sẻ lợi ích cộng đồng (khuyến khích sự tham gia cộngđồng trong các hoạt động và dịch vụ cho DLST như hướng dẫn viên địa phương,kinh doanh lưu trú, ăn uống, tạo các sản phẩm bổ trợ khác…);
- Gắn liền với hoạt động gìn giữ văn hóa bản địa
Tính chất văn hóa trong DLST chủ yếu mang tính bản địa Nó khác với dulịch văn hóa (DLVH) vì khía cạnh văn hóa trong DLVH bao trùm hơn “nhằm thỏamãn những nhu cầu mở rộng sự hiểu biết về nghệ thuật (các công trình kiến trúc, tácphẩm điêu khắc, hội họa, nghệ thuật, sân khấu ), phong tục tập quán của người dânnơi họ đến, tình hình kinh tế xã hội của đất nước được viếng thăm ” (Trương SỹQuý và Hà Quang Thơ, 1998)
1.1.2.2 Các loại hình du lịch sinh thái
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tổng quát cũng như thực tế tổ chức hoạtđộng DLST thì hình thức phân chia các loại hình du lịch theo mục đích chuyến điđược sử dụng phổ biến (Hiệp hội Du lịch Sinh thái, 1999a) Do đó, hiện nay các loạihình DLST thường được phân chia như:
- Du lịch sinh thái nghỉ núi, nghỉ biển;
- Du lịch vãn cảnh thiên nhiên;
- Du lịch sinh thái nghiên cứu, tìm hiểu (thiên nhiên, động thực vật);
11
Trang 22- Du lịch sinh thái mạo hiểm v.v
Ngoài ra người ta có thể cụ thể hơn các loại hình trên như: Du lịch sinh tháivãn cảnh làng quê; du lịch sinh thái nghiên cứu động thực vật biển; du lịch sinh tháinghiên cứu hệ động thực vật (của khu bảo tồn, vùng, miền )
Ở đây, cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa chương trình (hay tour) du lịch
và loại hình du lịch Khi nói đến loại hình du lịch là người ta muốn đề cập đếnchuyên đề, mục đích của chuyến du lịch Còn chương trình du lịch là dựa trên cácmục đích và yêu cầu của du khách để từ đó người ta xây dựng một lịch trình cụ thểnhằm giúp du khách tiếp cận và thực hiện mục đích chuyến đi của mình
1.1.2.3 Đặc điểm của du lịch sinh thái
Mọi hoạt động phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng đều được thựchiện trên cơ sở khai thác giá trị của tài nguyên du lịch thiên nhiên, văn hóa kèm theocác yêu cầu về dịch vụ cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng Kết quả của quá trình khaithác là sự hình thành các sản phẩm du lịch từ tiềm năng về tài nguyên, đem lạinhiều lợi ích cho xã hội
DLST là một dạng của hoạt động du lịch, vì thế nó cũng bao hàm các đặcđiểm của hoạt động du lịch nói chung như tính đa ngành, đa thành phần, đa mụctiêu, tính liên vùng, tính liên quốc gia, tính mùa vụ, … Bên cạnh đó, DLST còn cónhững đặc điểm khác biệt nhất định so với các loại hình khác Cụ thể như:
- Tính thân thiện với môi trường: Các hình thức hoạt động DLST đều
mang tính thân thiện môi trường cao Ngay từ khâu quy hoạch xây dựng cho đếnkhâu tổ chức hoạt động đều tuân thủ một nguyên tắc không can thiệp thô bạo đếnmôi trường tự nhiên, hạn chế tối đa những tác động xấu đến môi trường Điều nàyliên quan đến công nghệ và vật liệu sử dụng trong xây dựng và quản lý hoạt độngcủa DLST
- Tính giáo dục cao về môi trường, sinh thái, văn hóa: Các hoạt động
DLST thường mang lại những kiến thức đa dạng về hệ sinh thái, về đa dạng sinhhọc và các giá trị văn hóa truyền thống Qua đó, khách du lịch sinh thái có thể nângcao nhận thức về môi trường và có trách nhiệm hơn với việc bảo vệ môi trường tựnhiên và nền văn hóa truyền thống
Trang 23- Tính chuyên nghiệp cao: Hoạt động DLST yêu cầu trình độ quản lý
chuyên nghiệp bởi đội ngũ nhân viên được đào tạo kỹ càng, có kiến thức nghiệp vụchuyên môn cao và kiến thức về sinh thái môi trường bao quát Tính chuyên nghiệpđược thể hiện trước hết ở trình độ, năng lực của nhà quản lý Yêu cầu đối với nhàquản lý DLST không chỉ giỏi ở nghiệp vụ quản trị du lịch, năng lực quản lý tốt màcòn phải am hiểu về hệ sinh thái, về văn hóa và cả nghiệp vụ bảo tồn
- Tính định hướng thị trường: Do đặc điểm của mình, DLST có tính định
hướng thị trường rất cao Thông thường DLST có phân khúc thị trường riêng Đốitượng khách chủ yếu là những người ưa khám phá, tìm hiểu và có trình độ nhấtđịnh Do vậy, để phát triển DLST, vấn đề nghiên cứu thị trường và quảng bá xúctiến có vai trò đặc biệt quan trọng PGS.TS Phạm Trung Lương (Viện Nghiên cứuPhát triển Du lịch) đã đúc kết một số đặc điểm của khách du lịch sinh thái như sau:
+ Đó là những người trưởng thành, có thu nhập cao, có giáo dục và có sựquan tâm đến môi trường thiên nhiên;
+ Thích hoạt động ngoài thiên nhiên;
+ Thường có thời gian du lịch dài hơn và mức chi tiêu nhiều hơn so vớikhách du lịch ít quan tâm đến thiên nhiên;
+ Thường không đòi hỏi cao về đồ ăn/ thức uống hoặc nhà nghỉ cao cấp đầy
đủ tiện nghi
- DLST thường có quy mô nhỏ: Để đảm bảo những mục tiêu bảo tồn, giảm
thiểu các tác động không mong muốn đối với hệ sinh thái, các đoàn khách du lịchsinh thái thường có quy mô không lớn, thường lập thành nhóm khoảng 15 người vàtần suất hoạt động tại các điềm du lịch cũng không dày
- DLST là loại hình du lịch có tính cộng đồng cao: Đây là một đặc điểm mà
nhiều loại hình du lịch không nhất thiết phải có Bởi vì DLST hướng đến những khuvực thiên nhiên nhạy cảm với những tác động, nhất là tác động của con người Dovậy, yêu cầu trước tiên là phải có sự tham gia của cộng đồng Chính những ngườidân ở các khu vực trên sẽ là người bảo vệ đắc lực nhất cho hệ sinh thái của mình
13
Trang 24Với những đặc tính trên, DLST được phát triển sẽ mang lại những lợi ích
vô cùng thiết thực đối với ngành du lịch nói riêng và phát triển xã hội bền vữngnói chung
1.1.2.4 Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh thái Thế giới (The International Ecotourism
Society) thì DLST có rất nhiều ý nghĩa trong đó có thể kể đến một số vai trò sau:
a Vai trò về kinh tế
Thực tế đang diễn ra trên thế giới cho thấy DLST đã mang lại nguồn thu đáng
kể, góp phần kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành: công nghiệp, nôngnghiệp, thủy sản , thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phương và quốc gia Mặtkhác, việc phát triển DLST đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của hoạt động dulịch, tạo nên sức thu hút, sự hấp dẫn của điểm du lịch Theo Hội đồng Du lịch và Lữhành Thế giới (WTTC, 2010), hiện tại DLST chiếm khoảng 20% thị trường du lịch thếgiới và dự báo trong vài năm tới sẽ là phân ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất tronghoạt động du lịch, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của nhiều vùng, nhiềuquốc gia
b Vai trò về xã hội
- Nâng cao thu nhập, tạo thêm công ăn việc làm cho cư dân nơi có tổ chức các loại hình hay chương trình du lịch sinh thái
Nếu như các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác ít quan tâm đến vấn đềnày và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động du lịch đều thuộc về các doanh nghiệp
du lịch thì ngược lại, lợi nhuận từ DLST sẽ dành một phần đáng kể để đóng góp cảithiện môi trường, nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương
Bên cạnh đó DLST sẽ luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia củacộng đồng địa phương dưới nhiều hình thức dịch vụ: hướng dẫn viên (guider), lưutrú tại nhà dân (homestay), cung ứng các nhu cầu về thực phẩm (food supply), vềhàng lưu niệm cho khách (souvenir supply), v.v Điều này đặc biệt có ý nghĩa đốivới việc giảm sức ép của cộng động sống trong vùng đệm các vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên lên môi trường và đa dạng sinh học
Việc phát triển DLST tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao
Trang 25động, đặc biệt là cộng đồng địa phương DLST phát triển làm thay đổi cách sử dụngtài nguyên truyền thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tếquốc dân dựa trên cơ sở tài nguyên và nội lực của mình Phát triển DLST góp phầncải thiện đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân dân DLST tạo điều kiện đẩymạnh sự giao lưu văn hóa giữa du khách và người địa phương, góp phần làm chođời sống văn hóa - xã hội những vùng này càng trở lên sôi động hơn, văn minh hơn.Với hệ số sử dụng lao động cao, DLST đã trở thành một giải pháp giải quyếtlao động, biện pháp hữu hiệu nhằm tạo công ăn việc làm, đặc biệt là đối với cácvùng nông thôn vùng sâu, vùng xa
Ngoài ra, DLST phát triển tốt, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng cao đượctăng cường, điều đó tạo điều kiện giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Tuy nhiên về mặtngười dân bản địa dù dưới hình thức nào khi đã thương mại hóa thì văn hóa của họcũng bị ảnh hưởng, du lịch luôn du nhập những thói quen có thể tích cực, có thể tiêucực DLST sẽ góp phần hạn chế tối thiểu mặt tiêu cực thông qua giáo dục có mụcđích cho du khách, cộng đồng địa phương khi tham gia vào hành trình DLST
- Thúc đẩy việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đến các điểm tài nguyên thiên nhiên (TNTN) Đóng góp vào sự tiến bộ chăm sóc sức khỏe, phúc lợi đối với cư dân địa phương
Để phát triển hoạt động DLST không chỉ đơn thuần dựa vào nguồn TNTN màcần phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của ngành du lịch Hoạt độngDLST càng phát triển thì yêu cầu hiện đại hóa các cơ sở hạ tầng như: đường xá, hệthống điện, thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học tại các điểm tài nguyên thiênnhiên càng cao Những công trình trên không những chỉ phục vụ khách du lịch mà cònđóng góp vào sự tiến bộ chăm sóc sức khỏe và phúc lợi cho công đồng địa phương
- Duy trì các giá trị văn hóa bản địa và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của cộng đồng
Các giá trị về văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời cácgiá trị môi trường tự nhiên đối với một hệ sinh thái cụ thể, do đó đây là một trongnhững vai trò quan trọng của hoạt động DLST Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục,sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ
15
Trang 26làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thayđổi hệ sinh thái đó Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến DLST.Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ýnghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST.
Sự phát triển hoạt động DLST đã góp phần khôi phục, phát triển nghề thủcông truyền thống, bảo tồn sinh hoạt văn hóa cộng đồng v.v thông qua nguồn thu
từ DLST Đồng thời, qua việc bảo tồn, phát triển và giao lưu văn hóa giữa cộngđồng và du khách cũng giúp nâng cao đời sống tinh thần của cộng đồng Tại khu dulịch sinh thái Sua Bali (Gianyar, Bali), ngoài việc thư giãn, du khách còn có thể họctiếng Indo, thưởng thức nghệ thuật truyền thống của Bali như nghề thủ công, khắc
gỗ, nấu ăn v.v Họ được coi là một phần của cộng đồng và đổi lại du khách sẽ tặng
1 USD để bảo tồn khi đến làng Điều này đã giúp duy trì và phát triển các giá trị vănhóa của cộng đồng (Anak Agung Gde Raka Dalem, 2002)
c Vai trò về môi trường
- Góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn và tăng giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các khu bảo tồn, vườn quốc gia Đồng thời giáo dục, nâng cao nhận thức cho du khách và nhân dân địa phương trong việc bảo tồn môi trường, thiên nhiên
Môi trường và du lịch có mối quan hệ biện chứng với nhau Môi trường làcác thông số đầu vào, tiền đề để phát triển mạnh du lịch, ngược lại thông qua pháttriển DLST sẽ giúp môi trường được bảo vệ và nâng cao chất lượng
DLST được xem là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chấtlượng môi trường, đề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cầnthiết phải bảo vệ hệ sinh thái (HST) dễ bị tổn thương, khống chế sự thay đổi củamôi trường sinh thái, khắc phục những tài nguyên đang bị hủy hoại
Phát triển DLST đồng nghĩa với bảo vệ môi trường vì DLST tồn tại gắn vớibảo vệ môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình DLST được xem là công
cụ bảo tồn đa dạng sinh học, nếu các hoạt động DLST được thực hiện một cáchđúng nghĩa thì sẽ giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học Sở dĩnhư vậy là vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực cótính hấp dẫn cao về tự nhiên và có hỗ trợ cho bảo tồn tự nhiên
Trang 27Bên cạnh đó, việc phát triển DLST còn đặt ra yêu cầu đồng thời khuyếnkhích và tạo điều kiện về kinh phí để nâng cấp cơ sở hạ tầng, duy trì và bảo tồn cácthắng cảnh, tuyên truyền, vận động người dân địa phương thông qua các dự án bảo
vệ môi trường, ngoài ra, DLST còn tạo cơ hội để du khách ủng hộ tích cực trongviệc bảo tồn tài nguyên môi trường
DLST còn tạo động lực quan trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường vàduy trì HST Người dân khi nhận được lợi ích từ hoạt động DLST, họ có thể hỗ trợngành du lịch và công tác bảo tồn tốt hơn, bảo vệ các điểm tham quan
Xu hướng phổ biến ngày nay đều cho rằng không thể phát triển kinh tế màkhông quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Vì vậy, việc phát triển DLSTtheo đúng hướng sẽ tạo ra sự quản lý và sử dụng chặt chẽ, không để xảy ra tìnhtrạng tàn phá bừa bãi nguồn tài nguyên vì mục đích kinh tế của người dân
d Vai trò khác
Ngoài ra theo thống kê của Hiệp hội Sinh thái Thế giới thì DLST còn nhiều vaitrò và tác dụng khác như góp phần hướng thiện con người, nâng cao tình thần hiểu biếtgiữa các dân tộc Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ nêu ra một vài vai trò quantrọng, có thể dễ dàng nhận thấy trong việc phát triển DLST
Như vậy có thể thấy phát triển DLST sẽ là cách tiếp cận quan trọng của pháttriển bền vững, đảm bảo được sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, văn hóa – xãhội và môi trường cho một lãnh thổ ở những quy mô khác nhau từ địa phương đếnvùng, quốc gia, khu vực và toàn cầu
1.1.3 Những vấn đề liên quan đến phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững
Du lịch ngày nay đã trở thành một trong những ngành kinh tế phát triểnnhanh, là ngành chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước, ảnhhưởng đến đời sống xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địaphương ở nhiều vùng lãnh thổ Tuy nhiên, cần phải nhận thức được rằng nếu pháttriển không có kế hoạch và thiếu sự quản lý chặt chẽ có thể làm trầm trọng hơn cáctác động tiêu cực Khi đó xét trên toàn xã hội, cái lợi thu được không đủ bù đắp chiphí để khắc phục hậu quả của nó Từ thực tế đó, người ta đã tiếp cận đến một quan
17
Trang 28điểm mới là ''phát triển bền vững".
Theo Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) thì:"Phát triển
bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội hiện tại mà không làm
tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ trong tương lai" (Nguyễn Văn
Hóa, 2008b)
Phát triển bền vững luôn luôn bao gồm 5 yếu tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau:
- Yếu tố kinh tế: Sự sáng tạo ra của cải vật chất phải đi đôi với việc cải thiện điều
kiện sống
- Yếu tố xã hội: Đảm bảo sự hoàn thiện về giáo dục, y tế, dinh dưỡng, nhà cửa
- Yếu tố an ninh an toàn: Đảm bảo các quyền con người; an ninh, an toàn.
- Yếu tố văn hoá: Giới thiệu được bản sắc và giá trị độc đáo riêng đến nhiều
người và giữ gìn được bản sắc đó
- Yếu tố sinh thái: Ưu tiên cho việc giữ gìn và bảo toàn các tài nguyên thiên
nhiên phục vụ cho cuộc sống con người
Tính bền vững của du lịch được xác định là khả năng sử dụng các nguồn tàinguyên du lịch vẫn đảm bảo khả năng phục hồi và tái tạo chính các nguồn tàinguyên này nhằm đáp ứng mục đích sử dụng lâu dài Phát triển du lịch bền vững làmục tiêu lâu dài của ngành du lịch Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) năm 1999
đã đưa ra định nghĩa về du lịch bền vững: “Là loại hình du lịch đáp ứng được nhu
cầu hiện tại của du khách và của những vùng đón tiếp mà vẫn bảo đảm và cải thiện nguồn lực cho tương lai Du lịch bền vững dẫn tới một phương thức quản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ mà vẫn giữ gìn được sự trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống.” (UNWTO, 2001).
DLST như trên đã trình bày, nếu diễn ra theo đúng những nguyên tắc cơ bảncủa nó sẽ đóng góp rất lớn cho phát triển du lịch bền vững vì nó đảm bảo sự kết hợphài hoà giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, giữa bảo tồn và phát triển lâu dài.Đây là một khái niệm tương đối mới mẻ và nhiều người cho rằng đã nói đến DLSTđương nhiên là nói đến du lịch bền vững Tuy nhiên, DLST có khả năng nhưng khôngtất yếu là một hình thức của du lịch bền vững (Wight R., 1993) Theo Koeman (1997),
"DLST có thể, nhưng không tự nhiên là một hình thức của du lịch bền vững Để đạt
Trang 29được một nền DLST bền vững thì cần phải có các mục tiêu cân bằng về kinh tế, môi trường và xã hội trong khuôn khổ đạo lý của các giá trị và nguyên tắc"
DLST phát triển bền vững phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản của nó Trong
bài viết: "Du lịch sinh thái - cân bằng các mục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội
trong khuôn khổ đạo đức" Pamela A Wight (1997) đã đưa ra những nguyên tắc cơ
bản làm nền tảng phát triển DLST bền vững, đó là:
1 Không làm suy giảm các nguồn lực và phải được phát triển theo cách có lợicho môi trường
2 Đưa ra được những kinh nghiệm mới cho du khách
3 Mang tính giáo dục đối với tất cả các thành phần tham gia như: các cộngđồng địa phương, chính quyền, các tổ chức phi chính phủ, ngành du lịch và khách
du lịch trong các giai đoạn trước, trong và sau chuyến du lịch
4 Nâng cao nhận thức của các đối tượng về giá trị thực của nguồn lực
5 Làm cho mỗi người nhận thức được khả năng giới hạn của nguồn lực về mặtlâu dài
6 Nâng cao hiểu biết và phối hợp giữa các thành phần tham gia như chínhquyền, tổ chức phi chính phủ, ngành du lịch, các nhà khoa học và người dân bản địatrước và trong quá trình hoạt động
7 Nâng cao trách nhiệm và hành vi đạo đức đối với môi truờng tự nhiên và vănhoá của tất cả những người tham gia
8 Mang lại lợi ích cho nguồn lực, cộng đồng địa phương và cả ngành du lịch
9 Những hoạt động sinh thái phải bảo đảm rằng những nguyên tắc đạo đức cơbản đối với môi trường phải được áp dụng không những cho nguồn lực bên ngoài làyếu tố hấp dẫn khách du lịch chẳng hạn nguồn lực tự nhiên và văn hoá mà còn được
áp dụng cho cả hoạt động nội tại của chúng nữa
19
Các mục tiêu xã hội Các mục tiêu kinh tế
Các mục tiêu môi trường
- Lợi ích kinh tế của người dân
- Lợi ích của doanh nghiệp của các ngành
- Không làm cạn kiệt nguồn lực
- Thừa nhận giá trị nguồn tài nguyên
Trang 30Sơ đồ 1.2: Mô hình của Pamela A Wight về các nguyên tắc và giá trị du lịch sinh thái bền vững
Mô hình các nguyên tắc và giá trị DLST bền vững đã được Pamela A.Wightxây dựng, trong đó 3 nhóm mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường được coi là cótầm quan trọng như nhau, phải được giải quyết một cách cân đối để đạt được sựphát triển bền vững Những mục tiêu này có thể được tóm tắt như sau :
Theo Lê Văn Lanh (2000) thì các điều kiện tiên quyết cho hệ thống DLST bền
vững bao gồm các điều kiện sau: (1) Điểm tới thăm có thực hiện việc bảo tồn thiên
nhiên; (2) Thông tin từ nghiên cứu và quan sát; (3) Các hướng dẫn viên am hiểu địa phương; (4) Các giới hạn về sử dụng đất đai; (5) Các chương trình được thiết lập dựa trên tài nguyên thiên nhiên và văn hoá của khu vực; (6) Các phương tiện và việc sắp xếp để hỗ trợ các chương trình hoạt động DLST Đây cũng là những điều kiện
mà chúng ta có thể xem xét đối với việc tổ chức các hoạt động DLST trong điềukiện thực tế tại nước ta
1.2 Phát triển du lịch sinh thái ở các VQG
1.2.1 Khái quát về Vườn Quốc gia
Theo định nghĩa của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiênnhiên (IUCN) thì VQG là khu vực tự nhiên của vùng đất và/hoặc vùng biển, đượcchọn để:
(a) bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái chocác thế hệ hiện tại và tương lai,
(b) loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục đíchcủa việc chọn lựa khu vực và
Kinh tế cộng đồng Bảo tồn hợp lý Kết hợp K.tế và M/trường
Trang 31(c) chuẩn bị cơ sở cho các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và thămquan, tất cả các cơ hội đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi trường.Theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ Việt Nam, thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11tháng 01 năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thì VQG là một dạng rừng đặc dụng,được xác định trên các tiêu chí sau:
VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, códiện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặcđại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loàisinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp
VQG được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinhthái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái
VQG được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số về hệ sinh thái đặc trưng; cácloài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn và tỷ lệ diện tích đấtnông nghiệp, đất thổ cư so với diện tích tự nhiên của vườn
Mục tiêu quản lý:
• Để bảo vệ các khu vực tự nhiên và cảnh quan có tầm quan trọng quốc gia vàquốc tế phục vụ cho mục đích vui chơi, giải trí, giáo dục, nghiên cứu khoa học, đờisống tinh thần hay du lịch;
• Để duy trì một cách lâu dài hiện trạng tự nhiên, các minh hoạ đặc trưng củacác vùng địa sinh học, quần thể sinh học, nguồn gen và các loài khác nhau, bảo đảm
ổn định và đa dạng về sinh thái;
• Để quản lý khách du lịch trong việc sử dụng các dịch vụ vui chơi, giải trí, vănhoá, giáo dục sao cho vẫn duy trì được đặc điểm tự nhiên hoặc gần gũi với thiên nhiên,
• Để ngăn ngừa và sau đó chấm dứt các hoạt động khai thác và chiếm giữ làmtổn hại đến mục tiêu đã xác định;
• Duy trì và tôn trọng các giá trị sinh thái, địa mạo, thiêng liêng, hay thẩm mỹ
đã được xác định;
21
Trang 32• Quan tâm đến nhu cầu của người dân tộc bao gồm cả việc sử dụng nguồn tàinguyên từ trước đến nay của họ vì họ sẽ không gây tác động xấu đến các mục tiêuquản lý khác
Hướng dẫn lựa chọn:
• VQG phải có các mô hình đại diện cho các khu tự nhiên tiêu biểu, đặc sắc,cảnh đẹp, nơi có các loài động thực vật, sinh cảnh hay địa mạo có tầm quan trọngđặc biệt về mặt tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và du lịch
• VQG phải có diện tích đủ rộng để chứa được một hoặc nhiều hệ sinh tháinguyên thể, không bị đe doạ bởi sự lấn chiếm và khai thác của con người
Trách nhiệm tổ chức: Quản lý và sở hữu VQG thường phải do cơ quan có thẩmquyền cao nhất của quốc gia có quyền phán quyết đối với vườn quốc gia Tuynhiên, có thể trao quyền cho cấp khác của chính phủ, hội đồng dân tộc, tổ chức hoặcmột cơ quan có tư cách pháp nhân đã gắn bó lâu dài với VQG quản lý
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển DLST ở VQG:
Có rất nhiều cách phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến DLST Tuy nhiên đứngtrên khía cạnh kinh tế - kinh doanh, việc phát triển DLST tại các VQG chịu sự tácđộng của các nhóm yếu tố sau: (1) nhóm các yếu tố về tài nguyên; (2) Nhóm yếu tốliên quan đến công tác quản lý, tổ chức du lịch sinh thái; (3) Yếu tố liên quan đến
du khách; (4) Một số yếu tố khác
1.2.2.1 Nhóm các yếu tố về tài nguyên
Tài nguyên DLST là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách du lịch Khôngphải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được coi là tài nguyên DLST mà chỉ cócác thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một hệsinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mụcđích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng mới được xem là tài nguyên DLST.Tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên một số loại tài nguyênDLST chủ yếu thường được nghiên cứu khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của kháchDLST, đặc biệt ở các VQG bao gồm:
- Các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao là yêu cầu tiênquyết đầu tiên Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự tổng hợp của các điều kiện địa lý, khí hậu
Trang 33tự nhiên, động thực vật… Có thể nói DLST là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên,chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi có hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinhthái cao nói riêng và tính đa dạng sinh học cao nói chung Điều này giải thích tại sao hoạtđộng DLST thường phát triển ở các khu bảo tồn thiên nhiên, đặc biệt ở các VQG
- Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của hệsinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác, lễ hội, sinh hoạt tuyền thống gắn liềnvới các truyền thuyết của cộng đồng địa phương… Văn hóa bản địa là một bộ phận cấuthành đặc biệt của đa dạng văn hóa – một cấu thành quan trọng của đa dạng sinh học,góp phần tạo nên nền văn hóa chung của một dân tộc, quốc gia
Nhóm các yếu tố này thường được tính đến gồm có:
a Tính hấp dẫn
Tính hấp dẫn của điểm tài nguyên DLST thường được xác định bằng vẻ đẹpcủa phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của tài nguyên dulịch tự nhiên… Độ hấp dẫn được thể hiện ở số lượng và chất lượng của các tàinguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều loại hình du lịch v.v Nơi nào có tài nguyênhấp dẫn, đặc sắc nơi đó có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động DLST Tuynhiên, theo nhiều chuyên gia "tính hấp dẫn" của tài nguyên mới chỉ là “điều kiệncần” để phát triển hoạt động DLST vì sự phát triển DLST còn liên quan đến côngtác quản lý, tổ chức hoạt động DLST
b Tính bền vững
Tính bền vững nói lên khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận tựnhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên như thiên tai, hỏahoạn Tính bền vững là một trong những nhân tố thức đẩy sự phát triển của DLST
c Tính thời vụ
Tính thời vụ của tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến hướng khai thácđầu tư, phát triển hoạt động DLST Tài nguyên nào có tính thời vụ dài sẽ tạo điềukiện cho việc khai thác phát triển DLST và ngược lại Tính thời vụ chịu ảnh hưởngbởi nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tự nhiên và xã hội (thời tiết; thời gian nghỉ lễ,nghỉ hè )
d Tính liên kết
23
Trang 34Một trong những yếu tố hấp dẫn khách du lịch không chỉ là tính hấp dẫn củachính điểm tài nguyên đó mà còn là tính liên kết với các tài nguyên du lịch khác.Rất nhiều nghiên cứu chứng minh rằng du khách thích được tham quan nhiều điểmtài nguyên tại một điểm đến (khu vực hoặc vùng) (Hiệp hội Du lịch Sinh thái,1999a) Đặc biệt, sự hấp dẫn sẽ càng tăng nếu các tài nguyên nằm gần nhau khác vềthể loại, ví dụ: núi nằm sát biển Điều này sẽ tạo điều kiện tổ chức nhiều loại hinh
du lịch đa dạng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách
e Khả năng tiếp cận điểm tài nguyên
Vị trí và khả năng tiếp cận điểm tài nguyên du lịch có ý nghĩa quan trọng đốivới việc thu hút khách du lịch Nếu tài nguyên DLST ở gần vị trí thuận lợi (gần đôthị, đường giao thông, có đường thủy ) sẽ tạo điều kiện trong việc giảm chi phí đầu
tư, chi phí đi lại của du khách và đương nhiên sẽ thu hút khách du lịch tốt hơn.Nhân tố này được xem là giá trị vô hình để thu hút khách
f Sức chứa của điểm tài nguyên
Sức chứa khách du lịch phản ánh khả năng về quy mô triển khai hoạt độngDLST tại mỗi điểm du lịch Sức chứa khách du lịch có liên quan chặt chẽ đến đặcđiểm hoạt động của khách (số lượng, thời gian), đến khả năng chịu đựng của môitrường tự nhiên, xã hội Sức chứa không chỉ liên quan đến độ lớn của tài nguyên màcòn liên quan đến độ "nhạy cảm" của tài nguyên Sự phát triển hoạt động DLST liênquan rất nhiều đến nhân tố sức chứa của tài nguyên
1.2.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác quản lý, tổ chức DLST
a Chính sách phát triển DLST
Đây là yếu tố rất quan trọng nếu không muốn nói là quyết định đến sự pháttriển DLST Hoạt động DLST không thể thiếu vai trò của nhà nước như công tácquy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ Chính sách khuyến khích sự pháttriển DLST cũng sẽ góp phần nâng cao ý thức và sự quan tâm của mọi người cũngnhư du khách vào DLST Thực tế đã cho thấy nếu quốc gia nào quan tâm và cónhững chính sách thiết thực, hiệu quả thì DLST ở đó phát triển
b Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhân tố này rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý, khai thác tàinguyên phục vụ nhu cầu DLST của du khách Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất
Trang 35kỹ thuật (CSVCKT) trong kinh doanh du lịch nói chung và DLST nói riêng gồm:
- CSHT & CSVCKT phục vụ cho nhu cầu xã hội (CSHT & CSVCKT loại 1)như hệ thống đường, điện, thông tin liên lạc, hệ thống nước… dẫn đến điểm tài nguyên
- Hệ thống CSHT & CSVCKT chỉ phục vụ chủ yếu cho ngành du lịch (CSHT &
CSVCKT loại 2) như hệ thống đường, điện, thông tin liên lạc trong điểm tài nguyên,
bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho hoạt động DLST, hệ thống nhà hàng,khách sạn, vui chơi giải trí của điểm tài nguyên… Tuy nhiên, yếu tố này liên quan đếnvốn đầu tư cho hoạt động DLST
c Công tác quảng bá
Công tác quảng bá ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động DLST Nếu làm tốt côngtác quảng bá DLST sẽ góp phần thu hút du khách, thúc đẩy sự phát triển của DLST.Đặc biệt công tác này ngày càng được quan tâm do sự cạnh tranh "điểm đến" về DLSTgiữa các điểm tài nguyên, các vùng trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhaungày càng gay gắt
1.2.2.3 Yếu tố liên quan đến du khách
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng có rất nhiều vấn đề liên quanđến du khách ảnh hưởng đến sự phát triển DLST bên cạnh các yếu tố trên Một số
yếu tố có thể kể ra như đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, tuổi tác, quốc tịch); xu
hướng, nhu cầu của du khách Do đó, trong nhiều hoạch định phát triển DLST trênthế giới, người ta sử dụng phương pháp “tiếp cận nhu cầu của du khách đến” RobyArdiwidjaja (2008) đã chỉ ra sự cần thiết của việc nghiên cứu nhu cầu du kháchtrong việc xem xét các "nguồn lực của điểm đến" du lịch Tuy nhiên, không phải lúcnào điều này cũng được quan tâm đúng mức Khi nghiên cứu trường hợp điển hìnhtại Kenya, Paul F J Eagles và Brayn R Higgins (1998) đã chỉ ra có rất ít nghiêncứu được tiến hành về động cơ và nhu cầu của khách DLST
1.2.2.4 Một số yếu tố khác
Một số yếu tố khác có liên quan đến sự phát triển DLST như môi trườngkinh tế - xã hội của vùng và quốc gia nơi có điểm tài nguyên; sự phát triển của cácloại hình du lịch khác và các dịch vụ bổ trợ và một vài yếu tố khác…
25
Trang 36Tóm lại: Trên đây là một số yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự phát triển DLST.
Trong đó yếu tố về tài nguyên là yếu tố “điều kiện” để phát triển DLST; yếu tố về tổchức quản lý là yếu tố rất quan trọng, tuy nhiên đây là yếu tố “chủ quan” của chúng takhi triển khai hoạt động DLST Vì vậy, cùng với các yếu tố ảnh hưởng khác, việc xemxét yếu tố liên quan đến du khách như đặc điểm, nhu cầu, xu hướng v.v là rất cần thiết
1.3 Mô hình nghiên cứu
Trong những năm qua, vấn đề nghiên cứu phát triển DLST, đặc biệt tại cácVQG, khu bảo tồn thiên nhiên luôn được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Mỗi tácgiả tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Một số tác giả nghiên cứu sự phát triểnDLST nói chung và DLST ở một điểm đến/ VQG/ Khu bảo tồn thiên nhiên…nóiriêng trên góc độ đánh giá của du khách về mức độ cảm nhận chất lượng dịch vụDLST đối với điểm đến đó
Các nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của du khách chỉ ra rằng không có
sự thống nhất chung trong việc đo lường sự hài lòng và mỗi mô hình đều có những
ưu nhược điểm riêng Theo Tribe & Snaith (1998), hiện nay có 4 mô hình đánh giámức độ hài lòng được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng: mô hình IPA (Importance-Performance Analysis), mô hình SERVQUAL (Service Quality), mô hình HOLSAT(Holiday Satisfaction), và mô hình SERVPERF (Service Performance)
Riêng đối với loại hình DLST, Khan (2002) đã đưa ra mô hình ECOSERV(Ecotourists’ Service Quality) để đánh giá chất lượng dịch vụ cho một điểm đếnDLST Mô hình là sự kế thừa từ mô hình SERVQUAL và bổ sung thêm yếu tố gắnliền với đặc tính riêng biệt của loại hình DLST Mô hình ECOSERV bao gồm 6 yếu
tố cơ bản: (1) Phương tiện hữu hình về sinh thái (Ecotangibles); (2) Sự đảm bảo(Assurance); (3) Sự tin cậy (Reliability); (4) Sự đáp ứng (Responsiveness); (5) Sựcảm thông (Empathy); (6) Phương tiện hữu hình (Tangibles)
Trang 371.4 Các công trình nghiên cứu liên quan:
Dưới đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
1 Leonie De Witt và cộng sự, (2014) “Critical ecotourism factors applicable to national parks: a visitor perspective”:
Công trình nghiên cứu đã xác định các yếu tố quan trọng của DLST ở cácVQG từ quan điểm của khách du lịch Một cuộc khảo sát trực tuyến được tiến hànhthông qua website của VQG Nam phi (South African National Parks - SANParks).Sau khi phân tích nhân tố, tác giả đã đưa ra 06 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của DLST tại các vườn quốc gia, bao gồm: “Phát triển sản phẩm”, “Sự tham
gia của cộng đồng địa phương”, “Giáo dục môi trường”, “Thực phẩm và các hoạt động”, “Thái độ, hành vi đạo đức” và “Các chính sách”
27
Trang 382 Reni Yuliviona và cộng sự, (2017) “Attraction factors of local tourist visiting Lawang Park of West Sumatra Indonesia”:
Tác giả tiến hành điều tra 100 khách du lịch nội địa với 4 nhóm nhân tốchính tạo nên tính hấp dẫn, tác động đến quyết định lựa chọn đến thăm công viênLawang Sauk hi phân tích nhân tố khám phá EFA, tác giả tạm đặt tên 4 nhóm nhân
tố như sau:
Nhân tố 1: Sự thoải mái (Comfort) bao gồm 06 biến (Phong cảnh đẹp; Sựđộc đáo; Sự thân thiện của người dân địa phương; Sự yên bình; Sự sạch sẽ; Sựthoải mái)
Nhân tố 2: Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) với 04 biến (Tính sẵn có của nhàhàng; Cơ sở luu trú sạch sẽ, Sự đầy đủ của nhà thờ tôn giáo, Bãi đỗ xe)
Nhân tố 3: Số lượng khách (Population) với 02 biến (số lượng khách đến vàkhả năng tiếp cận)
Nhân tố 4: Cơ sở vật chất (Facility) với 03 biến (Sự tiện lợi của dịch vụ bánhàng lưu niệm; Sự sẵn có của hướng dẫn viên; Phương tiện vận chuyển)
Trong 4 nhóm nhân tố trên, nhóm nhân tố 1 là nhóm nhân tố tác động nhiềunhất đến quyết định lựa chọn của khách du lịch nội địa khi đến Lawang Đây là cơ
sở quan trọng giúp các đơn vị liên quan nhận ra nhóm giải pháp then chốt trong việcthu hút nguồn khách đến với Công viên Lawang trong tương lai
3 Nguyễn Thị Trang Nhung (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội”
Nghiên cứu kế thừa kết quả nghiên cứu về các mô hình CLDV, gồm: (1) môhình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992) xây dựng trên cơ sở ứng dụng và điềuchỉnh từ mô hình SERQUAL của Parasuraman (1998); (2) mô hình ECOSERVđánh giá CLDV trong lĩnh vực DLST của Maryam Khan (2002) nhằm mục tiêuphân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ (CLDV) DLST Các tiêu chíảnh hưởng đã được đo lường và kiểm định thông qua phương pháp hệ số tin cậyCronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá Số liệu được thuthập năm 2014 với kích thước mẫu là 252 du khách có trải nghiệm tại Vườn Quốcgia Ba Vì
Trang 39Kết quả các mô hình đo lường cho thấy sau khi đã bổ sung và điều chỉnh, từ
41 yếu tố đề xuất ban đầu đã có 8 tiêu chí không đạt độ tin cậy qua bước phân tíchCronbach’s Alpha Sau đó, 33 tiêu chí còn lại được sử dụng trong phân tích EFA.Kết quả phân tích hồi quy thứ tự cho thấy loại trừ yếu tố phương tiện vận chuyển thì
có 06 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến CLDV gồm: (1) cảnh quan sinh thái; (2) tínhđồng cảm; (3) tính đáp ứng; (4) sự đảm bảo liên lạc; (5) khả năng quản lý; và (6) sự
an toàn Trong đó “cảnh quan sinh thái” là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất (baogồm: sự khác biệt so với các khu du lịch trong vùng; cảnh quan đa dạng; phongcảnh giữ được nét tự nhiên) đến CLDV DLST tại VQG Ba Vì
Với kết quả phân tích này, tác giả cho thấy muốn thu hút du khách và quảng
bá hình ảnh cho VQG thì Ban quản lý (BQL) các VQG cần chú trọng đến việc đưa
ra nhóm giải pháp có liên quan đến những tiêu chí ảnh hưởng mạnh đến việc cảmnhận CLDV DLST
4 Mai Văn Nam, Võ Thị Hồng Phượng, (2009), “Phát triển du lịch sinh thái tại Thành phố Cần Thơ”
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm DLST và lượng hóa ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng của sảnphẩm du lịch; từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển DLST Cần Thơ Đề tài sửdụng mô hình hồi quy logistic nhị nguyên để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng của sản phẩm DLST Cần Thơ từ nguồn dữ liệu 150 mẫu phỏng vấn dukhách (35 khách quốc tế, 115 khách nội địa) năm 2008 Nghiên cứu chỉ ra 3 nhân tốảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm DLST Cần Thơ: tính kịp thời trong phục vụ,tính liên kết và sự đa dạng của các hoạt động vui chơi, giải trí
4 Nguyễn Tài Phúc (2010), “Khảo sát sự hài lòng của du khách đối với hoạt động DLST ở Phong Nha-Kẽ Bàng”
Sự hài lòng của khách tham quan đối với các khu DLST là một trong nhữngyếu tố quan trọng quyết định đến khả năng thu hút khách du lịch và hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Nghiên cứu này nhằm mục đíchđánh giá mức độ hài lòng của du khách và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
du khách khi tham quan khu DLST Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình
29
Trang 40Thông qua phỏng vấn điều tra 200 du khách sau khi đi tham quan và trảinghiệm các dịch vụ tại Khu DLST Phong Nha – Kẻ Bàng cho thấy rằng: sự hài lòngcủa du khách khi tham quan Phong Nha – Kẻ Bàng được đánh giá ở mức trung bình.Nghiên cứu cho thấy có 8 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách bao gồm:(1) Đón tiếp và hướng dẫn; (2) Giá cả các dịch vụ; (3) Dịch vụ thuyền du lịch; (4) Cảnhquan thiên nhiên hang động; (5) Chất lượng dịch vụ ăn nghỉ; (6) Đường đi lại trong cáchang động; (7) Vệ sinh môi trường; (8) An ninh trật tự, dịch vụ hàng lưu niệm Trongcác nhân tố thì nhân tố “Chất lượng phục vụ trong quá trình đón tiếp, hướng dẫn” cótác động mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tácgiả đề xuất một số giải pháp liên quan đến đào tạo, đầu tư nhằm nâng cao sự hài lòngcủa du khách, cải thiện hiệu quả các hoạt động DLST tại vùng nghiên cứu
5 Phan Thị Dang (2015), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLST VQG Cát Tiên”
Bằng việc sử dụng SPSS và phương pháp thống kê, phân tích dựa trên kếtquả điều tra bảng hỏi du khách nội địa được thực hiện từ tháng 2/2014 - 4/2014, tácgiả đưa ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch sinh thái ở NamCát Tiên bao gồm:
(1) “Nguồn nhân lực, an toàn và cơ sở vật chất kỹ thuật” (11 biến);
(2) “Giá cả các loại dịch vụ” (04 biến);
(3) “Môi trường tự nhiên, giáo dục và bảo tồn, lợi ích mang lại cho cộngđồng” (06 biến);
(4) “An ninh trật tự” (03 biến)
Trên cơ sở phân tích các nhóm nhân tố và mức độ tác động của từng nhómđến sự phát triển DLST, nghiên cứu là tài liệu quan trọng, cung cấp cơ sở lý luậncho chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các công ty dulịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và người dân địa phương để thực thi nhữnggiải pháp cụ thể, hữu ích hơn nhằm giúp DLST tại VQG Cát Tiên phát triển phùhợp hơn