Kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt động quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas...52 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO NHẰM THU HÚT KHÁCH D
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐÔ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ Sở Lý Luận 4
1.1.1 Khái niệm về du lịch và khách du lịch 4
1.1.2 Khái niệm về Resort & Villas 5
1.1.3 Hệ thống thông tin du lịch 8
1.1.4 Khuếch Trương du lịch 9
1.1.5 Hỗ trợ xúc tiến chương trình du lịch 10
1.1.6 Quảng cáo chương trình du lịch 10
1.2 Cơ Sở Thực Tiễn 19
1.2.1 Tình hình kinh doanh Resort tại Việt Nam 19
1.2.2 Thực trạng phát triển các hoạt động quảng bá trong ngành du lịch Việt Nam 21
1.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp du lịch ở Đà Nẵng 23
Trang 2CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN SẢN PHẨM DU LỊCH CỦA
VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS 25
2 Tổng Quan về Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 25
2.1 Giới thiệu về Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Vị trí địa lý, quy mô, mạng lưới kinh doanh của công ty 27
2.1.3 Các chương trình du lịch của công ty 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và phân ca lao động bộ phận nhà hàng ở khách sạn của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 30
2.1.5 Nguồn nhân lực của công ty 36
2.1.6 Giới thiệu về bộ phận Marketing của công ty 37
2.1.7 Các thị trường khách mục tiêu của công ty trong giai đoạn hiện nay 39
2.1.8 Các hình thức quảng cáo mà công ty sử dụng 40
2.1.9 Ngân sách đầu tư vào quảng cáo 41
2.1.10 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 42
2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 46
2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 46
2.2.2 Kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt động quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS 69
3 Phân tích mô hình SWOT về việc xúc tiến quảng bá đến thị trường khách du lịch quốc tế của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 69
3.1 Thuận lợi 69
3.2 Khó khăn 70
3.3 Cơ hội 70
3.4 Thách thức 72
Trang 34 Một số giải pháp đẩy mạnh chất lượng trong hoạt động quảng cáo các
chương trình du lịch tại Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 73
4.1 Về phương tiện quảng cáo 73
4.2 Về thông điệp quảng cáo 73
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
2.1 Đối với sở Du lịch và các ban ngành liên quan tại Đà Nẵng 76
2.2 Đối với Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Số lượng các resort ở Việt Nam 7
Bảng 2: Các loại hình quảng cáo và ưu, nhược điểm của từng loại 14
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo chuyên môn của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas (2015 - 2017) 36
Bảng 4: Biến động số lượt khách của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 42
Bảng 5: Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn từ năm 2015 – 2017 44
Bảng 6 Thông tin về đối tượng điều tra 47
Bảng 7: Ý nghĩa thang đo Likert 53
Bảng 8 Mức độ đồng ý của khách đối với nội dung quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 53
Bảng 9 Mức độ đồng ý của khách đối với hình thức quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 54
Bảng 10 Mức độ đồng ý của khách hàng đối với tầm quan trọng của nội dung quảng cáo 55
Bảng 11 Mức độ đồng ý của khách hàng đối với tầm quan trọng của hình thức quảng cáo 56
Bảng 12 Mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ quan trọng của thông tin quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 57
Bảng 13 Kết quả kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách về nội dung quảng cáo 58
Bảng 14 Kết quả kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách về hình thức quảng cáo 60
Bảng 15 Kết quả kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách về tầm quan trọng của nội dung Quảng cáo 63
Bảng 16 Kết quả kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách về tầm quan trọng của hình thức Quảng cáo 65
Bảng 17 Kết quả kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách về mức độ quan trọng của thông tin trong chương trình Quảng cáo 67
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐÔ
Biểu đồ 1: Phân loại đối tượng điều tra theo độ tuổi 48
Biểu đồ 2: Phân loại đối tượng điều tra theo nghề nghiệp 49
Biểu đồ 3: Số lần du khách đến Đà Nẵng 49
Biểu đồ 4: Mục đích chuyến đi 50
Biểu đồ 5: Các hình thức tiếp cận 51
Biểu đồ 6.: Ý định tiếp tục lựa chọn Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 : Mô hình công thức AIDA 12
Sơ đồ 2 : Các bước tiến hành một chiến lược quảng cáo 18
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 31
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay du lịch được xem là ngành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia trêntoàn thế giới Sự phát triển trong đời sống thúc đẩy nhu cầu tham quan khám phánhiều nền văn hóa và nghỉ ngơi thư giãn của du khách làm phong phú thêm đờisống vật chất và tinh thần Do vậy số lượng du khách đi du lịch kể cả trong nước vànước ngoài ngày một tăng Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành
du lịch đã kéo theo hàng loạt sự ra đời của nhiều công ty du lịch, lữ hành đã tạo nên
áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các doanh nghiệp dịch vụ Điều này làm cho các công
ty lữ hành không ngừng chú ý đến việc mở rộng hệ sản phẩm dịch vụ và quảng cáocác dịch vụ của mình để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
Công ty cổ phần Vinpearl – chi nhánh Đà Nẵng, Vinpearl Đà Nẵng Resort &Villas đã khá thành công trong việc tạo dựng và quảng bá hình ảnh của mình ởtrong và ngoài nước, là một trong những doanh nghiệp có uy tín trong việc cung cấpdịch vụ du lịch và vận chuyển có chất lượng cao Nhằm phát triển hình ảnh củamình trong lòng du khách trong và ngoài nước Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villasngày càng có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và vị thế củamình, tăng cường hoạt động quảng bá hình ảnh cũng như sản phẩm du lịch củaVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas đến với du khách
Xuất phát từ những suy nghĩ đó, trong thời gian thực tập, nghiên cứu và tìmhiểu hình thức quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, báo chí, pano, tờ rơi…
tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu hoạt động quảng cáo nhằm thu hút khách du lịch quốc tế của Vinpearl Resort & Villa Đà Nẵng.” để làm chuyên đề
Đà Nẵng Resort & Villas
Trang 72.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản liên quan đến quảng cáo Resort & Villas
Đánh giá hoạt động quảng cáo nhằm thu hút khách du lịch quốc tế củaVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo để thu hútkhách du lịch quốc tế cho Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo của Vinpearl Đà Nẵng Resort
& Villas
Đối tượng khảo sát: Du khách quốc tế đang lưu trú tại khách sạn của
Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện trong 2 tháng đầu năm 2018 (vì
đây là khoảng thời gian thực tập cuối khóa của tác giả)
Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại khách sạn của
Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas (Địa chỉ: 07 Trường Sa, Phường Hòa Hải,Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.)
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập bằng việc tìm hiểu qua sách, báo, báo cáo, tài
liệu tại công ty thực tập, niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, truyền hình,internet và các nghiên cứu trước đây về hoạt động quảng cảo để nắm rõ, tìm ra môhình nghiên cứu phù hợp Lấy từ bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh của VinpearlResort & Villa Đà Nẵng
Dữ liệu sơ cấp: lập bảng hỏi để điều tra khách hàng sử dụng sản phẩm của
Vinpearl Resort & Villa Đà Nẵng , trong đó cần phải xác định được quy mô mẫu(điều tra bao nhiêu khách hàng) và bảng hỏi phải được thiết kế dựa trên cơ sở lýluận ở trên hoặc từ các số liệu trước đây
Phương pháp tổng hợp:
Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả các đợtnghiên cứu thị trường, tổng hợp các sản phẩm,…
Trang 8 Phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp và phân tích.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀCÔNG TÁC XÚC TIẾN SẢN PHẨM DU LỊCH CỦA VINPEARL ĐÀ NẴNG &VILLAS
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁONHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VINPEARL ĐÀ NẴNGRESORT & VILLAS
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Định nghĩa chính thức về “du lịch” của Tổ chức du lịch thế giới được đưa ra
vào tháng 6/1991 như sau: “Du lịch bao gồm những hoạt động của con người đi
đến và lưu trú tại một nơi ngoài môi trường thường xuyên trong thời gian liên tục không quá một năm nhằm mục đích nghỉ ngơi, kinh Doanh và các mục đích khác”.
Theo điều 4 của Luật du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 định
Nghĩa về “du lịch” như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi
của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” 1.1.1.2 Khách du lịch
Năm 1937 Liên hiệp các quốc gia (League of Nations) đưa ra định Nghĩa về
“khách du lịch quốc tế” như sau:
“Khách du lịch quốc tế là bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24 tiếng đồng hồ”
Theo khoản 2 Điều 4 Luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là người đi du
lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
Trang 101.1.2 Khái niệm về Resort & Villas
1.1.2.1 Khái niệm về Resort
Resort là loại hình nghỉ dưỡng được xây dựng độc lập thành các quần thể gồm
các căn biệt thự, villa, các căn hộ, bungallow… ở khu vực có cảnh quan đẹp, môitrường thiên nhiên đẹp, hấp dẫn nhằm mục đích chính chủ yếu là phục vụ du khách đến
nghỉ dưỡng, tham quan và ngắm cảnh Những khu Resort phải đáp ứng được những
yêu cầu cơ bản như giải trí, nghĩ dưỡng, tham quan của du khách trong và ngoài nước
thì mới được gọi là Resort Resort thường có đặc điểm chung là yên bình, xa khu dân
cư, hòa mình với thiên nhiên, có không gian và cảnh quan rộng Hiện nay,
các Resort cũng được đánh giá theo sao từ 1 sao (★) đến 5 sao (★★★★★) tùy theomức độ tiện nghi, hiện đại, khả năng đáp ứng và phục vụ du khách, chất lượng cũng
sẽ tăng, và dĩ nhiên giá cả cũng sẽ tăng theo số sao này
1.1.2.2 Khái niệm về Villas
Villas hay còn gọi là biệt thự là một loại hình nhà ở được xây dựng trên một
khoảng đất rộng lớn, Villas được xây dựng rất thoáng và quy mô, gần gũi với thiênnhiên, một Villas đạt chuẩn bao gồm: Phòng ngủ, phòng khách, những chổ có thêmbếp, sân vườn và hồ bơi riêng
Villas chính là danh từ tiếng Anh nhằm sử dụng để mô tả về biệt thự Đây làloại hình nhà ở được quy hoạch và xây dựng trên một khoảng đất có diện tích lớn.Phần lớn, tất cả những căn villa đều được xây dựng vô cùng thông thoáng và quy
mô, không gian được thiết kế hài hòa và gần gũi với thiên nhiên Thông thường, để
có thể là một ngôi biệt thự thực sự thì nó phải đạt đầy đủ những tiêu chuẩn nhưsau: Phòng ngủ, phòng khách, có sân vườn và hồ bơi riêng
Bên cạnh đó, những căn biệt thự phải được xây dựng tương đối hoàn thiện
và biệt lập với khoảng không gian rộng, xung quanh được bao bọc bởi các sânvườn, lối ra, vào riêng biệt theo hai tiêu chí như sau:
Không gian hoàn hảo: Có rất nhiều người nhầm lẫn về loại hình villas –
Biệt thự rằng đây chỉ là một dạng nhà ở thông thường, chỉ khác là diện tích củachúng lớn hơn Điều này hoàn toàn không đúng nhé, bởi những căn biệt thự luônđược xây dựng rất hoàn hảo về không gian sống, từ phòng ngủ, nhà tắm, nhà bếp,phòng khách…đểu được thiết kế khá riêng biệt Bên cạnh đó, biệt thự còn bao gồmrất nhiều tiện ích như phòng đọc sách, phòng tập thể thao, thư giãn, bể bơi, gara…
Trang 11 Riêng biệt: Khác biệt lớn nhất của biệt thự so với những loại hình nhà ở
thông thường khác chính là tất cả phòng ăn, nhà bếp, phòng ngủ, phòng khách…đều được tách biệt rõ ràng, không giống như là nhà ở thông thường, sự tách biệt tạiVilla khá rõ ràng và mỗi không gian đều mang cảm giác khá lạ và rất thoải mái
1.1.2.3 Phân biệt giữa Khách sạn, Bungalow, Villas và Resort
Khách sạn:
Là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ với trangthiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưutrú, nghỉ ngơi, ăn uống và các dịch vụ kèm theo khác Theo mức độ tiện nghi, phục
vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 sao (★) đến 5sao (★★★★★) được đánh giá theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391: 2015, và
phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế được đánh giá thông qua các tiêu chí: (1) Vị trí,kiến trúc; (2) Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ; (3) Dịch vụ và mức độ phục vụ; (4)Nhân viên Phục vụ; (5) Vệ sinh
Khách sạn: Phòng khách sạn trong thường được nằm trong một tòa nhà hoặc
nằm trong một dãy nhiều phòng với nhau, các phòng có thể là nhà trệt, có thể là tòanhà cao tầng Chủ yếu các khách sạn được xây dựng bằng bê tông là chính
Bungalow:
Là kiểu nhà một tầng có nguồn gốc từ Ấn Độ từ thế kỷ thứ 17, những ngôi nhàđược thiết kế có diện tích nhỏ, riêng biệt, có cơ cấu, có các tính năng khá đơn giản,nhưng rất cơ động và đầy đủ tiện nghi, chỉ có một tầng duy nhất và mái hiên rộng,
độ rộng thì tùy thuộc vào số lượng người ở từ 1 người, 2 người hay một gia đình.Bungalow được xây dựng hài hòa với thiên nhiên, vì vậy vật liệu thường xây dựng
là (Mây tre, nứa lá, gỗ …)
Resort:
Đây là loại hình xây dựng theo kiểu độc lập hoặc bao gồm một cụm như(Villa, Căn Hộ, Bungalow…), với những cảnh quan vô cùng hòan hảo và có tínhthẩm mỹ cáo, với mục đích phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng cũng như tham quan chokhách du lịch, loại hình này còn bao gồm những tiện ích như: xe vận chuyển, vuichơi, giải trí, tham quan…
Villas:
Trang 12Hay còn gọi là biệt thự là một loại hình nhà ở được xây dựng trên một khoảngđất rộng lớn, Villas được xây dựng rất thoáng và quy mô, gần gũi với thiên nhiên,một Villas đạt chuẩn bao gồm: Phòng ngủ, phòng khách, những chổ có thêm bếp,sân vườn và hồ bơi riêng.
1.1.2.4 Ưu và nhược điểm hoạt động của Resort
1.1.2.4.1 Ưu điểm
Trong những năm gần đây, số lượng các khách sạn đã tăng lên nhanh chóngnhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của hoạt động du lịch Bên cạnh các khách sạnthương mại, hình thức các khách sạn nghỉ dưỡng (resort) cũng đã bắt đầu xuất hiệngóp phần đa dạng hóa các loại hình cơ sở lưu trú du lịch
Hiện nay, khái niệm về resort chưa được định nghĩa thống nhất và chưa xâydựng được tiêu chuẩn xếp hạng riêng dành cho resort nên công tác quản lý cũngnhư thống kê số lượng của các resort gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, theo nghĩachung nhất thì khách sạn nghỉ dưỡng (resort) là loại hình khách sạn được xây dựngđộc lập thành khối hoặc thành quần thể gồm các biệt thự, căn hộ du lịch; băng-ga-lâu (bungalow) ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉdưỡng, giải trí, tham quan du lịch
Tính đến hết năm 2005, tổng số các resort là đã được xếp hạng trong cả nước
là 26 cơ sở với tổng số là 1.972 buồng Như vậy, về số lượng thì các resort chiếm0,4% tổng số cơ sở lưu trú và chiếm 1,51% tổng số buồng trong phạm vi cả nước.Hầu hết các khu resort thường phân bố ở những tỉnh miền Trung, miền Nam đặcbiệt là thường nằm gần các bãi biển
Bảng 1 : Số lượng các resort ở Việt Nam
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy là hầu hết các resort ở Việt Nam đều thuộc
cơ sở lưu trú hạng cao sao từ 3 sao trở lên chiếm tới 73% tổng số resort được xếphạng góp phần đa dạng hóa sản phẩm của hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch đápứng nhu cầu nghỉ dưỡng đang có xu hướng gia tăng trong một vài năm trở lại đây
Trang 13Số vốn đầu tư bình quân của những resort là khoảng 1 tỷ một buồng.
1.1.2.4.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, hoạt động của resort còn bộc lộ những hạn chế sau:
Một là, các khu resort có vị trí gần các nguồn tài nguyên du lịch nên thường
ở xa khu trung tâm, xa thành phố lớn do đó, hạn chế khả năng tiếp cận tới nguồnnước sạch cũng như khả năng cung cấp thực phẩm đảm bảo chất lượng Vì vậy, cácresort thường chịu chi phí trong quá trình vận chuyển thực phẩm
Hai là, công suất hoạt động của các resort chưa cao, chịu ảnh hưởng rõ rệt
của tính thời vụ trong kinh doanh do khách du lịch thường đi nghỉ vào thời điểm hè
Ba là, ở một số resort có tỷ lệ người lao động thường là người địa phương
nên gặp khó khăn trong vấn đề đào tạo cũng như trình độ ngoại ngữ
Bốn là, do các resort thường nằm gần các tài nguyên du lịch nên công tác
bảo vệ môi trường phải được đặc biệt chú trọng nhằm đảm bảo sự phát triển của cácresort không gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường thiên nhiên Tuy vậy, chưa đầu
tư thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, hệthống xử lý rác thải
Năm là, đầu tư ở các vùng xa trung tâm nên gặp khó khăn trong việc vận
chuyển nguyên liệu xây dựng, chọn được thợ xây dựng nên ảnh hưởng tới chấtlượng và tính chuyên nghiệp trong cơ sở vật chất của các resort đặc biệt là resortthuộc hình thức sở hữu tư nhân
Mặc dù tỷ trọng của các resort còn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số cơ sở lưutrú du lịch nhưng trong thời gian tới đây, sự phát triển của các resort là xu hướngmới nhằm đa dạng hóa sản phẩm lưu trú du lịch vì sự phát triển của các khu nghỉdưỡng vừa thể hiện sự đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng hòa hợp với thiên nhiên củangười du lịch vừa đảm bảo khai thác sự đa dạng của tài nguyên du lịch ở nước ta.Trong thời gian tới đây, để đáp ứng xu hướng phát triển đòi hỏi cơ quan quản lý nhànước về du lịch sớm hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn xếp hạng đối với resort
1.1.3 Hệ thống thông tin du lịch
1.1.3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin du lịch
Hệ thống thông tin du lịch là một hệ thống thông tin đặc biệt, bao gồm tất cảcác kênh thông tin được sử dụng trong kinh Doanh và cộng đồng để khuếch trương
Trang 14bản thân nó như là một điểm thu hút du lịch Những kênh thông tin này bao gồm:thương mại, quảng cáo, tập gấp, khách trở lại tham quan nhiều lần, nhân viên, bạn
bè, người thân
1.1.3.2 Đặc điểm của hệ thống thông tin du lịch
Mỗi kênh trong hệ thống có chức năng riêng của nó Du khách sử dụng cáckênh khác nhau để đạt được các loại thông tin khác nhau
Tất cả các kênh thông tin sử dụng trong hệ thống đều liên quan với nhau
Tất cả các kênh trong hệ thống đều phụ thuộc lẫn nhau Nếu thiếu một haynhiều đặc điểm này từ hệ thống thông tin du lịch thì thông điệp sẽ mâu thuẩn, khôngđồng nhất và không hiệu quả
1.1.3.3 Tác dụng của hệ thống thông tin du lịch
Một hệ thống thông tin du lịch được tổ chức tốt sẽ mang lại lợi ích cho cơ sởkinh doanh địa Phương cũng như khách du lịch, cộng đồng, dân cư địa Phươngcũng như khách du lịch Nó giúp đỡ những người định cư trong khu vực và khách
du lịch định vị các hoạt động giải trí, các điểm tham quan, các dịch vụ bán lẻ… Nógóp phần xây dựng niềm tự hào cộng đồng, thiết lập mối liên hệ mật thiết dài hạnvới du khách được thõa mãn, tránh sự lộn xộn và các vấn đề khác do hậu quả củaviệc định hướng, điều hành và quản lý không tốt khách du lịch như vấn đề giaothông hiện nay
1.1.4 Khuếch Trương du lịch
1.1.4.1.Khái niệm
Khuếch Trương là những hoạt động con người sử dụng để giao tiếp với ngườikhác về sản phẩm và dịch vụ của mình nhằm thuyết phục người đó sử dụng chúng.Trong du lịch, bao gồm một phạm vi rộng lớn như tập gấp, bảng dán thông cáo, báochí, quảng cáo, website… Khuếch trương đi liền với việc lập kế hoạch cẩn thận
1.1.4.2 Phát triển chiến lược khuếch Trương
Phát triển một chiến lược khuếch Trương hiệu quả đòi hỏi không chỉ ở sựnhận biết các công cụ khuếch trương mà còn phải lập kế hoạch chu đáo Chín bướcsau đây phác thảo một chiến lược khuếch Trương có hiệu quả:
Trang 15 Bước 1: Phải làm rõ bạn là ai – xác lập đặc điểm của bạn.
Bước 2: Quyết định về sản phẩm – phát triển một chủ đề
Bước 3: Quyết định người mà bạn muốn thu hút – xác định đối tượng
Bước 4: Bạn muốn đạt được cái gì – xác lập các mục tiêu
Bước 5: Thật sự truyền đạt thông điệp của bạn – phát triển nội dung thông điệp
Bước 6: Quyết định nói như thế nào – phát triển nội dung thông điệp
Bước 7: Quyết định giới thiệu nó như thế nào – phát triển khuôn khổ thông điệp
Bước 8: Mang thông điệp đến đối tượng – lựa chọn hệ thống phân phát
Bước 9: Nó diễn ra như thế nào – đánh giá
1.1.5 Hỗ trợ xúc tiến chương trình du lịch
Theo điều 4 Luật du lịch Việt Nam: “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyêntruyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch”.Xúc tiến bán là những hoạt động nhằm kích thích du khách hoặc các đại lý lữhành mua các chương trình du lịch của doanh nghiệp Việc xúc tiến bán hữu hiệunhất là khi được kèm với quảng cáo
Hoạt động xúc tiến bao gồm: xúc tiến trực tiếp, các đợt khuyến mãi quà tặng
và giảm giá đặc biệt cho khách, triển lãm, tổ chức các cuộc thi bán hàng, hội thảo
du lịch, thưởng theo doanh số cho các đại lý lữ hành
Sự phân biệt giữa quảng cáo và xúc tiến bán chỉ mang nghĩa tương đối vì nộidung và hình thức của hoạt động này thường đan xen vào nhau Bởi vậy để nângcao hiệu quả của hoạt động xúc tiến chương trình du lịch, doanh nghiệp du lịch nênkết hợp các hoạt động này trong mối quan hệ và đan xen vào nhau
Xúc tiến là giai đoạn cuối cùng trong quy trình Marketing trước khi bán cácchương trình du lịch Các hoạt động xúc tiến doanh nghiệp kinh doanh du lịch sửdụng nhằm thu hút sự chú ý, khơi dậy nhu cầu của khách du lịch đối với các sảnphẩm và dịch vụ của mình
1.1.6 Quảng cáo chương trình du lịch
1.1.6.1 Khái niệm hoạt động quảng cáo
Hoạt động quảng cáo trong khi kinh doanh chương trình du lịch bao gồm cáchoạt động giới thiệu và truyền đi các thông tin về dịch vụ, chương trình du lịch vàhình ảnh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch nhằm kích thích nhu cầu đi du lịch
Trang 16của khách hàng và mua chương trình du lịch của doanh nghiệp, nâng cao uy tín chodoanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường du lịch.
Từ định nghĩa trên ta thấy quảng cáo trong kinh doanh chương trình du lịchđược chia làm hai loại:
Quảng cáo uy tín: hướng vào việc tạo lập, duy trì hình ảnh của doanh nghiệpkinh doanh du lịch trong nhận thức của thị trường mục tiêu để đạt được hiệu quả lâudài hơn là doanh số trước mắt
Quảng cáo sản phẩm: được sử dụng khi doanh nghiệp muốn thông tin chokhách hàng mục tiêu và hướng họ đến hành động mua
1.1.6.2 Chức năng và mục tiêu của hoạt động quảng cáo
1.1.6.2.1 Chức năng
Thu hút sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp
du lịch: để gây sự chú ý của khách đòi hỏi chương trình quảng cáo phải tác động
vào tất cả các giác quan của con người, nhằm đánh đúng vào tâm lý của kháchhàng, tạo bầu không khí thuận lợi cho sự giao lưu về thông tin giữa doanh nghiệp vàkhách hàng Những vấn đề chủ yếu để thu hút sự chú ý của khách hàng tới chươngtrình quảng cáo của doanh nghiệp: chọn hình thức quảng cáo, thời điểm quảng cáo,phương tiện quảng cáo, chọn vị trí đặt quảng cáo
Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp: Trong một
chương trình quảng cáo, nội dung của thông tin quảng cáo có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Để thuyết phục khách hàng mua chương trình du lịch, các doanh nghiệp dulịch cần thực hiện việc nghiên cứu kỹ lưỡng về khách hàng trên các phương tiệnnhư: khách hàng mục tiêu, động cơ đi du lịch, đặc điểm và thời gian tiêu dùng…mỗi một quảng cáo cần phải chứa đựng một gợi ý cho hành động mua tạo ý thíchdưới hình thức này hay hình thức khác Để giúp khách đi đến quyết định muachương trình du lịch của doanh nghiệp, trong chương trình quảng cáo cần thuyếtphục khách hàng những thông tin như: lợi ích về tinh thần khách cảm nhận được,
ưu thế về chất lượng, giá cả dịch vụ…
Hai chức năng trên của quảng cáo có thể vận dụng theo công thức AIDA (getAttention, hold Interest, create Decide, lead to Action) Các giai đoạn trong côngthức AIDA được mô tả dưới dạng một chu trình tiếp diễn liên tục và chúng nêu ra
Trang 17được những tác động từng bước của quảng cáo và sự phát triển tâm lý của ngườitiêu dùng.
Sơ đồ 1 : Mô hình công thức AIDA
Tạo sự chú ý (Attention): Tạo hình ảnh quảng cáo gây sự chú ý cao khi sử
dụng đồng thời các giác quan và sự thành công bước đầu của quảng cáo chính là tạo
ra sự chú ý của người có quyền quyết định mua
Tạo ý thích (Interest): là cơ sở quyết định mua hàng, việc tạo ý thích mua
hàng không chỉ gợi mở nhu cầu mà còn là chiếc cầu nối để biến nhu cầu thành dạngtiềm năng, khả năng thành hiện thực
Quyết định mua (Decide): Quyết định đi du lịch hay mua hàng phải tính toán
nhiều mặt, để gây sự quan tâm một cách hiệu nghiệm phải nhấn mạnh tính hữu ích,
ưu điểm của sản phẩm
Hành động (Action): quyết định mua hàng là mục tiêu cuối cùng của quảng cáo 1.1.6.2.2 Mục tiêu
Khơi dậy mối quan tâm của thị trường mục tiêu với các chương trình du lịch
Gợi lại thông tin và hình ảnh về sản phẩm dịch vụ
Tạo lòng tin đối với sản phẩm và Doanh nghiệp khi khách hàng đã biết vềnhững sản phẩm nhưng chưa hoàn toàn tin vào chất lượng của chúng
Thuyết phục khách hàng bằng lợi ích họ nhận được khi “tiêu dùng” cácchương trình du lịch đó
Tất cả các mục tiêu trên suy cho cùng đều phục vụ cho việc tạo lợi nhuận vànâng cao uy tín thương hiệu của công ty
1.1.6.3 Yêu cầu và nguyên tắc quảng cáo
Quảng cáo phải đảm bảo tính chọn lọc
Phải lựa chọn các hình thức và nội dung sao cho phù hợp: phải phân tích hoạtđộng quảng cáo trong giai đoạn trước và hiện tại để xem các mục tiêu, hình thức,nội dung quảng cáo có còn phù hợp hay không Cách thức quảng cáo càng độc đáo
Trang 18thì các thông tin trong quảng cáo tác động vào tâm lí khách hàng càng nhanh, gâynhiều ấn tượng và có tác động trực tiếp vào hành động mua.
Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật, kích thích mua hàng: quảng cáo cónghệ thuật yêu cầu phải nghiên cứu các yếu tố thuộc về khách hàng và môi trường,phong tục tập quán, trình độ văn hóa dân cư, tính chính xác và khoa học
Quảng cáo phải trung thực , đảm bảo tính pháp lý: yếu tố này sẽ tạo ra tâm lýthuận lợi đối với khách hàng trong việc tiếp nhận sản phẩm của Doanh nghiệp Hơnnữa trung thực trong quảng cáo còn thể hiện trách nhiệm của nhà kinh doanh du lịchđối với khách du lịch qua đó sẽ giữ được uy tín của doanh nghiệp
Quảng cáo nhắc lại thương xuyên và đúng thời cơ: khi xây dựng chương trìnhquảng cáo, các doanh nghiệp phải có kế hoạch về tầm ảnh hưởng, tần số quảng cáo
và mức tác động, chọn ra những phương tiện truyền thông chính, tuyển chọn những
cơ sở truyền thống riêng biệt và quyết định thời điểm tiến hành quảng cáo
Quảng cáo phải thiết thực, hiệu quả và phù hợp với chi phí dành cho quảng cáo
1.1.6.4 Lợi ích của quảng cáo trong doanh nghiệp du lịch
Quảng cáo là sự đầu tư nhằm đẩy mạnh tiêu thụ Một số sản phẩm dịch vụ cóchất lượng tốt nhưng không được gắn nhãn hiệu nổi tiếng, không được thông tincho khách hàng là các đại lý du lịch và các hang du lịch thì tình hình tiêu thụ cácsản phẩm dịch vụ đó vẫn không hiệu quả Khách hàng chỉ tiêu dùng sản phẩm khi
họ thông tin đầy đủ về sản phẩm mà họ sẽ chọn Do đó quảng cáo đảm trách việcgiải thích và gây ấn tượng, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp
1.1.6.5 Các loại hình quảng cáo
Tùy vào mục tiêu kinh doanh, đặc thù ngành kinh doanh, loại sản phẩm hànghóa hay dịch vụ mà các doanh nghiệp lựa chọn một hoặc nhiều hình thức quảng cáophù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty
Bảng 2 : Các loại hình quảng cáo và ưu, nhược điểm của từng loại
1 Quảng cáo in:
được gửi trực tiếp
Chứa đựng và cung cấpthông tin tốt
Số lượng người nhận quảngcáo bị hạn chế
Trang 19 Khả năng tiếp cận thịtrường mục tiêu cao vàhiệu quả.
Bí mật, đối thủ cạnhtranh khó có thể biết
Tỷ lệ phản hồi cao
Chi phí thực hiện khá cao Khó khăn trong việc thiếtlập danh sách khách hàng
Dễ bị khách coi là làmphiền
3 Quảng cáo trên
báo, tạp chí:
Tần số phát hành lớn
Số lượng độc giảnhiều
Chi phí quảng cáothấp
Tính linh hoạt cao
Tần suất lặp lại cao
Thời gian tồn lại lâu
Khai thác lợi thế vềkích cỡ, màu sắc, hìnhảnh, vị trí, v.v
Hạn chế tính sang tạo
Không thể thực hiện chotừng đoạn thị trường khácnhau
Khó thay đổi nội dungquảng cáo
5 Quảng cáo trên
truyền hình: là
hình thức quảng cáo
lý tưởng đối với các
nhà kinh doanh, là
phương tiện truyền
tải thông tin có khả
năng xâm nhập vào
mọi thị trường khác
nhau
Số lượng khán thínhgiả lớn Tính phổ biếnrộng rãi
Có khả năng tiếp cậncác khách hàng mục tiêukhác nhau
Khai thác được lợi thế
về hình ảnh, âm thanh,màu sắc, ngôn ngữ
Chi phí cao
Nhiều hạn chế về thờigian quảng cáo
Vòng đời ngắn: thườngchỉ 20 – 30 giây cho mộtchương trình quảng cáo
Hạn chế về thời gian
Tính bền lâu của thông tinthấp
Không có hình ảnh hóa
Trang 20bài hội thoại quảng
cáo, quảng cáo đơn
thuần và xác nhận
của khách hàng
Có phạm vi phủ sóngrộng
Không bị giới hạn vềkhông gian
Dễ dàng thay đổi nộidung quảng cáo một cáchnhanh chóng và linhhoạt
Ít có khả năng lưu lại sựchú ý của thính giả
Tính linh hoạt và khảnăng phân phối cao
Phạm vi tiếp cận kháchhàng rộng
Tính tương tác kháchhàng cao, tiếp cận đếntừng cá nhân
Bị giới hạn bởi nhữngchuẩn mực văn hóa
Giới hạn về mặt pháp luật
Giới hạn về mặt ngônngữ
Giới hạn về phương tiện
và sự hiểu biết của kháchhàng
thông qua quá trình
trao đổi thông tin
giữa các khách
hàng
Rất hiệu quả chothương hiệu của doanhnghiệp đã có vị thế trênthị trường
Chi phí thấp nhưnghiệu quả rất lớn
Không có tác dụng giớithiệu về một doanh nghiệp
“chưa ai biết đến”
Nó dễ dàng làm chodoanh nghiệp đi xuống nếudoanh nghiệp mắc phải taitiếng
9 Quảng cáo thông
qua hội chợ triển
Thông tin trực tiếp
Chi phí tham gia hoạtđộng lớn
Thời gian hoạt động ngắn
Trong các hình thức quảng cáo trên, các tập gấp có vai trò trên, các tập gấp cóvai trò đặc trưng trong hoạt động quảng cáo của các công ty kinh doanh du lịch bởinhững lý do sau đây:
Trang 21 Khả năng chứa đựng và cung cấp thông tin tốt.
Hình thức bắt mắt, dễ tác động thẳng đến năm giác quan của đối tượng giao tiếp
Dễ phân phát và dễ chấp nhận
Giá thành rẻ và đã được tồn tại từ lâu, trở thành quen thuộc với các đối tượng
1.1.6.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương tiện quảng cáo:
Khi quyết định lựa chọn phương tiện quảng cáo, các doanh nghiệp lữ hành,kinh doanh du lịch cần phải cân nhắc tới các yếu tố sau:
Loại phương tiện sử dụng phải phù hợp với mục tiêu quảng cáo đã đượcvạch ra và phù hợp với khách hang mục tiêu mà chương trình quảng cáo muốnnhắm tới
Tần số tác động của loại phương tiện đến người nhận tin quảng cáo Thôngthường người ta dựa vào uy tín các loại phương tiện thông tin và số lượng độc giả
mà phương tiện này có thể dự tính tần số tác động
Giá thuê phương tiện phải được xem xét trên cơ sở ngân sách dành choquảng cáo
Thời lượng quảng cáo: Do chương trình du lịch là loại sản phẩm có tính thời
vụ nên doanh nghiệp lữ hành, kinh doanh du lịch thường áp dụng loại hình quảngcáo tập trung Đây là loại hình quảng cáo đòi hỏi phải chi toàn bộ kinh phí quảngcáo trong một thời kì
1.1.6.8 Ngân sách quảng cáo
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến quy mô và hiệu quả của chương trìnhquảng cáo của doanh nghiệp
1.1.6.8.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngân sách quảng cáo
Tỷ lệ ngân sách trong tổng ngân sách hàng năm mà doanh nghiệp chi chocông tác truyền thông và quảng cáo
Các mục tiêu đã được hoạch định và kế hoạch dự kiến các loại công việc cầnphải tiến hành để thực hiện một chương trình cụ thể
Tình hình cạnh tranh: dựa trên chi phí quảng cáo mà đối thủ cạnh tranh đã bỏ ra
Tần suất quảng cáo: số lần cần thiết lặp lại để đưa thông điệp quảng cáo đếnvới khách hàng mục tiêu
Trang 22 Phương pháp căn cứ vào khả năng dành cho ngân sách quảng cáo: doanhnghiệp xác định ngân sách quảng cáo ở mức mà họ để dành cho hoạt động này.Phương pháp này bỏ qua vai trò của quảng cáo như một khoản đầu tư, làm chokhoản ngân sách này hàng năm không xác định, gây khó khan trong việc lập kếhoạch truyền thông dài hạn.
Phương pháp ấn định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hay giá bán Ưu điểmcủa phương pháp này là chi phí quảng cáo sẽ thay đổi tùy theo khả năng của doanhnghiệp, nhấn mạnh đến mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo, giá bán và lợi nhuậntrên đơn vị sản phẩm Tuy nhiên, loại hình này vẫn tồn tại nhược điểm là nó dẫnđến chỗ xác định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải theonhững cơ hội thị trường, gây trở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn, không tạo ramột sự logic để lựa chọn tỷ lệ phần trăm cụ thể ngoại trừ những gì đã làm đượctrong quá khứ hay những gì đối thủ cạnh tranh đang làm
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: phương pháp này đòi hỏingười làm quảng cáo phải xây dựng ngân sách quảng cáo dựa trên cơ sở xác địnhmục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và chi phí để hoàn thành nhiệm vụ đó và ban lãnh đạophải trình bày rõ những giả thiết của mình về mối quan hệ giữa tổng chi phí, mức
độ tiếp xúc của khách hàng mục tiêu với chương trình quảng cáo
Trang 231.1.6.9 Các bước tiến hành một chiến lược quảng cáo
Trình tự khởi thảo một chiến lược quảng cáo được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2 : Các bước tiến hành một chiến lược quảng cáo
Xác định thị trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập
hợp các khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà công ty có khả năng đápứng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu quảng cáo mà công ty
đã đặt ra Một thị trường mục tiêu phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau:
Đo lường được
Đáng kể (đủ lớn)
Có thể làm Marketing được
Xác định mục tiêu quảng cáo: là bước đầu tiên có ý nghĩa hết sức quan
trọng Nó quyết định nội dung, cách thức và phương tiện quảng cá0 Những mụctiêu quảng cáo có thể xếp loại theo những mong muốn của doanh nghiệp bao gồm:
Quảng cáo nhắc nhở: nhằm giữ khách nhớ tới các chương trình du lịch của
doanh nghiệp hay cũng có thể nói đó là hình thức quảng cáo cho thương hiệu
Xác định thị trường mục tiêu
Những mục tiêu quảng cáo
Lựa chọn phương thức quảng cáo
Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Xác định nhịp độ phát ra
Khởi thảo kế hoạch tổng thể
Đánh giá kết quả của chiến lược
quảng cáo
Những giới hạn
Ngân quỹPháp lýĐăng ký không gian quảng cáo
Trang 24 Quảng cáo thông tin: được sử dụng khi doanh nghiệp muốn tạo dựng hình
ảnh của mình với thị trường mục tiêu Mục tiêu chủ yếu là làm nãy sinh nhu cầu đi
du lịch của thị trường khách mục tiêu về sản phẩm đó
Quảng cáo thuyết phục: Khi mục tiêu của doanh nghiệp là tạo nên nhu cầu
có chọn lọc trong thị trường khách, hình thành trong họ sự yêu thích nhãn hiệu vàkhuyến khích họ chuyển sang nhãn hiệu của mình
Đánh giá kết quả quảng cáo:
Định lượng hiệu quả về mặt thương mại: bao gồm 2 phương pháp chính:
So sánh chi phí quảng cáo với những số lượng bán trong những thời kỳ đã qua
Phương pháp xây dựng chương trình quảng cáo thí nghiệm
Định giá hiệu quả về mặt truyền thông: Nghiên cứu hiệu quả truyền thông
nhằm tìm cách xác định một mẫu quảng cáo có mang lại hiệu quả hay không Trướckhi cho đăng quảng cáo, người quảng cáo có thể phỏng vấn những người tiêu dùng
về đề tài xem họ có thích nội dung quảng cáo đó không và nó có nổi hơn các quảngcáo khác không Sau khi đăng quảng cáo, người quảng cáo có thể định lượng mức
độ người tiêu dùng ghi nhớ quảng cáo và nhận ra nó đã có trước đây
Resort Fusion Maia Đà Nẵng
Đạt tiêu chuẩn 5 sao, Bãi biển đầy cát ôm trọn trong làn nước trong xanh mátlạnh trải dài trên 19 dặm Nằm giữa một không gian trầm mặc của kiến trúc thiềntĩnh lặng là một hồ bơi rộng lớn nép mình giữa khu vườn bao quanh bởi những hàngcây dương xỉ nằm cách bờ biển chỉ vài chục mét Spa là điểm nhấn đặc biệt tạiFusion Maia Mỗi ngày sẽ có hơn 60 nhân viên phục vụ mang đến cho du khách 2
Trang 25gói trị liệu miễn phí sẽ làm bạn thực sự cảm thấy thoải mái và được vinh danh trongdanh sách giải thưởng bình chọn 101 khách sạn tốt nhất thế giới năm 2013 FusionMaia Đà Nẵng là đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong danh sách do tạp chíTatler Travel Guide tổ chức.
Tatler Travel Guide – Tạp chí uy tín và danh tiếng hàng đầu của Anh quốchàng năm đều tiến hành cuộc bình chọn 101 khách sạn tốt nhất thế giới theo nhữngtiêu chí nhất định
Hyatt Regency Da Nang Resort & Spa
Là một khách sạn sang trọng đẹp như tranh vẽ nằm trên bờ biển miền TrungViệt Nam Khu nghỉ mát với các tính năng thiết kế hiện đại, sử dụng các sản phẩmnghề thủ công ở Việt Nam vào trang trí, tạo nên một phong cách mới trong kháchsạn bao gồm 200 phòng khách sạn và 27 biệt thự nhìn ra biển
Hyatt Regency Đà Nẵng Resort & Spa có một loại các cửa hàng ăn uống phục
vụ các món ăn Việt Nam và phương Tây, bao gồm Nhà Beach, Green House, phòngtập thể dục,Terrasse Bar và Baguette Kết hợp với các phương tiện giải trí gia đìnhthân thiện và cung cấp một phương pháp điều trị truyền thống và sáng tạo các liệupháp spa và chăm sóc, khu nghỉ mát có mọi thứ bạn cần cho kỳ nghỉ hoàn hảo ĐàNẵng là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam với các điểm tham quan phong phú vănhóa và du lịch ở gần đó, bao gồm cả ba di sản do tổ chức UNESCO công nhận Khunghỉ mát nằm cách sân bay quốc tế Đà Nẵng khoảng 20 phút
Sunrise Hoi An Beach Resort (Hội An)
Nằm dọc bên bãi biển nổi tiếng Cửa Đại, Sunrise Hoi An Beach Resort có tầmnhìn tuyệt đẹp ra một trong những bãi biển tuyệt với nhất trên thế giới Với 222phòng nghỉ và biệt thự hướng ra phía biển, du khách sẽ cảm thấy vô cùng thoải máikhi được hưởng thụ không gian sống tinh tế bên bờ biển
Chỉ mất 10 phút đi từ khu nghỉ dưỡng đến khu phố cổ Hội An – nơi được biếtđến như một trong những thành phố xinh đẹp và cổ kính nhất Việt Nam Là di sảnvăn hóa thế giới được UNESSCO công nhận, Hội An là sự kết hợp hài hòa nhữngkiến trúc cổ độc đáo của Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và Pháp thu hút khách dulịch – đó là một minh chứng về một thương cảng cổ có vẻ đẹp quyến rũ lòng người
Palm Garden Resort ( Hội An)
Trang 26Nằm gọn trên 5 ha của khu vườn nhiệt đới cảnh quan tại một địa điểm bãi biểntuyệt vời ở Hội An, Palm Garden Resort cung cấp một môi trường xanh với hơn
400 loài cây cọ và các nhà máy dọc theo một đoạn 220 mét bãi biển Cửa Đại nổitiếng của UNESCO công nhận di sản thế giới trang web của Hội An phố cổ
Alm Garden Resort đã được trao giải thưởng là khách sạn Green tiêu chuẩn
2010 – 2011 của ASEAN từ năm 2006 trong suốt 5 năm liên tục cho hiệu suất tuyệtvời của Thời báo Kinh tế Việt Nam và Tạp chí The Guide Khu nghỉ mát này có niềm
tự hào lớn trong việc phục vụ các sự kiện quốc tế như Hội nghị thượng đỉnh APECvào năm 2006, Hội nghị thượng đỉnh ASEAN vào năm 2017, Hoa hậu Hoàn vũ 2008
và Hoa hậu trái đất trong tháng 11 năm 2010 Điều này khẳng định vị trí của nó như
là một trong những nơi sang trọng và tiện nghi để nghỉ dưỡng tại Việt Nam
1.2.2 Thực trạng phát triển các hoạt động quảng bá trong ngành du lịch Việt Nam
Nguồn https://baomoi.com
Ðể du lịch Việt Nam có được mức tăng trưởng khá trong thời gian qua, cóphần đóng góp quan trọng của công tác xúc tiến, quảng bá Tuy nhiên, đây cũng làlĩnh vực còn gặp không ít khó khăn do tính chuyên nghiệp chưa cao, kinh phí cònhạn hẹp
Từ đầu năm đến nay, du lịch Việt Nam đã đón gần 7,5 triệu lượt khách quốc
tế, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước, tổng doanh thu ước tính đạt hơn 307 nghìn
tỷ đồng, tăng 26% Nhiều khả năng trong năm 2017, ngành du lịch nước ta sẽ đạtmức tăng trưởng 30% đối với lượng khách quốc tế Ðể có được những thành tựuđáng khích lệ đó trong hai năm vừa qua, bên cạnh việc đơn giản hóa thủ tục cấp,miễn thị thực đối với khách nước ngoài, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm
du lịch, tăng cường quản lý, làm trong sạch môi trường kinh doanh dịch vụ, có mộtphần không nhỏ từ việc đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá
Với sự quan tâm đầu tư của ngành du lịch và sự phối hợp của các cấp, ngànhliên quan, công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam từng bước được đổi mới, mởrộng về quy mô, phạm vi hoạt động với nhiều chương trình, sự kiện được tổ chức ởtrong nước và ngoài nước Các chương trình đã giới thiệu đến du khách hình ảnh đấtnước, con người Việt Nam và những tiềm năng, thế mạnh cùng các sản phẩm du lịchhấp dẫn, mở ra các cơ hội hợp tác đầu tư, khẳng định vị thế du lịch nước ta trong khu
Trang 27vực và thế giới Hoạt động xúc tiến, quảng bá cũng ngày càng đa dạng, tận dụng đượcthế mạnh công nghệ thông tin Tiếp thị điện tử (E-marketing) qua mạng internet đãmang thông tin về du lịch nước ta đến với 340 nghìn lượt người xem trên kênhYoutube và hàng triệu lượt người truy cập các trang web du lịch của Việt Nam.Ngành du lịch triển khai tổ chức, mời gọi các đơn vị truyền thông, báo chí và lữ hànhđến tìm hiểu, giới thiệu về các điểm đến Việt Nam Chủ động tham gia những sự kiện
du lịch quốc tế lớn như đại hội thể thao quốc tế, hội chợ, liên hoan, lễ hội du lịch,Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC Việt Nam 2017, Ðại hộiThể thao bãi biển lần thứ 5 (Beach Games 5), cuộc thi viết thư quốc tế IPU, lễ hội bắnpháo hoa Ðà Nẵng, Festival Huế Những nỗ lực này đã được bạn bè quốc tế quantâm, góp phần tạo ra làn sóng khách đến từ các thị trường trọng điểm
Tuy nhiên công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam vẫn còn nhiều khókhăn, trở ngại cần vượt qua, trong đó có yếu tố xuất phát từ chính hạn chế của dulịch nước ta Nhiều hội nghị, hội thảo được tổ chức, nhiều giải pháp được đề cập,nhưng dường như công tác xúc tiến, quảng bá vẫn chưa đạt hiệu quả như mongmuốn Việc liên kết, phối hợp tổ chức sự kiện của các đơn vị trong nước với cácđơn vị quốc tế chưa thật tốt, thiếu sự thống nhất Nội dung trưng bày, giới thiệu sảnphẩm du lịch của Việt Nam còn thiếu sức lôi cuốn; hoạt động truyền thông còn đơngiản, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa mang những thông điệp, chủ đề rõ ràng, chưađánh giá được hiệu ứng tác động Việc nghiên cứu thị trường chưa được quan tâmđúng mức, thiếu chiến lược xúc tiến sản phẩm phù hợp và phải tùy thuộc vào điềukiện kinh phí Quy trình cấp kinh phí, thẩm định phê duyệt đề cương, dự toán, đấuthầu cho công tác xúc tiến, quảng bá phải qua nhiều cấp phê duyệt, đòi hỏi thời gianchờ đợi dẫn tới bị động, mất đi cơ hội xúc tiến Công tác xã hội hóa, huy động cácnguồn lực và thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực này chưa thật hiệu quả, thiếu
cơ chế động viên, chưa tách biệt được chức năng quản lý nhà nước với chức năngxúc tiến du lịch, kinh phí xúc tiến mỗi năm còn thấp so với các nước
Theo ý kiến của các chuyên gia và nhiều doanh nghiệp du lịch tại Hội nghịXúc tiến du lịch năm 2017 vừa được tổ chức tại Hà Nội, để nâng cao hiệu quả côngtác quảng bá, ngành du lịch cần nghiên cứu thành lập đơn vị chuyên trách hoạt độngxúc tiến du lịch quốc gia, tăng cường sự phối hợp, kết nối giữa các trung tâm xúc
Trang 28tiến du lịch trong cả nước Ðặc biệt là vai trò của Tổng cục Du lịch trong việc địnhhướng, cập nhật, dự báo các biến động thị trường, làm cơ sở cho mọi chương trìnhhành động Nội dung và phương thức tổ chức cần được đổi mới, triển khai hiệu quảcác mô hình hợp tác xúc tiến, quảng bá, xây dựng đưa vào hoạt động Quỹ hỗ trợphát triển du lịch Bên cạnh đó, các tỉnh, thành phố cần kết hợp hiệu quả hoạt độngxúc tiến du lịch với thương mại, có sự phối hợp với các Trung tâm văn hóa ViệtNam ở các nước để tổ chức quảng bá hình ảnh; mở rộng thêm các ứng dụng dànhcho du lịch địa phương trên mạng xã hội.
Năm 2016, Tổng cục Du lịch triển khai 5 chương trình xúc tiến, quảng bá ở 16địa phương của Trung Quốc, nhưng chỉ phải bỏ ra khoảng 2,5 tỷ đồng Trong khi
đó, các DN Trung Quốc chi hơn 5 tỷ đồng để hỗ trợ hoạt động này Đây là hìnhthức liên kết quảng bá hiệu quả và tiết kiệm
Năm 2016, chiến dịch nâng cao hình ảnh du lịch Việt thông qua việc duy trì vàkiểm soát chất lượng dịch vụ trong hệ thống khách sạn và cơ sở lưu trú đã thu đượckết quả tốt, tạo chuyển biến trong nhận thức của xã hội Tổng cục Du lịch đã nhắcnhở khoảng 80 khách sạn, thu hồi quyết định công nhận hạng sao của 38 khách sạn
từ 3 - 5 sao
Năm 2017, Tổng cục sẽ đề xuất Chính phủ, Bộ Tài chính tăng kinh phí từnguồn dự phòng và các nguồn khác cho công tác quảng bá, xúc tiến; đồng thời tăngcường nguồn xã hội hóa cho hoạt động này
1.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp du lịch ở Đà Nẵng
Nguồn https://danang.gov.vn
Các hoạt động xúc tiến đã được triển khai có hiệu quả như: tổ chức roadshow,famtrip, chương trình quảng bá du lịch, tổ chức các chương trình du lịch làm quendành cho các hãng lữ hành và báo chí đến Đà Nẵng như Thái Lan, Nhật, TrungQuốc và Singapore; tổ chức hội nghị khách hàng tại TP HCM và Hà Nội; phát hànhcẩm nang du lịch Đà Nẵng, bản đồ du lịch, phim du lịch bằng nhiều thứ tiếng Việt,Anh, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan… nâng cấp và liên kết trang web du lịch thànhphố với các trang web uy tín trong và ngoài nước; Quảng bá du lịch Đà Nẵng trênphương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử Du lịch thành phố Đà
Trang 29Nẵng; xuất bản các ấn phẩm du lịch, xây dựng các quầy tra cứu thông tin du lịch; tổchức các chương trình: Đà Nẵng - điểm hẹn mùa hè, Cuộc thi đầu bếp giỏi và nhiềuhoạt động khác nhằm thu hút du khách.
Với mục tiêu đón 8 triệu khách du lịch vào năm 2020, ngành du lịch Đà Nẵngđang tăng cường các hoạt động xúc tiến, quảng bá để thu hút khách du lịch từnhững thị trường khách nước ngoài tiềm năng cũng như khách nội địa
Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng đã tổ chức Chương trình Quảng bá du lịch ĐàNẵng 2017 tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin về các sự kiện du lịch,sản phẩm du lịch mới và kích cầu du lịch Đà Nẵng đến thị trường trọng điểm thànhphố Hồ Chí Minh
Ngày 16/3, Sở Du Lịch Đà Nẵng đã tổ chức chương trình quảng bá du lịch tạiĐài Bắc, Đài Loan (Trung Quốc) nhằm quảng bá sản phẩm du lịch và mở rộng thịtrường mới
Trang 30CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN SẢN PHẨM DU LỊCH
CỦA VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS
2 Tổng Quan về Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
2.1 Giới thiệu về Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn Vingroup
Tập đoàn Vingroup (tên đầy đủ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP) được
thành lập vào tháng 8 năm 1993 Tiền thân là công ty Technocom tại Ukraina doông Phạm Nhật Vượng sáng lập ra, và bắt đầu được biết rộng rãi tại Việt Nam vớithương hiệu Vinpearl và Vincom, trước khi hai công ty này được sát nhập thành tậpđoàn Vingroup Sau 24 năm hoạt động, tập đoàn Vingroup hiện là một trong nhữngtên tuổi lớn nhất tại Việt Nam, với nhiều thương hiệu bắt đầu chữ Vin: Vinhomes(bất động sản); Vincom (bất động sản bán lẻ), Vinpearl (Du lịch và Vui chơi giảitrí), Vincommerce (Bán lẻ), Vinmec (Y tế), Vinschool (Giáo dục), VinEco (nôngnghiệp)… Vinhomes là thương hiệu đang đem lại doanh số và lợi nhuận lớn nhấttập đoàn Vincommere mới ra mắt nhưng là thương hiệu đạt mức tăng trưởng doanhthu cao nhất hệ thống, với 1.000 địa điểm bán lẻ trên khắp cả nước Vinmec vàVinschool ghi dấu ấn khi được chuyển sang mô hình phi lợi nhuận Tập đoànVingroup sắp cho ra mắt thương hiệu mới, VinCity, dòng sản phẩm bất động sảnđại chúng dành cho người có thu nhập trung bình cao Vingroup đạt doanh số trên57,6 ngàn tỉ đồng trong năm 2016 và đặt chỉ tiêu doanh số đạt 80 ngàn tỉ đồng trongnăm 2017 Namw 2011 sáp nhập 2 công ty Vinpearl và Vincom (bằng cách hoánđổi cổ phần), một trong những sự kiện sáp nhập doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam
từ trước đến nay Đến giữa tháng 2 năm 2012, cổ phiếu Vingroup (mã: VIC) pháthành thêm cho mục đích sáp nhập được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịchChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2011, đại hội cổ đông bất thường đãbầu Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Phạm Nhật Vượng, là người giàu nhất sànchứng khoán Việt Nam 4 năm liên tiếp 2010, 2011, 2012, 2013
Trang 31 Tiền thân của Vingroup là công ty Technocom, một công ty chuyên sảnxuất mì gói thành lập năm 1993 tại Ukraina Từ những năm 2000, qua 2 công ty cổphần Vincom và Vinpearl, tập đoàn Technocom đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnhvực du lịch khách sạn, bất động sản, chứng khoán và thương mại tài chính.
Với sứ mệnh “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt”, hiện nay
Vingroup tập trung phát triển với 7 lĩnh vực cốt lõi gồm:
xu hướng tiêu dùng
Vingroup đã làm nên những điều kỳ diệu để tôn vinh thương hiệu Việt và tựhào là một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu Việt Nam, nghỉ dưỡng
và giải trí mang đẳng cấp 5 sao quốc tế tại các miền di sản UNESCO.biển của Việt
Vincom: tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Vincom, tiền thân là Công ty Cổ phần
Thương mại Tổng hợp Việt Nam, được thành lập chính thức vào ngày 3 tháng 5năm 2002
Vinpearl: tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Vinpearl, tiền thân là Công ty
TNHH Đầu tư Phát triển Du lịch, Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, được thành lậpngày 25 tháng 7 năm 2001 tại Nha Trang
Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
Ngày 3.7.2011, Công ty Cổ phần Vinpearl chính thức khai trương khu nghỉdưỡng đặc biệt cao cấp, đẳng cấp quốc tế, tiêu chuẩn 5 sao + Vinpearl Luxury ĐàNẵng sau đó đổi tên thành Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas Với đẳng cấp của tổ
Trang 32hợp dự án và uy tín thương hiệu của chủ đầu tư, sự chính thức xuất hiện củaVinpearl Luxury Đà Nẵng được đánh giá không chỉ có ý nghĩa với riêng bản thânVinpearl, mà còn rất có ý nghĩa cho hình ảnh thương hiệu của du lịch Đà Nẵng Dự
án đã bổ sung và góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng du lịch cho Đà Nẵng, đồngthời được kỳ vọng sẽ tạo thêm lực hấp dẫn cho ngành du lịch tại Thành phố SôngHàn khi giúp cải thiện sự thiếu hụt của phân khúc du lịch cao cấp với những khunghỉ dưỡng đặc biệt sang trọng
Ngày 13/04/2018 Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas đổi tên thành VinpearlLuxury Đà Nẵng
2.1.2 Vị trí địa lý, quy mô, mạng lưới kinh doanh của công ty
Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas là sự hòa quyện giữa kiến trúc Chăm kếthợp với phong cách cổ điển Pháp và kiến trúc đương đại, không những mang nétsang trọng, hiện đại mà còn mang đậm phong cách Á Châu, với 736 căn hộcondotel, 173 biệt thự biển và hơn 200 phòng khách sạn cao cấp theo tiêu chuẩn 5sao VinPearl Đà Nẵng Resort & Villas sẽ là điểm đến lý tưởng cho du khách trongnước cũng như quốc tế
Cách sân bay Đà Nẵng chỉ 15 phút di chuyển bằng ô tô, cách phố cổ Hội An
20 phút và liền kề khu khách sạn 5*, Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas – nơi cóđầy đủ các dịch vụ, tiện ích, tiện nghi theo tiêu chuẩn quốc tế Từ đây dễ dàng dichuyển vào trung tâm thành phố, tới thăm quan các địa danh nổi tiếng như: Bà NàNúi Chúa; Bán đảo Sơn Trà; Thánh địa Mỹ Sơn; Phố cổ Hội An; Ngũ Hành Sơn;
Cố đô Huế
Quần thể Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas do 2 tập đoàn tư vấn hàng đầu thếgiới FSC và EDSA (Mỹ) thiết kế và quy hoạch cảnh quan Với phong cách sangtrọng, cổ điển độc đáo và khác biệt, FSC và EDSA mang đến cho hệ thống Vinpearlkhông gian nghỉ dưỡng bên bờ biển Đà Nẵng có giá trị kiến trúc, thẩm mỹ vững bền
và gia tăng theo thời gian
Theo đó, tất cả các biệt thự đều đạt đẳng cấp 5 sao và được thụ hưởng hệ thốngtiện ích gồm chuỗi vườn và công viên với từng khu dành riêng cho gia đình, trẻ em vàcộng đồng, club house, hồ cảnh quan, khu tập gym, spa cao cấp, hồ bơi vô cực…
Trang 33Với vị trí đắc địa nhất trên bãi biển Non Nước - một trong những bãi biển đẹpnhất hành tinh do Tạp chí Forbes bình chọn, lưng tựa dãy núi Ngũ Hành Sơn uynghi và hùng vĩ, Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas mang đến trải nghiệm du lịchđộc đáo.
Tổng diện tích xây dựng: 15.4 ha
Tổng số 200 phòng, 39 Villas, 2 nhà hàng, 4 quầy Bar
Số phòng ngủ: 2-4 Phòng ngủ
View: Hướng hồ / Hướng biển
Nội thất: Nội thất liền tường và Nội thất rời sang trọng, cao cấp
Bao gồm: quảng trường trung tâm, 05 Clubhouse, 01 bể bơi 1200m2, 04 bểbơi còn lại 500 – 600m2, 03 sân Tenis, Khu tập Gym và Spa)
* Khoảng cách hồ chiều ngang rộng nhất 300m
* Thiết kế đập tràn cao độ trên và dưới cánh nhau 1m đến 1.5m, được hệ thốngbơm thủy lực làm nước luôn phiên liên tục
* Hệ thống tiện ích- dịch vụ 5*: 3 sân tennis, 4 bể bơi 500- 600m2, 5clubhoues, 1 bể bơi lớn hơn 1200m2 bên cạnh đó còn có các tiện ích khác như khutập Gym, Chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ Spa cao cấp…
2.1.3 Các chương trình du lịch của công ty
Đến với khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp hàng đầu Vinpearl Đà Nẵng Resort
& Villas 1 bạn sẽ được tận hưởng tất cả các dịch vụ tiện ích 5 sao hàng đầu cùng hệthống giải trí đẳng cấp như:
Hồ bơi Resort đẳng cấp 5 sao
Hồ bơi riêng tại biệt thự
Trang 34Nằm tại tầng 1 khách sạn, nhà hàng Gourmet được thiết kế với hai tông màu đốilập tạo sự ấn tượng cho những thực khách sành điệu Các mảng tường, trần nhà haynhững chùm đèn hình ly được phết tông màu vàng khiến căn phòng trở nên sangtrọng, ấm áp; các đồ nội thất khác trong nhà hàng như bàn ghế, khăn trải bàn manggam màu trầm, tạo sự gần gũi, dễ chịu Nhà hàng Gourmet mang đến không gian ẩmthực từ phòng ăn riêng cao cấp cho khách VIP, đến một địa điểm ăn uống ngoài trờituyệt đẹp bên bờ biển Nhà hàng cũng có thực đơn đặc biệt dành riêng cho trẻ em.Với sức chứa 210 khách, phục vụ: Buffet, set menu, semi buffet, a la carte
Hằng ngày, Quý khách ở tại khách sạn có thể tới nhà hàng Gourmet để thưởngthức vào các thời điểm sau:
Buổi sáng: Từ 06h00 – 10h30, phục vụ buffet sáng;
Buổi trưa: Từ 12h00 – 14h30, phục vụ gọi món;
Buổi tối: Từ 18h00 – 22h00, phục vụ gọi món
Tại Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas, nhà hàng Oriental là một phần khôngthể thiếu trong quần thể khu ẩm thực, dịch vụ Bởi lẽ, ở đây, Quý khách có thểthưởng thức những món hải sản tươi ngon được đánh bắt ngay tại vùng biển ĐàNẵng và nhiều hương vị ẩm thực truyền thống của Việt Nam và châu Á
Nằm ngay tầng 2 của khách sạn với sức chứa 168 chỗ, nhà hàng có hai khu ẩmthực riêng biệt phục vụ sở thích của Quý khách: Khu phòng ăn ấm cúng, sang trọngtrong nhà, nội thất được thiết kế theo phong cách kiến trúc phương Đông như bộđèn chùm tựa như những chiếc mũ vải của các thương gia thành Batda xưa, trần vàtường nhà dát gỗ mun bóng, cùng tông với đó là những chiếc ghế bọc da cá sấu, bàn
gỗ bóng vân đen, mỗi khu bàn ăn xung quanh phòng được căng vải che tạo khôngkhí riêng tư và dấu ấn đặc trưng cho nhà hàng; khu ẩm thực ngoài trời là nơi dànhcho những thực khách yêu thích ngắm nhìn khung cảnh thiên nhiên, trời đất lãngmạn, ngập tràn hương gió biển trong khi thưởng thức các món ngon tuyệt vời Bêncạnh đó, nhà hàng còn phục vụ thực đơn riêng cho trẻ em
Giờ phục vụ: 18h00 – 22h00.
Trang 352.1.4 Cơ cấu tổ chức và phân ca lao động bộ phận nhà hàng ở khách sạn của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
Cơ cấu tổ chức
Trưởng bộ phận và phó bộ phận: chịu trách nhiệm giám sát, tổ chức hoạt độngcủa các nhân viên trong nhà hàng, cũng như giám sát chất lượng dịch vụ được cungcấp nhằm đảm bảo đem lại dịch vụ tốt nhất cho du khách Phối hợp với các phòngban, bộ phận khác nhằm nắm vững kế hoạch khách để có sự điều động nhân lựccũng như chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật để tạo ra dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách
Các tổ trưởng chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp nhân viên trong ca làm việccủa mình
Tổng số nhân viên của nhà hàng được chia làm 3 tổ, luân phiên phụ trách các
ca làm việc
Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Ban giám đốc: Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc
Bộ máy quản lý giúp việc: Phòng TCHC, Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch vật tư Khối dịch vụ: Bộ phận Lễ tân, Nhà hàng, Bếp, Buồng, Chăm sóc khách hàng,
Bảo vệ
Khối kỹ thuật: Bộ phận Bảo trì điện, DVTH.
Trang 36Hội đồng quản trị
Ban kiểm soátTổng giám đốc
Phòng hành
chính nhân sự
Giám đốc
Bộ phận bếp
Quản lý
Nhà Hàng
Bộ phận kế toán/Thu ngân
Bếp trưởngGiám sát
vệ sinh
Nhân viên
sơ chế
Đầu bếp
Bộ phận
vệ sinh
Bộ phận
kĩ thuật
Bộ phận quầy Bar
Bộ phận
an ninh
Trang 37Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự)
Trang 38Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong khách sạn
b Phó tổng giám đốc khách sạn
Dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc khách sạn, phụ trách phần công tác quản
lý được Giám đốc khách sạn phân công; giúp giám đốc tổ chức cho các bộ phậnthực hiện nghiêm túc kế hoạch công tác của khách sạn; phối hợp quan hệ giữa các
bộ phận, thay mặt Giám đốc giải quyết các khiếu nại của khách Kiểm tra chấtlượng phục vụ của các bộ phận
c Phòng Sales – marketing – Bộ phận đặt phòng
Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh, tiếp thị,nghiên cứu thị trường Tổ chức quảng bá hình ảnh và sản phẩm của khách sạn bằngnhiều hình thức như giới thiệu các dịch vụ qua mạng internet, các phương tiệnthông tin đại chúng, các báo và tạp chí trong nước và quốc tế Chủ động tham giacác hội chợ du lịch trong và ngoài nước, tìm kiếm nguồn khách cho khách sạn Giữvững và mở rộng mối quan hệ sẵn có với các tổ chức, cơ quan, các đơn vị lữ hànhtrong và ngoài nước nhằm tạo nguồn khách ổn định, tham gia vào mạng đặt phòngquốc tế để khai thác tối đa nguồn khách lẻ, tiến hành bán các dịch vụ tại chỗ và quamạng Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng, giữ vững khách hàng truyền thống,khai thác thêm nhiều khách hàng mới Xác định các nhu cầu, thị hiếu mới của kháchhàng và đảm bảo các bộ phận khác trong công ty nhận thức được các nhu cầu mớicủa khách hàng về sản phẩm, dịch vụ đấy để đáp ứng
Trang 39sơ nhân sự, theo dõi và báo cáo các biến động nhân sự của công ty Lập và tính chỉtiêu về chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi trợ cấp theo tiêu chuẩn của nhân viên.
e Phòng Tài chính – Kế toán
Là bộ phận tham mưu cho Ban giám đốc khách sạn quản lý tình hình tài chínhcủa khách sạn, thực hiện các chế độ báo cáo tài chính, theo dõi các hoạt động thu chicủa khách sạn Quản lý vật tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, tài sản của khách sạn.Hạch toán kinh tế, kiểm soát thu chi, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế,chuẩn bị các kế hoạch tài chính cho các hoạt động phục vụ khách của khách sạn
Là trung tâm vận hành nghiệp vụ của toàn bộ khách sạn, là nút liên hệ giữakhách và khách sạn Phục vụ khách suốt từ khâu tiếp nhận đặt phòng cho đến khikhách đến ăn nghỉ tại khách sạn, hàng ngày nắm bắt thông tin về nguồn khách, nhucầu của khách, cung cấp các căn cứ tham khảo để ban lãnh đạo khách sạn định ra vàđiều chỉnh kế hoạch và sách lược kinh doanh của khách sạn Tiếp nhận các khiếunại của khách, kịp thời phản hồi cho các bộ phận, đảm bảo mức cho thuê phòng vàgiá cho thuê bình quân tốt nhất
Trang 40vụ chu đáo khách nghỉ ngơi tại khách sạn Đảm bảo các dịch vụ chất lượng tốt,chuẩn mực, phòng khách luôn luôn sạch sẽ, lập kế hoạch phục vụ, kiểm tra cácphương tiện, tiện nghi phòng nghỉ, yêu cầu bộ phận bảo trì cải tạo, sửa chữa… đảmbảo các phương tiện, thiết bị luôn ở trangjt hái hoàn hảo Tiếp nhận các yêu cầu củakhách, kịp thời thông báo các yêu cầu của khách cho các bộ phận liên quan.
j Bộ phận bếp
Chế biến, cung cấp các món ăn có chất lượng tốt, phối hợp với các bộ phậnnhà hàng, thiết kế các thực đơn phong phú, đa dạng, duy trì tốt các món ăn truyềnthống mà khách ưa thích, nghiên cứu phát triển các món ăn mới lạ, độc đáo nhằmđáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách Đảm bảo chất lượng, vệ sinh trong quá trình chếbiến Thực hiện việc dự trữ nguyên vật liệu chế biến các món ăn theo thực đơn đúngquy định
k Bộ phận dịch vụ tổng hợp
Là bộ phận tập hợp tất cả các dịch vụ nhỏ lẻ trong khách sạn, đó là bộ phậnkhông thể thiếu trong khách sạn, cung cấp các dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng
và các dịch vụ mua sắm khác, khai thác tối đa khả năng chi tiêu và thời gian nhànrỗi của du khách mặc dù lợi nhuận đem lại không cao Là bộ phận quan trọng phục
vụ cho công tác hoạt động của toàn bộ khách sạn Bao gồm sửa chữa, nâng cấp cáchạng mục công trình của khách sạn như hệ thống buồng phòng, hành lang, sânvườn, hệ thống nước, chăm sóc cảnh quang sân vườn đảm bảo xanh – sạch – đẹp.Thiết kế, chế tạo các dụng cụ bằng gỗ, sắt, nhôm… phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của đơn vị nhằm giảm thiểu chi phí