1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch nội địa tại bảo tàng cổ vật cung đình huế

61 319 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hệ thống đó chính là những divật, hiện vật, bảo vật quốc gia mang tính vật thể trong đó bao gồm cả di tích lịch sử,danh lam thắng cản

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Trần Hữu Tuấn Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Hương Giang Lớp : K48 Quản lí lữ hành 2

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

5 Cấu trúc nội dung của đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.3.2 Phân loại bảo tàng

1.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

1.1.4 Mối liên hệ giữa bảo tàng và du lịch

1.1.4.1 Tác động của bảo tàng đến phát triển du lịch

1.1.4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tàng

1.1.5 Điểm đến du lịch

1.1.5.1 Khái niệm

1.1.5.2 Đặc điểm của điểm đến du lịch

1.1.5.3 Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch

1.1.6 Hình ảnh điểm đến

Trang 3

1.1.6.1 Khái niệm

1.1.6.2 Các yếu tố cấu thành hỉnh ảnh điểm đến

1.1.7 Phương pháp đánh giá khả năng thu hút khách của điểm đến du lịch

1.1.7.1 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch

1.1.7.2 Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch

1.1.7.3 Các nhân tố tác động đến việc đánh giá của khách tham quan đối với Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

1.1.7.4 Tầm quan trọng của vấn đề thu hút khách tham quan tại Bảo tàng

Cổ vật Cung đình Huế

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

1.2.2 Hoạt động thu hút khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế những nămgần đây

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH THAM QUAN TẠI BẢO TÀNG 2.1 Tổng quan về Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Chức năng của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

2.1.4 Hoạt động thu hút khách du lịch của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.3. Kiến trúc Điện Long An – Nhà trưng bày hiện vật Bảo tàng

2.2.4 Cơ sở vật chất và tư liệu hiện vật lưu giữ tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình

Trang 4

2.4.2. Thông tin chung về đối tượng điều tra

2.4.3. Thông tin về chuyến đi của đối tượng điều tra

2.5 Phân tích đánh giá của khách tham quan nội địa tại Bảo tàng Cổ vật

Cung đình Huế

2.5.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.5.2 Phân tích đánh giá của du khách nội địa về mức độ hài lòng đối với Bảo

tàng Cổ vật Cung đình Huế

2.5.3 Phân tích phương sai một yếu tố

2.5.4 Đánh giá chung của khách du lịch nội địa

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VỚI BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ

3.1 Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch và cung cấp thông tin

3.2 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3 Nâng cao chất lượng trưng bày

3.4 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

3.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của khách du lịch nội địa

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 KẾT LUẬN

2 KIẾN NGHỊ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Biến động số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2015 – 2017)

Bảng 2: Biến động số lượng khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế

(2015 – 2017)

Bảng 3 Biến động doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn (2015 – 2017)

Bảng 4 Số lượng khách đến tham quan Quần thể di tích cố đô Huế (2015 – 2017)Bảng 5 Số lượng khách đến tham quan Bảo tàng giai đoạn (2014 – 2016)

Bảng 6 Tổng hợp thông tin cơ bản về khách tham quan nội địa

của phiếu điều tra

Bảng 7 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Bảng 8 Đánh giá của du khách về các yếu tố trong bảo tàng

Bảng 9 Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về các tiêu chí thu hút khách nội địa

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Biến động số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2015 – 2017)Biểu đồ 2: Biến động số lượng khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế

(2015 – 2017)

Biểu đồ 3 Biến động doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017

Biểu đồ 4 Cơ cấu theo giới tính

Biểu đồ 5 Cơ cấu theo độ tuổi

Biểu đồ 6 Cơ cấu theo nghề nghiệp

Biểu đồ 7 Số lần đến với Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

Biểu đồ 8 Mục đích đến tham quan Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

Biểu đồ 9 Kênh thông tin tiếp cận

Biểu đồ 10 Mức đồ hài lòng của du khách về Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

Biểu đồ 11 Dự định quay lại tham quan Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

Biểu đồ 12 Dự định giới thiệu cho bạn bè

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Khung lý thuyết về liên hệ giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm đến (TDCA, Vengesayi, S (2003))

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành một hiện tượng, và trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Namnói riêng Du lịch Việt Nam đang không ngừng tăng trưởng và tác động mạnh mẽ đếnngành kinh tế nước nhà, và từng bước khẳng định vị trí của mình trong cơ cấu kinh tếđất nước cũng như đánh dấu dấu ấn của mình trên bản đồ du lịch thế giới Du lịchmang lại những tác động kinh tế to lớn cho mỗi địa phương, đặc biệt nguồn lợi mà dulịch mang lại góp phần mang lại thu nhập, cải thiện đời sống và quảng bá hình ảnh,văn hóa của quốc gia và địa phương đến bạn bè khắp nơi trên thế giới

Cùng với xu thế hiện nay của thế giới, du lịch Việt Nam trong những năm gầnđây được chú trọng và phát triển mạnh mẽ, khai thác những tiềm năng sẵn có và riêngbiệt của mình về lịch sử, văn hóa, con người, danh lam thắng cảnh,… tạo nên dấu ấnriêng cho du lịch Việt Nam Nói đến tiềm năng du lịch, với lịch sử hàng ngàn nămdựng nước và giữ nước với nền những nền văn hóa bản sắc dân tộc của năm mươi tưdân tộc anh em hòa chung tạo nên sự đặc sắc cho văn hóa Việt Nam thì việc phát huy

và phát triển du lịch lịch sử, văn hóa và con người là phần cực kì quan trọng cho dulịch Và một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hệ thống đó chính là những divật, hiện vật, bảo vật quốc gia mang tính vật thể trong đó bao gồm cả di tích lịch sử,danh lam thắng cảnh hoặc phi vật thể được bảo tồn trong các bảo tàng, nơi chứa đựngnhững vật chứng lịch sử, văn hóa, thực tế nhất và chính xác nhất và thông qua đó dukhách sẽ phần nào có được cái nhìn tổng quát hơn về văn hóa lịch sử, phong tục tậpquán nơi mình đang tham quan

Ngày nay các bảo tàng dần dần được khai thác, xây dụng và phục vụ nhu cầutham quan và tìm hiểu cho du khách như một điểm đến không kém phần quan trọng.Không chỉ đơn thuần phục vụ mục đích tham quan nó còn đem lại các giá trị nhân vănnhu phục vụ nhu cầu nhiên cứu, học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng Bảotàng làm phong phú và ý nghĩa hơn đối với các tour du lịch hiện nay với các giá trị mànó mang lại, đặc biệt đối với giới trẻ hiện nay khi mà thành phần học sinh, sinh viêndần lu mờ, mù quáng dần những kiến thức lịch sử nhân loại

Sự tác động của công nghệ kĩ thuật ngày càng phát triển, công nghệ thông tin,internet, mạng xã hội ảo dần như chiếm hết nửa đời của con người hiện nay Nhu cầuthưởng thức văn hóa và nhu cầu giải trí của con người ngày càng biến đổi lớn và caohơn Khi mà con người có thể dễ dàng tiếp cận thông tin, và sự lựa chọn trở nên đadạng thì việc đến tận nơi và tìm hiểu các giá trị lịch sử văn hóa tại các điểm di tích haybảo tàng ngày càng giảm đi mạnh mẽ Sự thật lịch sử bị cân đo trên internet thì khi đóchúng ta phải làm thế nào để xây dựng và phát triển chiến lược đưa các bảo tàng dễdàng tiếp cận với công chúng hơn, để du khách cũng như thế hệ trẻ hiểu và biết rõ hơn

về sự thật chính xác lịch sử văn hóa là cần thiết hơn khi nào hết Đồng thời cũng là

Trang 8

đáp ứng nhu cầu đó các bảo tàng cần làm thế nào để làm mới, thu hút, hấp dẫn tươngxứng với tiềm năng bảo tàng vì một thực tế hiện nay nguồn khách đến với bảo tàngchưa thực sự xứng đáng với tiềm năng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cũng như những lý do thiết thực nêu

trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch nội địa tại

Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế” để làm nghiên cứu và tìm ra những giải pháp tốt

hơn cho du lịch Thừa Thiên Huế hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận và thực tiễn về bảo tàng và thực trạng thu hútkhách du lịch

- Đánh giá thực trạng khả năng thu hút khách du lịch và phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến khả năng thu hút khách du lịch tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

- Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ vật Cung đìnhHuế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Khách du lịch nội địa đến tham quan và sử dụng các chương trình du lịch cótham quan Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Tiến hành thu thập từ nguồn Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Trung

tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế (bao gồm thông tin từ thư viện và phòng kế hoạch– tài chính)

- Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng

vấn bằng bảng hỏi đối với khách du lịch quốc tế trên địa bàn thành phố Huế

 Phương pháp điều tra: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Mỗi đơn vị của tổngthể được chọn với sự ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổngthể được chọn vào mẫu với cơ hội bằng nhau

Trang 9

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 đểphân tích số liệu thứ cấp

+ Đối với các vấn đề định tính được nghiên cứu trong đề tài sử dụng thang điểmLikert để lượng hóa các mức độ của du khách

+ Phương pháp thống kê số liệu, so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối số liệuthứ cấp

+ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

+ Phân tích phương sai một yếu tố (One – Way Anova) để xem xét sự khác biệt

về ý kiến đánh giá của du khách

5 Cấu trúc nội dung của đề tài

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

 Chương 2: Giới thiệu chung về bảo tàng cổ vật cung đình Huế và thực trạngthu hút khách tham quan tại bảo tàng

 Chương 3: Một số giải pháp thu hút khách du lịch nội địa đến với Bảo tàngcổ vật Cung đình Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Du lịch

1.1.1.1 Khái niệm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch, nó tùy thuộc vào quan điểm củanhà nghiên cứu, quốc gia, và các tổ chức khác nhau

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức

thuộc Liên Hiệp Quốc đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là hành độngrời khỏi nơi cư trú để đi đến một nơi khác, một môi trường khác trong thời gian ngắnnhằm mục đích tìm hiểu, khám phá, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng Du lịch bao gồmmọi hoạt động của những người du hành, tạm trú trong mục đích tham quan, khám phá

và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, thư giãn, cũng như mục đíchhành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không vượtquá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các dù hành mà cómục đích là thu lợi nhuận.”

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union ofOfficial Travel Organization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đếnmột nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải

để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…”Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng cácnhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh.”

1.1.1.2 Phân loại du lịch

Việc phân loại các loại hình du lịch có ỹ nghĩa to lớn, cho phép xác định được cơcấu khách hàng, mục tiêu của điểm du lịch Các loại hình du lịch được phân theocác tiêu thức sau:

 Phân loại theo hình thức tổ chức chuyến đi:

o Khách đi du lịch có tổ chức:

- Du lịch theo tour trọn gói

- Du lịch theo tour không trọn gói

o Khách tự tổ chức chuyến đi

 Phân loại theo môi trường tài nguyên

Trang 11

- Du lịch bằng máy bay

- Du lịch bằng tàu thủy

- Du lịch bằng các phương tiện khác: xe đạp, xe máy, xe xích lô,…

 Phân loại theo độ tuổi

Trang 12

- Du lịch thanh thiếu niên

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2006) định nghĩa về khách du lịch: “Khách du lịch

là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hànhnghề để nhận thu nhập ở nơi đến.”

1.1.2.2 Phân loại khách du lịch

a Khách du lịch quốc tế

Theo Luật du lịch Việt Nam (2006) định nghĩa về khách du lịch gồm khách dulịch quốc tế như sau: “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cưtrú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.”

b Khách du lịch nội địa

Theo Luật du lịch Việt Nam (2006) định nghĩa về khách du lịch gồm khách dulịch quốc tế như sau: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nướcngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.”

1.1.3 Bảo tàng

1.1.3.1 Khái niệm bảo tàng

Theo định nghĩa của Luật Di sản Văn hóa đã sửa đổi ngày 25/12/2011: “Bảo tàng

là thiết chế văn hóa có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu

di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống củacon người, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ vănhóa của công chúng”

Trong luật Di sản văn hóa của Việt Nam, bảo tàng được định nghĩa “Là nơi bảoquản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầunghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân.”

Theo Hội đồng Bảo tàng thế giới, Bảo tàng được định nghĩa: “Bảo tàng là một tổchức (cơ quan) không có lợi nhuận, tồn tại lâu dài để phục vụ cho sự phát triển của xãhội, mở rộng đón nhận công chúng Bảo tàng thu nhận, bảo quản, nghiên cứu, trưngbày bằng chứng vật chất xác thực về con người và môi trường xung quanh con người.”1.1.3.2 Phân loại bảo tàng

Trang 13

 Phân theo các sưu tập

- Bảo tàng tổng hợp

- Bảo tàng chuyên ngành

 Phân theo đối tượng chủ quan

- Bảo tàng trung ương

- Bảo tàng địa phương

- Bảo tàng của trường Đại học

- Bảo tàng quân đoàn

- Bảo tàng tư nhân hoặc hoạt động độc lập

- Bảo tàng cơ quan thương mại

 Phân loại theo phạm vi mà bảo tàng bao quát

- Bảo tàng quốc gia

- Bảo tàng vùng

- Bảo tàng địa phương

 Phân loại theo đối tượng khách tham quan

- Bảo tàng chuyên ngành

- Bảo tàng giáo dục

- Bảo tàng phục vụ khách tham quan nói chung

 Phân loại theo các phương pháp, trưng bày bộ sưu tập của bảo tàng

- Bảo tàng truyền thống

- Bảo tàng ngoài trời

- Bảo tàng là các tòa nhà, các di tích lịch sử1.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Theo điều 48 Luật Di sản Văn hóa Việt Nam, Bảo tàng có các nhiệm vụ và quyềnhạn sau:

 Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập

 Nghiên cứu khoa học về di sản văn hóa

 Tổ chức phát huy giá trị các di sản văn hóa phục vụ lợi ích toàn xã hội

 Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kĩ thuật

Trang 14

1.1.4 Mối liên hệ giữa bảo tàng và du lịch

1.1.4.1 Tác động của bảo tàng đến phát triển du lịch

Từ bao đời nay, bảo tàng luôn được coi là một thiết chế văn hóa đặc thù trong hệthống văn hóa xã hội, đồng thời là nền tảng và động lực phát triển của xã hội, gópphần vào việc giải quyết những thách thức trong xã hội hiện đại Bên cạnh đó, bảotàng còn góp phần quan trọng cho nhận thức của xã hội đối với những vấn đề thuộc vềlịch sử, truyền thống và văn hóa của mỗi quốc gia Chính vì vậy, bảo tàng có một vaitrò quan trọng trong việc truyền tải lịch sử, văn hóa và phong tục tập quán của đấtnước đến đông đảo khách tham quan, đặc biệt là khách du lịch quốc tế Vì vậy mốiquan hệ giữa bảo tàng với du lịch là một mối quan hệ cộng sinh cần được chú trọng đểphát huy tối đa tiềm năng của cả hai phía

Trong những năm gần đây, lượng khách du lịch đến Việt Nam tăng dần Theothống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam năm 2017, Việt Nam đón được 12,9 triệulượt khách quốc tế, tăng gần 30% so với năm 2016 và phục vụ hơn 73 triệu lượt kháchnội địa Lần đầu tiên, Việt Nam lọt vào danh sách các quốc gia có tốc độ tăng trưởng

du lịch nhanh nhất thế giới Cùng với đó, nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm về thiên nhiên,đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Việt Nam cũng có xu hướng tăng cao

Xuất phát từ nhu cầu đó, xu hướng du lịch văn hóa, du lịch sinh thái đang dầnđược phát triển mạnh mẽ Du lịch văn hóa được kết nối với di sản văn hóa bởi sự hòaquyện của văn hóa, con người và cộng đồng Sự kết nối đó có thể coi là duy nhất vàđặc biệt để khai thác nguồn tài nguyên du lịch Trong đó, hệ thống bảo tàng, di tích -nơi lưu giữ những di sản văn hóa vô giá, đóng vai trò quan trọng bởi bảo tàng, di tíchcũng là điểm du lịch văn hóa, du lịch di sản đặc biệt khác biệt với các loại hình du lịchkhác Nếu chúng ta biết khai thác, phát huy chúng một cách khoa học và đúng cách thìsẽ tạo ra những sản phẩm du lịch văn hóa đa dạng, thích hợp, hấp dẫn Với việc nângcao hiểu biết về những yếu tố hoàn toàn mới lạ và độc đáo, khách du lịch sẽ thích điđến các bảo tàng, di tích hơn vì ở đó họ có thể tìm hiểu, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa

và truyền thống của một địa phương, quốc gia mà họ đặt chân tới

Bảo tàng và du lịch văn hóa, du lịch di sản khẳng định rõ vai trò của các di sảnvăn hóa đối với du lịch Bảo tàng gắn với du lịch, phục vụ du lịch là một trong nhữngphương thức quan trọng để thực hiện xã hội hóa và trở thành thiết chế văn hóa, giáodục đặc biệt, vừa là nơi lưu giữ, tuyên truyền, quảng bá các giá trị di sản văn hóa vừa

là tiềm năng du lịch đặc biệt góp phần vào thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Đó làhình mẫu gắn kết liên ngành vì sự phát triển bền vững

Hiện nay, hệ thống bảo tàng của Việt Nam cũng như trên thế giới đã và đangphát triển mạnh mẽ Theo số liệu của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục củaLiên hiệp quốc (UNESCO), thế giới hiện có hơn 49.000 bảo tàng Ở Việt Nam, tínhđến nay đã có 134 bảo tàng (gồm bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng tỉnh, bảo tàngchuyên ngành, bảo tàng ngoài công lập) và 3.165 di tích cấp quốc gia Tỉ lệ thuận vớisự phát triển nhanh của các bảo tàng là mức độ tăng về số lượng khách tham quan bảo

Trang 15

tàng (đặc biệt là đối tượng khách du lịch, học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu).Điều đó đã phần nào khẳng định tính phổ biến và vai trò thiết yếu của bảo tàng trongđời sống xã hội.

Bảo tàng là một bộ phận tài nguyên nhân văn quan trọng, là nơi bảo tồn các giátrị di sản văn hóa dân tộc đồng thời cũng là nơi thu hút số lượng đông đảo khách thamquan du lịch Hệ thống bảo tàng Việt Nam với những bộ sưu tập hiện vật phong phú đãcung cấp cho khách tham quan du lịch những giá trị về văn hóa, lịch sử, phong tục tậpquán, đất nước và con người ở nhiều vùng miền khác nhau Bảo tàng giúp cho ngành

du lịch tổ chức các tour tham quan bổ ích, lý thú đầy giá trị nhân văn trên cơ sở các tàinguyên do bảo tàng đem lại Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Du lịch thì số lượngkhách nước ngoài đến Việt Nam ngày càng tăng, có năm lên tới hơn 7 triệu lượt khách.Tuy nhiên, tầm ảnh hưởng của Bảo tàng còn phụ thuộc vào nhiều vào quy mô,bản sắc và cá tính riêng của mỗi bảo tàng Một bảo tàng có quy mô càng lớn cùng với

bộ sưu tập độc đáo phong phú được đánh giá có sức hấp dẫn, lôi cuốn không chỉ khách

du lịch trong nước mà còn thu hút một lượng lớn khách du lịch nước ngoài

1.1.4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tàng

Bảo tàng không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhân dân mà còn là nguồn tài nguyên

du lịch có thể khai thác tạo nên những sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn, giàu bản sắcvăn hóa Song hoạt động du lịch vừ có tác động tích cực vừa tiêu cực tới bảo tàng

 Tác động tích cực

Một trong những ý nghĩa của du lịch là góp phần giáo dục con người ý thức bảo

vệ môi trường, bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh, gìn giữ các giá trị văn hóatruyền thống Nhu cầu nâng cao nhận thức văn hóa trong chuyến đi của du khách thúcđẩy nhà cung cấp sản phẩm du lịch quan tâm đến việc khai thác có hiệu quả các tàinguyên du lịch nhân văn, trong đó các nhà bảo tàng có thể thu hút du khách Du lịch làphương tiện quảng bá tốt nhất hình ảnh các bảo tàng đến với công chúng Và hình thứcquảng bá hữu hiệu nhất là quảng cáo qua truyền miệng của du khách

Sự phát triển của hoạt động du lịch thúc đẩy bảo tàng luôn cố gắng hoàn thành cơ

sở vật chất và các tiện nghi để phục vụ cho việc tiếp đón du khách, đồng thời kíchthích nghiệp vụ bảo tàng ngày càng nâng cao hơn nữa

Không một bảo tàng nào cô lập với thế giới bên ngoài Hiệu quả của việc hợp tácvới các công ty du lịch là đôi bên cùng có lợi và đây cũng là phần quan trọng thiết yếucủa hoạt động bảo tàng Hoạt động du lịch phát triển sẽ kích thích và thúc đẩy hoạtđộng của các nhà bảo tàng, việc khai thác có hiệu quả các bảo tàng để thu hút kháchmang lại nguồn lợi cho người dân địa phương, đưa lại cho công ăn việc làm và thunhập cho cộng đồng dân cư

 Tác động tiêu cực

Trang 16

Bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch cũng có những tác động tiêucực đến bảo tàng

Do bản chất của du lịch có tính thời vụ khá rõ rệt, gây ra khá nhiều khó khăntrong việc tổ chứ kinh doanh của ngành du lịch và để lại những bất lợi cho hoạt độngcủa bảo tàng Sự tập trung một lượng khách khá đông trong khoảng thời gian ngắn cóthể gây quá tải làm giảm khả năng cảm nhận giá trị các hiện vật bảo tàng của dukhách

Bản chất của hoạt động du lịch là giao lưu tiếp xúc giữa các cá thể, giữa các cộngđồng có thế giới quan không phải luôn luôn đồng nhất Quá trình giao tiếp này cũng làmôi trường để các ảnh hưởng tiêu cực xâm nhập vào xã hội một cách nhanh chóng vàảnh hưởng mạnh đến các hoạt động của bảo tàng

Bảo tàng ngày càng thu hút lượng lớn du khách đến tham quan, tuy nhiên ý thứcbảo vệ của du khách là một điều đáng bàn Dù có biển bảng về việc không sờ vào hiệnvật nhưng rất nhiều du khách vô tư sờ, ngồi lên hiện vật, sử dụng máy chụp ảnh, quayphim trong khu vực cấp chụp ảnh, quay phim Việc xả rác bừa bãi khắp nơi khôngđúng nơi quy định gây ra những tác động tới các địa điểm du lịch và môi trường Dođó, việc giáo dục ý thức khách du lịch của các tổ chức du lịch, cơ quan chức năng làrất quan trọng để bảo vệ bảo tàng cũng những các tàng nguyên du lịch, điểm đến dulịch phát triển bền vững

1.1.5 Điểm đến du lịch

1.1.5.1 Khái niệm

Trong tiếng Anh, từ “Tourism Destination” được dịch ra tiếng Việt là điểm đến

du lịch Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), đã đưa ra quan niệm về điểm đến dulịch(Tourism Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách dulịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tàinguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhận diện

về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường”

Một khái niệm khác trong du lịch, đó là điểm tham quan du lịch, trong tiếng Anhgọi là tourist attraction

” Tourist attraction là một điểm thu hút khách du lịch, nơi khách du lịch thamquan, thường có các giá trị vốn có của nó hoặc trưng bày các giá trị văn hóa, ý nghĩalịch sử hoặc được xây dựng, cung cấp các dịch vụ về phiêu lưu, mạo hiểm, vui chơigiải trí hoặc khám phá, trải nghiệm những điều mới lạ”

1.1.5.2 Đặc điểm của điểm đến du lịch

Được thẩm định về mặt văn hóa: các du khách thường cân nhắc điểm đến để đầu

tư thời gian, tiền bạc đến viếng thăm hay không do đó có thể nói rằng điểm đến là kếtquả của những thẩm định về văn hóa của khách tham quan

Trang 17

- Tính đa dạng: các tiện nghi ở điểm đến thường phục vụ cho cả dân địa phương

và khách tham quan Tính đa dạng ở điểm đến phụ thuộc vào sự phân biệt tiện nghi chỉphục vụ khách du lịch, dân cư địa phương hay hỗn hợp cả hai đối tượng trên

- Tính bổ sung: thực tế cho thấy các yếu tố cấu thành điểm đến có mối quan hệmật thiết với nhau ở hầu hết các điểm đến du lịch Chất lượng mỗi yếu tố này và sựcung cấp dịch vụ của chúng cần có sự tương đồng với nhau một cách hợp lý

1.1.5.3 Các yếu tố cấu thành điểm đến

 Điểm hấp dẫn du lịch: các điểm hấp dẫn của một điểm đến du lịch mang đặcđiểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự kiện thì cũng đều gây ra động lực banđầu cho sự thăm viếng của du khách

 Giao thông đi lại: rõ ràng giao thông và vận chuyển khách ở điểm đến sẽ làmtăng thêm chất lượng của các kinh nghiệm sự phát triển và duy trì giao thông có hiệuquả nối liền với các thị trường nguồn khách là điểm căn bản cho sự thành công của cácđiểm đến Sự sáng tạo trong việc tổ chức giao thông du lịch sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các du khách trong việc tiếp cận điểm đến và là một yếu tố quan trọng thu hútkhách du lịch

 Nơi ăn nghỉ: các dịch vụ lưu trú của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉmang tính chất mà còn tạo được cảm giác chung về sự tiếp đãi cuồng nhiệt và ấn tượngkhó quên về món ăn và đặc sản địa phương

 Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ: du khách đòi hỏi một loại các tiện nghi,phương tiện và các dịch vụ hỗ trợ tại điểm đến du lịch Bộ phận này có đặc điểm làmức độ tập trung về sở hữu thấp Hỗn hợp các cấu thành của điểm đến kết hợp theonhiều cách khác nhau, tất nhiên để sử dụng có hiệu quả hơn thời gian của mình, gópphần làm tăng sự hấp dẫn du khách

Các hoạt động: các yếu tố cấu thành của một điểm đến du lịch trên phương diệnkhác phương diện vật chất, đó là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật của điểm đến

Cơ sở hạ tầng biểu thị tất cả các dạng của công trình xây dựng trên hoặc dưới mặt đấtcần thiết cho một khu vực dân cư sinh sống bao gồm cả hệ thống thông tin liên lạc mởrộng ra hệ thống bên ngoài Cơ sở vật chất kĩ thuật của điểm đến du lịch bao gồm toàn

bộ những tiện nghi vật chất và phương tiện kỹ thuật của điểm đến du lịch bao gồm các

cơ sở lưu trú và ăn uống, các điểm hấp dẫn được xây dựng, các khu vui chơi, giải trí,các cơ sở thương mại và các dịch vụ khác

1.1.6 Hình ảnh điểm đến

1.1.6.1 Khái niệm

Theo Pike (2004), có một sự đồng thuận toàn diện rằng “Hình ảnh điểm đến làmột cấu trúc tổng hợp trong đó bao gồm sự liên kết giữa đánh giá về mặt nhận thức vàtình cảm tạo nên toàn bộ ấn tượng của cá nhân về điểm đến”

Trang 18

Định nghĩa được chấp nhận hơn đó là của Cronptom (1979): “Hình ảnh điểm đến

là một hệ thống niềm tin, ý tưởng và ấn tượng mà người ta có về một nơi hay mộtđiểm đến nào đó”

1.1.6.2 Các yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến

Theo Beerli (2004), hình ảnh điểm đến bao gồm 9 thuộc tính sau:

o Nguồn lực tự nhiên: như khí hậu, địa hình, sự giàu có của hệ động - thực vật

o Hạ tầng du lịch: là những cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu của khách du lịch nhưnhà hàng, khách sạn, quán ăn, thông tin du lịch, phương tiện

o Hạ tầng chung: bao gồm sự phát triển về hệ thống giao thông như đường sá, sânbay, bến cảng; các dịch vụ vận chuyển công cộng và cá nhân; dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, các trung tâm mua sắm thương mại

o Văn hóa, lịch sử, nghệ thuật: bao gồm các lễ hội; các buổi hòa nhạc; thủ côngmỹ nghệ; nghệ thuật ẩm thực; văn hóa dân gian; tín ngưỡng; tôn giáo; tập quán; phongcách sống; bảo tàng lịch sử; những tòa nhà; đài tưởng niệm

o Tiêu khiển và giải trí: những sản phẩm phục vụ vui chơi, giải trí của du kháchnhư đánh golf; câu cá; trượt tuyết; săn bắn; trò chơi; lặn ngắm biển; leo núi; mua sắm;công viên nước; vườn thú; sòng bạc; cuộc sống về đêm…

o Bầu không khí: là cảm giác mà điểm đến mang lại cho du khách như sự sangtrọng, thời trang, danh tiếng tốt, không khí gia đình, kỳ diệu, thư giãn, xả stress, dễchịu, hấp dẫn, thích thú

o Môi trường tự nhiên: phong cảnh đẹp, sức hấp dẫn điểm đến, độ sạch của bầukhông khí, nước biển…

o Yếu tố kinh tế, chính trị: ảnh hưởng đến sự an toàn và các hoạt động chi tiêukhi đi du lịch của du khách như ổn định chính trị, tấn công khủng bố, tỷ lệ tội phạm, sựphát triển kinh tế, giá cả…

o Môi trường xã hội: là mối quan hệ giữa con người tại điểm đến với nhau và với

du khách như chất lượng cuộc sống; hoàn cảnh sống sung túc hay nghèo khổ; rào cản

về ngôn ngữ; sự hiếu khách, thân thiện của người dân

1.1.7 Phương pháp đánh giá khả năng thu hút khách của điểm đến du lịch

1.1.7.1 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch

Theo Hu và Ritchie (1993), khả năng thu hút của điểm đến “phản ảnh cảm nhận,niềm tin và ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khả năng làm hài lòng khách hàng củađiểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thể của họ” Có thể nói một điểmđến càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách thì điểm đến đó càng có cơ hội đểđược du khách lựa chọn Điều này cũng phù hợp với quan điểm của Mayo và Jarvis(1981) cho rằng khả năng thu hút của điểm đến là “khả năng của điểm đến mang lại

Trang 19

các lợi ích cho du khách” Các khả năng này phụ thuộc vào các thuộc tính của điểmđến và cũng là những yếu tố thúc đẩy du khách đến với điểm đến (Vengesayi, 2003,Tasci et al., 2007) Như vậy khả năng thu hút của điểm đến có thể được nhận thức bởi

du khách mỗi khi họ được tiếp cận thông tin về điểm đến mà không nhất thiết phải cótrải nghiệm thực tế ở điểm đến

1.1.7.2 Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch

Trên thực tế không ít người nhầm lẫn giữa khả năng thu hút và khả năng cạnhtranh của điểm đến Theo Buhalis (2000), khả năng cạnh tranh và khả năng thu hútxem xét một điểm đến từ hai phương diện khác nhau Khả năng thu hút của điểm đếnnhư đã nêu trên là những yếu tố nhận thực của du khách đánh giá về các thuộc tính yếu

tố của điểm đến Đó là phương diện cầu của một điểm đến hay phương diện du lịch.Trong khi đó khá năng cạnh trạng nhìn nhận từ phương diện cung của điểm đến đó làcác yếu tố phản ánh khả năng của điểm đến mang lại những trải nghiệm cho du kháchkhác với các điểm đến tương đồng (Vengesayi, 2003)

Mặc dù những khác biệt về mặt khái niệm và ứng dụng trong nghiên cứu khảnăng thu thút và khả năng cạnh tranh của điểm đến là khá rõ ràng, nhưng mối liên hệgiữa các yếu tố của hai khái niệm này vẫn có thể phân biệt rạch rời Theo Vengesayi(2003) đã đề xuấ mô hình TDCA (Tourism Destination Competitiveness andAttractiveness) để khái quát mối quan hệ giữa các yếu tố của cung điểm đến và các

yếu tố cầu du lịch – Sơ đồ 1

Trang 20

Sơ đồ 1 Khung lý thuyết về liên hệ giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của

điểm đến (TDCA, Vengesayi, S (2003))Theo Vengesayi (2003), các yếu tố tài nguyên của điểm đến và hỗn hợp các hoạtđộng là những yếu tố cơ bản tạo nên sự hấp dẫn của điểm đến Cụ thể đó là các yếu tốtự nhiên, lịch sử, văn hóa, các sự kiện và các hoạt động du lịch, giải trí tại điểm đến.Các yếu tố tài nguyên của điểm đến và các hỗn hợp các hoạt động sẽ cung cấp cho dukhách có thêm nhiều lựa chọn và đó chính là yếu tố “kéo” đối với du khách Tương tự,Ritchie và Crouch (2003) cho rằng khả năng thu hút của điểm đến được nâng cao mộtphần nhờ khả năng của nó cung cấp các phương diện, dịch vụ mà du khách có thể sửdụng khi họ ở điểm đến Trong khi đó, khả năng cạnh tranh của điểm đến lại phụ thuộcvào việc cung cấp các phương tiện, dịch vụ này nổi trội hơn so với các điểm đến cótính thay thế được (các đối thủ)

1.1.7.3 Các nhân tố tác động đến việc đánh giá của khách tham quan đối với Bảo

tàng Cổ vật Cung đình Huế

Theo Ritchie và Crouch, sức hút của điểm đến có 7 yếu tố chính: văn hóa và lịch

sử, các hoạt động hỗn hợp, các sự kiện đặc biệt, giải trí, kiến trúc thượng tầng, các mốiquan hệ môi trường, Ritchie và Crouch (2005) Qua tổng lược các tài liệu tham khảocho thấy yếu tố an ninh, an toàn có vai trò rất quan trọng trong việc việc cấu thành nênkhả năng thu hút du khách tại điểm đến – là một trong năm áp lực có tính toàn cầu của

du lịch quốc tế hiện nay Đồng thời căn cứ vào mức độ phù hợp với quy mô, đặc điểmcủa điểm đến được nghiên cứu là điểm di tích Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế tôi đãxác định được 7 nhân tố gồm: giá trị của bảo tàng; cơ sở vật chất của bảo tàng; cảnhquan môi trường; khả năng tiếp cận đội ngũ nhân viên; giá cả; yếu tố an ninh, an toàn

Trang 21

1.1.7.4 Tầm quan trọng của vấn đề thu hút khách tham quan tại Bảo tàng Cổ vật

Cung đình HuếSự ra đời và hoạt động của bất kì một bảo tàng nào cũng phải xuất phát từ nhucầu của xã hội Bảo tàng tồn tại và phát triển được dựa trên cơ sở nguồn hiện vật gốc –sưu tập hiện vật gốc có giá trị bảo tàng và phải hướng tới mục tiêu phục vụ nhu cầucủa công chúng Công chúng chính là đối tượng hưởng thụ các giá trị văn hóa vật chất,văn hóa tinh thần của xã hội; đó cũng là đối tượng mà bảo tàng hướng tới Trong đó,khách tham quan tới bảo tàng được xem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động của bảo tàng, là thước đo tính hấp dẫ của bảo tàng đối với công chúng.Nhận thức được tầm quan trọng của khách tham quan đối với hoạt động của bảotàng, Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế luôn xem vấn đề thu hút khách tham quan là mộttrong những nhiệm vụ có tính chiến lược trong các định hướng chiến lược phát triểnbảo tàng

Thu hút khách tham quan là một nhiệm vụ chiến lược bởi vì nó tác động to lớnđến hiệu quả hoạt đồng của các khâu công tác khác trong bảo tàng Lượng khách thamquan ngày càng đông sẽ là một động lực thức đẩy sự phát triển của bảo tàng về mọimặt, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng các khâu công tác chuyên môn nghiệp

vụ của bảo tàng

Khi công chúng quan tâm đến bảo tàng với những nhu cầu khác nhua thì bảotàng phải thường xuyên đổi mới hoạt động để có thể đáp ứng được tất cả các nhu cầuấy Như đối với vấn đề cơ sở vật chất của bảo tàng: khi lượng khách tham quan đông,đòi hỏi bảo tàng phải có bãi đỗ xe rộng rãi, có đầy đủ các dịch vụ trong bảo tàng nhưkhu giải khát, quầy hàng lưu niệm, khu vệ sinh,… Đó cũng là một động lực lớn để bảotàng ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời, tầm quan trọng của vấn đề thu hút kháchtham quan đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả là qua các khâu hoạt độngnghiệp vụ bảo tàng bao gồm: nghiên cứu khoa học, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưngbày, tuyên truyền giáo dụ

Khi nhu cầu tìm hiểu của khách đối với các hiện vật trưng bày trong bảo tàng trởnên cấp thiết sẽ thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học của bảo tàng phát triển hơn.Cán bộ nghiên cứu khoa học phải không ngừng tìm tòi, khám phá thêm nhiều khíacạnh khác liên quan đến hiện vật, phải có các công trình nghiên cứu khoa học nghiêmtúc, sâu sắc để có thể mang lại những hiểu biết chính xác nhất, đầy đủ nhất cho côngchúng tham quan bảo tàng Từ kết quả nghiên cứu đó có thể tiến hành xuất bản các tậpsách giới thiệu hiện vật, tờ rơi, catalogue,… Nhằm mang thông tin của bảo tàng đếnvới công chúng, quảng bá rộng rãi hình ảnh của bảo tàng Mặt khác, từ đó vận dụngcác khâu công tác như trong định hướng sưu tầm, trong các giải kiểm kê – bảo quản,trong hoạt động trưng bày,… để ngày càng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách thamquan

Đối với công tác sưu tầm, khách tham quan cũng là một động lực to lớn để Bảo

Trang 22

đến cổ vật Cung đình triều Nguyễn, hiện ở bảo tàng vẫn còn những sưu tập hiện vậtchưa hoàn chỉnh Trong khi đó, cổ vật vốn có một giá trị về nhiều mặt, nhất là ở tínhquý hiếm và độc đáo nên việc sưu tập cho bảo tàng gặp nhiều khó khăn Nếu lượngkhách tham quan đến với Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế ngày càng đông thì nhu cầucũng đa dạng hơn Như vậy, bảo tàng phải đẩy mạnh hơn nửa hoạt động sưu tầm đểhoàn chỉnh bộ sưu tập đang còn dang dở, chưa đủ bộ nên vẫn chưa đưa ra trưng bàyphục vụ khách tham quan Thậm chí nhiều trường hợp bảo tàng sẽ có được nhiềuthông tin liên quan đến những cổ vật đang bị thất lạc trong nhân gian thông qua việctiếp xúc, trao đổi với khách tham quan.

Cùng với việc sưu tầm thì hoạt động kiểm kê – bảo quản của bảo tàng sẽ khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động để đạt được mục tiêu bảo quản hiện vật tốt nhất,kéo dài tuổi thọ hiện vật nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu tham quan của du khách.Như vậy có thể thấy rằng việc thu hút khách tham quan là một vấn đề hết sứcquan trọng đối với Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế Do đó phải xác định việc thu hútkhách du lịch là nhiệm vụ chiến lược trong việc phát triển bảo tàng

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong những năm qua du lịch Thừa Thiên Huế ngày càng phát triển, lượng kháchhằng năm tăng dần, Huế càng được biết đến hơn là một cố đô của Việt Nam, thu hútkhách du lịch trong nước và quốc tế

*Lượt khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế những năm gần đây và biến độngcủa nó:

Bảng 1: Biến động số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2015 – 2017)

Trang 23

Biểu đồ 1 Biến động số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2015 – 2017)

Nhìn chung so với tổng thể lượng khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế thì tổnglượt khách nội địa chiếm tỷ trọng cao hơn Từ năm 2015 đến năm 2017 số lượt kháchnội địa có xu hướng tăng dần mạnh từ 2103480 lượt khách tăng lên tới 2298786 lượtkhách, cụ thể tăng 195306 lượt khách, tương ứng tăng 9,28% Về tổng lượt khách quốc

tế và nội địa có xu hướng tăng mạnh từ 3126495 lượt khách trong năm 2015 tăng lên

3800012 lượt khách trong năm 2017, cụ thể tăng 673517 tương ứng tăng 21,54%

*Lượt khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế những năm gần đây và biến độngcủa nó:

Bảng 2: Biến động số lượng khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế

Trang 24

Biểu đồ 2: Biến động số lượng khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế

(2015 – 2017)

Tổng thể khách du lịch lưu trú tại Thừa Thiên Huế có xu hướng tăng nhẹ, cụ thểtăng 70767 lượt của năm 2017 so với 2015 tương ứng tăng 3,98% Lượng khách dulịch nội địa lưu trú tại Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng cao hơn Từ năm 2015 đến năm

2017 số lượt khách nội địa có xu hướng tăng nhẹ từ 99868 lượt tăng lên 1032635 lượt

cụ thể tăng 33767 lượt tương ứng tăng 3,38%

*Biến động doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế 2015 – 2017:

Bảng 3 Biến động doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017

Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế

Biểu đồ 3 Biến động doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017

Trang 25

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đã cósự tăng trưởng đáng kể về tổng lượng khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế, tổnglượng khách lưu trú tại Thừa Thiên Huế làm cho doanh thu về du lịch của tỉnh ThừaThiên Huế cũng tăng trưởng đáng kể, cụ thể tăng 17,91% (2017/2015) tương ứng tăng

534711 triệu đồng

Năm 2015, Thừa Thiên Huế đón nhận 3126495 tổng lượt khách trong đó có

2103480 lượt khách nội địa và 1023015 lượt khách quốc tế Khách lưu trú đón

1777113 lượt, mang lại 2985295 triệu đồng doanh thu

Năm 2016, Thừa Thiên Huế đón nhận 3258127 tổng lượt khách tương ứng tăng4,21% so với cùng kì, trong đó có 2205175 lượt khách nội địa và 1052952 lượt kháchquốc tế Khách lưu trú đón 1743879 lượt tương ứng giảm 1,87% so với cùng kì manglại 3203823 triệu đồng doanh thu tương ứng tăng 7,32% so với cùng kỳ

Năm 2017, Thừa Thiên Huế đón nhận 3800012 tổng lượt khách tương ứng tăng16,63% so với cùng kì, trong đó có 2298786 lượt khách nội địa và 1501226 lượtkhách quốc tế Khách lưu trú đón 1847880 lượt tương ứng tăng 5,96% mang lại

3520006 triệu đồng doanh thu tương ứng tăng 9,87% so với cùng kỳ

1.2.2 Hoạt động thu hút khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần

đây

Gần đây, ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế rất tích cực đẩy mạnh hoạt độngquảng bá hình ảnh và các sản phẩm du lịch ra các địa phương trong và ngoài nước;trong đó tập trung vào các thị trường như: Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật, Anh,Australia, New Zealand

Trang 26

Bên cạnh quảng bá du lịch ra nước ngoài, địa phương cũng rất chú trọng đến thịtrường trong nước khi tiến hành các hoạt động: ký kết hợp tác du lịch giữa các tỉnh,thành miền Trung; mở rộng liên kết phát triển du lịch với các tỉnh miền Tây Nam bộ,ký kết hợp tác du lịch giữa Thừa Thiên Huế và Bạc Liêu; tổ chức đoàn famtrip với hơn

30 thành viên của ngành du lịch, các công ty lữ hành, khách sạn đi khảo sát một sốtuyến điểm du lịch ở Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau…; tổ chức gặp gỡ, giao lưu với cácdoanh nghiệp du lịch của các địa phương này để tìm hiểu, xúc tiến và liên kết hợp tác,xây dựng tour tuyến, đưa khách của miền Tây Nam bộ đến Huế và ngược lại

Mặt khác, ngành du lịch cũng “tung” ra nhiều chương trình hấp dẫn, như Hiệphội Du lịch giới thiệu 3 gói kích cầu: Huế xưa và Nay – Sắc thu xứ Huế - Hóa thânlàm nghệ nhân (trải nghiệm làm nghệ nhân tranh giấy – hoa sen ở làng Sình); Trungtâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế giới thiệu chương trình “Tuần lễ vàng du lịch”… Cáctour này đều thực hiện giảm giá đến 50% so với giá thông thường Ngoài ra Tỉnh cònthành lập Trung tâm Thông tin hỗ trợ khách du lịch, khai trương trung tâm trưng bày,giới thiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại TP.Huế…

Trong 2015, các hoạt động xúc tiến quảng bá được đẩy mạnh, hình thành nhiềuchương trình du lịch với các hình thức phong phú Đặc biệt, Huế đã tổ chức thànhcông Festival nghề truyền thống vào đúng dịp nghỉ lễ 30/4 – 01/5 với nhiều chươngtrình đặc sắc, hấp dẫn, là nơi hội tụ của nhiều nghề và làng nghề nổi tiếng trong cảnước và tỉnh Thừa Thiên Huế, thu hút đông đảo khách du lịch tham quan Ngoài ratỉnh Thừa Thiên Huế còn tổ chức thành công Khai hội văn hóa, Thể thao và Du lịch;khai trương và đưa vào hoạt động Trung tâm Thông tin và Hỗ trợ du khách tại Huế đểphục vụ du khách

Ban chỉ đạo Phát triển Du lịch tỉnh đã tiến hành xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạtầng du lịch như hoàn thành tuyến đường Điện Biên Phủ phục vụ tuyến tham quan các

di tích ở phía Tây Nam thành phố Huế; các công trình tu bổ di tích thuộc Trung tâmbảo tồn di tích Cố đô Huế, Bảo tàng lịch sử và cách mạng, Bảo tàng Hồ Chí Minhđược triển khai đúng tiến độ, tích cực phát triển công tác xúc tiến, quảng bá du lịchthông qua việc mở 06 tuyến bay trực tiếp đưa khách du lịch từ Bangkok (Thái Lan)đến Huế và ngược lại, mở thêm chuyến Đà Lạt – Phú Bài Huế để khai thác thêm thịtrường khách Tây Nguyên,… tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các công trình hỗ trợ dulịch như tiếp tục hoàn thiện đường hầm đèo Phước Tượng, Phú Gia, bến thuyền khaithác các tour đầm phá; duy trì và nâng cao chất lượng các tuyến bay charter flight theođường bay Bangkok – Huế; triển khai các chương trình xúc tiến đầu tư, quảng bá dulịch tại thị trường Hồng Kông, hội chợ KOTFA (Hàn Quốc), JATA (Nhật Bản),…Năm 2016 được xem là năm thành công của du lịch Thừa Thiên Huế trong việcthu hút khách du lịch Tỉnh đã phối hợp với sở Du lịch tổ chức Festival Huế 2016 vớichủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”, 710 năm Thuận Hóa – Phú Xuân –Thừa Thiên Huế Tổ chức thành công Liên hoan Ẩm thực quốc tế trong khuôn khổFestival Huế 2016, Hội thảo Ẩm thực Cung đình Huế, … Ngoài ra còn tổ chức Hội

Trang 27

nghị Thị trường các thành phố Đông Á – Mỹ La tinh (FEALAC) trong thời gian diễn

ra Festival 2016 và công nhận Huế là thành phố văn hóa của FEALAC

Thường xuyên tổ chức hội nghị xúc tiến du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh và

Hà Nội Tham gia xúc tiến, quảng bá du lịch tại Hội chợ VITM tại Hà Nội, Ngày hội

du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ Du lịch quốc tế thành phố Đà Nẵng –BMTM Danang 2016, Hội chợ Du lịch Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh 2016 (ITEHCMC 2016), Liên hoan Văn hóa, Du lịch Làng nghề truyền thống Hà Nội năm 2016.Triển khai hiệu quả kế hoạch liên kết Thừa Thiên Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam “Bađịa phương một điểm đến” Phối hợp tổ chức Hội nghị kết nối ngành Vận tải đường sắtViệt Nam với ngành Du lịch Thừa Thiên Huế Tham gia theo hình thức liên kết ba địaphương

Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch ra nước ngoài được tập trung đẩy mạnh.Thừa Thiên Huế tham gia Hội chợ ITB Asia Singapore 2016 Thông qua hội chợ, cácdoanh nghiệp đã giao lưu, tìm hiểu và tiếp cận được nhiều đối tác quốc tế tại hội chợ.Bên cạnh đó, các thông tin về du lịch Thừa Thiên Huế cũng được cung cấp đến cácngười mua và các đơn vị tham gia hội chợ

Phối hợp với Tổng Cục Du lịch triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển du lịchcác tỉnh Bắc Trung Bộ sau sự cố môi trường biển: Tổ chức Hội nghị xúc tiến du lịch,kích cầu du lịch đến các tỉnh Bắc Trung Bộ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh và Roadshow giới thiệu du lịch Bắc Trung Bộ và du lịch Việt Nam tại Bangkok

và Udonthani Thái Lan

Ngoài ra, Thừa Thiên Huế còn tích cực trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạtầng phục vụ cho du lịch, mở thêm chuyến bay Huế – Nha Trang, góp phần rất lớn vàoviệc thu hút khách từ một thị trường tiềm năng

Năm 2017, tổng lượt khách du lịch đến Huế ước đạt hơn 3,7 triệu lượt khách(tăng 16% so với cùng kỳ) Để đạt được điều đó, ngoài việc chính quyền nơi đây chútrọng phát triển du lịch kết hợp xây dựng môi trường xanh, sạch tạo điểm đến hấp dẫn,thì các sản phẩm du lịch mới như phố đêm, du lịch công đồng cũng tạo ấn tượng tốtcho du khách

Trong năm 2017, các chương trình trọng điểm về du lịch được các cấp chínhquyền Thừa Thiên Huế tập trung thực hiện như tổ chức bộ máy Sở Du lịch được kiệntoàn, hoạt động phối hợp xây dựng sản phẩm du lịch, xây dựng môi trường kinh doanh

du lịch giữa cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp đượcchú trọng

Cũng trong năm 2017, các hoạt động xúc tiến quảng bá điểm đến, quảng bá dulịch, liên kết phát triển du lịch tại Huế được củng cố và mở rộng tại thị trường trongtỉnh, trong nước và ngoài nước (đón các đoàn Famtrip đến từ Thái Lan, Nga, Ấn Độ,Nhật Bản, ), tham gia hội chợ trong nước (TP Hồ Chí Minh, Hà Nội) và ngoài nước

Trang 28

(Thái Lan), tổ chức các hoạt động văn hóa, tổ chức thành công chuyến viếng thăm củaNhật Hoàng và đoàn cấp cao của Hoàng gia Nhật Bản đến Huế).

Ngoài việc phát huy những sản phẩm du lịch thế mạnh của địa phương như quầnthể di tích Cố đô, các làng nghề truyền thống trong năm qua, Thừa Thiên Huế đãhình thành nhiều sản phẩm du lịch mới như mở cửa Đại Nội về đêm, khai trương tuyếnphố đi bộ Phạm Ngũ Lão - Chu Văn An - Võ Thị Sáu, hình thành thêm các điểm đến

du lịch cộng đồng, sinh thái vùng biển và đầm phá, khảo sát đưa vào khai thác dịch vụ

du lịch trên đỉnh đèo Hải Vân, tour du lịch bằng xe đạp được du khách, người dân,cộng đồng doanh nghiệp hưởng ứng, đánh giá cao; việc nghiên cứu hình thành cácđiểm trưng bày, bán hàng lưu niệm trên các tuyến, điểm du lịch và tổ chức thành công

“Festival làng nghề truyền thống 2017” (thu hút khoảng 147 nghìn người), các chươngtrình góp phần xây dựng đô thị du lịch văn minh, thân thiện, bổ trợ cho sự phát triển

du lịch như “Huế không tiếng còi xe”, “xã hội hóa nhà vệ sinh công cộng” , giữ gìn

vệ sinh, không xả rác nơi công cộng cũng được Sở Du lịch và chính quyền các cấp tíchcực triển khai

Năm 2018, với mục tiêu thu hút 4 – 4,2 triệu lượt khách tham quan, thời gian lưutrú bình quân 2 ngày/khách và tổ chức thành công Festival Huế lần thứ X mà chínhquyền, “ngành công nghiệp không khói” Thừa Thiên Huế đề ra, thì toàn bộ hệ thống từchính quyền đến người dân nơi đây cần chung sức “làm mới” loại hình du lịch di sản,kết hợp sử dụng công nghệ cao, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, các hoạt động hợptác, liên kết, quảng bá du lịch, phát triển dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, cần hình thànhcác khu dịch vụ, ẩm thực kết hợp với các hoạt động nghệ thuật cộng đồng ở một sốkhu vực trên đường Lê Lợi, khu phố đêm, khu chợ đêm, phát triển tour, sản phẩm dulịch nhà vườn Huế, du lịch homestay và tiếp tục cải thiện môi trường du lịch “thânthiện, hấp dẫn”, tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Với những nỗ lực trong thời gian qua và định hướng phát triển du lịch được ThừaThiên Huế chú trọng thời gian tới, thiết nghĩ trong tương lai, du lịch Cố đô sẽ có bướcchuyển mình rõ rệt tạo ấn tượng khác biệt với du khách mỗi lần đến tham quan

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH THAM QUAN TẠI BẢO TÀNG

2.1 Tổng quan về Tổng quan về Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế được chính thức thành lập vào ngày10/6/1982 với tên gọi lúc đầu là Công ty Quản lý Lịch sử Văn hóa Huế (1982 – 1992)sau mới đổi tên thành như hiện nay

Trang 29

Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế là đơn vị quản lý, bảo tồn, trùng tu và pháthuy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và các giá trị cảnh quan của quần thể Cố đôHuế.

Địa chỉ: 23 Tống Duy Tân, tp.Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam

Điện thoại: (+84) 234 3523237; (+84) 234 3513322; (+84) 234 3512751

Fax: (+84) 234 3526083

E-mail: huedisan@gmail.com

Website: www.huedisan.com.vn; www.hueworldheritage.org.vn

Được chính thức thành lập vào ngày 10/6/1982

Cơ quan chủ quản trực tiếp: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Cơ quan quản lý về chuyên môn: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

Cơ quan phối hợp trong quan hệ đối tác với UNESCO: Ủy ban Quốc giaUNESCO tại Việt Nam

Tư vấn và phối hợp quốc tế trong công tác quản lý bảo tồn di sản: Văn phòngUNESCO tại Hà Nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

- Ban giám đốc:

*Ông Phan Thanh Hải (Tiến sĩ sử học): Giám đốc

*Ông Phan Văn Tuấn (Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình): Phó Giám đốc

*Ông Mai Xuân Minh ( Cử nhân kinh tế): Phó Giám đốc

*Ông Nguyễn Phước Hải Trung (Thạc sĩ ngôn ngữ học): Phó Giám đốc

Cơ cấu nhân sự: gồm 13 phòng ban với tổng số nhân sự trên 700 người, trong đócó hơn 300 cán bộ có bằng cử nhân và trên đại học

- Phòng Hướng dẫn thuyết minh:

*Ông Nguyễn Việt Dũng – Trưởng phòng

Phòng Hướng dẫn thuyết minh là đơn vị chuyên môn, tham mưu cho giám đốc vàphó giám đốc trung tâm trong lĩnh vực lữ hành, hướng dẫn, thuyết minh và phát triểnvăn hóa – du lịch của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế nói riêng và Thừa ThiênHuế nói chung

Chức năng:

+ Hướng dẫn, thuyết minh giới thiệu về văn hóa Huế, các giá trị về lịch sử, kiếntrúc, mỹ thuật,… cho du khách trong và ngoài nước khi đến tham quan di tích Huế,+ Phối hợp với các phòng ban trong Trung tâm và các đơn vị chức năng trong

Trang 30

+ Phục vụ hướng dẫn, thuyết minh các đoàn nguyên thủ quốc gia, các đoàn kháchcủa Chính phủ, UBND tỉnh, đến tham quan di tích Huế,

+ Tuyên truyền Giáo dục cộng đồng tham gia bảo vệ di sản văn hóa thế giới nóichung và văn hóa Huế nói riêng, giới thiệu với du khách trong và ngoài nước về côngcuộc bảo tồn di sản văn hóa Huế,

+ Tham gia dịch thuật phục vụ các Hội nghị quốc tế do Trung tâm Bảo tồn Ditích Cố đô Huế tổ chức,

+ Phối hợp với các phòng ban tron Trung tâm tham gia phục vụ các lễ hội trongkhuôn khổ Festival Huế và các chương trình lễ hội thường xuyên như: Lễ tế Xã tắc, Lễ

tế Đàn Nam Giao,

+ Phối hợp với các đơn vị chức năng để giới thiệu và mở rộng các tour, tuyến dulịch mới trong và ngoài tỉnh

2.1.3 Chức năng của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

Với những chức năng gồm: quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể di tích

Cố đô Huế (được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993), giá trịNhã nhạc Cung đình Huế – Âm nhạc Cung đình Việt Nam (được UNESCO công nhận

là Di sản Văn hóa Phi vật thể Đại diện của nhân loại năm 2003) và cảnh quan môitrường gắn liền với quần thể di tích

2.1.4 Hoạt động thu khách của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế

Để thu hút du khách đến với di tích Huế, Trung tâm đã nỗ lực triển khai thựchiện “Đề án Nâng cao chất lượng phục vụ du khách tham quan di tích Huế”, đơn vị đãtiếp tục tổ chức chương trình kích cầu Tuần lễ vàng du lịch tại di sản Huế nhằm quảng

bá, giới thiệu hình ảnh di sản Huế thông qua các hoạt động triển lãm, biểu diễn nghệthuật, hoạt động dịch vụ,…

Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể cũng được quan tâmmạnh mẽ Trung tâm đã tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sảnphi vật thể: Nhã nhạc, Múa cung đình, Tuồng Cung đình…, góp phần bảo tồn, pháthuy giá trị di tích Huế, đơn vị tiếp tục là một trong những lực lượng nòng cốt đảmtrách tốt các chương trình nghệ thuật lớn mang tầm quốc gia, quốc tế, tất cả các hoạtđộng đã được thực hiện quy mô, nâng cao về chất lượng nghệ thuật Đội ngũ diễnviên, nhạc công của Nhà hát Nghệ thuật Cung đình Huế thuộc Trung tâm ngày càngđược thường xuyên củng cố, nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn biểu diễn…

Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế đã mở cửa miễn phí cho người dân vàkhách du lịch Việt Nam tham quan các điểm di tích Cố đô Huế vào ngày 26/3, nhân kỷniệm 43 năm Ngày giải phóng Thừa Thiên - Huế (26/3/1975 - 26/3/2018) Trung tâmBảo tồn Di tích Cố đô Huế tổ chức bắn 21 phát súng thần công Sau ngày 26/3, để thuhút khách du lịch, Trung tâm duy trì việc bắn súng thần công tại Kỳ Đài Huế vào cáctối thứ Tư và tối thứ Bảy hàng tuần, mỗi lần bắn mỗi khẩu 9 phát Trước đó, Trung

Ngày đăng: 24/09/2018, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Các trang website:https://sdl.thuathienhue.gov.vnhttps://thegioidisan.vn Link
1. Luật Du lịch (2005), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
2. TS.Bùi Thị Tám – ThS.Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2009), Hướng dẫn du lịch, Nvb. Đại học Huế Khác
3. TS.Bùi Thị Tám – Mai Lệ Quyên (2012), Đánh giá khả năng thu hút của điểm đến Huế, tập 72b(3),295-305 Khác
4. Các luận văn của Khoa Du lịch – Đại học Huế Khác
5. Thái Công Nguyên (chủ biên), Bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế tập 1 (1997), Nxb. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế Khác
6. Trần Đức Anh Sơn (chủ biên), Bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế tập 2 (1997), Nxb. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế Khác
7. Luật Di sản văn hóa Việt Nam (sửa đổi năm 2011), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
8. Thông tin từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w