Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến...8 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS...12... Đánh giá của du k
Trang 1Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp ý kiến quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo Khoa Du Lich - Đại học Huế đã trang bị cho tôi nhiều kiến thưc bổ ích và quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Hà Quyên người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị nhân viên Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình và học hỏi nhiều kinh nghiệm trong công việc.
Cuối cùng, xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, quan tâm, trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế Tháng 5 năm
2018 Sinh viên thực hiện
Trang 2Hồ Thị Ngọc Hương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài khơng trùng với bất cứ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Huế Tháng 5 năm
2018 Sinh viên thực hiện Hồ Thị Ngọc Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của chuyên đề 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Du lịch 5
1.1.2 Nhu cầu du lịch 5
1.1.3 Điểm đến du lịch ( Tourism destination) 6
1.1.4 Hình ảnh của điểm đến ( Destination image) 6
1.1.5 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch (Tourism destination Attractiveness) 7
1.1.6 Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch (Tourism destination competitiveness) 7
1.2 Đánh giá khả năng thu hút của điểm đến du lịch 7
12.1 Mối quan hệ giữa khả năng thu hút và tính cạnh tranh của điểm đến 7
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động thu hút khách 8
1.2.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến 8
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS 12
Trang 52.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
- “thiên đường nghỉ dưỡng” 122.1.1 Tổng quan về Vinpearl Đà nẵng Resort & villas 122.1.2 Các bộ phận trong Khu nghỉ dưỡng Vinpear Đà Nẵng Resort & Villas 212.2 Đánh giá của du khách về khả năng thu hút của Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resort % Villas 222.2.1 Mô tả điều tra 222.2.2 Các yếu tố du khách hài lòng tại khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà NẵngResort & Villas 282.2.3 Đánh giá của du khách về phong cảnh và môi trường của Khu nghỉdưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 292.2.4 Đánh giá của du khách về nhân viên làm việc tại Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 302.2.5 Đánh giá của du khách về khả năng tiếp cận của Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 312.2.6 Đánh giá của du khách về giá cả tại Khu nghỉ dưỡng Vinpearl ĐàNẵng Resort & Villas 332.2.7 Đánh giá của du khách về giá trị của Khu nghỉ dưỡng Vinpearl ĐàNẵng Resort & Villas 352.2.8 Đánh giá của du khách về an toàn an ninh của Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 362.2.9 Đánh giá của du khách về các dịch vụ hỗn hợp của Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 38
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG VINPEARL ĐÀ NẴNG RESORT & VILLAS 41
3.1 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lich của Khu nghỉdưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 413.1.1 Giải pháp về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ khách
du lịch 413.1.2 Đào tạo nguồn lao động chuyên nhiệp 42
Trang 63.1.3 Giải pháp về quảng bá, xúc tiến 42
3.1.4 Liên kết với các công ty lữ hành 43
3.1.5 Bổ sung và đa dạng hóa sản phẩm tại Khu nghỉ dưỡng 43
3.1.6 Phát triển du lịch kết hợp với phát triển du lịch bền vững 44
PHẨN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
1 Kết luận 46
2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu các loại phòng khách sạn Vinpearl Đà Nẵng 14
Bảng 2.2 Cơ cấu các loại phòng villas của khách sạn Vinpearl Đà Nẵng 14
Bảng 2.3: Quy mô các nhà hàng của Vinpearl Đà nẵng Resort and Villas 14
Bảng 2.4: Quy mô các phòng họp của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas 15
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas (2015- 2017) 15
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo chuyên môn của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas (2015- 2016) 16
Bảng 2.7 Vốn và nguồn vốn của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas 17
Bảng 2.8 Tình hình khách đến Vinpearl Resort trong 3 năm (2015 -2017) 19
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vipearl Resort trong 3 năm (2015 - 2017) 20
Bảng 2.10 Khách theo quốc tịch 22
Bảng 2.11: Chỉ tiêu nhân khẩu học 24
Bảng 2.12 Nguồn thông tin du khách biết đến Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas .28
Bảng 2.13 Yếu tố hài lòng của du khách về Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas 29
Bảng 2.14: Đánh giá của khách du lịch về phong cảnh và môi trương Khu nghỉ dưỡng 30
Bảng 2.15: Đánh giá của du khách về nhân viên tại Khu nghỉ dưỡng 31
Bảng 2.16: Đánh giá của du khách về khả năng tiếp cận của Khu nghỉ dưỡng .32
Bảng 2.17: Đánh giá của du khách về giá cả tại Khu nghỉ dưỡng 34
Bảng 2.18: Đánh giá của du khách về giá trị của Khu nghỉ dưỡng 36
Bảng 2.19: Đánh giá của du khách về an toàn an ninh của Khu nghỉ dưỡng 37
Bảng 2.20: Đánh giá của du khách về các dịch vụ hỗn hợp của Khu nghỉ dưỡng .39
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng là một trong những thành phố biển đẹp nhất của nước ta và đượctạp chí Forbes ( Mỹ) bình chọn là một trong những bãi biển đẹp nhất thế giới.Các resorts ven biển cao cấp được xây dựng thu hút lượng khách du lịch lớn vàmang lại nguồn doanh thu đáng kể, góp phần vào nền kinh tế quốc dân Theo Báocáo của Sở du lịch Đà Nẵng, năm 2016 khách quốc tế đạt 1,66 triệu lượt khách( tăng 31.6 % so với năm 2015), khách nội địa đạt 3,84 triệu lượt ( tăng 12,5% sovới năm 2015) Tổng doanh thu du lịch đạt 16.000 tỷ đồng tăng 24,7 % so vớinăm 2015 Tại lễ trao giải thưởng du lịch thế giới World Travel năm 2016, thànhphố Đà Nẵng đã vinh dự nhận danh hiệu: “ Điểm đến hàng đầu Châu Á về sựkiện và lễ hội”
Khả năng thu hút đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định lựa chọn điểmđến của du khách Đồng thời định vị được thương hiệu của điểm đếm Theo Mayo
và Jarvis (1981) cho rằng khả năng thu hút của điểm đến là “ khả năng của điểmđến mang lại các lợi ích cho du khách”
Vinpearl Resort & Villas đã được cộng đồng du lịch quốc tế công nhận là
“Khu nghỉ dưỡng biển hàng đầu Việt Nam – Vietnam’s leading Beach resort2017” Tuy có nhiều yếu tố tài nguyên du lịch hấp dẫn thu hút du khách nhưng vẫnchưa đủ Bởi khả năng thu hút du khách của điểm đến luôn được cấu thành bởinhiều yếu tố khác nhau, không chỉ có tài nguyên du lịch mà còn dựa trên nhữngyếu tố cảnh quan, môi trường, chất lượng, cơ sở hạ tầng, an ninh – an toàn, sựchuyên nghiệp, khả năng tiếp cận, tính đa dạng và chất lượng dịch vụ, xúc tiến…Điều này đặt ra nhu cầu cần thiết phải đánh giá mức độ quan trọng các yếu
tố đó trong việc tác động đến quyết đinh lựa chọn của du khách Qua đó giúp tanhận thâý được yếu tố nào được du khách đánh gịá cao, yếu tố nào là quan trọng,nổi bật; các yếu tố nào còn yếu, chưa tác động vào sự lựa chọn của du khách khiquyết định lựa chọn trải nghiệm dịch vụ tại khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà NẵngResort & Villas
Trang 10Từ việc chú trong tìm hiểu các yếu tố tác đông đến việc thu hút du khách từkết quả nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực tế sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất một sốgiải pháp, kiến nghị về quản lí, chính sách và phát triển điểm đến Vinpearl ĐàNẵng Resort & Villas nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch tại đây Xuấtphát từ việc mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch củaVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạngcủa khách du lịch đến khu nghỉ dưỡng, tôi đã lựa chọn nghiên cứu cho chuyên đề
tốt nghiệp với đề tài : “ Đánh giá khả năng thu hút khách du lich của khu nghỉ
dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lí luận về khả năng thu hút khách du lịch của điểm đến du lịch,
đề tài đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá khả năng thu hút khách du lịchcủa khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas, từ đó đề xuất một xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch đến với khu nghỉdưỡng này
cá nhân như: quốc tịch, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút
du khách của Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Khả năng thu hút khách du lịch tại Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà NẵngResort & Villas
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11+ Về nội dung: Việc đánh giá khả năng thu hút của một điểm đến du lịch phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố nội tại của điểm đến và các yếu
tố từ bên ngoài vào Đối với phạm vi chuyên đề này sẽ chú trọng đánh giá khảnăng thu hút khách du lịch của khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villasdựa trên ý kiến của du khách quốc tế và nội địa về các yếu tố của điểm đến như:
phong cảnh và môi trường, nhân viên, khả năng tiếp cận, an toàn – an ninh, giá cả, giá trị khu nghỉ dưỡng và các dịch vụ hồn hợp.
+ Về không gian: Khu nghỉ dưỡng Đà Nẵng Resort & Villas
+ Về thời gian: từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
- Tiến hành thu thập số liệu từ nguồn Sở du lịch thành phố Đà Nẵng, Sở Vănhóa thể thao và du lịch Đà Nẵng, internet, thông qua các bài báo, theo báo cáo sốliệu của khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
- Tài liệu liên quan: Tham khảo các đầu sách chuyên ngành du lịch, các bàibáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
4.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm spss 20.0 đểphân tích và xử lí số liệu bao gồm:
Sử dụng thang đo Likert (1 Rất không hài lòng, 2 Không hài lòng, 3.Bìnhthường, 4 Hài lòng, 5 Rất hài lòng)
Sử dụng thống kê mô tả: Tần suất (Frequency), tỷ lệ phần trăm (Percent), giátrị trung bình (Mean) của các yếu tố “độ tuổi”, “ giới tính”, “ quốc tịch” Qua đó xácđịnh được Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & villas thu hút độ tuổi nào làchủ yếu, phần trăm chênh lệch giữa các loại khách, giữa các độ tuổi hay giới tính
Trang 12Sử dụng thống kê mô tả: (Define Variable Set) để xử lí các câu hỏi có nhiềulựa chọn trong cả 2 bảng hỏi: dành cho du khách quốc tế và dành cho du khách nộiđịa nhằm biết được tỷ lệ lựa chọn các ý kiến, sự chênh lệch giữa các ý kiến đó
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài mở đầu, kết luận và phục lục, nội dung của bài chuyên đề gồm có 3chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học cuả vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh gía khả năng thu hút khách du lịch của Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nẵng Resorts & Villas
Chương 3:Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách
du lịch của điểm đến Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Du lịch
- Tổ chức du lịch Thế giới WTO ( World Tourism Organization) định nghĩanhư sau: “ Du lịch là toàn bộ hoạt động của con người đến và ở lại ngoài môitrường hành ngày của họ trong một khoảng thời gian nhất định với mục đích giảitrí, công vụ hoặc mục đích khác”
- Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), tại điều 4, chương I định nghĩa: “ Dulịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trúthường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉdưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
1.1.2 Nhu cầu du lịch
Khái niệm:
- Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác vớinơi ở thường xuyên của mình để có những cảm xúc mới, trải niệm mới, hiểu biếtmới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe, tạo tạo sự thoải mái
dễ chịu về tinh thần
(Theo Tổng quan về du lịch Việt Nam Danh lam thắng cảnh)
Đặc điểm nhu cầu du lịch
- Người ta đi du lịch với mục đích “ sử dụng tài nguyên du lịch” mà nơi ởthường xuyên của mình không có Trong sự phát triển không ngừng của nền sảnxuất xã hội thì du lịch là một nhu cầu tất yếu của người lao động
- Khi đời sống con người ngày càng cao, trình độ dân trí, kinh tế, xã hội ngàycàng phát triển, thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng Họ muốn đi du lịch,
và nhu cầu du lịch phát sinh từ kết quả tác động của lực lượng sản xuất trong xãhội và trình độ sản xuất xã hội Trình độ sản xuất xã hội ngày càng cao, các mốiquan hệ xã hội càng hoàn thiện thì nhu cầu du lịch của con người ngày càng đượcchú trọng
Trang 141.1.3 Điểm đến du lịch ( Tourism destination)
Theo từ điển New Shorter Oxford Dictionary định nghĩa: “nơi mà một ngườihoặc sự vật đi đến, là điểm kết có chủ định của một hành trình” Tuy nhiên khi tiếpcận theo góc độ điểm đến trong du lịch thì có nhiều tác giả đưa ra các định nghĩakhác nhau
Cụ thể, theo định nghĩa của Buhalis (2000) về điểm đến là nơi mà cung cấptổng hợp các sản phẩm và dịch vụ du lịch được tiêu dùng dưới tên thương hiệu củađiểm đến Các điểm đến này được xác định rõ ràng theo khu vực địa lí, được hiểubởi du khách như là một chỉnh thể với các loại dịch vụ chính, bao gồm: tính hấp dẫn,tính có thể tiếp cận, các hoạt động theo gói dịch vụ có sẵn và các dịch vụ bổ sung Theo nhà nghiên cứu của Rubies 2001 thì điểm đến du lịch được định nghĩa làmột khu vực địa lí trong đó có chứ đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và cácyếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợkhác và các tổ chức quản lí mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấpcho du khách các trải nghiệm mà họ mong đời tại điểm đến mà họ lựa chọn
Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), đã đưa ra quan niệm về điểm đến dulịch (Tourism Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách
du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp,các tài nguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sựnhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường”
Như vậy, ranh giới của một điểm đến du lịch được xác định bởi nhiều ranhgiới về địa lí, chính trị, nhận thức và tạo ra từ thị trường Tuy nhiên nó phải chứađựng một mức độ phát triển du lịch để có thể thỏa mãn nhu cầu của du khách
1.1.4 Hình ảnh của điểm đến ( Destination image)
Hình ảnh điểm đến là yếu tố quan trọng trong việc quyết định lựa chọn điểmđến của du khách Định nghĩa được nhiều người chấp nhận nhất là: “ Hình ảnhđiểm đến là hệ thống các niềm tin, ý tưởng, và ấn tượng mà người ta có về một nơihay một điểm đến nào đó” (Crompton, 1979; Kotler, 2000)
Trang 151.1.5 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch (Tourism destination Attractiveness)
Hai nhà nghiên cứu là Hu và Ritchie (1993:25) nhận định khả năng thu hút củađiểm đến là “phản ánh cảm nhận, niềm tin, và ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khảnăng làm hài lòng khách hàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi
cụ thể của họ” Theo quan điểm của May và Jarvis ( 1981) cho rằng khả năng thu hútcủa điểm đến là “ khả năng của điểm đến mang lại các lợi ích cho du khách
1.1.6 Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch (Tourism destination competitiveness)
Theo Buhalis (2000) cho rằng khả năng cạnh tranh và khả năng thu hút củađiểm đến du lịch sẽ được sẽ được xem xét từ hai phương diện khác nhau Khả năngcạnh tranh là việc nhìn nhận theo phương diện chung của điểm đến là yếu tố phảnánh khả năng của điểm đến mang lại sự trải nghiệm cho du khách với các điểm đếntương đồng
1.2 Đánh giá khả năng thu hút của điểm đến du lịch
12.1 Mối quan hệ giữa khả năng thu hút và tính cạnh tranh của điểm đến
Hiện nay, du lịch là một ngành kinh tế ngày càng phát triển, thị trường dulịch ngày càng đa dạng và phong phú Chính vì thế, khả năng cạnh tranh của điểmđến được xem là yếu tố quan trọng, tác động đến hiệu quả kinh doanh du lịch.Ritche và Crouch ( 2000: 6) đã nhấn mạnh điều này khi đưa ra quan điểm: “ khảnăng cạnh tranh của điểm đến có tác động phân loại nội bộ ngành và do đó mà khảnăng cạnh tranh là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt đối với các doanhnghiệp và các nhà hoạch định chính sách” Trên thực tế, có rất nhiều người nhầmlẫn giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm đến Theo Buhalis( 2000) thì khả năng cạnh tranh và khả năng thu hút xem xét một điểm đến từ haiphương diện khác nhau Trong đó, khả năng thu hút thuộc yếu tố nhận thức của dukhách và được đánh giá bằng các thuộc tính của điểm đến Đó cũng chính làphương diện cầu của điểm đến (the demand side of destination) Ngược lại, khảnăng cạnh tranh được nhìn nhận theo phương diện cung của điểm đến ( the supplyside of destination - chính là các yếu tố phản ánh khả đến tương đồng ( Vengesayi:2003) Khả năng thu hút của điểm đến được nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu
Trang 16nhu cầu của du khách và những yếu tố hấp dẫn họ đến những điểm du lịch khácnhau ( Formica 2001;trong Hu anh Ritchie 1993), trong khi khả năng cạnh tranhcủa điểm đến hướng vào năng lực doanh nghiệp/ công ty sản xuất ra sản phẩmphục vụ hoạt động du lịch được chấp nhận trên thị trường ( Kozak andRimmington 1999; Newall 1992).
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động thu hút khách
+ Vai trò: Chất lượng cuộc sống con người ngày càng nâng cao, nhu cầu đi
du lịch ngày càng tăng Chính vì vậy, ngành du lịch ngày càng phát triển và manglại nguồn doanh thu đáng kể Sự nhìn nhận đúng đắn về tầm quan trọng mangchiến lược của du khách đối với hiệu quả du lịch nên các nhà quản lí, kinh doanh
du lịch và các hãng lữ hành có rất nhiều nỗ lực trong việc quảng bá điểm đến Cácchính sách được hoạch định rõ ràng và tập trung vào các nội dung như xây dựng,thực hiện các hoạt động marketing điểm đến, tổ chức các chiến dịch quảng báthương hiệu Ngoài ra, việc tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chuyênnghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững được chú trọng Vấn đề thu hút
du khách đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tất cả điểmđến Bởi vì “sản phẩm du lịch”đòi hỏi người tiêu dùng phải đến tận nơi để tiêudùng Vì thế, đẩy mạnh hoạt động thu hút nhằm thu hút du khách đến với mọiđiểm đến
+ Ý nghĩa: Lượng khách du khách thu hút ngày càng nhiều sẽ đảm bảo sự tồntại và phát triển, phát huy giá trị điểm đến Làm tăng doanh thu, đảm bảo quá trìnhkinh doanh được diễn ra liên tục và hình thành cơ hội phát triển tại điểm đến Đồngthời, tạo ra việc làm, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên làm việc tạiđiểm đến
1.2.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến
Khả năng thu hút phụ thuộc rất lớn vào các thuộc tính của điểm đến TheoGoelder et al ( 2000), các yếu tố thu hút được khái quát thành 5 nhóm yếu tố chínhgồm: tự nhiên, văn hóa, sự kiện, nghỉ ngơi và giải trí Theo Ritchie và Crouch(2005), sức thu hút của điểm đến có 7 yếu tố chính: Văn hóa và lịch sử; các hoạtđộng hỗn hợp; các sự kiện đặc biệt; giải trí; kiến trúc thượng tầng; các mối quan hệthị trường Kết quả này đã được nhiều học giả thừa nhận Cũng vấn đề này, trong
Trang 17nghiên cứu của Azlizam Aziz ( 2002) đã đưa ra mô hình về khả năng thu hút củađiểm đến gồm 5 nhóm nhân tố chính:
Nhóm nhân tố (1) Yếu tố địa lí: Vị trí, khả năng tiếp cận, thời tiết, khí hậu,nét độc đáo
Nhóm nhân tố (2) Yếu tố văn hóa - xã hội: Lối sống bản địa, lòng hiếu khách,mức giá địa phương
Nhóm nhân tố (3) Các đặc tính bổ trợ: Cơ sở hạ tầng; lưu trú và ăn uống;phương tiện và vận chuyển
Nhóm nhân tố (4) Đặc điểm tự nhiên: Nét đẹp thiên nhiên, phong cách độcđáo, các hoạt động ngoài trời
Nhón nhân tố (5) Đặc điểm vật chất: Công viên giải trí, khu vực mua sắm,kiến trúc, tiện nghi giải trí
Sơ đồ 1: Hệ thống đo lường khả năng thu hút của điểm đến (Azlizam Aziz, 2002)
Yếu tố địa lí:
Vị tríKhả năng tiếp cậnThời tiết, khí hậuNét độc đáo
Đặc điểm vật chất:
Công viên giải trí
Khu vực mua sắm
Kiến trúc
Tiện nghi giải trí
Yếu tố văn hóa- xã hội:
Lối sống bản địaLòng hiếu kháchMức giá địa phương
KHẢ NĂNG THU HÚT
Trang 18Qua các tài liệu tham khảo và đã phân tích cho thấy rằng yếu tố an toànđóng vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên khả năng thu hút du khách củađiểm đến Căn cứ vào mức độ phù hợp với quy mô, đặc điểm của điểm đến đượcnghiên cứu là Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas tôi đã xác định được 8 nhân tố
có tính nổi bật để dựa vào bảng hỏi điều tra của mình Cụ thể, các nhóm nhân tốchính bao gồm:
+ Phong cảnh và môi trường
tố không phù hợp cho việc nghiên cứu của Khu nghỉ dưỡng này
Trang 19TIỂU KẾT CHƯƠNG 1:
Chương 1 đã giới thiệu một cách khá tổng quát về cơ sở khoa học của vấn đềnghiên cứu, đó là những hiểu biết về kiến thức cơ bản trong du lịch, cũng như dulịch cộng đồng Đề cập đến một số cơ sở lí luận về du lịch như: du lịch là gì, nhucầu du lịch, điểm đến du lịch là gì, hình ảnh của điểm đến và đánh giá khả năngthu hút của điểm đến du lịch, một số vấn đề liên quan đến vai trò - ý nghĩa của hoạtđộng thu hút du khách và các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến.Nhằm giúp tác giả hiểu sát vấn đề nghiên cứu và thuận lợi hơn trong việc phân tích
đề tài “ Đánh giá khả năng thu hút khách du lich của Khu nghỉ dưỡng Vinpearl ĐàNẵng Resort & Villas” ở chương 2
Đồng thời, không chỉ dừng lại ở cơ sở lí luận mà tác giả còn chú trọng đến cả
cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Tác giả chú trọng đến thực trạng của du lịchtại Khu nghỉ dưỡng nói chung nhằm giúp người đọc sơ lược được tình hình khách
du lịch đến với Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas hiện nay
Trang 20CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG VINPEARL ĐÀ NẴNG
RESORT & VILLAS
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas - “thiên đường nghỉ dưỡng”
2.1.1 Tổng quan về Vinpearl Đà nẵng Resort & villas
Với tổng số vốn đầu tư 100 triệu USD, Vinpearl Đà Nẵng Resort & villas làkhu biệt thự, khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp, tọa lạc trên khu đất rộng 15,4 hectasát biển, tại vị trí đắc địa nhất của dải biển Sơn Trà - Điện Ngọc, phía trước là biển,sau lưng được bao bọc bởi dãy núi Ngũ Hành Sơn tạo ra thế “tựa sơn hướng thủy”.Theo ý niệm phong thủy phương Đông, thế đất này mang tới cho người sở hữu bấtđộng sản những vận hội tốt đẹp
Khu khách sạn của Dự án mang nét kiến trúc quyến rũ của đẳng cấp 5 saogồm 209 phòng Với hệ thống bể bơi ngoài trời sát biển lộng lẫy; quán Bar và cafeluôn sẵn sàng đón khách; hệ thống nhà hàng sang trọng bên bờ biển với các món
ăn Âu, Á được chế biến bởi dàn đầu bếp hàng đầu; khu phòng tập và spa vớinhững dịch vụ hoàn hảo Phòng họp lớn có diện tích gần 400 m2 có trang thiết bịtốt vào bậc nhất thế giới sẵn sàng củng cố địa vị dẫn đầu về địa điểm tổ chức hộinghị, hội thảo với qui mô lớn của Vinpearl tại Đà Nẵng
Bên cạnh khu khách sạn, quần thể Biệt Thự của Dự án có 39 biệt thự đơn lậpsang trọng bậc nhất với 2 đến 4 phòng ngủ được thiết kế trên diện tích đất đặc biệtlớn, trung bình hơn 1000m2/biệt thự Trong đó, được chia là 4 loại là 11 căn biệtthự sang trọng loại A ( 4 phòng ngủ), 11 căn biệt thự sang trọng loại B ( 3 phòngngủ), 17 căn biệt thự sang trọng loại C ( 2 phòng ngủ) Nét đặc trưng của tất cả cácbiệt thự này là sự kết hợp hài hoà lôi cuốn giữa nội, ngoại thất, tạo nên những cănphòng có thiết kế ấn tượng Không gian phòng và hành lang trong nhà luôn ngậptràn nguồn ánh sáng tự nhiên và gió biển Phía ngoài là bể bơi riêng, khu vườn, sânhiên, sảnh thư giãn được trang bị hiện đại nhưng vẫn toát lên sự duyên dáng và
Trang 21thanh lịch trong kiến trúc Địa hình xây dựng có lợi thế đặc biệt là tất cả biệt thựđều hướng biển, cùng quay mặt ra một con đường chung uốn lượn duyên dángquanh ốc đảo xanh, dẫn thẳng ra một trong những bãi biển đẹp nhất hành tinh.Kiến trúc của Vinpearl Đà Nẵng là sự pha trộn giữa thiết kế đương đại và nétquyến rũ của tinh hoa kiến trúc Đông Dương kết hợp với kiến trúc các khách sạnđầu thế kỷ 20 Các kiến trúc sư hàng đầu thế giới của các hãng Wimberly AllisonTong & Goo và Hirsch Bedner Associates đã hoà trộn phong cách kiến trúc Chàm,Việt Nam và phong cách Pháp
Bảng 2.1 Cơ cấu các loại phòng khách sạn Vinpearl Đà Nẵng
LOẠI PHÒNG DIỆN TÍCH (M 2 ) LƯỢNG SỐ DOUBLE TWIN
bedroom twinbed
Bảng 2.3: Quy mô các nhà hàng của Vinpearl Đà nẵng Resort and Villas Tên nhà hàng Sức chứa Phục vụ
Nhà hàng Gourmet 210 khách Buffet, set menu, semi buffet, a la carteNhà hàng Oriental 168 khách Set menu và a la carte
Bảng 2.4: Quy mô các phòng họp của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas Loại phòng Diện tích Sức chứa
Trang 22(Nguồn: phòng nhân sự Vinpearl Đà Nẵng Resort anh Villas)
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo chuyên môn của Vinpearl Đà Nẵng
Resort and Villas (2015- 2016) Trình độ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng
Trang 23(người) (người) (người) (%)
(Nguồn: phòng nhân sự Vinpearl Đà Nẵng Resort anh Villas)
Qua bảng số liệu điều tra cho thấy, trình độ chuyên môn của nhân viên tạiVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas từ năm 2015 đến năm 2017 có sự thay đổitheo hướng giảm dần (Cụ thể 2015:614 người, 2016: 520 người và 2017: 439người) Trình độ chuyên môn hệ cao đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất (39%), tiếp theo
đó là trình độ Đại học (33%), trung cấp (18,1%) và lao động phổ thông chỉ chiếm
tỷ lệ nhỏ nhất (10%) Điều đó cho thấy nhân viên ở đây có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cao
Trang 24Bảng 2.7 Vốn và nguồn vốn của Vinpearl Đà Nẵng Resort and Villas
1 Cơ cấu tài sản
2 Cơ cấu nguồn vốn
(Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn)/ Tổng nguồn vốn % 36,14 39,10Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn % 24,57 19,48
3 Khả năng thanh toán
4 Khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần % 38,90 23,36Lợi nhuận sau thuế/ Tổng vốn chủ sở hữu % 38,40 16,98Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/
(Nguồn: Phòng kế toán Vinpearl Đà Nẵng Resort anh Villas)
Trang 25Bảng 2.8 Tình hình khách đến Vinpearl Resort trong 3 năm (2015 -2017)
Trang 26Qua bảng điều tra cho thấy số lượng du khách lựa chọn đến với Khu nghỉdưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort & Villas ngày càng tăng từ năm 2015 đến năm
2017 Năm 2016 so với năm 2015 có mức độ chênh lệch về lượng khách khá cao là55,150 triệu người, tương ứng tăng 148,01% Năm 2017 so với năm 2016 có tỷ lệtăng về số lượng du khách với 119,32%, tương ứng 32,850 người
Điều này chứng tỏ, lượng khách du lịch lựa chọn nghỉ dưỡng tại Khu du lịchVinpearl Đà Nẵng Resort & Villas có tăng vào năm 2016 nhưng không đáng kể vàtăng mạnh vào năm 2017 Hay nói cách khác, ban quản lí Khu nghỉ dưỡng đã cónhững chiến lược đúng đắn trong việc thu hút lượng khách du lịch, đặc biệt làkhách quốc tế
Vì vậy, công ty cần cố gắng tập trung phát triển các chiến lược phù hợp đểthu hút lượng khách du lịch nhiều hơn nữa Đồng thời luôn luôn tìm kiếm nhữngchiến lược mới và nâng cao sự hài lòng cho khách du lịch
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vipearl Resort
trong 3 năm (2015 - 2017)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tốc độ phát triển 2016/2015 2016/2017
SL TT(%) SL TT(%)
Tổng
doanh thu 168.630 183.705 283.369 15.075 108,94 99.664 154,25Tổng
chi phí
15.160
16.200 18.157 1.040 106,86 1.957 112,08Tổng
lợi nhuận 153.470 167.505 265.212 14.035 109,15 97.707 158,33
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng điều tra cho thấy doanh thu du lịch của Vinpearl Đà Nẵng Resort &Villas tăng dần theo các năm từ năm 2015 đến năm 2017 Năm 2016 so với năm
2015 có tỷ lệ tăng bình quân về doanh thu là 108,94%, tương ứng tăng 15,075 triệuđồng Năm 2017 so với năm 2016 thì tỷ lệ tăng bình quân của doanh thu cao hơn
so với kì trước với tỷ lệ tăng bình quân là 154,25%, tương ứng 99,664 triệu đồng.Điều này cho thấy doanh thu mang lại từ du lịch của Khu nghỉ dưỡng tăng đáng
kể vào những năm gần đây
Trang 27Qua bảng điều tra về chi phí du lịch của Khu nghỉ dưỡng này qua 3 năm( 2015-2017) cho thấy rằng các cán bộ quản lí chú trong đầu tư vào hoạt động kinhdoanh du lịch Cụ thể, tăng dần theo các năm từ năm 2015 đến năm 2017 Năm
2016 so với năm 2015 có tỷ lệ tăng bình quân về106,86%, tương ứng tăng 1,040triệu đồng Năm 2016 so với năm 2015 thì tỷ lệ tăng bình quân của doanh thu caogần gấp đôi so với kì trước với tỷ lệ tăng bình quân là 112,08%, tương ứng 1,957triệu đồng
Vậy nên, có thể thấy được, các cán bộ quản lí tại Khu nghỉ dưỡng có nhiềuchiến lược, giải pháp để thu hút lượng du khách đến đây Cần tiếp tục đẩy mạnhnhững chiến lược phù hợp, nâng cao công tác quảng bá, xúc tiến hơn nữa để ngàycàng thu hút được sự quan tâm của khách du lịch và đặc biệt là tăng nguồn doanhthu từ du lịch cũng như đầu tư các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chức vật chất kĩ thuậtphục vụ du lịch để đưa Khu nghỉ dưỡng xứng đáng với “Khu nghỉ dưỡng biểnhàng đầu Việt Nam – Vietnam’s leading Beach resort 2017”
Qua bảng điều tra cho thấy lợi nhuận mang lại từ hiệu quả hoạt động du lịchcủa Khu nghỉ dưỡng thu được từ các hoạt động du lịch mang lại tăng dần theo cácnăm từ năm 2015 đến năm 2017 Đặc biệt lợi nhuận tăng rất nhanh từ năm 2016đến năm 2017 Năm 2016 so với năm 2015 có tỷ lệ tăng bình quân về lợi nhuận dulịch với tỉ lệ tăng bình quân là 109,15% tương ứng tăng 14,035 triệu đồng Năm
2017 so với năm 2016 thì có tỷ lệ tăng bình quân về lợi nhuận rất cao, với tỷ lệtăng bình quân là 158,33% tương ứng tăng 97,707 triệu đồng Điều này cho thấylợi nhuận từ các hoạt động du lich mang lại cho Khu nghỉ dưỡng Vinpearl ĐàNẵng Resort & Villas tăng nhiều vào năm 2016 và năm 2017
Mặc dù nguồn lợi từ du lịch tại Khu nghỉ dưỡng cũng tăng nhanh qua cácnăm nhưng cần có nhiều chiến lược để thu hút lượng du khách đến đây để tăngnguồn lợi cao hơn nữa từ du khách đến Khu nghỉ dưỡng
Trang 28- Bộ phận văn phòng Tổng quản lí - General Manager -Viết tắt là GM
- Tiền sảnh - Front office
+ Đứng đầu là giám đốc tiền sảnh - Front Office Director - Viết tắt là FOD.+ Quản lí hỗ trợ khu nghỉ dưỡng - Resort Assistance Manager - RAM
+ Nhân viên: staff
- Ẩm thực - Food & beverage - Viết tắt là FB
- Dịch vụ F & B
Trang 29- Bếp - Kitchen - Viết tắt là KIT
- Buồng phòng - Housekeeping - Viết tắt là HK
- Giặt là - Laundry
- Cảnh quan môi trương - cây xanh - Landscaping
- Bảo vệ - Security - Viết tắt là SE
- Đặt phòng - Reservation - Viết tắt là RESER
- Kinh doanh - sales & Marketing - Viết tắt là S &M
2.2 Đánh giá của du khách về khả năng thu hút của Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Đà Nẵng Resort % Villas
2.2.1 Mô tả điều tra
Để thực hiện đề tài này, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các du khách nộiđịa và quốc tế nghỉ dưỡng tại Vinpearl Da Nang Resort & Villas với bảng hỏi cósẵn Số phiếu phát ra là 115 phiếu, số phiếu thu về là 112 phiếu, số phiếu khônghợp lệ là 7 phiếu, số phiếu hợp lệ là 105 phiếu
Trong 115 phiếu điều tra khách quốc tế và khách nội địa Số lượng khách dulịch được khảo sát chủ yếu là những du khách lựa chọn dịch vụ du lịch nghỉ dưỡngtại Vinpear Đà Nẵng Resort & Villas tại số 7 Trường Sa, phường Hòa Hải, quậnNgũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Tổng số khách du lịch được điều tra đa số là khách quốc tế, chiếm 100/105 phiếuđiều tra tương ứng 95,2% tổng số phiếu điều tra Bởi vì, đối với khách quốc tế, họ
là những người có khả năng chi trả rất cao Hơn nữa họ muốn trải nghiệm các dịch
vụ tốt nhất và lựa chọn những khu nghỉ dưỡng có thương hiệu Còn đối với kháchViệt Nam, khả năng chi trả tại các khu nghỉ dưỡng cao cấp còn hạn chế, nhu cầu đi
du lịch còn thấp hơn du khách quốc tế Và thời gian điều tra là từ tháng 2 đếntháng 5, đó là thời gian làm việc chính của người Việt Nam, chưa phù hợp với thờigian du lịch của người Việt
Trang 302.2.1.1 Thông tin về nhân khẩu học
Bảng 2.11: Chỉ tiêu nhân khẩu học
Trang 31Giới tính:
Kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ nữ giới chiếm 52,4%, nam giới chiếm 47,6%trong ổng số khách du lịch được điều tra Như vậy có thể thấy, không có sự chênhlệch nhiều giữa tỷ lệ khách du lịch nam và nữ
Số khách có giới tính nữ và nam trong tổng số khách du lịch dường như làngang nhau, chứng tỏ trong cuộc sống hiện đại du lịch là công bằng cho cả namgiới và nữ giới Trong đó tỷ lệ nữ giới vẫn chiếm nhiều hơn bởi vì có thể nhu cầu
đi du lịch nghỉ dưỡng của nữ giới cao hơn nam giới
Độ tuổi
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, nhóm tuổi từ 31-55 chiếm tỷ lệ cao nhấtvới 47,6%, điều này cũng dễ hiểu bởi vì có thể họ là những người đã lập gia đình,những người đã có công việc và mức thu nhập cao hoặc khá cao, cho nên họ cónhu cầu và khả năng chi trả khi sử dụng dịch vụ tại Khu nghỉ dưỡng chiếm tỷ lệthấp hơn là nhóm tuổi trên 55 tuổi là 15,2%, còn khách có nhóm tuổi dưới 20 tuổichiếm có thê tỷ lệ rất nhỏ chỉ 5,7%
Qua sự phân tích có thể thấy được rằng nguồn khách đến Khu nghỉ dưỡngVinpearl Đà Nãng Resort & Villas chủ yếu là khách gia đình, người lớn tuổi; chứng
tỏ điểm du lịch này chưa mang lại nhiều sự hấp dẫn đối với những người trẻ
Nghề nghiệp:
Nghề nghiệp phổ biến của khách du lịch đến đây là người kinh doanh chiếm39,0%, tiếp đó là cán bộ, nhân viên làm công chức nhà nước với 31,4% và người
đã nghỉ hưu chiếm 15,2% Tỷ lệ các du khách thuộc các nghề nghiệp khác chiếm
tỷ lệ thấp tương đương nhau là các nghề nghiệp khác chiếm 7,6% và học sinh, sinhviên chiếm 6,7%
Qua đó cho thấy khách du lịch là người kinh doanh, những cán bộ nhân viênlàm công chức nhà nước cũng như những người nghỉ hưu thì họ quan tâm đến việc
đi du lịch tại các Khu nghỉ dưỡng Ba nhóm người này chiếm khoảng 85,6%, bởi
vì họ là những người có tri thức, chịu áp lực công việc cao và là những người cókinh tế Chính vì thế, nhu cầu đi du lịch của họ rất cao và muốn tận hưởng cuộcsống đẳng cấp của họ tại các Khu nghỉ dưỡng Và những người làm các nghềnghiệp khác hay những học sinh sinh viên thì họ ít quan tâm đến việc đi du lịchnghỉ dưỡng tại các Khu nghỉ dưỡng và thu nhập của họ không cao