M t s gi i pháp cho công tác qu ng bá s n ph m c a khách s n trongộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến k
Trang 1Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại Khoa Du Lịch – Đại học Huế đã hết lòng giảng dạy, trang bị kiến thức cho em trong quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt em xin gửi đến ThS.Đàm Lê Tân Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em cũng xin chân thành cảm ơn khách sạn Asia Huế đã tạo điều kiện thuận lợi để em làm quen với thực tiễn và nghiên cứu Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại khách sạn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực tập, điều tra, thu tập số liệu, tài liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận.
Mặc dù có những cố gắng tuy nhiên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu xót Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm
2018 Sinh viên thực hiện
Trang 2Nguyeãn Thò Lan
Höông
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Huế, ngày… tháng… năm…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN i
L I CAM ĐOAN ỜI CẢM ƠN ii
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC iii
DANH M C CÁC B NG ỤC LỤC ẢM ƠN vi
M C BI U Đ , S Đ ỤC LỤC ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ồ, SƠ ĐỒ ƠN Ồ, SƠ ĐỒ vii
PH N I: Đ T V N Đ ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
1 Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài 1
2 M c tiêu nghiên c uục tiêu nghiên cứu ứu 3
2.2 M c tiêu c thục tiêu nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ể 3
3 Đ i tối tượng, phạm vi nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứung, ph m vi nghiên c uạm vi nghiên cứu ứu 4
3.1 Đ i tối tượng, phạm vi nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứung nghiên c uứu 4
3.2 Ph m vi nghiên c uạm vi nghiên cứu ứu 4
4 Phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu 4
4.1 Phương pháp nghiên cứung pháp thu th p tài li uập tài liệu ệu 4
4.1.1 Thu th p s li u th c pập tài liệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệu ứu ấp 4
4.1.2 Thu th p s li u s c pập tài liệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệu ơng pháp nghiên cứu ấp 4
4.2 Phương pháp nghiên cứung pháp phân tích, x lý s li uử lý số liệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệu 5
5 B c c đ tàiối tượng, phạm vi nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ề tài 6
PH N II: N I DUNG NGHIÊN C U ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ỘI DUNG NGHIÊN CỨU ỨU 7
CH ƯƠN NG 1: T NG QUAN LÝ LU N VÀ TH C TI N V ỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỰC TIỄN VỀ ỄN VỀ Ề V N Đ NGHIÊN ẤN ĐỀ Ề C U ỨU 7
A C s lý lu nơng pháp nghiên cứu ở lý luận ập tài liệu 7
1.1 Nh ng v n đ lý lu n c b n liên quan đ n kinh doanh khách s nững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ấp ề tài ập tài liệu ơng pháp nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu 7
1.1.1 Khách s nạm vi nghiên cứu 7
1.1.2 Kinh doanh khách s nạm vi nghiên cứu 8
1.1.3 S n ph m khách s nản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ạm vi nghiên cứu 10
1.2 Nh ng lý lu n v ho t đ ng qu ng bá s n ph mững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ập tài liệu ề tài ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn 12
1.2.1 Khái ni m v qu ng bá s n ph m (Promotion)ệu ề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn 12
1.2.2 M c đích và t m quan tr ng c a qu ng bá s n ph mục tiêu nghiên cứu ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ọn đề tài ủa quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn 12
Trang 51.2.3 B n ch t c a ho t đ ng qu ng bá s n ph mản liên quan đến kinh doanh khách sạn ấp ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn 13
1.2.4 N i dung c a qu ng bá s n ph mộng quảng bá sản phẩm ủa quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn 13
1.2.5 L a ch n các công c qu ng báựa chọn các công cụ quảng bá ọn đề tài ục tiêu nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 17
1.3 C s th c ti n c a v n đ nghiên c uơng pháp nghiên cứu ở lý luận ựa chọn các công cụ quảng bá ễn của vấn đề nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ấp ề tài ứu 24
1.3.1 Vài nét v qu ng bá du l ch Vi t Namề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ệu 24
1.3.2 Vài nét v qu ng bá du l ch Huề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ở lý luận ến kinh doanh khách sạn 27
CH ƯƠN NG 2: ĐÁNH GIÁ HO T Đ NG QU NG BÁ S N PH M ẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM ỘI DUNG NGHIÊN CỨU ẢM ƠN ẢM ƠN ẨM C A KHÁCH ỦA KHÁCH S N ASIA HU ẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM Ế 31
2.1 T ng quan v khách s n Asia Huổng quan về khách sạn Asia Huế ề tài ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 31
2.1.1 V trí, l ch s hình thành và phát tri n c a khách s n Asia Huịch Việt Nam ịch Việt Nam ử lý số liệu ể ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 31
2.1.2 Ch c năng, nhi m v c a khách s n Asiaứu ệu ục tiêu nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 33
2.1.3 Thông tin v các s n ph m, d ch v c a khách s n Asiaề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ịch Việt Nam ục tiêu nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 33
2.1.4 C c u t ch c t i khách s n Asia Huơng pháp nghiên cứu ấp ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 36
2.1.5.Tình hình v ngu n nhân l c c a khách s n Asia Huề tài ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ựa chọn các công cụ quảng bá ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 38
2.2 Tình hình ho t đ ng c a khách s n Asia Hu giai đo n 2015-2017ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu 39
2.2.1 Tình hình khách đ n khách s n Asia Hu giai đo n 2015-2017ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu 39
2.2.2 C c u ngu n khách đ n khách s n qua các năm 2015-2017ơng pháp nghiên cứu ấp ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu 40
2.2.3 K t qu ho t đ ng kinh doanh c a khách s n qua các năm 2015-ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 2017 42
2.3 Th c tr ng công tác qu ng bá s n ph m c a khách s n Asia Huựa chọn các công cụ quảng bá ạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 42
2.3.1 B ph n th c hi n ho t đ ng qu ng báộng quảng bá sản phẩm ập tài liệu ựa chọn các công cụ quảng bá ệu ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 42
2.3.2 M c tiêu qu ng bá s n ph m c a khách s nục tiêu nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 43
2.3.3 Xác đ nh th trịch Việt Nam ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng m c tiêu c a khách s nục tiêu nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 43
2.3.4 Ngân sách dành cho các ho t đ ng qu ng báạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 44
2.3.5 Các công c qu ng bá c a khách s n đang s d ngục tiêu nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ử lý số liệu ục tiêu nghiên cứu 44
2.4 Phân tích k t qu nghiên c uến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ứu 45
2.4.1 Mô t c c u m u đi u tra du kháchản liên quan đến kinh doanh khách sạn ơng pháp nghiên cứu ấp ẫu điều tra du khách ề tài 46
2.4.2 Đánh giá ý ki n c a khách hàng v ho t đ ng qu ng bá s n ph mến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ề tài ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn c a doanh nghi pủa quảng bá sản phẩm ệu 48
2.5 Nh n xét chung v các công c qu ng bá c a khách s n Asia Huập tài liệu ề tài ục tiêu nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 60
Trang 6CH ƯƠN NG 3: Đ NH H ỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH ƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH NG VÀ Đ XU T GI I PHÁP HOÀN THI N CHÍNH Ề ẤN ĐỀ ẢM ƠN ỆN CHÍNH
SÁCH QU NG BÁ S N PH M C A KHÁCH S N ASIA HU ẢM ƠN ẢM ƠN ẨM ỦA KHÁCH ẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM Ế 62
3.1 Đ nh hịch Việt Nam ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờing và m c tiêu phát tri n kinh doanh c a khách s n trong th iục tiêu nghiên cứu ể ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ờng mục tiêu của khách sạn gian t iớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời 62
3.1.1 Đ nh hịch Việt Nam ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờing phát tri n c a khách s n trong th i gian t iể ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ờng mục tiêu của khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời 62
3.1.2 M c tiêu phát tri n kinh doanh c a khách s nục tiêu nghiên cứu ể ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 62
3.2 Đi m m nh và đi m y u c a khách s nể ạm vi nghiên cứu ể ến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 63
3.2.1 Đi m m nhể ạm vi nghiên cứu 63
3.2.2 Đi m y uể ến kinh doanh khách sạn 64
3.3 Nh ng c h i và thách th c c a khách s n trong công tác qu ng bá s nững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ơng pháp nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ứu ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ph m trong tẩm khách sạn ương pháp nghiên cứung lai 64
3.3.1 C h iơng pháp nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm 64
3.3.2 Thách th cứu 65
3.4 M t s gi i pháp cho công tác qu ng bá s n ph m c a khách s n trongộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu th i gian t iờng mục tiêu của khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời 66
3.4.1 Gi i pháp chungản liên quan đến kinh doanh khách sạn 66
3.4.2 Gi i pháp c thản liên quan đến kinh doanh khách sạn ục tiêu nghiên cứu ể 67
3.5 Các gi i pháp h trản liên quan đến kinh doanh khách sạn ỗ trợ ợng, phạm vi nghiên cứu 72
3.5.1 Gi i pháp v ngu n nhân l cản liên quan đến kinh doanh khách sạn ề tài ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ựa chọn các công cụ quảng bá 72
3.5.2 Gi i pháp v c s v t ch t, ch t lản liên quan đến kinh doanh khách sạn ề tài ơng pháp nghiên cứu ở lý luận ập tài liệu ấp ấp ượng, phạm vi nghiên cứung d ch vịch Việt Nam ục tiêu nghiên cứu 74
3.5.3 Gi i pháp hoàn thi n chính sách giáản liên quan đến kinh doanh khách sạn ệu 75
PH N III: K T LU N VÀ KI N NGH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Ế ẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ế ỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH 76
1 K t lu nến kinh doanh khách sạn ập tài liệu 76
2 Ki n nghến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam 77
2.1 Ki n ngh v i chính quy n đ a phến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ề tài ịch Việt Nam ương pháp nghiên cứu 77ng 2.2 Ki n ngh đ i v i khách s nến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ối tượng, phạm vi nghiên cứu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ạm vi nghiên cứu 78
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ỤC LỤC ỆN CHÍNH ẢM ƠN 80
PH L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 1.1: u nhản liên quan đến kinh doanh khách sạn Ưu nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo ượng, phạm vi nghiên cứuc đi m c a m t s phể ủa quảng bá sản phẩm ộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ương pháp nghiên cứung ti n qu ng cáoệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 19
B ng 2.1ản liên quan đến kinh doanh khách sạn : C c u các lo i phòng khách s n Asiaơng pháp nghiên cứu ấp ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu 34
B ng 2.2ản liên quan đến kinh doanh khách sạn : C c u lao đ ng c a khách s n năm 2017ơng pháp nghiên cứu ấp ộng quảng bá sản phẩm ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 38
B ng 2.3ản liên quan đến kinh doanh khách sạn : C c u ngu n khách đ n khách s n giai đo n 2015-2017ơng pháp nghiên cứu ấp ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu 40
B ng 2.4: K t qu kinh doanh c a khách s n giai đo n 2015-2017ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu 42
B ng 2.5: C c u m u đi u traản liên quan đến kinh doanh khách sạn ơng pháp nghiên cứu ấp ẫu điều tra du khách ề tài 47
B ng 2.6: S l n l u trú t i khách s n c a khách hàngản liên quan đến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ư ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm 48
B ng 2.7: Hình th c chuy n đi c a khách hàngản liên quan đến kinh doanh khách sạn ứu ến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm 48
B ng 2.8: Th i gian l u trú t i khách s n Asia Huản liên quan đến kinh doanh khách sạn ờng mục tiêu của khách sạn ư ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn 49
B ng 2.9: Ngu n l y thông tin c a du kháchản liên quan đến kinh doanh khách sạn ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ấp ủa quảng bá sản phẩm 49
B ng 2.10: Lý do khách l a ch n khách s nản liên quan đến kinh doanh khách sạn ựa chọn các công cụ quảng bá ọn đề tài ạm vi nghiên cứu 50
B ng 2.11: Ki m đ nh ANOVA v lý do l a ch n khách s nản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ịch Việt Nam ề tài ựa chọn các công cụ quảng bá ọn đề tài ạm vi nghiên cứu 51
B ng 2.12: Đánh giá v n tản liên quan đến kinh doanh khách sạn ề tài ấp ượng, phạm vi nghiên cứung c a các phủa quảng bá sản phẩm ương pháp nghiên cứung th c qu ng bá c a kháchứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm s nạm vi nghiên cứu 52
B ng 2.13: Ki m đ nh ANOVA v đánh giá c a khách v n tản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ịch Việt Nam ề tài ủa quảng bá sản phẩm ề tài ấp ượng, phạm vi nghiên cứung c a cácủa quảng bá sản phẩm phương pháp nghiên cứung th c qu ng bá c a khách s nứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu 52
B ng 2.14: Đánh giá c a khách v hình nh, màu s c trên ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ắc trên các tài li u qu ng báệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn .53
B ng 2.15: Ki m đ nh ANOVA v đánh giá c a khách v hình nh, màu s cản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ịch Việt Nam ề tài ủa quảng bá sản phẩm ề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ắc trên trên các tài li u qu ng báệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 54
B ng 2.16: Đánh giá c a khách hàng v n i dung trên các tài li u qu ng báản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ề tài ộng quảng bá sản phẩm ệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 55
B ng 2.17: Ki m đ nh ANOVA v đánh giá c a khách hàng v n i dung trênản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ịch Việt Nam ề tài ủa quảng bá sản phẩm ề tài ộng quảng bá sản phẩm các tài li u qu ng báệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn 56
B ng 2.18ản liên quan đến kinh doanh khách sạn : Phương pháp nghiên cứung th c đ t ch t i khách s n mà quý khách l a ch nứu ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ỗ trợ ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ựa chọn các công cụ quảng bá ọn đề tài 57
B ng 2.19ản liên quan đến kinh doanh khách sạn : Kênh tìm ki m thông tinến kinh doanh khách sạn 58
Trang 8MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy khách sạn Asia Huế 37
Bi u đ 1ể ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế : Tình hình khách đ n khách s n giai đo n 2015-2017ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu 39
Bi u đ 2: Các hình th c đ t phòng c a kháchể ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ứu ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ủa quảng bá sản phẩm 57
Bi u đ 3: N u có d p tr l i Hu , quý khách có ch n l u trú t iể ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ở lý luận ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ọn đề tài ư ạm vi nghiên cứu khách s n n aạm vi nghiên cứu ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạnkhông 59
Bi u đ 4: Quý khách có ý đ nh gi i thi u khách s n cho ngể ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ịch Việt Nam ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ệu ạm vi nghiên cứu ường mục tiêu của khách sạni thân và b n bèạm vi nghiên cứukhông 59
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch được xem là “ngành công nghiệp không khói” có nhiều tiềmnăng và triển vọng phát triển trong tương lai Hoạt động kinh doanh du lịch khôngnhững đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp thúc đẩy các ngành kinh tế kháctrong nền kinh tế quốc dân cùng phát triển Cùng với sự phát triển của ngành du lịchtrên thế giới, du lịch Việt Nam ngày càng có nhiều khởi sắc Theo T ng c c Th ngổng quan về khách sạn Asia Huế ục tiêu nghiên cứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu
kê, năm 2017, du l chịch Việt Nam Vi t Nam đón 12,9 tri u khách qu c t , tăng 29,1% soệu ệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn
v i năm 2016 K t qu này có th xem là kỳ tích c a ngành khi l n đ u tiênớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ủa quảng bá sản phẩm ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm
m c tăng v du khách qu c t đ t 2,9 tri u lứu ề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ệu ượng, phạm vi nghiên cứut/năm Lượng, phạm vi nghiên cứung khách n i đ aộng quảng bá sản phẩm ịch Việt Nam
đ t h n 73 tri u lạm vi nghiên cứu ơng pháp nghiên cứu ệu ượng, phạm vi nghiên cứut, tăng x p x 20% và t ng thu tr c ti p t khách du l chấp ỉ 20% và tổng thu trực tiếp từ khách du lịch ổng quan về khách sạn Asia Huế ựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn ừ khách du lịch ịch Việt Nam
đ t trên 500.000 t đ ng, tạm vi nghiên cứu ỉ 20% và tổng thu trực tiếp từ khách du lịch ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ương pháp nghiên cứung đương pháp nghiên cứung 23 t USD và đóng góp kho ng 7,5%ỉ 20% và tổng thu trực tiếp từ khách du lịch ản liên quan đến kinh doanh khách sạnvào GDP c a Vi t Nam năm 2017 Nh chính sách mi n visa, lủa quảng bá sản phẩm ệu ờng mục tiêu của khách sạn ễn của vấn đề nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứung khách du
l ch châu Âu t i Vi t Nam tăng trịch Việt Nam ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ệu ưở lý luậnng khá nhanh, trung bình 20%-30%, nh tấplà các th trịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng Anh, Đ c, Pháp, Ý và Tây Ban Nha, lứu ượng, phạm vi nghiên cứung khách t các thừ khách du lịch ịch Việt Nam
trường mục tiêu của khách sạnng này đ n Vi t Nam đ u tăng nh Ý, Tây Ban Nha tăng 28%, Anh tăng 30.ến kinh doanh khách sạn ệu ề tài ư
Do đó, vi c tri n khai thí đi m visa đi n t cho công dân 40 qu c gia vào Vi tệu ể ể ệu ử lý số liệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệuNam h i đ u năm 2017 và ti p t c mi n th th c cho công dân 5 nồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ục tiêu nghiên cứu ễn của vấn đề nghiên cứu ịch Việt Nam ựa chọn các công cụ quảng bá ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic Tây Âu
đượng, phạm vi nghiên cứuc xem là sẽ tăng thêm năng l c c nh tranh đ thu hút khách qu c t M tựa chọn các công cụ quảng bá ạm vi nghiên cứu ể ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩmlý do n a lý gi i cho vi c thu hút khách qu c t đ n Vi t Nam là th t c nh pững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ệu ủa quảng bá sản phẩm ục tiêu nghiên cứu ập tài liệu
c nh đản liên quan đến kinh doanh khách sạn ượng, phạm vi nghiên cứuc đ n gi n hóa, rút ng n th i gian Phó Th tơng pháp nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ắc trên ờng mục tiêu của khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờing Vũ Đ c Đam cũngứuđánh giá h t ng giao thông đã t t h n, môi trạm vi nghiên cứu ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ơng pháp nghiên cứu ường mục tiêu của khách sạnng du l ch có nhi u ti n b dùịch Việt Nam ề tài ến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm
ch a đư ượng, phạm vi nghiên cứuc nh kỳ v ng Nhi u d án, h ng m c du l ch đ ng c p, hi n đ i, doư ọn đề tài ề tài ựa chọn các công cụ quảng bá ạm vi nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ịch Việt Nam ẳng cấp, hiện đại, do ấp ệu ạm vi nghiên cứucác t p đoàn, doanh nghi p l n tri n khai cách đây 4-5 năm đi vào ho t đ ngập tài liệu ệu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ể ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm
t o s thay đ i v ch t lạm vi nghiên cứu ựa chọn các công cụ quảng bá ổng quan về khách sạn Asia Huế ề tài ấp ượng, phạm vi nghiên cứung s n ph m du l ch, hình thành thản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ịch Việt Nam ương pháp nghiên cứung hi uệu
m nh c a các đi m đ n.ạm vi nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ể ến kinh doanh khách sạn
Ông Nguy n Qu c Kỳ, T ng Giám đ c Vietravel, phân tích m t y u tễn của vấn đề nghiên cứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ổng quan về khách sạn Asia Huế ối tượng, phạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứuquan tr ng khác là s bùng n v công ngh Khách qu c t ngày càng chọn đề tài ựa chọn các công cụ quảng bá ổng quan về khách sạn Asia Huế ề tài ệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm
đ ng tìm ki m thông tin du l ch, giá phòng, d ch v vé máy bay… v i m c h pộng quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ịch Việt Nam ục tiêu nghiên cứu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ứu ợng, phạm vi nghiên cứu
Trang 10lý nh qua công ngh Ngoài ra, du khách qu c t cũng có xu hờng mục tiêu của khách sạn ệu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờing thay đ iổng quan về khách sạn Asia Huế
đi m đ n rõ r t khi tình hình th gi i trong năm có nhi u bi n đ ng nh n nể ến kinh doanh khách sạn ệu ến kinh doanh khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ề tài ến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ư ạm vi nghiên cứu
kh ng b và b o l c Mỹ và châu Âu Đi u này làm cho khu v c châu Á - Tháiủa quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ựa chọn các công cụ quảng bá ở lý luận ề tài ựa chọn các công cụ quảng báBình Dương pháp nghiên cứung đượng, phạm vi nghiên cứuc xem là đích đ n an toàn và đến kinh doanh khách sạn ượng, phạm vi nghiên cứuc khách nướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic ngoài quantâm Trong đó, Vi t Nam là m t trong nh ng qu c gia đệu ộng quảng bá sản phẩm ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứuc T ch c Du l chổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ịch Việt Nam
th gi i x p h ng cao v m c đ an toàn cùng v i giá c chi tiêu phù h p choến kinh doanh khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ề tài ứu ộng quảng bá sản phẩm ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ợng, phạm vi nghiên cứu
đa ph n phân khúc khách du l ch Nh v y, Vi t Nam cũng là m t l a ch n c aầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ịch Việt Nam ờng mục tiêu của khách sạn ập tài liệu ệu ộng quảng bá sản phẩm ựa chọn các công cụ quảng bá ọn đề tài ủa quảng bá sản phẩmnhi u khách qu c t trong năm 2017.ề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn
tốt trong công cuộc xây dựng một đất nước du lịch xứng tầm với các quốc gia khác.Một trong những nổ lực rất lớn của ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua gópphần làm tăng số lượng khách du lịch là đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng básản phẩm, truyền tải được những cái hay cái đẹp của đất nước, giới thiệu đượcnhững sản phẩm mang tính đặc trưng của quốc gia đến với khách du lịch
Là một điểm đến hấp dẫn đối với du khách, thừa hưởng được những cái đẹp
mà thiên nhiên ban tặng, Thừa Thiên Huế thật sự là một điểm đến lý tưởng đối với
du khách với đa dạng về cảnh quan thiên nhiên và có bề dày lịch sử văn hóa Cùngvới sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam, ngành du lịch Thừa Thiên Huế
đã có những bước tăng trưởng đáng kể Lượng, phạm vi nghiên cứung khách du l ch đ n Th a Thiênịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ừ khách du lịch
Hu th c hi n năm 2017 đ t 3.800.012 lến kinh doanh khách sạn ựa chọn các công cụ quảng bá ệu ạm vi nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứut, tăng 16.63% so v i cùng kỳ,ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờitrong đó khách qu c t đ t 1.501.226 lối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ượng, phạm vi nghiên cứut, tăng 42.57% so v i cùng kỳ Kháchớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời
l u trú đón 1.847.880 lư ượng, phạm vi nghiên cứut, tăng 5,97% so cùng kỳ Doanh thu du l ch th cịch Việt Nam ựa chọn các công cụ quảng bá
hi n năm 2017 đ t 3.520 t đ ng, tăng 9.87% so v i năm 2016.ệu ạm vi nghiên cứu ỷ đồng, tăng 9.87% so với năm 2016 ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời
V th trề tài ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng khách qu c t đ n Th a Thiên Hu năm 2017, Hàn Qu cối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ừ khách du lịch ến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu
đã vương pháp nghiên cứun lên d n đ u các th trẫu điều tra du khách ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng có khách du l ch đ n Hu v i 207.783ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời
lượng, phạm vi nghiên cứut khách chi m 25,5% M t s th trến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng truy n th ng v n có m c tăngề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ẫu điều tra du khách ứu
trưở lý luậnng n đ nh và đang x p các v trí ti p theo là Pháp v i 78.156 lổng quan về khách sạn Asia Huế ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ượng, phạm vi nghiên cứut (9,6%),Anh là 50.932 lượng, phạm vi nghiên cứut (6,2%), Mỹ v i 48.502 (5,9%), Đ c có 46.766 (5,7%) ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ứuĐể đạt được mục tiêu ngày càng tăng trưởng và phát triển ngành du lịch, ngoàiviệc tập trung phát triển sản phẩm du lịch, chương trình du lịch hấp dẫn, ngành cũng
sẽ chú trọng phát triển hạ tầng dịch vụ du lịch, nhất là hệ thống giao thông đến các
Trang 11khu, điểm du lịch đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xúc tiến, quảng bátrong và ngoài nước thông qua hội chợ, tổ chức các đoàn Famtrip cũng như tậptrung tổ chức các sự kiện, các chương trình văn hoá, thể thao và du lịch nhằm xâydựng Thừa Thiên Huế là điểm đến mang tầm quốc gia và thế giới Với sự phát triểnnhanh về số lượng khách du lịch, hàng loạt các khách sạn, nhà hàng, đơn vị du lịch
ra đời nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách du lịch Điều này vô hình
đã tạo nên môi trường canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, muốn tồn tại vàphát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt này, mỗi doanh nghiệp phải xác địnhchiến lược phát triển đúng đắn cho riêng mình Nhưng chắc hẳn sẽ không có mộtdoanh nghiệp nào bỏ qua khâu quảng bá sản phẩm bởi vì đây là một vấn đề quantrọng quyết định lớn đến sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của mỗi khách sạn Vìvậy việc tìm hiểu hoạt động quảng bá sản phẩm hiện tại của khách sạn để từ đó đưa
ra các giải pháp quảng bá phù hợp sẽ là động thái tích cực thúc đẩy doanh nghiệpphát huy thế mạnh của mình, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệptrong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay
Là một khách sạn bốn sao uy tín và có bề dày phát triển hơn so với nhữngkhách sạn khác, khách sạn Asia Huế trong suốt những năm qua không ngừng nổ lựchoàn thiện và phát triển trong việc quảng bá sản phẩm, thương hiệu tên tuổi củakhách sạn mình Nhằm nghiên cứu tình hình quảng bá sản phẩm và mong muốn đưa
ra những ý kiến đóng góp trong công tác xây dựng và quảng bá sản phẩm của khách
sạn Asia Huế, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của
khách sạn Asia Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc nghiên cứu hoạt động quảng bá sản phẩm tại khách sạn AsiaHuế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá sản phẩm tạikhách sạn Asia Huế trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quảng bá sảnphẩm của khách sạn
- Đánh giá về tình hình hoạt động quảng bá sản phẩm tại khách sạn (trên cơ sở
số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập)
Trang 12- Tìm hiểu về những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu trong công tácquảng bá sản phẩm của khách sạn, từ đó đề xuất những giải pháp, định hướng chocông tác xây dựng, phát triển, quảng bá sản phẩm của khách sạn.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các phương thức quảng bá sản phẩm của khách sạn Asia Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại khách sạn Asia Huế
- Phạm vi thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp: từ 2015-2017
+ Dữ liệu sơ cấp: tháng 1-4/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Đề tài được thực hiện dựa trên phân tích tổng hợp các nguồn số liệu trong thực
tế bao gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Mỗi nguồn số liệu được thu thập theonhững cách khác nhau
4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu đã được tính toán, công bố từ các cơ quanthống kê, các doanh nghiệp, các tạp chí Số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tàiđược tổng hợp từ các báo cáo, kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Ngoài
ra còn được thu thập từ các bài viết trên sách, báo, khóa luận ở các trường đại học
- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2015-2017 thôngqua phòng kinh doanh, các thông tin trên trang web của khách sạn, các thông tintrên báo, đài, Internet
- Thông tin về công tác quảng bá do phòng Sale & Marketing của khách sạnAsia cung cấp
4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Để có sự đánh giá đúng đắn về hoạt động quảng bá sản phẩm, làm cơ sở choviệc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá sản phẩm tạikhách sạn này, ngoài việc thu thập số liệu thứ cấp chúng tôi còn sử dụng số liệu sơ
Trang 13cấp Thông qua việc xử lý số liệu sơ cấp khảo sát từ thực tế mới có thể nắm bắtđược thực chất những suy nghĩ, đánh giá của du khách về hoạt động quảng bá hiệntại của doanh nghiệp Quá trình điều tra tập trung vào tìm hiểu đánh giá khách quancủa du khách về hoạt động quảng bá của khách sạn Asia Huế.
Các thông tin cần thu thập: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt độngquảng bá sản phẩm của khách sạn Asia Huế
Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn bằng bảng hỏi
Phương pháp điều tra được chọn là phương pháp chọn mẫu thuận tiện
- Xác định quy mô mẫu
Công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
n= N
Trong đó:
n: quy mô mẫu
N: kích thước của tổng thể, N = 38000 (Tổng lượt khách của khách sạn Asianăm 2017 là 38000 khách )
Chọn khoảng tin cậy là 90%, nên mức độ sai lệch e = 0,1
Ta có:
=> Quy mô mẫu được chọn: 100 mẫu
- Đối tượng phỏng vấn bao gồm cả khách quốc tế và khách nội địa của kháchsạn lưu trú trong thời gian thực hiện nghiên cứu Do đặc điểm lượng khách quốc tếchiếm 65% và khách nội địa chiếm 35% lượng khách đến khách sạn, nên số mẫuđiều tra cho khách quốc tế là 65 mẫu và khách nội địa là 35 mẫu
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
quân, phương sai và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu
- Kiểm định Frequency
- Phương pháp phân tích phương sai ANOVA để xác định sự khác biệt giữacác trung bình nhóm được phân loại theo định tính
Trang 14 Thu thập ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý trong khách sạn trong việcxây dựng và quảng bá sản phẩm tại khách sạn Asia Huế, từ đó đề xuất định hướng,giải pháp trong tương lai.
5 Bố cục đề tài
PHẦN I Đặt vấn đề
PHẦN II Nội dung nghiên cứu
Chương 1 Tổng quan lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của khách sạn Asia HuếChương 3 Một số giải pháp tăng cường công tác quảng bá sản phẩm củakhách sạn Asia Huế
PHẦN III Kết luận và kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
A Cơ sở lý luận
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khách sạn
Khái niệm
Việc đưa ra khái niệm khách sạn mang tính chất khái quát, đầy đủ thực rakhông hề đơn giản tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm hoạt động của từng quốc gia( thậm chí từng vùng) vì thế mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể đưa ra những kháiniệm khác nhau Và dưới đây là một số khái niệm về khách sạn:
- Theo giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (Nhà xuất bản Kinh tế quốcdân -2008) – Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương: “Khách sạn là cơ sở cungcấp dịch vụ cần thiết cho khách lưu trú lại qua đêm và thường được xây dựng tạicác điểm du lịch
- Theo tài liệu TCVN4391:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc giaTCVN/TC 228 “ Du lịch và các dịch vụ có liên quan” (Việt Nam) biên soạn, kháchsạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trởlên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụkhách du lịch
Vai trò của khách sạn
- Khách sạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh du lịch, đem
lại sự phát triển trong nền kinh tế du lịch nói riêng và nền kinh tế nói chung, chính
vì vậy mà khách sạn đóng vai trò như là:
- Là một cơ sở kinh doanh dịch vụ, phục vụ du khách về các mặt như ăn, nghỉ,
vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác và là cơ sở vật chất quan trọng để pháttriển ngành du lịch
- Khách san là một trong những phần hoạt động quan trọng trong sự phát triển
du lịch nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của du khách khi họ đi du lịch
Trang 16- Với chất lượng tốt và tính đa dạng, phong phú của khách sạn sẽ quyết định
đến uy tín và thứ hạng trong sự phát triển du lịch Nói một cách khác, khách sạn sẽđóng vai trò quan trọng trong quá trình tuyên truyền, quảng cáo về thương hiệukhách sạn với người tiêu dùng, với khách du lịch
1.1.2 Kinh doanh khách sạn
1.1.2.1 Khái niệm
Khái niệm kinh doanh khách sạn lúc đầu dùng để chỉ hoạt động cung cấp chỗngủ cho khách trong khách sạn (Hotel) và quán trọ Khi nhu cầu lưu trú và ăn uốngvới các mong muốn thỏa mãn khác nhau của khách ngày càng đa dạng, kinh doanhkhách sạn đã mở rộng đối tượng và bao gồm cả khu cắm trại, làng du lịch, cáckhách sạn và căn hộ… Nhưng khách sạn vẫn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biếntrên thế giới, đảm bảo chất lượng tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đápứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí và các dịch vụ kháctrong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với mục đích, động cơchuyến đi
Tóm lại, nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng vàphong phú, đa dạng về thể loại Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng trênphương diện chung nhất, có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách sạn như sau:
“Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưutrú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ
và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi” (Theo giáo trình Quảntrị kinh doanh khách sạn- nhà xuất bản kinh tế quốc dân 2008)
1.1.2.2 Đặc điểm của kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên du lịch tại các điểm du lịch
Kinh doanh khách sạn chỉ có thể được tiến hành thành công ở những nơi có tàinguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi
du lịch Khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du lịch sẽ quyết địnhđến quy mô của khách sạn trong vùng Giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịchcó tác dụng quyết định đến thứ hạng của khách sạn Vậy rõ ràng tài nguyên du lịchcó ảnh hưởng rất mạnh đến việc kinh doanh của khách sạn
Trang 17Kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lượng cao củasản phẩm khách sạn: đòi hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của kháchsạn cũng phải có chất lượng cao Tức là chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật củakhách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên cùng thứ hạng khách sạn Sự sang trọng củacác trang thiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là một nguyên nhân đẩychi phí đầu tư ban đầu của công trình khách sạn lên cao
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn
Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này khôngthể cơ giới hóa được, mà chỉ thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong kháchsạn Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thường kéodài 24/24 giờ mỗi ngày Do vậy, cần phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục
vụ trực tiếp trong khách sạn
Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật
Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của một số quy luật như: quy luật tựnhiên, quy luật kinh tế - xã hội, quy luật tâm lý con người v.v… Dù chịu sự chi phốicủa quy luật nào đi nữa thì điều đó cũng gây ra những tác động tích cực và tiêu cựcđối với kinh doanh khách sạn Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu kỹ các quy luật và
sự tác động của chúng đến khách sạn để khắc phục những tác động bất lợi đó
1.1.2.3 Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn
Về kinh tế
- Là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và thực hiện nhữngnhiệm vụ quan trọng của ngành, kinh doanh khách sạn tác động đến sự phát triểncủa ngành du lịch và đời sống kinh tế - xã hội nói chung của một quốc gia
- Thông qua kinh doanh lưu trú và ăn uống của các khách sạn, một phần trongquỹ tiêu dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hànghóa của các doanh nghiệp khách sạn tại các điểm du lịch Như vậy, kinh doanhkhách sạn góp phần làm tăng GDP cho các vùng và các quốc gia
- Kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tưtrong và ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân
Trang 18- Các khách sạn là bạn hàng lớn của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế,
vì hàng ngày các khách sạn tiêu thụ một lượng lớn các sản phẩm của nhiều ngành
Vì vậy, phát triển ngành kinh doanh khách sạn cũng đồng thời khuyến khích cácngành khác phát triển theo
- Kinh doanh khách sạn luôn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đốicao, cho nên phát triển kinh doanh khách sạn sẽ góp phần giải quyết một khối lượnglớn công ăn việc làm cho người lao động
Về xã hội
- Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi tích cực trong thời gian đi du lịchcủa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên, kinh doanh khách sạn góp phần gìngiữ và phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của người lao động
- Hoạt động kinh doanh khách sạn làm tăng nhu cầu tìm hiểu di tích lịch sửvăn hóa của đất nước và các thành tựu của công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nướccủa Đảng ta, góp phần giáo dục lòng yêu nước và lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ
- Kinh doanh khách sạn còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự gặp gỡ, giao lưu củamọi người từ khắp mọi nơi, từ các quốc gia, các châu lục trên thế giới tới Việt Nam.Điều đó làm tăng ý nghĩa vì mục đích hòa bình, hữu nghị và tình đoàn kết giữa cácdân tộc của kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng
- Kinh doanh khách sạn là nơi chứng kiến những sự kiện ký kết các văn bảnchính trị, kinh tế quan trọng trong nước và thế giới Vì vậy, kinh doanh khách sạnđóng góp tích cực cho sự phát triển, giao lưu giữa các quốc gia và các dân tộc trênthế giới trên nhiều phương diện khác nhau
Trang 19Theo Giáo trình Marketing du lịch (Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ ChíMinh – 2009) – PGS.TS Bùi Thị Tám: “Sản phẩm khách sạn là tất cả những cái gìcó thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường vớimục đích thu hút sự chú ý mua sử dụng hay tiêu dùng Đó có thể là những vật hữuhình, dịch vụ, đặc điểm, ý tưởng”.’
1.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm khách sạn
Sản phẩm của khách sạn thường được kết hợp chặt chẽ giữa hai yếu tố cơ bản
là hàng hóa và dịch vụ, trong đó dịch vụ chiếm một tỉ trọng lớn Chính vì vậy màsản phẩm của khách sạn thường có các đặc điểm sau:
- Là sản phẩm dịch vụ không thể lưu kho, lưu bãi Quá trình sản xuất và tiêudùng diễn ra đồng thời
- Khách thường mua sản phẩm khách sạn trước khi nhìn thấy (hoặc tiêu dùng) nó
- Sản phẩm không thể làm lại được vì phục vụ trực tiếp với khách và mỗi sảnphẩm gắn liền với không gian, thời gian tạo ra nó
- Là sản phẩm dịch vụ được sản xuất, bán và trao đổi trong sự có mặt hoặctham gia của khách hàng, diễn ra trong mối quan hệ trực tiếp của nhân viên vớikhách hàng
- Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp Khách của khách sạn chủ yếu là khách
du lịch- là những người có khả năng thanh toán và khả năng chi trả cao hơn mứctiêu dùng thông thường Vì thế họ yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm mà họ bỏtiền ra mua
- Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao Tính tổng hợp này xuất phát từnhu cầu của khách du lịch Vì thế trong cơ cấu sản phẩm của khách sạn ta thấy cónhiều chủng loại sản phẩm của khách sạn,
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vậtchất kĩ thuật nhất định Để đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo cácđiều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật
- Khách sạn phục vụ trực tiếp và chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩmdịch vụ, hàng hóa dù sản phẩm đó không do khách sạn sản xuất ra
Trang 201.2 Những lý luận về hoạt động quảng bá sản phẩm
1.2.1 Khái niệm về quảng bá sản phẩm (Promotion)
Quảng bá còn gọi là truyền thông Marketing Theo giáo trình Quản TrịMarketing, Philip Kotler (2001) : “Marketing là những hoạt động của con ngườihướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông quaquá trình trao đổi”
Theo giáo trình Quản trị Marketing, Philip Kotler (2001) : “Quảng bá đượcđịnh nghĩa như là sự phối hợp các nỗ lực nhằm thiết lập kênh truyền thông và thuyếtphục khách hàng để bán sản phẩm, dịch vụ hay cổ động cho các ý tưởng”
- Quảng bá là một trong nhiều hoạt động phong phú liên quan đến việc lựachọn các phương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, yểm trợ cho sảnphẩm và đặc biệt là tạo ra các tác động ảnh hưởng tâm lý đến khách hàng nhằm thayđổi nhu cầu của họ
- Marketing hiện đại không chỉ dừng lại ở việc thiết kế, phát triển sản phẩm tốtvới chính sách giá cả linh hoạt hấp dẫn, và đảm bảo cho sản phẩm luôn có sẵn cholựa chọn của khách hàng, mà còn phải xây dựng chính sách giao tiếp và quảng básản phẩm đến khách hàng của họ
- Quảng bá là 1 trong 4 yếu tố của Marketing – Mix nhằm hỗ trợ cho việc bánhàng Muốn quảng bá được hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập trung và phối hợp
1.2.2 Mục đích và tầm quan trọng của quảng bá sản phẩm
Mục đích
Quảng bá giúp cho khách hàng hiểu rõ hơn những thông tin về khách sạn, cácsản phẩm của khách sạn, tạo ra sự mong đợi phù hợp từ phía khách hàng Điều nàycó thể được thực hiện theo nhiều cách khách nhau:
- Truyền đạt thông tin liên quan đến sản phẩm.
- Tạo ra hình ảnh của công ty hoặc sản phẩm trên thị trường.
- Tạo ra sự hứng thú, làm cho khách hàng muốn mua sản phẩm.
- Tạo lời mời đối với khách hàng mới.
- Thay đổi nhận thức trong khách hàng về sản phẩm họ thích.
Trang 21Tầm quan trọng của quảng bá sản phẩm
Tất cả các sản phẩm muốn bán được cần phải quảng bá Đối với sản phẩmkhách sạn thì việc quảng bá sản phẩm cần thiết hơn vì những lý do sau đây:
- Sức cầu của sản phẩm thường là thời vụ và cần được khích lệ vào những lúctrái mùa
- Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về cả giá cả và biến động theotình hình kinh tế tổng quát
- Khách hàng thường phải được rỉ tai mua trước khi thấy sản phẩm
- Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu thường không sâu sắc
- Hầu hết các sản phẩm bị canh tranh mạnh
- Hầu hết sản phẩm đều bị dễ dàng thay thế
Chính vì những lý do trên, sản phẩm khách sạn cần phải được chiêu thị
1.2.3 Bản chất của hoạt động quảng bá sản phẩm
Hoạt động xúc tiến quảng bá trong Marketing mix là sự kết hợp các yếu tố:quảng cáo, khuyến mại, chào hàng hay bán hàng cá nhân, tuyên truyền Toàn bộ cáchoạt động xúc tiến phải được phối hợp để đạt được tác dụng truyền thông tới ngườitiêu dung Nhà sản xuất luôn mong muốn sản phẩm của mình làm ra được sự chú ýcủa nhiều khách hàng và bán được nhanh Người tiêu dùng ( khách hàng) luônmong muốn mua được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình Do đó bảnchất của xúc tiến quảng bá sản phẩm là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tớikhách hàng để thuyết phục họ mua hàng
1.2.4 Nội dung của quảng bá sản phẩm
1.2.4.1 Xác định khách hàng mục tiêu
Khách hàng có thể là khách hàng hiện tại hay tiềm năng, người mà sẽ có cácquyết định mua hoặc người có ảnh hưởng đến quyết định mua Đó có thể là các cánhân, nhóm, các nhân vật đặc biệt, hoặc công chúng nói chung Khán giả mục tiêu
sẽ tác động mạnh đến quyết định của người giao tiếp về vấn đề gì sẽ được thông tin,thông tin như thế nào, khi nào, ở đâu và ai sẽ trình bày
1.2.4.2 Xác định mục tiêu quảng bá
Mục tiêu của hoạt động quảng bá nhìn chung được xác định trong khi lập kế
Trang 22hoạch marketing cho công ty Các mục tiêu quảng bá sản phẩm phải phù hợp với thịtrường mục tiêu của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường đó Những mục tiêuquảng bá này sẽ được dựa trên những mục tiêu marketing, định vị thị trường, hìnhảnh của sản phẩm hoặc dịch vụ, mức độ nhận thức của khách hàng, và phương phápbán hàng Các doanh nghiệp cần phải biết rõ hiện tại khách hàng mục tiêu đang ở vịtrí nào trong quá trình mua hàng của họ và giai đoạn sau sẽ là gì Chính điều này sẽquyết định các mục tiêu quảng bá sản phẩm sau đây:
- Khơi dậy mối quan tâm đối với sản phẩm, ngay cả khi khách hàng chưa biếttới sự tồn tại của sản phẩm
- Thông báo cho khách hàng về sản phẩm và lợi ích của nó khi không hiểu rõ
về sản phẩm, về cách vận hành và những lợi ích mà sản phẩm có thể đem lại
- Tạo lòng tin đối với sản phẩm và doanh nghiệp khi khách hàng đã biết về sảnphẩm nhưng hoàn toàn tin vào giá trị của sản phẩm
- Thuyết phục khách hàng rằng các lợi ích của sản phẩm lớn hơn chi phí họ bỏ
ra và để họ quyết định mua sản phẩm
1.2.4.3 Xác định phản ứng mong đợi
Có sáu trạng thái phản ứng của người mua mà người làm marketing cần quan tâmtrong thiết kế thông tin quảng bá và xác định công cụ phù hợp để đạt được mục tiêuquảng bá Các trạng thái này gồm: nhận biết (awareness), hiểu (knowledge), thích(liking), thiên kiến sở thích (preference), thuyết phục (conviction), và mua (purchase)
1.2.4.4 Thiết kế thông điệp
Có ba vấn đề mà người làm marketing cần giải quyết tốt khi thiết kế thông điệp:
thông tin chuyển tải để có thể thu hút sự chú ý của khách hàng Thông thường có bakiểu thông điệp thu hút khán giả, gồm:
- Hấp dẫn bằng lý lẽ (rational appeals): Đó là các thông điệp chuyển tải nhữngthông tin trực tiếp về sản phẩm và phản ánh mối quan tâm của người tiêu dùng
- Hấp dẫn theo cảm tính (emotional appeals): Loại thông điệp này nhằm vàokích thích nhận thức cảm tính của người nhận và người dẫn dắt trực tiếp điều nênlàm hay nên tránh Đây cũng là cách thường được sử dụng phổ biến bởi các công ty
Trang 23du lịch khách sạn, khu nghỉ dưỡng để thúc đẩy người mua.
- Thu hút bằng thuyết lý đạo đức (moral appeals): Các thông điệp này sẽhướng vào niềm tin và đạo lý của khách hàng, liên hệ tiêu dùng của khách hàng vớicác lợi ích mang lại cho người khác bên cạnh lợi ích cho cá nhân họ ví dụ bảo vệmôi trường, lợi ích cộng đồng, vì người nghèo…
tải thông điệp Việc quyết định dạng cấu trúc thông điệp phụ thuộc vào mức độ màngười làm marketing hiểu về đặc điểm xử lý thông tin của khách hàng và từ đó thiết
kế thông điệp phù hợp
theo là cần xem xét để chuyển tải thông điệp dưới dạng nào: hình ảnh, lời nói, phốicảnh, nghệ thuật…
1.2.4.5 Lựa chọn nguồn thông điệp
Việc lựa chọn nguồn thông điệp có ảnh hưởng trực tiếp tới tính thuyết phục,
sự thu hút và tác động gợi nhớ của thông điệp Thông điệp được phát đi bởi cácnguồn tin cậy cao thì càng có tính thuyết phục Tính chuyên nghiệp, uy tín và sựmến mộ của khách hàng là ba nhân tố quan trọng tác động đến tính thuyế và độ tincậy của nguồn thông điệp Người làm marketing cần lựa chọn nguồn thông điệp cóthể gia tăng độ tin cậy và sự thu hút của thông tin đối với khách hàng Ví dụ sửdụng các nhân vật của người nổi tiếng, các nhà khoa học, các ca sĩ… như là phátngôn viên thì có thể tạo sự thu hút đối với khán giả
1.2.4.6 Đánh giá lựa chọn nguồn thông điệp
Người làm marketing phải có khả năng đánh giá lựa chọn thông điệp một cáchkhoa học Việc đánh giá lựa chọn thông điệp giao tiếp dựa vào các tiêu chí cơ bản sau:
- Thông điệp phải chỉ rõ được các lợi ích làm cho sản phẩm trở nên hấp dẫnvới khách hàng
- Thông điệp phải khác biệt cả về hình thức, cách thức thể hiện và nội dungthông tin so với đối thủ cạnh tranh
- Thông điệp phải đáng tin cậy
1.2.4.7 Chọn lựa phương tiện truyền thông
Một trong những quyết định quan trọng trong quá trình thực hiện và cách thức
Trang 24truyền thông – có thể là theo kênh trực tiếp (personal) hoặc gián tiếp (nonpersonal):
- Truyền thông trực tiếp: Truyền thông trực tiếp là hình thức hai hay nhiều
người tham gia đối thoại với nhau và họ có thể giao tiếp trực diện hoặc qua điệnthoại, qua thư điện tử hoặc đàm thoại trực tiếp Đặc điểm quan trọng nhất của cáckênh truyền thông trực tiếp là có sự tương tác cá nhân do vậy thường có hiệu quảhơn do thông tin được truyền đạt trực tiếp tới đối tượng nhận thông tin và có thểnhận được phản hồi ngay
- Truyền thông gián tiếp: Các kênh truyền thông gián tiếp liên quan đến việc
sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để chuyển tải thông tin đến kháchhàng, ví dụ như sử dụng truyền hình, đài phát thanh, báo chí… Bộ phận marketinghoặc quan hệ công chúng trong công ty cũng có thể tổ chức hoặc tham gia các hoạtđộng như hội nghị báo chí, tham gia sự kiến cộng đồng… để có thể giao tiếp thôngtin tới các thị trường mục tiêu cụ thể Mức độ hiệu quả của các kênh thông tin giántiếp này phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến khách hàng tiên phong mà thường là nhómngười có địa vị hoặc thứ bậc xã hội hoặc trình độ học vấn cao hơn Dó đó, ngườilàm marketing trước hết phải hiểu rõ khách hàng cùng với thói quen xử lý thông tincủa họ
1.2.4.8 Xây dựng ngân sách quảng bá
Một trong những quyết định khó khăn của nhà quản trị là liên quan đến xácđịnh và phân bổ ngân sách cho các hoạt động quảng bá Thông thường có bốnphương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp dựa vào khả năng đáp ứng: Theo phương pháp này, ngân sách
được đặt ra dựa trên cơ sở mức ngân sách công ty cho có thể là tài trợ được Phươngpháp này đơn giản và được áp dụng khá phổ biến
- Xác định theo phần trăm doanh số: Công ty đặt ngân sách quảng bá theo
phần trăm của doanh số thực hiện hoặc doanh số dự báo, hoặc phần trăm giá bán
- Theo đối thủ cạnh tranh: Công ty đặt ngân sách quảng bá tương đương với
ngân sách của các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở quan sát hoạt động quảng bá củađối thủ cạnh tranh, nghiên cứu số liệu của ngành thông qua các báo cáo, tạp chí, tàiliệu của hiệp hội để xác định mức bình quân của ngành và đặt ngân sách trên cơ
Trang 25sở số liệu bình quân đó
- Theo mục tiêu và nhiệm vụ: Các công ty xây dựng ngân sách quảng bá trên
cơ sở xác định mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó, vàước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ này
Trong các phương pháp trên nên áp dụng phương pháp căn cứ theo mục tiêu
và nhiệm vụ, vì nó đòi hỏi người quảng cáo phải xác định những mục tiêu cụ thểcủa chiến dịch quảng cáo rồi sau đó ước tính chi phí của những hoạt động cần thiếtđể được những mục tiêu đó
1.2.5 Lựa chọn các công cụ quảng bá
1.2.5.1 Quảng cáo (Advertising)
Quảng cáo là cách thức trình bày, quảng bá phi cá nhân các ý tưởng, sản phẩmhàng hóa hoặc dịch vụ phải trả tiền Một đặc điểm chung của hoạt động quảng cáo
là dù được thể hiện dưới dạng nào và bằng cách nào thì quảng cáo vẫn mang tínhphổ thông và khái quát hóa các đặc trưng về chất lượng dịch vụ, trong khi rất nhiềuyếu tố của chất lượng dịch vụ lại có thể cá nhân hóa theo từng thị phần khách hàng.Cũng chính do đặc điểm này mà thông tin quảng cáo thường có hiệu quả khi mà sảnphẩm dịch vụ là chuẩn hóa
Khi xây dựng chương trình quảng cáo những người quản lý marketing bao giờcũng phải bắt đầu từ việc phát hiện thị trường mục tiêu và động cơ của người mua.Sau đó, khi xây dựng một chương trình quảng cáo họ có thể tiếp tục thông qua nămquyết định quan trọng, được gọi là năm M:
- Mục tiêu của quảng cáo là gì? (mission)
Tùy theo điều kiện cu thể mà các công ty có mục tiêu quảng cáo khác nhau.Thông thường mục tiêu quảng cáo của công ty thường hướng vào những mục đích sau:
- Có thể chi bao nhiêu tiền? (money)
Trang 26Sau khi xác định các mục tiêu quảng cáo rồi, doanh nghiệp có thể quyết địnhngân sách quảng cáo cho mỗi sản phẩm nhằm hoàn thành mục tiêu bán hàng Có 4phương pháp:
- Cần phải gửi đi thông điệp như thế nào? (message)
Quyết định về thông điệp quảng cáo thường gồm 3 bước: tạo ra thông điệp,đánh giá và tuyển chọn thông điệp, thực hiện thông điệp Việc tạo thông điệp đòihỏi giải quyết 3 vấn đề: nói cái gì ( nội dung thông điệp), nói thế nào cho hợp lí (cấutrúc thông điệp) và nói thế nào cho có hiệu quả ( hình thức thực hiện thông điệp)
- Cần sử dụng phương tiện truyền thông nào? (media)
Khách sạn cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, đối tượng quảng cáo và đốitượng nhận tin mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể
Những loại phương tiện quảng cáo chính, theo cường độ quảng cáo được xếptheo thứ tự là: báo chí, đài truyền hình, thư trực tiếp, truyền thanh, tạp chí và quảngcáo ngoài trời như pano, áp phích, trên xe buýt, sân bay Mỗi phương tiện có một
số ưu thế và hạn chế riêng do đó cần nghiên cứu kỹ đặc điểm của các phương tiệnđể lựa chọn thích hợp
Dưới đây là một số đặc tính nổi bật của các phương tiện quảng cáo thườngđược sử dụng
Trang 27Bảng 1.1: Ưu nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo
Thời gian tồn tại ngắn, chấtlượng tái hiện kém, ít người
đọcTruyền hình
Kết hợp hình ảnh, âm thanh
và cử động, khơi dậy cảm xúccao, thu hút mạnh sự chú ý
Giá cao, nhiều nguwoif quảngcáo Công ít được tuyển chọn
Gửi thư
trực tiếp
Công chúng có lựa chọn, trựctiếp không có cạnh tranh trêncùng phương diện
Giá tương đối cao, khó tạohình ảnh sâu đậm
chúng chọn lọc, giá rẻ
Sức thu hút kém hơn truyềnhình, tiếp xúc thoáng quaTạp chí
Địa bàn và công chúng chọnlọc, tin cậy, uy tín, chất lượngtái hiện tốt, tồn tại lâu dài,nhiều người đọc
Thời gian từ khi đặt đến khiđăng lâu, không đảm bảo vị trí
tốtQuảng cáo
(Nguồn: Philip Kotler (2001),Quản trị Marketing)
Để đánh giá hiệu quả của quảng cáo cần phân tích xem mục tiêu của quảngcáo có đạt được không? Đích cuối cùng của quảng cáo là làm cho việc bán hàngđược nhiều hơn nhằm tăng doanh số và lợi nhuận
Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc vào hai yếu tố: hiệu quả tin tức của lời raoquảng cáo và hiệu quả của phương tiện quảng cáo
những lợi ích, ưu việt của sản phẩm nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, có thểcòn làm thay đổi quan điểm ý kiến, sự ưa thích và thái độ của họ đối với sản phẩm
và tin tức quảng cáo đồng thời có tác dụng nhanh, mạnh tới khách hàng thì quảngcáo sẽ có hiệu quả, ít tốn kém hơn
1.2.5.2 Xúc tiến bán hàng (Sale promotion)
Trang 28Về thực chất xúc tiến bán hàng là chính sách ưu đãi ngắn hạn để khuyến khíchkhách hàng mua hàng hóa, dịch vụ Các hoạt động này có tác dụng là tạo ngay đượcphản ứng nhanh và mạnh từ khách hàng nhưng lại không thể áp dụng lâu dài, đặcbiệt là ít có tác dụng trong việc xây dựng hình ảnh và thương hiệu sản phẩm.
- Truyền thông: Chúng thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có thểđưa người tiêu dùng đến với sản phẩm
- Khuyến khích: Chúng kết hợp với nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ nào đócó giá trị đối với người tiêu dùng
- Mời chào: Chúng chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay việc mua bán
Việc xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng xuất phát từ mục tiêu chiếnlược marketing của công ty đó với sản phẩm hàng hóa ở thị trường mục tiêu
Đối với người tiêu dùng: khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với sốlượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Đối với thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối này tăngcường hoạt động phân phối, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mở rộngkênh phân phối
Có thể phân chia các công cụ xúc tiến bán hàng thành các nhóm tùy thuộc vàomục tiêu, nội dung hoạt động xúc tiến bán hàng khác nhau, gồm:
- Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng
- Nhóm công cụ thúc đẩy hoạt động của các trung gian trong kênh phân phối
1.2.5.3 Marketing trực tiếp (Direct marketing)
Marketing trực tiếp là việc sử dụng một hoặc nhiều công cụ quảng bá để ảnhhưởng đến quyết định mua của khách hàng tạo nên các giao dịch kinh doanh ở mọiđịa điểm và dần dần đi đến chỗ bán hàng trực tiếp không thông qua trung gian
- Không công khai: thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể và
Trang 29không đến với những người khác.
- Theo ý khách hàng: thông điệp có thể biên soạn theo ý khách hàng để hấpdẫn cá nhân người nhận
- Cập nhật: có thể soạn thảo và gửi thông điệp rất nhanh cho người nhận
- Đối với người mua
Mua hàng thông qua những hình thức Marketing trực tiếp rất tiện lợi, ít tốnkém thời gian, ít chịu phiền nhiễu, và các mẫu hàng cũng rất đa dạng, phong phú.Người tiêu dùng có thể ở nhà đặt hàng rồi sẽ có người mang đến tân nhà Các doanhnghiệp thì không nhất thiết phải gặp nhân viên bán hàng cũng có thể có được đầy đủthông tin về sản phẩm/dịch vụ mà mình cần
- Đối với người bán
-Marketing qua catalog (Catalog marketing): nhi u công ty dùng hìnhề tài
-Marketing qua th tr c ti p (Direct_Mail Marketing): trong đó có th ,ư ựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn ư
m uẫu điều tra du khách
qu ng cáo nh , phim, s đi n tho i mi n phí…ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ỏ, phim, số điện thoại miễn phí… ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệu ạm vi nghiên cứu ễn của vấn đề nghiên cứu
-Marketing t xa qua đi n tho i (TeleMarketing): là m t công c quanư ệu ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ục tiêu nghiên cứu
tr ngọn đề tài
trong Marketing tr c ti p (direct marketing) và đang đựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn ượng, phạm vi nghiên cứu ử lý số liệu ục tiêu nghiên cứuc s d ng ngàycàng nhi u Khách hàng dùng đi n tho i và g i s điên tho i mi n phí đ đ tề tài ệu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ễn của vấn đề nghiên cứu ể ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọnmua hàng
-Marketing tr c ti p trên các kênh truy n hình, truy n thanh, báo chí vàựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn ề tài ề tài
Trang 30t p chí.ạm vi nghiên cứu
-Marketing t n nhà (Door to Door Leaflet Marketing) đây là hình th cập tài liệu ứuMarketing đượng, phạm vi nghiên cứuc s d ng nhi u trong ngành th c ph m tiêu dùng (Fastử lý số liệu ục tiêu nghiên cứu ề tài ựa chọn các công cụ quảng bá ẩm khách sạnFood Industries) Hình th c này t p trung hoàn toàn theo vùng.ứu ập tài liệu
-Qu ng cáo có h i đáp (Direct response television marketing) có hai hìnhản liên quan đến kinh doanh khách sạn ồn nhân lực của khách sạn Asia Huếlà th c h p đ ng dài h n (long form) và h p đ ng ng n h n (short form)ứu ợng, phạm vi nghiên cứu ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ắc trên ạm vi nghiên cứuLong form là hình th c s d ng m t kho n th i gian dài (kho n 30 phút) đứu ử lý số liệu ục tiêu nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ờng mục tiêu của khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể
mô t s n ph m th t chi ti t và short form s d ng kho n th i gian qu ngản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ập tài liệu ến kinh doanh khách sạn ử lý số liệu ục tiêu nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ờng mục tiêu của khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạncáo ng n (30 giây hay 1 phút) đ h i nh ng ph n h i c a khách hàng t c kh cắc trên ể ỏ, phim, số điện thoại miễn phí… ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ủa quảng bá sản phẩm ứu ắc trên
b ng cách g i đi n tho i hi n trên màn hình ho cvàoWebsite.ằng cách gọi điện thoại hiện trên màn hình hoặcvàoWebsite ọn đề tài ệu ạm vi nghiên cứu ệu ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn
-Phi u thến kinh doanh khách sạn ưở lý luậnng hi n v t (Couponing) là hình th c s d ng các pệu ập tài liệu ứu ử lý số liệu ục tiêu nghiên cứu ương pháp nghiên cứung
ti n truy n thông đệu ề tài ượng, phạm vi nghiên cứuc in ra đ l y thông tin ph n h i t ngể ấp ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ừ khách du lịch ường mục tiêu của khách sạni đ c b ngọn đề tài ằng cách gọi điện thoại hiện trên màn hình hoặcvàoWebsite
nh ng phi u gi m giá c t ra đ đ i l y ti n chi t kh uững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ắc trên ể ổng quan về khách sạn Asia Huế ấp ề tài ến kinh doanh khách sạn ấp
-Bán hàng tr c ti p (Direct selling) là hình th c bán hàng đ i m t (Faceựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn ứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn
to face) v i khách hàng thông qua các nhân viên bán hàng.ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời Marketing tr c ti pựa chọn các công cụ quảng bá ến kinh doanh khách sạn
đã và đang đượng, phạm vi nghiên cứuc các doanh nghi p d ch v áp d ng Hình th c này cho phépệu ịch Việt Nam ục tiêu nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ứucác doanh nghi p ch n l c khách hàng tri n v ng kỹ h n, xác đ nh th i gianệu ọn đề tài ọn đề tài ể ọn đề tài ơng pháp nghiên cứu ịch Việt Nam ờng mục tiêu của khách sạn
ti p c n khách hàng chính xác h n, gi đến kinh doanh khách sạn ập tài liệu ơng pháp nghiên cứu ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ượng, phạm vi nghiên cứuc bí m t cho các ho t đ ngập tài liệu ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩmmarketing trướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic các đ i th c nh tranh.ối tượng, phạm vi nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu
1.2.5.4 Quan hệ công chúng (Public relations)
Là hoạt động xây dựng mối quan hệ tốt với công chúng bằng việc tạo ra được
dư luận tích cực và phát triển hình ảnh tốt về công ty, kiểm soát được hoặc tiên liệuđược những dư luận, lời đồn đại hoặc sự cố tiêu cực Ngày nay, quan hệ công chúngngày càng trở thành một trong những công cụ quảng bá quan trọng nhất của cáccông ty, đặc biệt trong du lịch, dịch vụ
Quan hệ công chúng là quá trình tạo ra nhận thức tích cực và sự ủng hộ củakhách hàng đối với công ty thông qua sự ủng hộ của một trung gian thứ ba Quan hệcông chúng được thực hiện thông qua 5 hoạt động cơ bản gồm: quan hệ báo chí,phổ cập thông tin sản phẩm, giao tiếp marketing bên ngoài và nội bộ, vận độnghành lang và tư vấn [1,169]
1.2.5.5 Bán hàng trực tiếp (Personal selling)
Trang 31Bán hàng trực tiếp là một nghệ thuật lâu đời, là hình thức đối thoại trực tiếpvới một hoặc một số khách hàng để nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm, dịch vụnhằm mục đích chính là tăng doanh số bán hàng So với quảng cáo, bán hàng trựctiếp có thể phát huy hiệu quả khá nhanh đối với quyết định mua của khách hàng nhờgiao tiếp trực diện và đối thoại với khách hàng Bán hàng trực tiếp cũng tạo điềukiện cho việc hình thành và phát triển quan hệ khách hàng Những nhân viên bánhàng có hiệu quả không chỉ cần có trực giác, mà họ còn phải được huấn luyệnphương pháp phân tích và cách cư xử với khách hàng Tuy nhiên, bán hàng trực tiếp
là một trong những công cụ quảng bá đắt đỏ nhất
1.2.5.6.Thương mại thông tin
Gần đây cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông thìxuất hiện một công cụ quảng bá mới – thương mại thông tin, là sự “lai hợp” giữaquảng cáo và quan hệ công chúng Đặc điểm của công cụ này là cung cấp khá đầyđủ và thu hút người xem vào các câu chuyện thực về những cố gắng của họ vì lợiích khách hàng, kết hợp với quảng cáo nhẹ nhàng sản phẩm và thương hiệu như đốivới một số công ty, họ sản xuất những câu chuyện về công ty và sản phẩm của họqua một đoạn video dài (thường khoảng 15-30 phút)
1.2.5.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ quảng bá
Hiệu quả của các công cụ truyền thông còn phụ thuộc loại hàng hóa là đốitượng truyền thông và thị trường là nơi hoạt động truyền thông tác động vào Trongthị trường sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân, quảng cáo mang lại hiệu quả caonhất, tiếp đến là xúc tiến bán hàng, bán hàng cá nhân và cuối cùng là tuyên truyền.Trong thị trường yếu tố sản xuất, bán hàng cá nhân phát huy hiệu quả nhất tiếp đến
là xúc tiến bán, quảng cáo và cuối cùng là tuyên truyền
Chiến lược đẩy và chiến lược kéo sẽ giúp phân phối sản phẩm hiệu quả hơnkhi có sự định vị cấu trúc truyền thông thích hợp
- Chiến lược đẩy yêu cầu phải sử dụng nhân viên bán hàng và khuyến khíchhoạt động mua bán ở các trung gian trong kênh phân phối để đẩy hàng hóa trongcác kênh ra thị trường Người sản xuất quảng cáo và xúc tiến bán ddooois với người
Trang 32bán buôn, người bán buôn quảng cáo và xúc tiến bán tới người bán lẻ, người bán lẻquảng cáo và xúc tiến bán tới người tiêu dùng.
- Chiến lược kéo đòi hỏi người sản xuất tác động trực tiếp tới người tiêu dùng –tới khách hàng mục tiêu của mình bằng việc tăng cường quảng cáo và xúc tiến bánnhằm hình thành cầu tập trung trên thị trường, tạo nên áp lực cần thỏa mãn nhu cầu
và hình thành sức kéo hút hàng hóa từ thị trường dọc theo kênh phân phối qua cácthành viên trung gian
Mức độ hiêu quả cao hay thấp, nhanh hay chậm của những hoạt động truyềnthông còn phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của đối tượng nhận thông điệp Ngườitiêu dùng có sáu mức trạng thái mua là: nhận biết, hiểu, thiện cảm, ưa chuộng, ýđịnh mua và hành động mua Qua nghiên cứu ta thấy rằng quảng cáo và tuyêntruyền có ưu thế trong việc nhận biết Quảng cáo cũng có tác động mạnh vào giaiđoạn hiểu, xúc tiến bán cũng tác động lớn vào khâu này Giai đoạn ý định mua củakhách hàng lại chịu sự tác động của xúc tiến bán và sau đó mới là quảng cáo
Các giai đoạn khác nhau của chu kì sống thích ứng với những phương tiệntruyền thông khác nhau
- Trong pha triển khai, hoạt động quảng cáo và tuyên truyền là rất thích hợpnhằm tạo ra sự nhận biết Sau đó phải kể tới xúc tiến bán và bán hàng cá nhân
- Trong pha tăng trưởng, quảng cáo và tuyên truyền càng thích hợp nhằm đẩymạnh doanh số bán ra, các hoạt động khác có thể giảm tùy theo điều kiện
- Trong pha bão hòa, hòa hoạt động xúc tiến bán có tác dụng nhất Các hoạtđộng khác có thể duy trì ở mức độ vừa đủ
- Trong pha suy thoái, các hoạt động truyền thông đều giảm và một số bị loạitrừ Quảng cáo chỉ duy trì ở mức nhắc nhở, xúc tiến bán trở nên quan trọng vì cònphát huy tác dụng tích cực
1.3 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Vài nét về quảng bá du lịch Việt Nam
Trải qua 50 năm hình thành và phát triển đến nay, Du lịch Việt Nam đã đạtđược những thành tựu nổi bật khẳng định mình là ngành kinh tế trọng điểm, đóng
Trang 33góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để đạt được chỉ tiêu đề ra đếnnăm 2020 thu hút từ 11 đến 12 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 45 triệu lượtkhách nội địa, một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác marketing điểmđến là xây dựng và quảng bá thương hiệu nhằm xác lập hình ảnh du lịch của đấtnước một cách rộng rãi đối với khách du lịch trên toàn cầu để khẳng định vị thếcạnh tranh của Việt Nam.
Thời gian qua, hình ảnh về du lịch Việt Nam đã bắt đầu được biết tới trên thịtrường du lịch thế giới và khu vực Năm 2001, du lịch Việt Nam lần đầu tiên đưa ra
khẩu hiệu “Việt Nam – Điểm đến thiên niên kỷ mới” (Vietnam – A destination for
the new milliennium) với hình ảnh logo là một cô gái Việt Nam đội nón lá Tuy
nhiên, khẩu hiệu và logo này không phải là kết quả của một quá trình nghiên cứu và
đề xuất thống nhất mà chỉ là một sự lắp ghép cơ học từ hai ý tưởng khác nhau Năm
2004, du lịch Việt Nam đã đưa ra khẩu hiệu “Hãy đến với Việt Nam” (Welcome to
Vietnam) với biểu tượng là hình cô gái mặc áo dài trắng đội nón lá Tuy nhiên, khẩu
hiệu và biểu tượng này ngay sau khi được công bố đã bị phê phán nhiều nên đặt rayêu cầu là phải thay thế sớm bằng một biểu tượng và khẩu hiệu khác Năm 2006,Tổng cục du lịch đã tổ chức cuộc thi lựa chọn khẩu hiệu và biểu tượng mới cho dulịch Việt Nam nhằm thay thế khẩu hiệu và logo nêu trên Kết quả cuộc thi đã lựa
chọn ra khẩu hiệu và biểu tượng mới là “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn” (Vietnam –
The hidden charm) Tuy nhiên, khẩu hiệu và biểu tượng trên vẫn chưa thực sự tạo
được thông điệp rõ ràng cho du lịch Việt Nam Năm 2010-2012 là “Việt Nam – Sự
khác biệt Á Đông (Vietnam – A different Orient) Và quyết định sử dụng khẩu hiệu
là năm 2012 đến nay là “ Việt Nam – vẻ đẹp bất tận” Có thể nói logo-slogan giai
đoạn từ năm 2012 đến nay được các chuyên gia, các doanh nghiệp du lịch và côngchúng đánh giá là khá nhất trong các giai đoạn, góp phần không nhỏ vào việc quảng
bá và phát triển của du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Do đó, hoạt động cần thiết là cần có những chương trình khuếch trương biểutượng và khẩu hiệu có hiệu quả góp phần thành công trong việc xây dựng và quảng
bá thương hiệu du lịch quốc gia, qua đó sẽ giúp thu hút đáng kể khách quốc tế đếnvới đất nước
Có thể nói rằng năm 2017 đạt được những kết quả rất thành công của ngành
Trang 34du lịch và là một năm có nhiều dấu ấn.
Trước hết, đó là việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 08-NQ/TW về pháttriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xác định du lịch là một trong nhữngngành kinh tế then chốt của đất nước và phát triển du lịch là định hướng chiến lượctrong nền kinh tế-xã hội của đất nước Sau đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết số
103 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị.Nghị quyết này đã tạo ra được động lực, tạo ra sự lan tỏa trong nâng cao nhận thứctrong chỉ đạo hành động việc ban hành những chính sách hỗ trợ và thúc đẩy cho sựphát triển của ngành du lịch Việt Nam
Luật Du lịch (sửa đổi) đã chính thức được Quốc hội thông qua vào ngày19/6/2017 với rất nhiều điểm mới, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch trong giaiđoạn tới
Du lịch Việt Nam được các tổ chức uy tín quốc tế trao tặng những giải thưởnghết sức danh giá Những giải thưởng này góp phần định vị thương hiệu và hình ảnhcho điểm đến Việt Nam với tư cách là một điểm đến có chất lượng Đó là giảithưởng khách sạn nghỉ dưỡng tốt nhất thế giới trao cho Intecontinental Đà Nẵng,giải thưởng khách sạn mới hàng đầu quốc tế… cùng nhiều giải thưởng lớn khác củaquốc tế và khu vực đã bình chọn Việt Nam là một điểm đến du lịch có thương hiệutại khu vực châu Á
Chúng ta chứng kiến một năm du lịch có rất nhiều dự án có quy mô lớn, nghỉdưỡng chất lượng cao được đưa vào sử dụng Điều này làm tăng thêm nội lực củađiểm đến trong khả năng tiếp nhận và phục vụ khách du lịch quốc tế cũng nhưkhách du lịch nội địa và sự phát triển của các doanh nghiệp cùng các địa bàn độnglực đã thực sự tạo ra tác động lan tỏa và định vị được hình ảnh điểm đến chung cho
du lịch Việt Nam
Công tác quảng bá, xúc tiến có nhiều nét mới, như là chúng ta thực hiện chủtrương đối tác công-tư, việc thực hiện thành lập Hội đồng tư vấn du lịch và sự ra đờicủa Câu lạc bộ những nhà đầu tư chiến lược và các doanh nghiệp du lịch hàng đầu.Ngoài ra, những sự kiện lớn trong năm như Hội nghị Bộ trưởng du lịch khuvực APEC, khu vực châu Á-Thái Bình Dương, Năm Du lịch quốc gia Lào Cai-TâyBắc 2017, các sự kiện lớn của nhiều địa phương tổ chức… tạo hiệu ứng lan tỏa, góp
Trang 35phần quảng bá, xúc tiến hình ảnh và sản phẩm của du lịch Việt Nam Rõ ràng rằngnăm 2017, thế giới biết nhiều đến Việt Nam hơn và việc Tổ chức du lịch thế giớiđánh giá Việt Nam là một trong 10 nước có tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới,đứng thứ 6 thế giới và đứng đầu châu Á về tốc độ tăng trưởng.
Các hoạt động xúc tiến, quảng bá trong thời gian qua đã góp phần khắc họa, tôđậm điểm đến và con người Việt Nam Thế giới biết đến Việt Nam ngày một nhiềuhơn, nhiều điểm du lịch ngày càng thu hút được khách trong và ngoài nước Tuynhiên, bên cạnh những mặt thành công luôn tồn tại những hạn chế Các chươngtrình quảng bá tuy nhiều nhưng không được quảng bá một cách sâu rộng, chưa đượctiến hành một cách thường xuyên và đồng bộ, chưa tạo được tính liên kết Nhiềuchương trình quảng bá được đánh giá là tốn kém và không hiệu quả, chưa xây dựngđược những chương trình quảng bá riêng cho từng thị trường Khắc phục được mộttrong những hạn chế này sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá dulịch Việt Nam, đưa hình ảnh của đất nước Việt Nam đến với thế giới
1.3.2 Vài nét về quảng bá du lịch ở Huế
Trong năm 2017, ngành Du l ch ph i h p tuyên truy n, qu ng bá Festivalịch Việt Nam ối tượng, phạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạnNgh truy n th ng Hu 2017; t ch c tr ng bày, gi i thi u n ph m du l ch,ề tài ề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ư ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ệu ấp ẩm khách sạn ịch Việt Namcung c p thông tin h tr du khách; t ch c cu c thi làm phim qu ng bá duấp ỗ trợ ợng, phạm vi nghiên cứu ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ộng quảng bá sản phẩm ản liên quan đến kinh doanh khách sạn
l ch Hu , cu c thi sáng tác bi u tịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ể ượng, phạm vi nghiên cứung (logo) và kh u hi u (slogan) cho ngànhẩm khách sạn ệu
du l ch Th a Thiên Hu ; t ch c không gian tr ng bày, gi i thi u và trình di nịch Việt Nam ừ khách du lịch ến kinh doanh khách sạn ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ư ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ệu ễn của vấn đề nghiên cứucác s n ph m đ c s n, hàng th công truy n th ng và qu ng bá du l ch trongản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam
s ki n đón Nh t Hoàng t i thăm Hu ; tr ng bày n ph m qu ng bá du l chựa chọn các công cụ quảng bá ệu ập tài liệu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ến kinh doanh khách sạn ư ấp ẩm khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam
t i H i ngh ASEM v giáo d c sáng t o và xây d ng ngu n nhân l c vì phátạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ịch Việt Nam ề tài ục tiêu nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ựa chọn các công cụ quảng bá ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ựa chọn các công cụ quảng bátri n b n v ng.ể ề tài ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn
Ngành Du l ch cũng tham gia các hôi ch du l ch trong nịch Việt Nam ợng, phạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic nh : Ngày h iư ộng quảng bá sản phẩm
Du l ch thành ph H Chí Minh l n XII – 2017, H i ch VITM Hanoi 2017, H iịch Việt Nam ối tượng, phạm vi nghiên cứu ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ộng quảng bá sản phẩm ợng, phạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm
ch du l ch qu c t TTM Plus 2017 và chợng, phạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ương pháp nghiên cứung trình gi i thi u du l ch 3 đ aớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ệu ịch Việt Nam ịch Việt Nam
phương pháp nghiên cứung Th a Thiên Hu - Đà N ng - Qu ng Nam; tham gia h i ch JATAừ khách du lịch ến kinh doanh khách sạn ẵng - Quảng Nam; tham gia hội chợ JATA ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ợng, phạm vi nghiên cứuTourism Expo Japan 2017, H i ch ITB Asia Singapore 2017, H i ch du l chộng quảng bá sản phẩm ợng, phạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ợng, phạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam
Qu c t WTM London di n ra t i th đô London, vối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ễn của vấn đề nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ương pháp nghiên cứung qu c Anh.ối tượng, phạm vi nghiên cứu
Ngoài ra, ngành Du l ch t ch c và ph i h p t ch c đón các đoàn famtripịch Việt Nam ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu
n Đ , Nga, Mỹ, Thái Lan, Hàn Qu c đ n kh o sát các đi m du l ch Hu ; t
* ộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ể ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ổng quan về khách sạn Asia Huế
Trang 36ch c và ph i h p t ch c đoàn famtrip kh o sát và k t n i các đi m du l chứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ổng quan về khách sạn Asia Huế ứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu ể ịch Việt Namcho các doanh nghi p kinh doanh d ch v l hành, s ki n, truy n thông, báoệu ịch Việt Nam ục tiêu nghiên cứu ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ựa chọn các công cụ quảng bá ệu ề tàichí t i Hu ; đoàn các di n viên, ca sĩ, ngh sĩ đ n t ban nh c TWICE, Công tyạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ễn của vấn đề nghiên cứu ệu ến kinh doanh khách sạn ừ khách du lịch ạm vi nghiên cứuJYP Entertainment, Công ty truy n hình cáp Hàn Qu c JTBC ti n hành quay clipề tài ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạnphim qu ng bá hình nh du l ch Th a Thiên Hu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ừ khách du lịch ến kinh doanh khách sạn
Năm 2018, ngành Du l ch ti p t c đ y m nh công tác xúc ti n qu ng báịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ục tiêu nghiên cứu ẩm khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn
v i đa d ng hình th c đ i v i c th trớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ạm vi nghiên cứu ứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng trong nướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic và qu c t ; đ y m nhối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ạm vi nghiên cứuxúc ti n qu ng bá vào các trung tâm du l ch l n trong nến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic; chú tr ng vi cọn đề tài ệu
qu ng bá qua các phản liên quan đến kinh doanh khách sạn ương pháp nghiên cứung ti n truy n thông, các trang m ng du l ch, m ng xãệu ề tài ạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ạm vi nghiên cứu
h i Xúc ti n th trộng quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng qu ng bá đản liên quan đến kinh doanh khách sạn ường mục tiêu của khách sạnng bay m i nh Nha Trang, Đà L t cácớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ư ạm vi nghiên cứu
t nh mi n B c Trung B , Đông B c B … tham gia các ho t đ ng hỉ 20% và tổng thu trực tiếp từ khách du lịch ề tài ắc trên ộng quảng bá sản phẩm ắc trên ộng quảng bá sản phẩm ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ưở lý luậnng ngứuFestival Hu 2018 và các ho t đ ng k ni m các ngày l l n trong năm 2018;ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ỷ đồng, tăng 9.87% so với năm 2016 ệu ễn của vấn đề nghiên cứu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời
ph i h p v i T ng c c Du l ch đón m t s đoàn famtrip, presstrip dành choối tượng, phạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ổng quan về khách sạn Asia Huế ục tiêu nghiên cứu ịch Việt Nam ộng quảng bá sản phẩm ối tượng, phạm vi nghiên cứucác doanh nghi p l hành, báo chí nệu ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic ngoài t các th trừ khách du lịch ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng tr ng đi m vàọn đề tài ể
ti m năng (Nh t B n, Hàn Qu c, Úc, Indonesia, Singapore, Châu Âu ).ề tài ập tài liệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu
Tuy nhiên, nói đến công tác quảng bá du lịch ở Huế thì vẫn còn nhiều vấn đềcần phải nhìn nhận và xem xét Quảng bá ở Huế những năm qua mặc dù đã có nhiềutiến bộ, cố gắng xong thiếu bài bản, chuyên nghiệp và chưa hiệu quả là một thực tế
địa phương; vai trò của Trung tâm du lịch với sự phát triển du lịch các địa phươngtrong lãnh thổ chưa được phát huy đầy đủ Hoạt động du lịch gắn với bảo tồn cácgiá trị tự nhiên và văn hóa lịch sử còn hạn chế; cảnh quan môi trường du lịch chưađược chú trọng bảo vệ; sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch còn hạnchế, ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững…
Xét về phía các doanh nghiệp, phần lớn hoạt động quảng bá vẫn mang tínhmày mò, làm theo cảm tính, chưa dựa trên hoạt động nghiên cứu thị trường nào.Trong khi đó hạn chế và khó khăn lớn nhất ở các doanh nghiệp là vấn đề nguồnkinh phí vẫn còn khá eo hẹp Hoạt động quảng bá sản phẩm chỉ được chú trọng đốivới những khách sạn có thứ hạng cao từ 4 đến 5 sao, những khách sạn có thứ hạngthấp hơn hoạt động quảng bá dường như không được coi trọng Qua thông tin nhậnđược thì các doanh nghiệp có thứ hạng thấp hơn quảng cáo doanh nghiệp của mình
Trang 37cũng như khai thác khách là qua nhiều hình thức Nhưng thực tế, các doanh nghiệpchỉ tập trung phối hợp với các hãng lữ hành và nhờ họ quảng bá các sản phẩm, dịch
vụ của mình Các hoạt động quảng bá khác các doanh nghiệp chưa thật sự quan tâmđúng mức và chỉ tập trung quảng bá theo các hình thức truyền thống Chính vì điềunày mà hiệu quả quảng bá là chưa cao, quảng bá khá nhiều mà không hiệu quả,không có trọng điểm, không có chiều sâu Việc tham gia quảng bá sản phẩm vẫnmang tính bị động chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu thực tế Một vấn đề nữa đó làcác hoạt động quảng bá sản phẩm của các doanh nghiệp chưa thực sự bám sát vàgắn kết với chương trình của hoạt động quảng bá điểm đến, thực tế chưa đáp ứngđược những kỳ vọng của khách hàng Môi trường kinh doanh du lịch vẫn còn nhiềuvấn đề bất cập, sản phẩm du lịch tuy được cải thiện song vẫn nghèo nàn, manh mún,chưa thật sự tạo được sản phẩm du lịch mạnh; chất lượng phục vụ khách du lịchthiếu các dịch vụ về hoạt động vui chơi giải trí, nhất là giải trí về đêm, du lịch làngnghề, khu mua sắm hàng lưu niệm, khu ẩm thực; sự phối hợp liên kết giữa các đơnvị trong tổ chức dịch vụ đón khách thiếu chặt chẽ nên chưa đáp ứng nhu cầu của dukhách; thời gian lưu trú và khả năng chi tiêu của khách du lịch còn quá thấp, kết cấu
hạ tầng du lịch chưa đồng bộ
Đánh giá chung, xúc ti n qu ng bá c a Hu ch a mang l i hi u qu nhến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ư ạm vi nghiên cứu ệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ư
kỳ v ng Hình nh c a Hu ch a xu t hi n, ho c có nh ng không thọn đề tài ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ủa quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ư ấp ệu ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ư ường mục tiêu của khách sạnngxuyên các th trở lý luận ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng khách du l ch, nh t là nh ng th trịch Việt Nam ấp ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng qu c t ti mối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ề tàinăng Đó là nh ng v n đ đang đ t ra cho công tác xúc ti n qu ng bá.ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ấp ề tài ặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn
Vi c qu ng bá t i các h i ch ch y u d a vào các n ph m, nh t r i,ệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ợng, phạm vi nghiên cứu ủa quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ựa chọn các công cụ quảng bá ấp ẩm khách sạn ư ờng mục tiêu của khách sạn ơng pháp nghiên cứubrochure, áp phích, video trình chi u ngay t i gian hàng đó Y u đi m chính làến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ểtính đ i chúng không cao Ông Lê H u Minh, Phó Giám đ c ph trách S Duạm vi nghiên cứu ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứu ục tiêu nghiên cứu ở lý luận
l ch kh ng đ nh, trong k ho ch xúc ti n qu ng bá trong năm 2017, nh ngịch Việt Nam ẳng cấp, hiện đại, do ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạnnăm ti p theo, du l ch Hu sẽ h n ch vi c qu ng bá b ng các n ph m, đ yến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ằng cách gọi điện thoại hiện trên màn hình hoặcvàoWebsite ấp ẩm khách sạn ẩm khách sạn
m nh qu ng bá trên internet Trong xu th các trang m ng xã h i phát tri nạm vi nghiên cứu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ộng quảng bá sản phẩm ể
m nh, ngành sẽ t p trung qu ng bá m ng này, v a có s c lan t a l n, v a ítạm vi nghiên cứu ập tài liệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ở lý luận ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ừ khách du lịch ứu ỏ, phim, số điện thoại miễn phí… ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ừ khách du lịch
t n kinh phí th c hi n Hi n nay, trang facebook c a ngành đã đối tượng, phạm vi nghiên cứu ựa chọn các công cụ quảng bá ệu ệu ủa quảng bá sản phẩm ượng, phạm vi nghiên cứu ập tài liệuc l p, c pập tài liệu
nh t thông tin và nh n các ph n h i thập tài liệu ập tài liệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ường mục tiêu của khách sạnng xuyên t du khách.ừ khách du lịch
Ông Trương pháp nghiên cứung Thành Minh, Giám đ c Trung tâm Xúc ti n Du l ch cho bi t,ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn
Trang 38ngành đang t n d ng m i quan h v i các đ a phập tài liệu ục tiêu nghiên cứu ối tượng, phạm vi nghiên cứu ệu ớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ịch Việt Nam ương pháp nghiên cứung, tăng cường mục tiêu của khách sạnng qu ng báản liên quan đến kinh doanh khách sạncho nhau, ti n đ n nh ng h p tác đôi bên cùng có l i Trến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ợng, phạm vi nghiên cứu ợng, phạm vi nghiên cứu ướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic tiên là các thở lý luận ịch Việt Nam
trường mục tiêu của khách sạnng n i đ a Cu i tháng 2 này, ngành du l ch Hu sẽ ký m t th a thu n h pộng quảng bá sản phẩm ịch Việt Nam ối tượng, phạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ỏ, phim, số điện thoại miễn phí… ập tài liệu ợng, phạm vi nghiên cứutác v i ngành du l ch Ngh An Theo đó, t t c nh ng hình nh du l ch c aớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ịch Việt Nam ệu ấp ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ững vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ủa quảng bá sản phẩm
Hu , s n ph m du l ch, tour tuy n sẽ đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ẩm khách sạn ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ượng, phạm vi nghiên cứuc qu ng bá các đản liên quan đến kinh doanh khách sạn ở lý luận ường mục tiêu của khách sạnng ph , nhàối tượng, phạm vi nghiên cứuhàng, khách s n Ngh An và ngạm vi nghiên cứu ở lý luận ệu ượng, phạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứuc l i Sau Ngh An là ký h p tác toàn di nệu ợng, phạm vi nghiên cứu ệu
v i TP H Chí Minh; trong đó, tăng cớng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thời ồn nhân lực của khách sạn Asia Huế ường mục tiêu của khách sạnng qu ng bá cho nhau là n i dung đản liên quan đến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩm ượng, phạm vi nghiên cứuc
đ t ra hàng đ u và sau đó, sẽ ti n đ n các th trặt chỗ tại khách sạn mà quý khách lựa chọn ầm quan trọng của quảng bá sản phẩm ến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng qu c t ối tượng, phạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn
Theo ngành du l ch Hu , k ho ch xúc ti n qu ng bá sẽ không dàn tr i,ịch Việt Nam ến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ạm vi nghiên cứu ến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ản liên quan đến kinh doanh khách sạn
trướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờic m t t p trung nghiên c u các th trắc trên ập tài liệu ứu ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng khách đang đ n Hu nhi u vàến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn ề tài
có xu hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của khách sạn trong thờing tăng trong th i gian đ n đ đ y m nh Có th ch qu ng bá m tờng mục tiêu của khách sạn ến kinh doanh khách sạn ể ẩm khách sạn ạm vi nghiên cứu ể ỉ 20% và tổng thu trực tiếp từ khách du lịch ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ộng quảng bá sản phẩmvài th trịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng, nh ng sẽ đa d ng hình th c h n đ đ t hi u qu Theo kư ạm vi nghiên cứu ứu ơng pháp nghiên cứu ể ạm vi nghiên cứu ệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ến kinh doanh khách sạn
ho ch, các th trạm vi nghiên cứu ịch Việt Nam ường mục tiêu của khách sạnng chính châu Á t p trung vào Nh t B n, Hàn Qu c, Tháiở lý luận ập tài liệu ập tài liệu ản liên quan đến kinh doanh khách sạn ối tượng, phạm vi nghiên cứuLan; còn châu Âu là Pháp, Anh, Nga và châu Mỹ sẽ là Mỹ và Canada
Trang 39CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM
CỦA KHÁCH SẠN ASIA HUẾ
2.1 Tổng quan về khách sạn Asia Huế
2.1.1 Vị trí, lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Asia Huế
Khách sạn Asia là đứa con đầu lòng, gắn liền với sự hình thành và phát triểncủa Công ty trách nhiệm hữu hạn Á Châu Khách sạn đi vào hoạt động từ01/11/2004 với tổng vốn đầu tư ban đầu 57 tỷ đồng, tổng diện tích mặt bằng 5.460
của cán bộ công nhân viên, bếp, tầng ground (sảnh lễ tân và các điểm dịch vụ khác),tầng 1 đến tầng 6 (gồm 60 phòng ngủ dành cho khách) và tầng 7 (quầy bar và bểbơi) Ngay từ khi đưa vào hoạt động, Ban lãnh đạo khách sạn đã đặc biệt quan tâmđến chất lượng phục vụ khách và chính sách tiếp thị Chất lượng dịch vụ khách sạnđược khách hàng đánh giá cao
Vào năm 2005, Ban giám đốc khách sạn xây dựng khu spa tại tầng hầm(basement) Trong năm này khách sạn đươc Tổng cục Du lịch công nhận hạng 3 sao.Vào năm 2007, khách sạn nhận phần thưởng của Hiệp hội Khách sạn Châu ÁThái Bình Dương dành cho khách sạn 3 sao được khách hàng đánh giá cao nhất tạikhu vực
Đầu năm 2008, khách sạn tiếp tục nhận giải thưởng của Hiệp hội Khách sạnChâu Á Thái Bình Dương Qua hai giải thưởng này, thương hiệu Asia chính thứcđược định vị ở thị trường trong và ngoài nước Khách sạn chính thức đưa nhà hàng
Le Caramel vào hoạt động và nâng cấp khu massage thành khu Rose Spa
Năm 2009, nắm bắt được cơ hội để phát triển khách sạn trên cơ sở thươnghiệu đã được định vị trên thị trường Hội đồng thành viên quyết định nâng thêm 3tầng phòng ngủ (tầng 8,9,10) nâng số phòng lên 87 phòng Dự án nâng tầng đượcthực hiện trong khoản thời gian từ 2009-2010 với phương pháp khoa học, cuốnchiếu, chỉ thi công trong khi khách của khách sạn ra ngoài đi tour nên rất ít ảnhhưởng tới chất lượng dịch vụ Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn vẫnduy trì tốt trong bối cảnh thi công Vào tháng 10 năm 2010 khách sạn đưa 3 tầng
Trang 40mới vào hoạt động.
Đến năm 2011, khách sạn hoạt động với 87 phòng ngủ, một nhà hàngPanorama và quầy bar poolside tại tầng 7, Nhà hàng Le Caramel, Khu Rose spa đạtchất lượng cao cùng với nhiều dịch vụ bổ sung khác
Nhận thấy đường Phạm Ngũ Lão đang trên đường trở thành “con phố tây” củathành phố Huế, Hội đồng thành viên khách sạn quyết định mua thêm đất và đầu tư thànhkhu ẩm thực phục vụ khách du lịch tại 32 Phạm Ngũ Lão (đối diện khách sạn Asia) cótên gọi là Nhà hàng La Campania được đưa vào hoạt động vào quý 4 năm 2011
Thực hiện chủ trương của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế về việc pháttriển sản phẩm du lịch có chất lượng cao, cùng với chính sách tiếp thị của khách sạnnêu rõ việc được công nhận 4 sao là điều kiện tiên quyết trong bối cảnh cạnh tranhhiện nay, Hội đồng thành viên công ty Trách nhiệm hữu hạn Á Châu quyết địnhthực hiện dự án “đầu tư nâng cấp 60 phòng ngủ ở các tầng 1 đến 6, phòng dành chongười tàn tật, phòng tập chức năng, nâng cấp khu vực bếp, khu vực sảnh lễ tân,quầy lưu niệm, xây dựng hội trường 250 chỗ đạt chuẩn quốc tế tại tầng 11, phònghọp chức năng tại tầng G” với mục đích đạt chuẩn 4 sao từ nguồn vốn tự có và vốnvay Công việc đầu tư nâng cấp được tiến hành vào quý II năm 2011
Năm 2012, khách sạn hoạt động với quy mô lớn gồm 87 phòng ngủ, khu ẩmthực La Campania, nhà hàng Le Caramel, nhà hàng Panorama tại tầng 7, khu Rosespa, quầy bar poolside tại tầng 7 và nhiều dịch vụ bổ sung khác, được Sở Du lịchThừa Thiên Huế đánh giá là một cơ sở du lịch lớn của Huế, là một khách sạn 3 saohành đầu trong ngành
Sau gần 10 năm đi vào hoạt động, Asia Huế được công nhận khách sạn 4 saovào ngày 13/05/2014 theo Quyết định số 233/QĐ – TCDL của Tổng Cục Du lịchViệt Nam, đến nay khách sạn đã có một chỗ đứng trên thị trường du lịch Huế, đảmbảo có thể phục vụ nhu cầu của khách du lịch
Khách sạn Asia Huế là một trong những khách sạn lớn của thành phố Huế, cóvị trí rất thuận lợi tại 17 Phạm Ngũ Lão Khách sạn nằm ngay trung tâm Thành phốHuế bên bờ Sông Hương thơ mộng, gần cây cầu Tràng Tiền lịch sử và chợ Đông
Ba Từ khách sạn đến sân bay Phú Bài mất 30 phút, đến sân ga Huế mất 7 phút Từ
Đà Nẵng đến khách sạn mất 2 tiếng lái xe Đây là vị trí rất thuận lợi cho Khách du