1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Lưu ý khi sử dụng thuốc đái tháo đường

17 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Metformin với TDP nhiễm toan lactic, BN ĐTĐ dùng đồng thời Corticoid, THUỐC ỨC CHẾ DPP4 TRÊN BN CÓ BỆNH VỀ KHỚP, TG dùng thuốc đường uống, một số chú ý SDT trên BN suy giảm chức năng gan, thận, bảo quản insulin.

Trang 1

MỘT SỐ LƯU Ý DÙNG THUỐC TRÊN

BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Người thực hiện: DS Lê Thị Bạch Như

Trang 2

NỘI DUNG

1 • Metformin với TDP nhiễm toan lactic

2 • BN ĐTĐ dùng đồng thời Corticoid

3 • Thuốc Ức chế DPP-4 trên BN có bệnh về khớp

4 • TG dùng thuốc đường uống (tổng hợp các thuốc của viện)

5 • Bảo quản insulin

Trang 3

1 Metformin với TDP nhiễm toan lactic

Trang 4

Metformin với TDP nhiễm toan lactic

Nhiễm toan lactic: một trạng thái

nhiễm toan chuyển hóa do giải

phóng ion H+ từ acid lactic

Biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, gây tử vong cho khoảng 50% số ca được ghi nhận, thường liên quan đến việc kê đơn nhóm thuốc biguanid không hợp lý.

Trang 5

Metformin với TDP nhiễm toan lactic

Biểu hiện

và triệu chứng

Trch sớm: chuột

rút, yếu cơ

nặng,đau vùng

bụng hoặc ngực

=> Cần tạm ngừng

CĐXĐ: tăng thông khí, giảm nhận thức, loạn nhịp hoặc chậm nhịp do nhiễm toan

và tăng kali máu hóa kèm theo tăng kali Các XN: toan chuyển

máu, giảm dự trữ kiềm

và giảm pH không tăng ceton, khoảng trống anion kèm theo

tăng lactat

Trang 6

Metformin với TDP nhiễm toan lactic

Biện

pháp

phòng

ngừa

Tuân thủ chặt chẽ các chống chỉ định của metformin: suy thận, suy gan, tình trạng thiếu oxy mạn tính,…

Ngừng metformin 48 giờ trước can thiệp phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc gây mê ngoài màng cứng Metformin chỉ được dùng trở lại sau 48 giờ phẫu thuật hoặc cho tới khi có thể cho bệnh nhân

sử dụng lại thức ăn qua đường miệng và chỉ sau khi chắc chắn chức năng thận đã trở về bình thường

Ngừng metformin trước và trong vòng 48 giờ sau khi tiến hành chẩn đoán hình ảnh có sử dụng các thuốc cản quang chứa iod

- Theo dõi CN thận cần xđ Clcr trước khi điều trị

- Sau đó đánh giá định kỳ: ít nhất một lần/năm với BN

có CN thận bt; ít nhất 2-4 lần/năm với BN có Clcr thấp hơn mức bt hoặc BN cao tuổi

Trang 7

Metformin với TDP nhiễm toan lactic

Trang 8

2 BN ĐTĐ dùng đồng thời Corticoid

Corticoid (GC) gây tăng G sau ăn

Cần tăng liều thuốc ĐTĐ cho BN

Khi BN điều trị bằng GC đã ổn định mà

giảm liều GC cần đo G và giảm liều thuốc ĐTĐ tương ứng

Trang 9

3 THUỐC ỨC CHẾ DPP-4 (VILDAGLIPTIN)

TRÊN BN CÓ BỆNH VỀ KHỚP

Đau khớp phục hồi (khi sử dụng thuốc trong thời gian ngắn và

ngừng thuốc)

Nếu sử dụng thuốc thời gian dài

=> Đau khớp khó phục hồi

BN bị tái đau nếu dùng lại thuốc

Tác dụng phụ

của thuốc ức

chế DPP-4

(FDA – 2015)

BN bị ĐTĐ kèm VK =>

Lựa chọn thuốc ức chế DPP-4: không phù hợp

Trang 10

4 TG dùng thuốc đường uống, một số chú ý SDT trên BN suy giảm chức năng gan, thận

Trang 11

STT Tên

hoạt chất

Tên biệt dược

SDT trên BN suy giảm

CN gan, thận

Thời gian dùng thuốc so với

bữa ăn

Thức ăn làm giảm mức độ

và tốc độ HT thuốc => uống

thuốc lúc đói (vào các bữa

ăn)

2 Acarbose

-Dorobay -Savi

Acarbose

để giảm nồng độ Glucose máu sau ăn

3 Gliclazid

-Diamicron

MR 60mg -Gluzitop

MR 60

Suy thận, suy gan nặng:

CCĐ Suy thận nhẹ, TB: không cần hiệu chỉnh

Uống 1 lần vào buổi sáng

(không nhai, nghiền nát

viên) (TA k ah hấp thu

thuốc)

Trang 12

2/4

- Suy thận: liều khởi đầu: 1mg/lần/ng (có thể tăng liều nếu G đói vẫn cao) Tuy nhiên nếu

Clcr < 22ml/ph, chỉ dùng liều 1mg/lần/ngày

- Suy thận, suy gan nặng: CCĐ

Uống 1 lần ngay

trước hoặc trong

bữa ăn sáng (trưa)

5 Vildagliptin Vigorito

- BN suy gan có ALT hoặc AST trước điều trị >

2,5 giới hạn trên bt: Không dùng

Trong quá trình điều trị, phải kiểm tra chức

năng gan cách 3 tháng 1 lần, BN có enzyme gan

cao > 3 lần giới hạn bt nên bỏ điểu trị bằng vildagliptin, sau khi enzyme gan về bt thì không được sử dụng lại vildagliptin nữa

-Với BN suy thận:

+) nhẹ: không hiệu chỉnh liều;

+) tb và nặng: dùng liều 50mg/ngày

-Liều 50mg 1 lần

vào sáng

-Liều 100mg 2 lần

(sáng, tối)

- Khi dùng phối

hợp kép sulphunylurea,

liều là 50mg/ngày vào buổi sáng

Trang 13

STT Tên

hoạt chất

Tên biệt dược

SDT trên BN suy giảm

CN gan, thận

Thời gian dùng

thuốc

tối đa 4v/ng)

7

Metformin 500

Glibenclamid

2,5

Glucovance 500mg/2,5m

g

Suy gan, suy thận hoặc suy giảm

cn thận (Clcr < 60 ml/ph): CCĐ Với người cao tuổi liều được điều chỉnh dựa trên CN thận, cần thường xuyên ktra cn thận

Liều tối đa 4 v/ng

Glimepirid 2

CoMiaryl 2mg/500mg Perglim M

Ngay trước hoặc trong ăn (liều tối

đa 2v/ng)

9 Golheal 300

Thioctic acid (Alpha lipoic acid)

Thức ăn làm giảm

HT thuốc => Uống trước ăn 30 phút

Trang 14

5 CÁCH BẢO QUẢN INSULIN

đông lạnh thuốc

Đã sử dụng (sau lần

mở nắp đầu tiên)

Bảo quản ở nhiệt độ dưới

25 độ C trong 28 ngày

Đang sử dụng không bảo

quản trong tủ lạnh

Một số loại bút tiêm

Trang 15

Case lâm sàng

BN nam, 54 tuổi mắc ĐTĐ typ 2 4 năm, HbA1C hôm nay là 7,7%, CN gan, thận

bt, ông có thay đổi chế độ ăn và khẳng định đã tập luyện thể dục thường xuyên trong mấy tháng qua Thuốc hiện tại dùng chỉ có metformin 1000mg/l * 2l/ngày Lựa chọn tốt nhất để giúp BN đạt mục tiêu điều trị là gì?

A Tiếp tục các thuốc hiện tại và tư vấn nhằm cải thiện chế độ ăn và tăng

cường tập luyện

B Tăng liều metformin lên 1000mg/l * 3 l/ngày

C Thêm vildagliptin 50mg/ng

D Ngưng Metformin và bắt đầu bằng Gliclazid 60mg/ng

Trang 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO

chứa hoạt chất metformin điều trị đái tháo đường tuýp 2

3 Tờ thông tin sản phẩm

4 EMC

5 Renal Pharmacotherapy

Ngày đăng: 24/09/2018, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm