1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 26: Xicloankan

4 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức HS biết : - Cấu trúc , công thức chung , đồng đẳng , đồng phân , danh pháp của một số mono xicloankan - Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan - S

Trang 1

XICLOANKAN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết :

- Cấu trúc , công thức chung , đồng đẳng , đồng phân , danh pháp của một số mono xicloankan

- Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan

- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo , tính chất của xicloankan với ankan

HS hiểu :

- Vì sao cùng là hiđrocacbon no nhưng xicloankan lại có một số tính chất khác vơi ankan ( cộng mở vòng đối với xicloankan có 3 , 4 vòng )

2 Kỹ năng

- Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của phân tử xicloankan.

- Từ cấu tạo phân tử dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của xicloankan

- Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hóa học của xicloankan

- Giải được một số bài tập liên quan

- Rèn luyện học sinh kỹ năng viết đồng phân cấu tạo và gọi tên các monoxicloankan, viết phương trình phản ứng

II PHƯƠNG PHÁP

Dạy học nêu vấn đề

Quy nạp- đàm thoại- trực quan

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Tranh vẽ công thức cấu tạo, mô hình phân tử của một số monoxicloankan Bảng 5.3 tính chất vật lí của một vài xicloankan

2 Học sinh

Đọc trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS1: Hãy gọi tên các ankan sau:

a) CH3-CH2-CH(CH3)-CH(CH2(CH3))-CH3

b) CH3-CH(CH3)-CH(CH2(CH3))-CH(CH3)-CH3

HS 2: Hãy viết CTCT của các ankan có tên sau:

a) 3-Etyl-2,4-đimetylhexan

b) 3- Metylpentan

HS 3: Nêu tính chất hoá học của ankan Vì sao các ankan không phản ứng với axit, bazờ và

chất ôxi hoá mạnh (như KMnO4)?

3 Giảng bài mới

Thời

Hoạt động của học

sinh

Vào bài :

Trang 2

phút

HĐ2

phút

Ở tiết trước các em đã học

một hợp chất hữu cơ no mạch

thẳng đó là ankan Hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu một hợp

chất hữu cơ no nữa, nhưng

mạch vòng đó là xicloankan

Vậy xicloankan là gì, có tính

chất ra sao ta cùng nghiên cứu

bài mới

I Cấu trúc, đồng phân, danh

pháp:

1/Cấu trúc phân tử một số

monoxicloankan

- Xicloankan là những

hidrocacbon no mạch vòng

- Xicloankan có một vòng gọi là

monoxicloankan

- Xicloankan có nhiều vòng gọi

là polixicloankan

- Monoxicloankan có công

thức chung là CnH2n (n3)

2/Đồng phân và danh pháp

a) Danh pháp

Tên monoxicloankan = Số chỉ

vị trí- tên nhánh + xiclo + tên

mạch chính+ an

* Chú ý:

- Chọn mạch chính là mạch

vòng

- Đánh số sao cho số chỉ vị trí

của các nhánh là nhỏ nhất

b) Các ví dụ

Đọc tên các monoxicloankan

sau:

- GV yêu cầu học sinh quan sát

mô hình phân tử và cấu trúc của một số xicloankan và trả lời các câu hỏi sau:

- Trong phân tử xicloankan chứa loại liên kết nào? (đơn, đôi, ba), mạch hở hay mạch vòng?

- GV gợi ý vì xicloankan chỉ chứa liên kết đơn nên chú ý là hợp chất hữu cơ no

Vậy:

- Xicloankan là gì? Có mấy loại xicloankan? CTTQ của

monoxicloankan là gì?

- GV thông báo:

Xicloankan là những hidrocacbon no mạch vòng

Xicloankan có một vòng gọi là monoxicloankan

Xicloankan có nhiều vòng gọi là polixicloankan

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc đọc tên ankan

- GV đưa ra quy tắc đọc tên monoxicloankan và hướng dẫn học sinh cách đọc tên

- GV lưu ý:

Chọn mạch chính là mạch vòng

Đánh số sao cho số chỉ vị trí của các nhánh là nhỏ nhất

- Cho ví dụ, yêu cầu học sinh lên bảng viết tên

- Học sinh quan sát

mô hình phân tử xicloankan, và đọc thêm trong sgk trả lời câu hỏi của GV

- Học sinh nhắc lại quy tắc đọc tên ankan

- Chú ý theo dõi GV hướng dẫn cách đọc tên

monoxicloankan

- Áp dụng quy tắc, đọc tên các ví dụ của GV

Trang 3

phút

HĐ4

phút

Xiclopropan

xiclohexan

Metylxiclopentan

1,1,2-Trimetylxiclopropan

II Tính chất:

1 Tính chất vật lí

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ

sôi tăng dần theo khối lượng

phân tử

- Các xicloankan đều không

màu, không tan trong nước, tan

trong dung môi hữu cơ

2 Tính chất hóa học

a Phản ứng cộng mở vòng của

xiclopropan và xiclobutan

+ H2 Ni800C CH3-CH2-CH3

+ Br2  BrCH2-CH2 -CH2Br

+ HBr CH3-CH2-CH2Br

Xiclobutan chỉ cộng với hiđro

+ H2 Ni1280C CH3 - CH2 -

CH3

*Chú ý:Các xicloankan vòng 5,

6 cạnh trở lên không cho phản

ứng cộng mở vòng

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng 5.3 trong sgk và nêu tính chất vật lí của xicloankan Cho biết t0

s, t0

nc thay đổi như thế nào khi số cacbon của vòng tăng lên

- Dựa vào đại lượng nào ta kết luận được trạng thái của các xicloankan?

- GV giải thích: Xiclopropan sôi

ở -33oC, xiclobutan sôi ở 130C Ở điều kiện thường 250C, chúng ở thể khí Xiclopentan, xiclohexan

ở thể lỏng

- So sánh tính chất vật lí của xicloankan với ankan

- Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của xicloankan So sánh đặc điểm cấu tạo của xicloankan với ankan Em hãy dự đoán tính chất hóa học của xicloankan

- GV giải thích phản ứng cộng

mở vòng của xiclopropan với H2

- Yêu cầu học sinh viết tiếp theo phản ứng cộng mở vòng của xiclobutan với H2, xiclopropan với Br2, HBr

- GV ghi chú học sinh: Phản ứng cộng mở vòng chỉ xảy ra đối với xiclopropan và xiclobutan.Chỉ có

- HS đọc sgk và nêu tính chất vật lí của xicloankan

- Học sinh chú ý theo dõi Trả lời câu hỏi của GV

- Học sinh lên bảng viết các phản ứng cộng với H2, Br2, HBr

- Học sinh chú ý theo dõi

1,2- đimetylxiclobutan

Trang 4

phút

b Phản ứng thế

+ Cl2 as

Cl

+ HCl

Cloxiclopentan

+ Br2 t0 + HBr

Brom

xiclohexan

c Phản ứng oxi hóa

2

3n

O2 t0 nCO2 +nH2OH<0

Ví dụ:

C6H12+9O2 t0 6CO2+6H2O

H=

-3947,5KJ

* Chú ý:

Xicloankan không làm mất màu

KMnO4

III Điều chế và ứng dụng

1 Điều chế

- Tách trực tiếp từ quá trình

chưng cất dầu mỏ

- Điều chế từ ankan:

CH3-(CH2)4-CH3

0

t xt

  + H2

2 Ứng dụng

Làm nhiên liệu, dung môi ,

nguyên liệu để điều chế các chất

khác:

t0 +

3H2

xiclopropan có phản ứng cộng với

H2 và Br2 Xiclobutan chỉ có phản ứng cộng mở vòng với H2

- GV gợi ý: Tương tự như ankan, xicloankan cũng cho phản ứng thế, không tác dụng với KMnO4 Yêu cầu học sinh lên bảng viết phản ứng thế với Cl2, Br2

- GV gợi ý: phản ứng cháy giống ankan Cho ví dụ

- HS: Viết phản ứng cháy tổng quát của monoxicloankan và nhận xét số mol CO2 và H2O

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và viết phản ứng điều chế xiclohexan

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và cho biết ứng dụng của xicloankan và lên bảng viết ptpư

- Học sinh lên bảng viết phản ứng thế với Cl2, Br2 minh họa

- Học sinh xem phản ứng, dựa vào

hệ số CO2 và H2O trong phản ứng cháy để nhận xét

- Học sinh lên bảng viết phản ứng điều chế

- Học sinh trả lời và lên bảng viết

phương trình

4 Củng cố (3 phút)

Viết các công thức cấu tạo và gọi tên xicloankan C6H12

5 Dặn dò (2 phút)

- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6 (SGK, trang 151)

- Ôn lại bài ankan và học bài xicloankan chuẩn bị cho tiết luyện tập

Br

Ngày đăng: 24/09/2018, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w