- Vận dụng cách đọc, viết số 10, đếm và so sánh các số trong phạm vi 10 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế.. Tập nêu bài toán dựa vào tranh vẽ hay vật
Trang 1Tuần 7:
Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018
Tiếng Việt:
TIẾT 1, 2: ÂM R ( Thiết kế trang 204)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán
KIỂM TRA.
I
MỤC TIÊU : - HS cần làm :
1 Kiến thức: Tập trung vào đánh giá :
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10 Đọc viết các số, nhận biết thứ tự mỗi số và
so sánh các số trong dãy số từ 0 - 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tự làm bài cá nhân tốt hơn.
- Vận dụng cách đọc, viết số 10, đếm và so sánh các số trong phạm vi 10 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, tư duy và lập
luận Toán học, năng lực ghi nhớ, năng lực giải quyết vấn đề Toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài kiểm tra của HS trên giấy in sẵn Mỗi em 1 tờ
- HS: Bút chì, tẩy
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp hoạt động cá nhân, phương
pháp thực hành luyện tập
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Cho HS làm bài kiểm tra
* Cách thực hiện:
- GV phát đề cho HS
- Giáo viên đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài trong 35 phút và thu bài
* Đề bài:
Bài 1: Số
Trang 2III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: ( 10 điểm)
Bài 1 : Số ( M1 – 1 điểm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm )
Bài 2 : Số ? ( M2 – 3 điểm 2 ý dòng đầu đúng được 1 điểm, dòng thứ 2 mỗi ý đúng
Trang 3Bài 3: >,<,=? ( M1 – 2 điểm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm )
9 = 9 2 < 5
6 > 4 0 < 3
Bài 4 : Viết các số 9, 3, 1, 8, 4: ( M3 – 2 điểm Mỗi ý đúng được 1 điểm )
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
Bài 5: ( M4 – 1 điểm) Khoanh vào số lớn nhất: 9, 10 , , 1, 0, 7 Bài 6 : Số ( M4 – 1 điểm : Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
Có 2 hình vuông
Có 2 hình tam giác - Cách chấm: HS được 9, 10 điểm đạt T; được từ 5 đến 8 điểm đạt H; được từ 0 đến 4 đạt C
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thể dục
BÀI 7: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: - Thực hiện được cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng.
- Thực hiện được cách đứng nghiêm, đứng nghỉ
9 8
4
1 0
Trang 4- Nhận biết đúng hướng để xoay người theo đúng hướng.
- Thực hiện được cách dàn hàng, dồn hàng
- Thực hiện tham gia được vào chơi trò chơi
2 Kĩ năng: HS tập thành thạo các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn
hàng và tham gia tốt trò chơi “ Đi qua đường lội”
3 Thái độ: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập.
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
II CHUẨN BỊ:
1/ Địa điểm, phương tiện- GV: Còi, trên sân trường đảm bảo vệ sinh sân tập
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
biết đúng hướng để xoay
người theo đúng hướng Biết
22’
Trang 5- GV hướng dẫn HS tập đi thường theo nhịp.
GV hô lớp tập 1- 2 lần, sau đó gọi lớp trưởnglên hướng dẫn lớp trưởng hô lớp tập
- Lớp trưởng lên hô điều khiển lớp tập
- HS chú ý và tập luyện theo nhịp hô của lớptrưởng
- GV qua sát sửa sai cho HS, nhận xét, tuyêndương những tổ và cá nhân tập tốt, nhắc nhởnhững HS còn mất trật tự
3) Thi đua giữa các tổ với
x x x x x x
- GV gọi tất cả các tổ lên thực hiện dưới sự điềukhiển của GV Tổ nào tập nhanh, dàn và dồn hàng đúng khoảng cách, thẳng hàng, khong mấttrật tự tổ đó thắng cuộc
Trang 6- GV nêu tên trò, sau đó vừa giải thích vừa làm mẫu, tổ chức cho HS chơi
- HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn
- GV quan sát nhận xét, bổ sung thêm những chỗ HS chưa nắm rõ và sửa sai cho HS
III/ Hoạt động vận dụng:
1/
Thả lỏng
- Lớp tập một số động tác thả lỏng: đứng vỗ tay và hát 5’ 2’
Đội hình x x x x x x
x x x x x x
∆ GV - GV hướng dẫn HS thả lỏng - HS thả lỏng tích cực - GV cùng HS hệ thống lại bài IV/ Hoạt động sáng tạo: - GV nhận xét giờ học - Về nhà tập lại các động tác nghiêm nghỉ, dóng hàng dọc và chơi lại các trò chơi đã học với người thân 1’ 2’ Đội hình x x x x x x
x x x x x x
∆ GV - GV tập hợp lớp và cùng HS củng cố bài học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017 Hát nhạc: TÌM BẠN THÂN (GV chuyên)
-Toán:
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3
I MỤC TIÊU : HS cần làm :
Trang 71 Kiến thức: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3.
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- HS : Bảng con, vở; 3 que tính, 3 hình vuông, 3 hình tam giác
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
1 HĐ khởi động: ( 3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền nhanh”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV chia lớp làm 2 đội, mỗi
đội là 3 dãy HS, mỗi dãy 3 bạn lên chơi
HS điền nối tiếp mỗi em điền 1 dấu vào
chỗ chấm
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài: Điền dấu >, <, = ?
9 > 2 0 < 101< 5 10 = 10
- HS nhắc lại tên bài
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (14 phút)
* Mục tiêu: HS biết tự thành lập và học thuộc bảng cộng trong phạm vi 3 Tập nêu
bài toán dựa vào tranh vẽ hay vật thật mà HS thực hành, cũng từ đó HS nêu được các phép tính tương ứng với bài toán đó Bước đầu nắm được tính chất của phép
Trang 8cộng: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.
*Cách tiến hành:
+ Giới thiệu bảng cộng , phép cộng trong
phạm vi 3:
- Phép cộng : 1 + 1 = 2
Cho HS thao tác trên vật thật: lấy 1 que
tính để bên tay trái, lấy tiếp 2 que tính để
bên tay phải 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm
tra cho nhau
- GV thao tác trên bảng, hướng dẫn HS
nêu bài toán
- GV nêu lại bài toán: Có 1 que tính thêm
2 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
-1 que tính thêm 2 que tính Vậy tất cả có
bao nhiêu que tính? - GV nhắc lại
- Vậy 1 thêm 2 bằng mấy?
- Cô có 1 + 2 = 3
+ Giới thiệu: Đây dấu cộng (+ đọc là:
cộng)
- Đọc là: một cộng hai bằng ba
- Cho HS quan sát tranh phóng to SGK:
+ Ô bên trái có mấy con gà ?
+ Ô bên phải có mấy con gà ?
- Có 1 que tính thêm 2 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Có 1 que tính thêm 2 que tính.Tất cả
Trang 9- Kết quả của 2 phép tính này thế nào?
- GV Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
(Đây chính là tính chất của phép cộng sau
này các em sẽ được học ở lớp trên kĩ
- HS nêu yêu cầu của bài
- Vài HS nêu lại yêu cầu
- HS nhẩm, làm vở, 2 HS làm bảng to
-1+1=2
- HS khác nhận xét
2 + 1 = 3 1 +2 = 3
- Nhận xét
Trang 10- Các số trong 2 phép tính này như thế
đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả
không thay đổi
- Lưu ý: Với HS không thuộc bảng cộng
- Giới thiệu đặt tính theo cột dọc:
+ Số này đặt thẳng cột dưới số kia
+Dấu cộng viết về phía bên trái giữa
2 số.( Cần viết các số thẳng cột )
- 1 + 1 = mấy?
- Vậy các em cần thực hiện như sau:
* Bước 1: Đặt tính:
- Viết chữ số 1 trước, viết tiếp chữ số 1
thẳng cột chữ số 1 ở trên Viết tiếp dấu
cộng bên tay trái giữa 2 số, kẻ dấu gạch
ngang thay cho dấu bằng
- Các số trong 2 phép tính này giốngnhau
- Vị trí của các số này trong phép tính khác nhau
- Kết quả của 2 phép tính này đều bằng nhau
- Tính
- 1 + 1 = 2
- HS quan sát, nghe và nhắc lại
- 1 HS lên bảng , dưới lớp làm bảng con:
1 2 1
Trang 11đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả
không thay đổi
Bài 3: - GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách làm: Nhẩm kết quả
của các phép tính ở dòng trên và nối với
kết quả của các phép tính là các số của
hình tròn ở dòng dưới
- 1 + 2 = ?
- Vậy các em cần nối phép 1 + 2 với số 3
của hình tròn ở dòng dưới
- Tương tự như vậyvới các phép tính còn
lại cho HS chơi trò chơi : “ Nối đúng ,
nối nhanh”.
- GV hướng dẫn HS cách chơi
- Cho HS chơi, chữa bài
- GV nhận xét trò chơi, chữa bài
- Cho HS nhận xét rút ra tính chất của
phép cộng của 2 phép tính : 2 + 1 = 3 ;
1 + 2 = 3
- GV chốt tính chất của phép cộng
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 4: - GV nêu yêu cầu: Điền số thích
- Các số trong 2 phép tính này giốngnhau
- Vị trí của các số này trong phép tính khác nhau
- Kết quả của 2 phép tính này đều bằng nhau
2 + = 3
+ 1 = 3
112
Trang 12đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả
không thay đổi
4 Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Thi đọc lại bảng cộng 3
- GV nhận xét, tuyên dương
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Làm miệng BT: An có 2 cái kẹo , Hải
có 1 cái kẹo Hỏi hai bạn có tất cả bao
nhiêu cái kẹo?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại bài chuẩn bị giờ sau:
Luyện tập
- HS thi đọc
- HS trả lời miệng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
* Lưu ý : GV cần quan tâm đến đối tượng HS chưa làm thành thạo về kĩ năng đặt
tính, viết các số thật thẳng cột HS làm thạnh thạo phải nêu được cách đặt tính cột
dọc gồm có 2 bước: bước 1 đặt tính, bước 2 tính kết quả
Tiếng Việt: TIẾT 3, 4: ÂM /S/ ( Thiết kế trang 207)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Đạo đức BÀI 4: GIA ĐÌNH EM (T1)
I MỤC TIÊU : HS cần làm:
1 Kiến thức:
- HS bước đầu biết được trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương chăm sóc tốt nhất
- HS biết yêu quý ra đình mình
- HS yêu thương, kính trọng , lễ phép với ông bà, cha mẹ
Trang 13- HS quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Trẻ em có bổn phận lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ và anh chị
2 Kĩ năng: - Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với những người trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu đối với ông
bà, cha mẹ
3.Thái độ: - HS cần cảm thông , chia sẻ với các bạn thiệt thòi , không được sống
chung với gia đình
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: + Các điều 5, 7, 9, 10,18, 20, 21, 27 trong CƯQT về QTE Các điều 3, 5, 7, 9,
12, 13, 16, 17, 27 trong luật BVCS và GĐTEVN
+ Tranh vẽ phóng to bài tập 2 Các cách giải quyết các tình huống ở bài tập 3
- HS: Bài hát : “ Cả nhà thương nhau; Mẹ yêu không nào”
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát,
hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 14- Cho HS hát bài: “ Cả nhà thương nhau”
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Anh chị em bao nhiêu tuổi ? làm gì ?
- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn ,
Giáo viên hướng dẫn học sinh cảm thông ,
b Quan sát tranh: GV cho HS quan sát và
tìm hiểu nội dung tranh của bài tập 2
*Mục tiêu: Hiểu được trẻ em có quyền có gia
đình , có cha mẹ , được cha mẹ yêu thương
chăm sóc
* Cách thực hiện:
- Chia nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận
kể lại nội dung từng tranh trong SGK
- GV treo tranh phóng to trong SGK
- HS hát
- Nhắc lại tên bài
- HS thảo luận nhóm , lần lượt từng
em kể cho bạn nghe về gia đình của mình
Trang 15- GV cùng HS nhận xét
- GV chốt lại nội dung từng tranh
T1 : Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài
T2 : Bố mẹ đưa con chơi đu quay ở công
viên
T3 : Một gia đình đang sum họp bên mâm
cơm
T4 : Một bạn trong tổ bán báo “ Xa mẹ” đang
bán báo trên đường phố
- Đàm thoại trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh
phúc với gia đình ?
+ Bạn nhỏ trong tranh nào phải sống xa cha
mẹ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi được sống trong
gia đình có bố mẹ, anh chị em đầy đủ?
* Kết luận : Các em thật hạnh phúc, sung
sướng khi được sống với gia đình Chúng ta
cần cảm thông , chia sẻ với các bạn thiệt thòi,
không được sống chung với gia đình
3.Hoạt động thực hành: Cho HS chơi đóng
vai theo tình huống trong tranh ở bài tập 3
trong mọi tình huống
* Cách thực hiện:
- Giáo viên phân nhóm quan sát tìm hiểu nội
dung tranh của nhóm mình trong SGK
- GV treo tranh phóng to bài tập 3 trong
mình
- Bạn trong tranh 1, 2,3
- Bạn trong tranh 4 Vì còn bé màbạn đã phải kiếm sống bằng nghề bán báo, không có ai nuôi bạn ấy
- Em rất sung sướng , hạnh phúc
- Hs thảo luận nội dung tranh , chọn cách ứng xử phù hợp , phân vai trong nhóm
Trang 16- Giáo viên cho đại diện của các nhóm lên
đóng vai theo tình huống
- Giáo viên tổng kết cách ứng xử cho từng
tranh
T1 : Nói “ Vâng ạ !” và thực hiện đúng
lời mẹ dặn
T2 : Chào bà và cha mẹ khi đi học về
T3 : Xin phép bà đi chơi
T4 : Nhận quà bằng 2 tay và nói lời
cảm ơn
* Giáo viên kết luận : - Được sống trong gia
đình với sự yêu thương, chăm sóc của bố mẹ
Các em phải có bổn phận kính trọng, lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ
- Gia đình chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia
tăng dân số, góp phần cùng cộng đồng bảo vệ
môi trường
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Hs nhận xét , bổ sung ý kiến
4 Hoạt động vận dụng (2’):
- Cho HS hát bài : “ Mẹ yêu không nào”
- Em vừa học bài gì ? Nhận xét tiết học, tuyên dương Học sinh hoạt động tốt
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 ')
- Giáo viên phân công và hướng dẫn lời thoại để học sinh chuẩn bị đóng vai trong
tuần sau
- Dặn học sinh về ôn lại bài và thực hiện tốt lời cô dạy
- Chuẩn bị đóng kịch , tiểu phẩm “ Chuyện của bạn Long ”
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 17
-Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 5, 6: ÂM /T/ ( Thiết kế trang 210)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: HS cần làm :
1 Kiến thức: - Thực hiện làm tính cộng trong phạm vi 3.
- Thực hiện biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng
2 Kỹ năng:
- HS có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó
- Vận dụng bảng cộng 4 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm bài 1, 2, 3( cột 1), bài 5a
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ phóng to nội dung trong sách giáo khoa bài tập 1, bảng phụ chép bài tập 3( cột 1), bài 5 (cọc a)
- HS : Bảng con,vở ô li Toán.
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 181 Hoạt động khởi động ( 3’): Cho
HS chơi trò chơi: thi đọc thuộc lòng
- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (12 phút)
- Thực hiện biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng
- Vận dụng bảng cộng 3 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huốngtrong thực tế
* Cách thực hiện:
Bài 1 GV cho HS quan sát tranh
phóng to SGK vẽ bài tập 1và nêu yêu
cầu bài tập: Điền số vào ô trống?
- Cho HS nêu bài toán
- GV nêu lại bài toán
- Vậy có 2 con thỏ thêm 1 con thỏ Hỏi
tất cả có bao nhiêu con thỏ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu con
thỏ em làm phép tính gì?
- Nêu phép tính cộng?
- Theo dõi và nhận xét, chữa bài
- Tương tự với dòng dưới, cho HS nêu
- Kết quả của 2 phép tính này thế nào?
- GV chốt : Khi đổi chỗ các số trong
- HS tự nêu yêu cầu và làm bài
- Gọi HS nêu đề toán theo tranh: Có 2con thỏ, thêm 1 con thỏ Hỏi tất cả cóbao nhiêu con thỏ?
- Có 2 con thỏ thêm 1 con thỏ, tất cả
có 3 con thỏ
- Phép cộng
1 + 2 = 3
- 1HS làm bảng to, lớp tự viết phéptính vào bảng con
- Có 1 con thỏ, thêm 2 con thỏ Hỏitất cả có bao nhiêu con thỏ?
2 + 1 = 3
- HS nhận xét vị trí các số, kết quả 2 phép tính
- Các số trong 2 phép tính này giống nhau
- Vị trí của các số này trong phép tính khác nhau
- Kết quả của 2 phép tính này đều bằng nhau
Trang 19phép cộng thì kết quả không thay đổi.
- Viết chữ số 1 trước, viết tiếp chữ số 1
thẳng cột chữ số 1 ở trên Viết tiếp dấu
cộng bên tay trái giữa 2 số, kẻ dấu
gạch ngang thay cho dấu bằng
* Bước 2: Viết kết quả là chữ số 2
Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì
kết quả không thay đổi
- Các số trong 2 phép tính này giống nhau
- Vị trí của các số này trong phép tính khác nhau
- Kết quả của 2 phép tính này đều bằng nhau
- Giãn tiết
Trang 20- Vậy ta điền số mấy vào ô trống? - số 1
- Cho hs chơi trò chơi: “Điền đúng,
điền nhanh”.
* Cách chơi và luật chơi: Lớp chia 2
đội, mỗi đội 2 người lên chơi, lần lượt
mỗi em điền 1 số vào ô trống Đội nào
làm đúng, nhanh là đội chiến thắng
Thời gian dành cho 2 đội chơi là 2
Bài 5: a: - GV nêu yêu cầu.
- GV đưa tranh vẽ, cho HS quan sát
tranh, nêu bài toán
- Có 2 quả bóng, thêm 1 quả bóng
Vậy tất cả có bao nhiêu quả bóng?
- Em làm phép tính gì? Nêu phép tính
cộng đầy đủ?
- GV nhận xét, chốt
* Kết luận: Với bất kì 1 bức tranh nào
các em đều có thể nêu được các bài
toán khác nhau và các phép tính khác
nhau tương ứng với bài toán đó
- Viết phép tính thích hợp
- HS nêu lại yêu cầu
- Có 1 quả bóng, thêm 2 quả bóng.Hỏi tất cả có bao nhiêu quả bóng?
1
Trang 21Bài tập phát triển năng lực HS:
( Dành cho HS M3, M4):
- GV nêu yêu cầu: Điền số thích
hợp vào ô trống:
- Cho HS làm, chữa bài Nhận xét:
1 + 2 = 2 +
- GV cho HS rút ra kết luận về tính chất của phép cộng - HS làm, chữa bài: 2 + 1 = 3 = + 1
+ 1 = 3 3 = 1 + 2 + = 3 1 + 2 = 2 + 4 Hoạt động vận dụng: (2 phút) - Thi đọc lại bảng cộng 3 - GV nhận xét, tuyên dương 5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - Làm miệng BT: Bảo có 1 cái kẹo , Hải có 2 cái kẹo Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? - Nhận xét giờ học - Dặn HS ôn lại bài chuẩn bị giờ sau: Phép cộng trong phạm vi 4 - HS thi đọc - HS làm miệng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: ÂM /Y/ ( Thiết kế trang 213) -
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Thủ công
XÉ DÁN HÌNH QUẢ CAM ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU : HS cần làm:
1
1 1
2 2
Trang 221 Kiến thức: - Thực hiện xé, dán hình quả cam trên giấy màu.
- Xé được hình quả cam Đường xé có thể bị răng cưa hình dán tương đối phẳng
Có thể dùng bút màu để vẽ cuống và lá
- HS khéo tay xé, dán được hình quả cam có cuống, lá Đường xé ít răng cưa Hìnhdán phẳng Có thể xé được thêm hình quả cam có kích thước, hình dạng, màu sắckhác Có thể kết hợp vẽ trang trí quả cam
2 Kĩ năng - Khéo léo khi xé dán hình.Vận dụng cách xé, dán được hình quả cam
để xé dán trang trí các hình trong thực tế
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Thủ công.
* GDBVMT: - HS có ý thức biết gọn gàng, sạch sẽ, dọn lớp học sạch sẽ ngay sau
khi học để bảo vệ trường lớp được sạch đẹp
- HS : Giấy màu, vở, bút chì, hồ dán, thước kẻ, khăn lau
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
1 Hoạt động khởi động; ( 3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Cho HS hát bài : " Quả "
- Giới thiệu bài, viết tên bài lên bảng
2 Hoạt động thực hành: ( 28 phút): Xé, dán hình quả cam.
* Mục tiêu: - Thực hiện xé, dán hình quả cam trên giấy màu.
- Xé được hình quả cam Đường xé có thể bị răng cưa hình dán tương đối phẳng
Bước 1 : Xé hình quả cam
- HS thảo luận nhóm đôi nêu lại quy trình xé, dán hình quả cam
Trang 23- Giáo viên hướng dẫn lật mặt sau
giấy màu đánh dấu vẽ hình vuông 8 ô xé
rồi lấy hình vuông ra và xé 4 góc của
hình vuông sau đó chỉnh sửa cho giống
hình quả cam
Bước 2 : Xé hình lá
Lấy giấy màu xanh xé hình chữ nhật
có chiều dài 4x2 ô, đánh dấu và xé dần
rồi chỉnh sửa cho giống hình cái lá
Bước 3 : Xé hình cuống lá
- GV hướng dẫn lấy giấy màu vẽ hình
chữ nhật 4x1 ô, xé đôi hình chữ nhật lấy
một nửa để làm cuống
b Hướng dẫn dán hình: (5’)
- GV hướng dẫn và làm mẫu
- Bôi hồ : dán quả sau đó đến cuống và
cuối cùng dán lá lên nền giấy
Dùng tờ giấy đặt lên trên hình quả,dùng
tay miết cho thẳng
- Cho HS trưng bày sản phẩm của mình
- Chuẩn bị giấy nháp và đồ dùng cho
tiết sau: “Xé dán hình cây đơn giản”
- Học sinh lấy giấy ra thực hành xé quả cam
- HS M1, M2 xé hình tương đối tròn , có thể bị răng cưa, hình dán chưa phẳng
-HS M3, M4 có thể xé ít răng cưa, hình dán tương đối phẳng, xé được thêm hình quả cam có kích thước khác nhau và kết hợp vẽ trang trí hình quả cam
-Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2018
Tiếng Việt:
TIẾT 9, 10: ÂM /TR/